Xác định số phần tử mov của thiết bị triệt xung hạ áp chế tạo theo công nghệ mov đa khối
XÁC ĐỊNH SỐ PHẦN TỬ MOV CỦA THIẾT BỊ TRIỆT XUNG HẠ ÁP
CHẾ TẠO THEO CÔNG NGHỆ MOV ĐA KHỐI
DETERMINING THE MOV ELEMENT NUMBER OF SURGE PROTECTIVE
DEVICE, MANUFACTURED BY MULTI-BLOCK MOV TECHNOLOGY
Quyền Huy Ánh1, Nguyễn Hà Giang1
1 Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp HCM
Tóm tắt: Các SPD chế tạo theo công nghệ MOV đa khối có thể chỉ thị tuổi thọ còn
lại (theo %) của SPD, từ đó giúp cho người sử dụng có thể lên kế hoạch thay thế và bảo
dưỡng phù hợp. Tuy nhiên, do sai số điện áp ngưỡng của các phần tử MOV ghép song
song không như nhau nên dòng xung định mức của SPD chế tạo theo công nghệ MOV
đa khối không bằng tổng dòng xung định mức của các phần tử MOV ghép song song.
Bài báo trình bày phương pháp xác định số phần tử MOV mắc song song của MOV đa
khối theo phương pháp năng lượng tiêu tán cho phép với sự trợ giúp của phần mềm
Matlab và kỹ thuật mô hình hóa và mô phỏng.
Từ khóa: thiết bị triệt xung hạ áp, MOV đa khối, năng lượng tiêu tán.
Astract: SPDs manufactured using multi-block MOV technology can indicate the
remaining life (in %) of the SPD, thus helping users to plan appropriate replacement
and maintenance. However, because the threshold voltage error of parallel-coupled
MOV elements is not the same, the rated pulse current of the SPD manufactured by
multi-block MOV technology is not equal to the total of the rated pulse current of
parallel-coupled MOV elements. The paper presents the method of determining the
number of parallel MOV elements of multi-block MOV according to the allowed
dissipation energy method with the help of Matlab software and modeling and
simulation technique.
Key words: Surge Protective Device (SPD), Multi-block MOV, Dissipation energy.
1. Đặt vấn đề
Để chống sét lan truyền trên mạng phân phối hạ áp, hiện đang sử dụng rộng rãi
thiết bị triệt xung (SPD-Surge Protection Device), chế tạo theo công nghệ MOV, với
hai chủng loại MOV đơn khối và MOV đa khối.
Các SPD chế tạo theo công nghệ MOV đơn khối có dòng xung định mức lớn (SPD
cấp 2, từ 40 đến 100kA 8/20µs), nhưng các SPD này lại không có khả năng hiển thị tuổi
1
thọ còn lại của SPD. Điều này gây khó khăn cho người sử dụng trong công tác bảo
dưỡng, thay thế SPD nhằm đảm bảo mức bảo vệ theo thiết kế ban đầu.
Các SPD chế tạo theo công nghệ MOV đa khối, bao gồm các phần tử MOV có khả
năng tản sét thấp (8kA 8/20µs và 25kA 8/20µs) ghép song song với nhau để tạo thành
SPD có khả năng tản dòng sét cao như SPD chế tạo theo công nghệ MOV đơn khối.
Các SPD chế tạo theo công nghệ MOV đa khối có thể chỉ thị tuổi thọ còn lại (theo %)
của SPD, từ đó giúp cho người sử dụng có thể lên kế hoạch thay thế và bảo dưỡng phù
hợp. Tuy nhiên, do sai số điện áp ngưỡng của các phần tử MOV ghép song song không
như nhau nên dòng xung định mức của SPD chế tạo theo công nghệ MOV đa khối
không bằng tổng dòng xung định mức của các phần tử MOV ghép song song.
Bài báo này đi sâu nghiên cứu và đề xuất phương pháp xác định số lượng các phần
tử MOV mắc song song, nhằm đạt được khả năng tản xung sét có biên độ cao (thiết bị
chống xung loại I - SPDs I) trên cơ sở năng lượng tiêu tán cho phép.
2. Mô hình MOV
Đặc tính V-I của MOV (Hình 1) được biểu diễn bằng phương trình dạng hàm mũ:
I = KV
> 1
(1)
Trong đó: I là dòng qua MOV, V điện áp đặt lên MOV, K là hệ số phụ thuộc vào
loại MOV, là hệ số phi tuyến.
Hình 1. Quan hệ V-I của MOV.
Manfred Holzer và Willi Zapsky xấp xỉ hoá đặc tính V-I của MOV theo phương
trình:
log V = B1 + B2 log ( I) + B3· e -log ( I) + B4 e log ( I) với I > 0
(2)
2
−log(I ) +B4elog(I )
V =10B +B log(I )+B e
1
2
3
Hay:
(3)
Ở đây: Các giá trị B1, B2, B3, B4 tùy thuộc vào mỗi loại MOV.
Mô hình MOV có thể thay thế bằng sơ đồ mạch tương đương Hình 2.
Hình 2. Mô hình mạch tương đương của MOV.
Trong đó: L là điện cảm dây nối ( 1nH/mm), C là điện dung biến trở oxit kim
loại, RIG là điện trở miền tiếp giáp giữa hạt oxit kẽm ( = 1012 → 1013cm), RV là biến
trở lý tưởng, điện trở phi tuyến (0 → ), RB là điện trở của oxit kẽm (=1÷10 cm).
Năng lượng hấp thụ của MOVđược xác định theo biểu thức (4):
t1
W=
v(t)i(t)dt
(4)
t0
Với v(t) là điện áp ngang qua MOV trong suốt thời gian dòng i(t) đi qua.
Để MOV không bị hư hỏng thì năng lượng hấp thu của MOV không được vượt
quá năng lượng cho phép qui định bởi nhà sản xuất.
3. Phân dòng trong các MOV mắc song song
Dưới đây, phân tích sự không đồng nhất về thông số điện áp ngưỡng đến dòng đi
qua MOV mắc song song của thiết bị SPD bao gồm n MOV hạ áp: M1, M2, … Mi, …
Mn mắc song song (Hình 3). Giả sử rằng MOV V1 có một sai số điện áp ngưỡng là -
10% , và (n-1) MOV còn lại có cùng sai số điện áp ngưỡng là +10%. Khi một dòng
xung i với dạng sóng là 8/20µs đi qua chúng:
3
Hình 3. Phân dòng trong các phần tử MOV mắc song song.
i = i1 + i2 + ... + ii + … + in
v1 = v2 = … = vi = … = vn
v1 = f(i1)
vi = f(ii)
vn = f(in)
Ở đây: i1, i2, ii và in là dòng điện đi qua những MOV (M1, M2, Mi và Mn) và V1,
V2, Vi và Vn là điện áp của MOV (M1, M2, Mi và Mn), tương ứng Vi = f(ii) là đặc tính
dòng điện – điện áp MOV Mi, với công thức quan hệ dòng-áp: 푖푖 = 퐶푉∝ với C là hằng
푖
số và là hệ số phi tuyến.
Nhận thấy: khi các phần tử MOV mắc song song thì dòng xung định mức của SPD
sẽ không bằng tổng dòng xung định mức của các phần tử MOV:
Hình 4. Dòng xung định mức của SPD trong trường hợp
các phần tử MOV không đồng nhất.
Trong trường hợp này, dòng xung định mức ISPD của thiết bị triệt xung không bằng
tổng của dòng xung của các phần tử MOV đồng nhất mắc song song:
ISPD ≠ n IMOV
(5)
Để giữ cho những MOV mắc song song hoạt động an toàn, độ dự trữ an toàn của
dòng xung định mức của SPD cần được quan tâm trong thiết kế SPD.
ISPD = nkrIMOV
(6)
Ở đây: kr≥1 là hệ số dự trữ an toàn của dòng xung định mức của SPD.
4. Xác định số lượng n MOV trong MOV đa khối theo năng lượng tiêu tán
4
Với MOV đa khối bao gồm n phần tử MOV có các thông số như sau:
✓ Dòng xung định mức I1(kA), dạng sóng 8/20µs.
✓ Năng lượng tiêu tán cho phép W (J).
Số lượng n phần tử MOV của MOV đa khối có dòng xung định mức It(kA) dạng
sóng 8/20µs có thể xác định bằng các bước thực hiện như sau:
Xây dựng mạch mô phỏng bao gồm:
✓ Máy phát xung dòng It(kA) dạng sóng 8/20µs.
✓ Xây dựng mô hình MOV đa khối gồm n phần tử MOV có dòng xung định
mức I1(kA), dạng sóng 8/20µs. Trong đó, MOV1 có sai số điện áp ngưỡng
-10% và nối song song với (n-1) MOV có sai số điện áp ngưỡng +10%.
✓ Thực hiện mô phỏng năng lượng tiêu tán qua MOV1 và quan sát giá trị năng
lượng này theo số lượng n thay đổi.
✓ Quá trình mô phỏng dừng lại khi năng lượng tiêu tán qua MOV1 đạt giá trị
cho phép. Từ đó, xác định được n phần tử MOV cần mắc song song.
5. Xác định số phần tử của MOV đa khối thông dụng
Yêu cầu thiết kế MOV đa khối có khả năng tản xung sét It=40kA 8/20µs từ các
phần tử MOV của Siemes có mã B32K275 có W=360J với sai số điện áp ngưỡng là
∆V%=±10%. Mạch mô phỏng trình bày ở Hình 5 với số phần tử MOV n=5.
Hình 4.2. Mạch mô phỏng MOV đa khối gồm 5 phần tử MOV B32K275.
Với MOV1 có sai số điện áp ngưỡng -10% (MOV chịu dòng lớn nhất trong tất cả
các phần tử MOV) và các MOV còn lại có sai số điện áp ngưỡng +10%. Dạng xung
dòng qua MOV1 trình bày ở Hình 6, dạng xung áp ngang qua MOV1 trình bày ở Hình
7, dạng năng lượng tiêu tán của MOV1 trình bày ở Hình 8.
5
Hình 6. Dạng xung dòng qua MOV1.
Hình 7. Dạng xung áp ngang qua MOV1.
Hình 8. Dạng năng lượng tiêu tán của MOV1.
Từ Hình 8, xác đinh được năng lượng tiêu tán lớn nhất của MOV1 là
Wmax=343J<Wcp=360J. Chọn n=5, tức khả năng tản xung sét định mức của MOV đa
khối là 5x25=125kA 8/20µs.
6
Tương tự, sử dụng phương pháp năng lượng tiêu tán, xác định số phần tử MOV
của MOV đa khối có dòng xung định mức 25kA, 40kA, 50kA, 70kA và 100kA 8/20µs.
Kết quả liệt kê trong Bảng 2 với hệ số dự trữ Kr được xác định bằng tỷ số giữa tổng
dỏng xung định mức của các phần tử MOV trên dòng xung định mức của MOV đa khối.
Bảng 2. Số lượng phần tử MOV của MOV đa khối thông dụng
Số phần tử MOV
B32K275 (1), 25kA S20K275 (2), 8kA
8/20µs ∆V%=±10% 8/20µs ∆V%=±10%
Hệ số dự trữ
MOV đa khối
Kr (%)
(1)/(2)
25kA 8/20µs
40kA 8/20µs
50kA 8/20µs
70kA 8/20µs
100kA 8/20µs
-
5
7
10
15
9
-/2,9
16
21
37
45
3,1/3,2
3,5/3,3
3,6/4,2
3,7/3,6
6. Kết luận
✓ Bài báo trình bày phương pháp xác định số phần tử MOV mắc song song của
MOV đa khối theo phương pháp năng lượng tiêu tán cho phép với sự trợ giúp của phần
mềm Matlab và kỹ thuật mô hình hóa và mô phỏng;
✓ Số phần tử MOV của MOV đa khối thông dụng có dòng xung định mức 25kA,
40kA, 50kA, 70kA và 100kA 8/20µs được liệt kê dạng bảng tra cho phép các nhà sản
xuất MOV đa khối tham khảo trong quá trình thiết kế và sản xuất MOV đa khối trong
thực tế.
Tài liệu tham khảo
[1]. “Surge Protector on the Power Lines, Considering the Influenced Factor”; Le
Quang Trung, Quyen Huy Anh, Vu Phan Tu; IEEE International Conference on
System Science and Engineering ICSSE 2017.
[2]. “Selection Guilde for Low voltage Surge Protection”; Quyen Huy Anh, Le
Quang Trung; International Journal of Engineering Research & Technology
10/2017.
[3]. “Design of SPDs class I for low voltage electric systems, using combination of
metal oxide varistors”; Carlos Avendaño, Henry Ibáñez, Helmuth Ortiz
Universidad Distrital “Francisco José de Caldas”, 2015.
7
[4]. Saad Dau Gecol; Modeling of metal oxide surge arresters as elements of
overvoltage protection systems; International Conference on Lightning Protection
[5]. “Performance of Surge Arresters in a Low Voltage Distribution System”;
Chryssa Nasiopoulou, Eleftheria Pyrgioti; International Conference on Lightning
Protection (ICLPj, Vienna, Austria, 2012.
[6]. SIOV metal oxide varistors, Data Book, TDK 2018.
Thông tin liên hệ tác giả chính (người chịu trách nhiệm bài viết):
Họ tên:
Đơn vị:
Nguyễn Hà Giang
Học viên Cao học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. HCM.
Điện thoại: 0702320118
Email: [email protected]
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
8
Bạn đang xem tài liệu "Xác định số phần tử mov của thiết bị triệt xung hạ áp chế tạo theo công nghệ mov đa khối", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
xac_dinh_so_phan_tu_mov_cua_thiet_bi_triet_xung_ha_ap_che_ta.pdf

