Thực trạng trách nhiệm xã hội đối với người lao động tại tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam

Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Kinh tế và Phát triển; ISSN 2588–1205  
Tập 128, Số 5A, 2019, Tr. 109–127; DOI: 10.26459/hueuni-jed.v128i5A.5147  
THỰC TRẠNG TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI  
LAO ĐỘNG TẠI TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM  
Trần Thu Hà*  
Trường Đại học Giao thông Vận tải, 3 Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam  
Tóm tắt: Nghiên c u này  ánh giá th c trạng trách nhiệm    hội  TN H   ối   i người  ao  ộng  NLĐ  
tại Tập  oàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam  PVN  qua sáu nội dung: th c hiện hợp  ồng  ao  ộng  HĐLĐ ;  
 ảm bảo  iệc  àm;  ảm bảo thu nhập  à  ương tối thiểu;  ảm bảo an toàn  ao  ộng,  ệ sinh  ao  ộng; tạo  
cơ hội nâng cao trình  ộ chuyên môn. Trên cơ sở dữ  iệu sơ cấp  à th  cấp thu thập  ược tại Tập  oàn  
trong giai  oạn 2010–201 , nghiên c u s  d ng k  thuật  iều tra  à thống kê mô tả  ể phân tích dữ  iệu  
  t quả cho thấy nội dung của HĐLĐ  ẫn còn chung chung, chưa  ề cao cam k t bảo mật thông tin cho  
NLĐ;  ẫn tồn tại  ao  ộng nghỉ chờ  iệc; thu nhập tại một số  ơn  ị của Tập  oàn còn ở m c khá thấp; tập  
huấn an toàn  ệ sinh  ao  ộng chưa  ược tổ ch c thường  uyên  ịnh kỳ,  ào tạo  ao  ộng  ề sơ cấp c u  
chưa th c hiện nghiêm túc; tai nạn  ao  ộng có dấu hiệu tăng, bệnh nghề nghiệp  ẫn tồn tại  Từ  ó,  
nghiên c u  ề  uất một số giải pháp nâng cao TN H  ối   i NLĐ tại PVN  à ki n nghị  ối   i Nhà nư c  
trong hỗ trợ th c hiện TN H  ối   i NLĐ  
Từ khoá: trách nhiệm    hội, người  ao  ộng, tập  oàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam  
1
Đặt vấn đề  
 hái niệm trách nhiệm    hội  TN H  của doanh nghiệp  DN   ược  em  à sản phẩm  
của th  kỷ   , phát triển mạnh mẽ  ặc biệt từ năm 1953 – khi Bowen công bố cuốn sách  ầu  
tiên mang tên “Socia  responsibi ities of the businessman” [1]  Trong  ó, TN H của DN  ối   i  
người  ao  ộng  NLĐ   ang  à chủ  ề  ược quan tâm bởi cả các nhà quản trị  à nhà nghiên c u  
khi ngày nay  iệc tuân thủ các chuẩn m c  ạo   c trong sản  uất  à kinh doanh  à một phần  
bắt buộc  ối   i mỗi sản phẩm  ược bán ra  TN H của DN  ối   i NLĐ góp phần thu hút  
nguồn  ao  ộng giỏi, có trình  ộ chuyên môn cao, tăng năng suất  à giảm chi phí sản  uất  Đây  
chính  à nhân tố có ảnh hưởng   n năng suất cũng như chất  ượng các sản phẩm của DN  
Về mặt     uận, chủ  ề TN H của DN    nhận  ược khá nhiều s  quan tâm của các nhà  
nghiên c u trên th  gi i cũng như ở Việt Nam trong những năm qua  Tuy nhiên, những nghiên  
c u  ề TN H của DN  ối   i NLĐ  ẫn còn  à một khoảng trống  Hầu h t các nghiên c u chỉ  i  
 ào tổng thể TN H của DN [2-4 , có một số nghiên c u  ề cập   n TN H của DN  ối   i NLĐ  
 5-   nhưng cũng chưa  i sâu  ào     uận  Hơn nữa, những nghiên c u  ề TN H của DN  ối  
  i NLĐ thường chỉ dừng  ại ở  iệc phân tích một  ấn  ề như: các tác giả hiện nay  ang  oay  
Nhận bài: 14–3–2019; Hoàn thành phản biện: 22–5–2019; Ngày nhận đăng: 22–5–2019  
Trần Thu Hà  
Tập 128, Số 5A, 2019  
quanh  iệc nghiên c u  ề mối quan hệ giữa TN H của DN  à  ộng   c  ao  ộng [9-10] hay s  
gắn k t   i DN [11-12],  em  ét nhận th c của NLĐ  ề  iệc TN H của DN [13], hoặc  ánh giá  
TN H trong  ĩnh   c an toàn, bảo  ệ s c khoẻ  à bảo  ệ môi trường cho NLĐ [2]  Chưa có một  
nghiên c u nào th c hiện  ánh giá TN H của DN  ối   i NLĐ trên tất cả các khía cạnh  
Về mặt th c tiễn, chưa có một nghiên c u nào  ề TN H  ối   i NLĐ  ược th c hiện tại  
Tập  oàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam  PVN)  Dầu khí  à một ngành công nghiệp quan trọng,  
 óng góp   n cho ngân sách nhà nư c nhờ những hoạt  ộng khai thác trong nư c cũng như  
trên thị trường th  gi i  PVN th c hiện tất cả các hoạt  ộng từ nghiên c u khai thác thăm dò t i  
kinh doanh phân phối các sản phẩm dầu, khí… Do  ó, bộ máy tổ ch c của PVN khá   n   i  
gần 60 000 người  ao  ộng  Vì  ậy, TN H  ối   i NLĐ cần  ược chú trọng  à chuẩn m c  Th c  
t  cho thấy các DN ở Việt Nam chưa th c s  có nhận th c  úng  à  ầy  ủ  ề   nghĩa của  
TN H cũng như ảnh hưởng của TN H   n DN  à kinh t  Việt Nam  Theo thống kê, 36% DN  
hiện có bộ phận giám sát th c hiện TN H; khoảng 2% DN  à thành  iên của nhóm th c hiện  
các tiêu chuẩn Việt Nam; 2 % số DN chấp hành bảo  ệ môi trường; 5% DN thừa nhận có  óng  
góp cho s  nghiệp chăm sóc y t  [14]  Đây  à những con số khá ít ỏi  ề TN H của các DN Việt  
Nam.  
Những nghiên c u kể trên cho thấy s  tồn tại một khoảng trống     uận  à th c tiễn  ề  
TN H  ối   i NLĐ tại PVN  Vì  ậy, nghiên c u này sẽ  ác  ập các  uận c      uận  à th c tiễn  
 ề TN H  ối   i NLĐ tại PVN  Từ  ó  ề  uất một số giải pháp nhằm nâng cao TN H  ối   i  
NLĐ tại Tập  oàn  
2
Tổng quan tình hình nghiên cứu  
2.1  
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động  
Khái niệm TN H của DN    có  ịch s   âu  ời trong th  gi i công nghiệp hoá trư c  
những năm 1950  à cho thấy các doanh nhân    có s  quan tâm   n các  ấn  ề    hội  Cuối th  
kỉ XIX, các DN    có s  quan tâm   n phúc  ợi của những NLĐ  à ảnh hưởng của DN   n    
hội nói chung  V i  iệc nổi  ên các phong trào công nhân  à các khu ổ chuột từ các cuộc cách  
mạng công nghiệp, các DN bắt  ầu cung cấp an sinh    hội trên quy mô hạn ch , bao gồm  iệc  
 ây d ng bệnh  iện  à cung cấp phi u th c ăn [15]  Các cá nhân kinh doanh hảo tâm bắt  ầu có  
các hoạt  ộng từ thiện tích c c ở M  mặc dù tính hợp pháp của các hoạt  ộng từ thiện chưa  
 ược thi t  ập. Lợi ích mang  ại từ những hoạt  ộng này của họ  ược ghi nhận bởi cộng  ồng  
 ịa phương  à các nhóm    hội khác nhau [16]  Cùng   i s  phát triển của kinh t     hội, quan  
 iểm  ề TN H của DN cũng dần thay  ổi phù hợp   i  iều kiện kinh t     hội ở từng thời kỳ  
110  
Jos.hueuni.edu.vn  
Tập 128, Số 5A, 2019  
nhất  ịnh, từ trọng tâm  ợi nhuận   n kinh doanh bền  ững  Quá trình hình thành  à phát triển  
kể trên của TN H  ược Tổ ch c phát triển công nghiệp M   UNIDO  như thể hiện ở Hình 1  
Nguồn: unido.org  
Hình 1. Quá trình hình thành  à phát triển TN H của DN  
Trong DN, NLĐ  à một trong những bên  iên quan cốt  õi nhất  Đồng thời,  ao  ộng  à  
một trong những  ối tượng của TN H  Tuy nhiên, TN H  ối   i NLĐ  ẫn  à một khía cạnh  
m i chưa nhận  ược nhiều nghiên c u từ các nhà khoa học hay các tổ ch c, trong nư c  à trên  
th  gi i  Nhiều nghiên c u    chỉ ra rằng một trong những   i ngộ  ược s  d ng  ể tạo  ộng  
  c cho NLĐ chính  à các hoạt  ộng TN H do các DN th c hiện  TN H có ảnh hưởng tích c c  
  n s  gắn k t, khả năng tuyển d ng, m c  ộ thoả m n, s  trung thành  à cam k t của NLĐ  
  i DN [17, 18]  NLĐ  ược cho  à  àm  iệc hiệu quả hơn trong một DN có trách nhiệm    hội  à  
các DN có TN H thu hút nhân tài hơn so   i các DN khác  Các nhà s  d ng  ao  ộng có thể  
dùng các hoạt  ộng TN H của mình như một công c   ể nâng cao  ộng   c  àm  iệc cho NLĐ  
trong chính DN  Theo  ó, TN H  ối   i NLĐ rõ ràng  à một  ấn  ề quan trọng  ối   i s  tồn  
tại  à phát triển của mỗi một DN  Trong khi  ó, Tập  oàn kinh t   TĐ T  hình thành  ầu tiên  
 à  ể ph c    cho s  phát triển của kinh t  quốc gia  Ngày nay, các TĐ T nhà nư c  ang phát  
triển hơn ở một khía cạnh quan trọng khác – một   c  ượng kinh t  toàn cầu  Nhiều TĐ T nhà  
nư c   n hoạt  ộng tích c c trên phạm  i quốc t   à tham gia  ào thương mại toàn cầu, cùng  
  i s  hỗ trợ  ề mặt chính sách của các chính phủ  ề quốc t  hoá TĐ T nhà nư c  S  cạnh  
tranh toàn cầu  ề tài chính, nhân tài  à các nguồn tài nguyên cho thấy một số quốc gia  ang  
chuyển hư ng các TĐ T nhà nư c trở thành những công c   ể mang  ại tầm  óc tốt hơn cho  
tương  ai kinh t  nư c nhà trong nền kinh t  toàn cầu  
Trên cơ sở nghiên c u các    thuy t  à quan  iểm  ề TN H của DN  ối   i NLĐ, từ  ai  
trò then chốt của TĐ T nhà nư c trong nền kinh t   ược nêu ở trên, có thể hiểu TNXH đối với  
NLĐ tại các TĐKT nhà nước là trách nhiệm của các TĐKT đại diện cho Nhà nước trong việc thực hiện  
những nghĩa vụ của DN, đảm bảo các quyền lợi về vật chất và tinh thần của NLĐ trong sự hài hoà lợi  
111  
Trần Thu Hà  
Tập 128, Số 5A, 2019  
ích của các bên liên quan, bảo đảm sự phát triển bền vững của DN và xã hội.  
2.2  
Nội dung và các tiêu chí đánh giá trách nhiệm xã hội đối với người lao động tại  
tập đoàn kinh tế  
V i  u hư ng hội nhập toàn diện  à sâu rộng   i nền kinh t  th  gi i, các DN, TĐ T nhà  
nư c trong nư c hiện  ang phải  ối mặt  à cạnh tranh bình  ẳng   i các TĐ T  a quốc gia  
hùng mạnh trên th  gi i   inh nghiệm tại các quốc gia trên th  gi i cho thấy những TĐ T  
mạnh ở khu   c nhà nư c sẽ  ảm bảo thành công cho quá trình phát triển  à hội nhập kinh t  
của một  ất nư c  Một trong những tiêu chí  ánh giá tầm quan trọng  à  ị trí của các TĐ T  
nhà nư c chính  à k t quả th c hiện TN H của DN  ối   i các bên  iên quan nói chung  à NLĐ  
nói riêng  Từ các    thuy t  à phân tích  ề TN H của DN  ối   i NLĐ như Bộ Tiêu chuẩn  
ISO26000, Bộ Luật  ao  ộng, Mô hình kim t  tháp Carro  , SA 000, tác giả      a chọn  à gi i  
hạn nội dung TN H  ối   i NLĐ tại TĐ T nhà nư cbao gồm:  1  Th c hiện HĐLĐ;  2  Đảm  
bảo thu nhập  à  ương tối thiểu;  3  Đảm bảo an toàn,  ệ sinh  ao  ộng;  4  Tạo cơ hội nâng cao  
trình  ộ chuyên môn nghiệp     Bảng 1   
Bảng 1. Nội dung  à các tiêu chí  ánh giá TN H  ối   i NLĐ tại PVN  
Nội dung TNXH đối  
với NLĐ tại TĐKT  
Các tiêu chí đánh giá  
Nguồn  
nhà nước  
Th c hiện HĐLĐ  
- Tỷ lệ ký kết HĐLĐ  
- Nội dung HĐLĐ rõ ràng  
[19–21],  
ISO 26000:2010  
- Nội dung HĐLĐ có đề cấp đến bảo mật thông tin cá nhân  
Đảm bảo thu nhập  à - Thu nhập bình quân của người lao động  
 ương tối thiểu - Tỷ lệ thu nhập dưới mức lương tối thiểu  
[19–21],  
ISO 26000:2010  
Đảm bảo an toàn  ao - Tỷ lệ huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động  
 ộng,  ệ sinh  ao  ộng - Số người lao động được khám sức khoẻ định kỳ  
[19–21],  
ISO 26000:2010  
- Tỷ lệ NLĐ mắc bệnh nghề nghiệp  
- Số vụ tai nạn lao động/ năm  
Tạo cơ hội nâng cao - Số lượng NLĐ được đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ [19–21],  
trình  ộ chuyên môn chuyên môn nghiệp vụ ISO 26000:2010  
nghiệp    - Tổng kinh phí đầu tư cho đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên  
môn  
3
Phương pháp  
Thu thập dữ liệu: Nghiên c u s  d ng hệ thống số  iệu th  cấp  ề TN H  ối   i NLĐ tại  
PVN  ược thu thập từ các báo cáo tài chính của Tập  oàn, nội quy, quy ch  hoạt  ộng, các báo  
112  
Jos.hueuni.edu.vn  
Tập 128, Số 5A, 2019  
cáo  ề bảo hộ  ao  ộng… Ngoài ra, nghiên c u cũng thu thập số  iệu sơ cấp qua phi u  iều tra  
   hội học dành cho nhà quản trị  à NLĐ của Tập  oàn  Phi u khảo sát  ược thi t k  s  d ng  
phối hợp các hình th c câu hỏi  óng, câu hỏi mở, các thang  o  à thang  iểm Likert 5  Đối  
tượng khảo sát của nghiên c u  à NLĐ  à nhà quản trị  NQT  tại các  ơn  ị của PVN  
Xử lý dữ liệu: Dữ  iệu th  cấp  ược       bằng phương pháp thống kê kinh t  thông qua  
 ập bảng, so sánh  ánh giá th c trạng TN H  ối   i NLĐ tại PVN qua các năm 2010–2018. Dữ  
 iệu sơ cấp  ược       bằng phần mềm E ce   à SPSS 20.0. nghiên c u s  d ng thang  o Likert  
  i m c 5  iểm  từ 1   n 5   ể  ánh giá m c  ộ tác  ộng từ thấp   n cao, tác  ộng càng   n  
 iểm càng cao, thấp nhất  à 1  iểm  à cao nhất  à 5  iểm  Sau khi tính  iểm trung bình, tác giả  
 ánh giá  ể  ối chi u   i các khoảng  iểm của thang  o Likert;  iểm trung bình nằm ở khoảng  
nào thì  ưa ra nhận  ét  ề m c  ộ tác  ộng của các nhân tố ở m c  ó  
Cỡ mẫu điều tra: Tác giả s  d ng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên ph c    cho nghiên  
c u  C  mẫu tối thiểu áp d ng  ược trong các nghiên c u th c hành  à từ 150   n 200 quan sát  
Để  ảm bảo tính  ại diện cho nghiên c u, tác giả cố gắng thu thập một số  ượng   n nhất phi u  
khảo sát [22]  Số  ượng phi u  ược phát ra  à 400 phi u, trong  ó 350 phi u g i   n NLĐ, 50  
phi u g i   n các   nh  ạo Tập  oàn  Việc th c hiện  iều tra  ược ti n hành một cách tr c ti p  
tại Công ty mẹ  à một số  ơn  ị thành  iên của Tập  oàn  Số  ượng phi u thu  ề  à 374 phi u  
trả  ời hợp  ệ,  ạt 93,5% tổng số phi u phát ra  Trong  ó, 336 phi u của NLĐ  à 3  phi u của  
các nhà quản trị  Các nhà quản trị bao gồm các  ối tượng Chủ tịch Hội  ồng quản trị, Tổng  
giám  ốc, các Phó tổng giám  ốc  à Trưởng phòng nhân s   Thời gian  iều tra  ược th c hiện  
từ tháng 3   n tháng 6/201   Đây  à số  iệu ph c    cho quá trình nghiên c u  
Câu hỏi nghiên cứu: Nội dung của câu hỏi nghiên c u chủ y u tập trung  ào các khía cạnh  
của nội dung HĐLĐ như: nội dung HĐLĐ    c  thể rõ ràng  ề quyền  ợi  à nghĩa     ối   i  
NLĐ chưa; có  iều khoản bảo mật thông tin cá nhân không; có  iều khoản bảo  ệ NLĐ khỏi các  
hành  i  âm hại – cư ng b c  ao  ộng không; nhận th c của NLĐ  ề  ấn  ề bảo mật thông tin  
cá nhân như th  nào.  
4
Kết quả  
4.1  
Thực hiện hợp đồng lao động  
Tỷ lệ ký kết hợp đồng lao động  
Theo báo cáo Tổng hợp tình hình  ao  ộng,  iệc  àm  à thu nhập qua các năm 2016–2018  
của Tập  oàn  Hình 2 ,  oại HĐLĐ không  ác  ịnh thời hạn chi m tỷ  ệ cao nhất   i 52,9%  ào  
năm 2016 tăng  ên 60,1% trong sáu tháng  ầu năm 201      ti p  à  oại HĐLĐ 1–3 năm, chi m  
20–25% qua các năm  Loại HĐLĐ dư i 1 năm chi m tỉ  ệ thấp nhất (4,2–7,3%)  V i tỷ  ệ các  oại  
113  
Trần Thu Hà  
Tập 128, Số 5A, 2019  
HĐLĐ như trên, Tập  oàn  ang có một số  ượng  ao  ộng dài hạn   n, tạo s  ổn  ịnh  ề  iệc  
 àm cho NLĐ  Từ  ây có thể thấy Tập  oàn  ang tuân thủ tốt quy  ịnh  ề k  k t HĐLĐ   i  
NLĐ  
Hình 2. Các  oại hợp  ồng  ao  ộng tại PVN  
Nguồn: Báo cáo tổng hợp tình hình  ao  ộng,  iệc  àm  à thu nhập qua các năm 2016–201  của PVN  
   k t HĐLĐ  à bư c th  tư trong quy trình sáu bư c trong tuyển d ng  ao  ộng tại  
PVN  Căn c   ào k t quả th   iệc, Ban Tổ ch c nhân s  ti n hành các thủ t c  ể Tổng giám  ốc  
Tập  oàn k  HĐLĐ  ác  ịnh thời hạn  từ  ủ 12 tháng   n 36 tháng    i người  ao  ộng   hi  
HĐLĐ h t hạn, n u có nhu cầu, Tập  oàn sẽ k  ti p HĐLĐ  ác  ịnh thời hạn  ần th  2   hi  
HĐLĐ  ần th  2 h t hạn, n u Tập  oàn  ẫn có nhu cầu s  d ng ti p nhân  iên  ó thì sẽ k  
HĐLĐ không  ác  ịnh thời hạn  Có thể thấy rằng quy trình k  k t HĐLĐ tại PVN  à khá chặt  
chẽ  Tuy nhiên, quy trình tuyển d ng này chưa nêu rõ  ề thời gian th   iệc cũng như số  ần th  
 iệc  ể tránh  i phạm quy  ịnh của Luật  ao  ộng cũng như  ảm bảo quyền  ợi  ược k  k t  
HĐLĐ  úng  oại tại Tập  oàn  
Nội dung HĐLĐ rõ ràng  
Giống như các DN khác, nội dung HĐLĐ tại Tập  oàn cũng chưa nhận  ược s  quan  
tâm sâu sát  Điều này một phần cũng  à do không có quy  ịnh c  thể mẫu HĐLĐ cho các DN  
mà chỉ quy  ịnh các nội dung chủ y u của HĐLĐ  Điều 23 của Bộ Luật  ao  ộng 2012  à Điều 4  
Nghị  ịnh số 05/2015/NĐ-CĐ ngày 12/1/2015 của Chính phủ   Vì  ậy, hầu h t các  ơn  ị của  
Tập  oàn  ều th c hiện soạn thảo HĐLĐ   i những nội dung cơ bản     ược nêu trong Nghị  
 ịnh 05  
Trên th c t , HĐLĐ tại PVN cũng như các DN nói chung chủ y u  ược  ập   i nội dung  
chung chung, không  i  ào c  thể của từng quy  ịnh  Ví d , trong m c công  iệc  à  ịa  iểm  
 àm  iệc, HĐLĐ thường ghi “theo s  phân công của   nh  ạo” mà không  iệt kê rõ ràng những  
nội dung công  iệc hay  ịa  iểm  àm  iệc của người  ao  ộng  Tuy nhiên, cũng cần phải kể   n  
114  
Jos.hueuni.edu.vn  
Tập 128, Số 5A, 2019  
 iệc quy  ịnh khung  à những  iều khoản quy  ịnh giao k t HĐLĐ theo Bộ Luật Lao  ộng  
2012 [19]  ẫn khá c ng nhắc, ảnh hưởng   n  iệc người s  d ng  ao  ộng ngại  iệt kê hay  àm  
rõ những nội dung công  iệc của NLĐ cũng như ảnh hưởng   n  iệc  uân chuyển,  iều  ộng  
 ao  ộng giữa các  ị trí công  iệc  
Bảng 2.   t quả khảo sát  ề Nội dung HĐLĐ của PVN  
Mức độ thực hiện  
TT  
Tiêu chí đánh giá  
Nhà quản trị  
Người lao động  
Điểm  
Độ  
lệch  
chuẩn  
Điểm  
trung  
bình  
3,78  
Độ  
lệch  
chuẩn  
trung  
bình  
3,81  
1
2
Nội dung HĐLĐ c  thể, rõ ràng  ề quyền  ợi  à  
nghĩa    của NLĐ  à người s  d ng  ao  ộng  
Nội dung HĐLĐ có  iều khoản bảo mật thông  
tin cá nhân NLĐ  
0,438  
0,544  
3,51  
0,548  
3,49  
0,539  
  t quả khảo sát ở Bảng 2 cho thấy cả NQT  à NLĐ  ều không  ánh giá quá tốt  ề nội  
dung HĐLĐ tại các  ơn  ị Tập  oàn  à c  thể, rõ ràng  ề quyền  ợi  à nghĩa    của NLĐ  à  
người s  d ng  ao  ộng  NQT  à NLĐ  ần  ượt  ánh giá  à 3, 1  à 3,7    Điều này cho thấy cả  
NQT  à NLĐ chưa th c s  thể hiện quan  iểm hay s  hiểu bi t rõ ràng  ề pháp  uật  ao  ộng  
trong quá trình k  k t HĐLĐ nhằm  ảm bảo tốt hơn các quyền  ợi  à nghĩa    của mình  
Nội dung HĐLĐ có đề cập đến bảo mật thông tin cá nhân  
Một khía cạnh khác cũng chưa  ược Tập  oàn  à NLĐ quan tâm  à  ấn  ề  iên quan   n  
bảo mật thông tin cá nhân khi k  HĐLĐ  Theo ILO, người s  d ng  ao  ộng thường thu thập  
thông tin cá nhân của những người  in  iệc  à người  ao  ộng của DN  ì một số m c  ích như:  
tuân thủ pháp  uật; hỗ trợ   a chọn  iệc  àm,  ào tạo  à thăng ti n;  ể  ảm bảo an toàn cá nhân,  
an ninh cá nhân, kiểm soát chất  ượng, dịch    khách hàng  à bảo  ệ tài sản  Nhiều  uật quốc  
gia  à các tiêu chuẩn quốc t     thi t  ập quy trình ràng buộc  ể       dữ  iệu cá nhân  Các hệ  
thống thông tin nhân s  t   ộng, giám sát  iện t , sàng  ọc di truyền  à  ét nghiệm ma túy  
minh họa nhu cầu phát triển các quy  ịnh bảo  ệ dữ  iệu nhằm giải quy t  ấn  ề s  d ng dữ  
 iệu cá nhân của người  ao  ộng  ể bảo  ệ nhân phẩm của người  ao  ộng, bảo  ệ s  riêng tư  
 à bảo  ảm quyền cơ bản  ể  ác  ịnh ai có thể s  d ng những dữ  iệu nào cho những m c  ích  
 à  iều kiện nào  Vì  ậy, theo ILO, quy  ịnh  ề bảo mật thông tin cá nhân cũng  à một trong  
những nội dung quan trọng nên  ược  ưa  ào trong HĐLĐ  ể  ảm bảo tính bảo mật của  
những thông tin  ề NLĐ mà người s  d ng  ao  ộng thu thập  ược  Tuy nhiên, hầu như  ấn  
 ề bảo mật thông tin cá nhân chưa th c s   ược NLĐ quan tâm  NLĐ  ẫn t  mặc  ịnh rằng  
cung cấp thông tin cá nhân cho người s  d ng  ao  ộng  à  iều hiển nhiên  à cũng không chú   
  n cam k t bảo mật thông tin cá nhân trong HĐLĐ  Do  ó, khía cạnh “nội dung HĐLĐ có  
 iều khoản bảo mật thông tin cá nhân NLĐ” chưa nhận  ược th c hiện tốt theo  ánh giá của cả  
115  
Trần Thu Hà  
Tập 128, Số 5A, 2019  
NQT  à NLĐ Tập  oàn   ần  ượt  à 3,51  à 3,49   C  thể, k t quả khảo sát  ược thể hiện trong  
Hình 3 cho thấy chỉ có 24,1%  ao  ộng  ược khảo sát có bi t  à quan tâm   n nội dung bảo mật  
thông tin cá nhân khi k  hợp  ồng  ao  ộng   i Tập  oàn. Trong khi  ó, có   n 46,7% NLĐ  
không bi t   n  iệc cần bảo mật thông tin cá nhân trong quá trình tham gia  ao  ộng  29,2%  
NLĐ có bi t nhưng chưa th c s  quan tâm   n nội dung này  
Hơn nữa, trong HĐLĐ,  ấn  ề  ề bảo  ảm an ninh, tránh hành  i bạo   c  à ngược   i  
tại nơi  àm  iệc cho NLĐ cũng chưa  ược  ề cập  Thông thường, các  iều khoản HĐLĐ  iên  
quan   n “s c khoẻ  à an toàn”  ao  ộng  à ám chỉ   n  iệc bảo  ệ khỏi những nguy hiểm  ề  
mặt thể chất khi  àm  iệc  Tuy nhiên, theo khuy n cáo của ILO  à C c An toàn  à S c khoẻ  ao  
 ộng M   OSHA , ngày nay, HĐLĐ còn có những  iều khoản  iên quan   n s c khoẻ  à an  
toàn  ao  ộng bao gồm  iệc người s  d ng  ao  ộng giải quy t các  ấn  ề  ề hành  i bạo   c  à  
ngược   i tại nơi  àm  iệc nhằm duy trì một môi trường  àm  iệc  ành mạnh  à an toàn cho  
NLĐ  Tuy  ậy, những  iều khoản này chưa  ược  ưa  ào trong HĐLĐ tại các doanh nghiệp ở  
Việt Nam, trong  ó có các  ơn  ị của PVN.  
Hình 3. Nhận th c của người  ao  ộng  ề bảo mật thông tin cá nhân  
4.2  
Đảm bảo thu nhập và lương tối thiểu  
Mức thu nhập bình quân của NLĐ  
PVN    thống nhất những nội dung có tính chất  ịnh hư ng  à nguyên tắc chung  ề quy  
ch  tiền  ương như sau tại các  ơn  ị thành  iên của Tập  oàn  Về cơ bản, Tập  oàn có quy ch  
trả  ương rõ ràng  à minh bạch,  úng quy  ịnh của Nhà nư c  ề  ảm bảo m c  ương tối thiểu  
trong trả  ương cho NLĐ  Đồng thời, Tập  oàn cũng giao s  chủ  ộng cho mỗi  ơn  ị thành  
 iên  ể  ây d ng hệ thống m c  ương  ao  ộng  àm cơ sở cho  iệc tổ ch c  ao  ộng  à tính  ơn  
giá tiền  ương, có  ăng k    i Tập  oàn như  à  ăn bản pháp quy cao nhất  ề quy  ịnh trả  
 ương của các  ơn  ị  
116  
Jos.hueuni.edu.vn  
Tập 128, Số 5A, 2019  
Hình 4. Thu nhập bình quân  ầu người của PVN 2011–2018  
Nguồn: Số  iệu thống kê các năm 2011–201  của PVN  
Thu nhập bình quân  ầu người tại PVN ở m c cao,  ạt trong khoảng từ 12,1   n 1 ,1  
triệu  ồng/người/tháng  Hình 4   C  thể, m c thu nhập bình quân  ầu người tăng dần  ều từ  
trư c những năm 2015,  ạt  ỉnh  iểm 1 ,1 triệu  ồng/người/tháng  ào năm 2015  Từ sau  ó,  
m c thu nhập này giảm dần  uống 16,7 triệu  à 15,3 triệu  ồng/người/tháng trong năm 2016  à  
2017  Tuy nhiên, dấu hiệu ph c hồi nhẹ m c  uất hiện trong sáu tháng  ầu năm 201  khi m c  
thu nhập bình quân tăng thêm 1 triệu  ồng/người/tháng,  ạt 16,3  triệu  ồng/người/tháng  
Tỷ lệ thu nhập dưới mức lương tối thiểu  
Trong khi thu nhập bình quân  ầu người tại Tập  oàn ở m c khá cao, số  ượng người  ao  
 ộng có m c  ương dư i m c tối thiểu  ẫn tồn tại tại Tập  oàn  
Hình 5. Số người có thu nhập bình quân dư i 4 triệu  ồng/tháng  
Nguồn: Số  iệu thống kê các năm của Tập  oàn Dầu khí  
Hình 5 cho thấy tỷ  ệ NLĐ có m c thu nhập bình quân dư i 4 triệu ồng/tháng chi m  
một tỷ trọng khá nhỏ so   i tổng số  ao  ộng của Tập  oàn  Năm 2016, Tập  oàn có 1 920  ao  
 ộng có thu nhập bình quân dư i 4 triệu  ồng/tháng trong tổng số 62 662 NLĐ, chi m 3,1%  
Những con số này giảm dần qua các năm, còn 1 36  người trong tổng 57 764 NLĐ, chi m 2,4%  
 ào 6 tháng  ầu năm 201   Những  ơn  ị chủ y u có  ao  ộng thu nhập thấp này tập trung tại  
117  
Trần Thu Hà  
Tập 128, Số 5A, 2019  
những  ơn  ị gặp phải những khó khăn nhất  ịnh trong quá trình sản  uất kinh doanh, dẫn  
  n  iệc trả  ương cho NLĐ chưa th c s   ảm bảo  Trong tương quan thu nhập bình quân  ầu  
người,  ây cũng  à những  ơn  ị có m c thu nhập bình quân  ầu người/ tháng thấp hơn so   i  
các  ơn  ị khác  à thấp hơn m c trung bình chung của Tập  oàn  
4.3  
Đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động  
Số người lao động được huấn luyện về bảo hộ lao động  
Hàng năm, các  ơn  ị của Tập  oàn  ều tổ ch c huấn  uyện  ề bảo hộ  ao  ộng   i số  
 ượng NLĐ tham gia các khoá tập huấn này chi m từ 30–70% tổng số  ao  ộng toàn Tập  oàn  
Hình 6. Công tác huấn  uyện  ề bảo hộ  ao  ộng  
Nguồn: Báo cáo công tác bảo hộ  ao  ộng qua các năm 2014–201  của PVN  
Về cơ bản, Tập  oàn ngày càng chú trọng  ào công tác bảo hộ  ao  ộng  Số  iệu trên Hình  
6 chỉ ra rằng số   p học  ược tổ ch c hàng năm  ề bảo hộ  ao  ộng tại Tập  oàn tăng dần qua  
thời gian, từ 541   p  ược tổ ch c  ào năm 2014 tăng gần gấp  ôi  ên 937   p  ào năm 2017  
Cùng   i  ó, số  ượng NLĐ  ược tham gia tập huấn  ề bảo hộ  ao  ộng cũng có s  bi n  ộng  
Năm 2014, số người  ao  ộng  ược tham gia tập huấn  ề bảo hộ  ao  ộng  à 35 6 3 người,  
tương  ương gần 60% tổng số  ao  ộng toàn của Tập  oàn  Tỷ  ệ này tăng  ên  ạt  ấp  ỉ 70%  
trong năm 2015  à  5% trong năm 2016  Tuy trong năm 2017 số  ượng NLĐ  ược tham gia tập  
huấn giảm mạnh chỉ còn ½ so   i năm 2016, trong sáu tháng  ầu năm 201 , Tập  oàn    tổ  
ch c 669   p cho 30 599 NLĐ  ược tập huấn  ề bảo hộ  ao  ộng  Những con số trên cho thấy  
Tập  oàn rất chú trọng  ào công tác bảo hộ  ao  ộng  ể  ảm bảo ATLĐ  à VSLĐ  Y u tố an  
toàn  uôn  ược  ặt  ên hàng  ầu trong quá trình sản  uất kinh doanh của Tập  oàn  Những  
 ơn  ị chủ y u tổ ch c  ược nhiều khoá tập huấn cho nhiều NLĐ nhất tập trung chủ y u tại  
các  ơn  ị sản  uất như VSP, PTSC, PVD, Petrosetco, PVCFC, DQS…  
118  
Jos.hueuni.edu.vn  
Tập 128, Số 5A, 2019  
Số người lao động được khám sức khoẻ định kỳ  
Hình 7. Số người  ao  ộng  ược khám s c khoẻ  ịnh kỳ  
Nguồn: Báo cáo công tác bảo hộ  ao  ộng qua các năm 2014–201  của PVN  
Theo báo cáo bảo hộ  ao  ộng  Hình 7 , trong hai năm 2014  à 2015, tỷ  ệ NLĐ  ược  
khám s c khoẻ  ịnh kỳ trên tổng số NLĐ Tập  oàn  à  2,7%  à 79%  Tuy nhiên, từ năm  
2016–2017, tỷ  ệ khám s c khoẻ  ịnh kỳ    tăng  ên  ần  ượt  à 112%  à 11 %, cho thấy có  
những  ơn  ị tổ ch c khám s c khoẻ 2  ần/năm  N a  ầu năm 201 ,    có 6 ,9% NLĐ  ược  
khám s c khoẻ  Việc quan tâm   n s c khoẻ NLĐ thông qua khám s c khoẻ  ịnh kỳ sẽ giúp  
cho các  ơn  ị Tập  oàn ngăn ngừa, phát hiện s m,  iều trị kịp thời  à giúp giảm  ược các chi  
phí y t  cho NLĐ mắc bệnh  Hơn nữa,  iệc này sẽ giúp giảm bệnh nghề nghiệp cho NLĐ, ổn  
 ịnh   c  ượng sản  uất  à hoạt  ộng của Tập  oàn  
Tỷ lệ NLĐ mắc bệnh nghề nghiệp  
Ngành công nghiệp dầu khí  à ngành  ặc thù   i công nghệ sản  uất hiện  ại nhưng  
ph c tạp,  iều kiện  ao  ộng khá nặng nhọc, có thể gây ảnh hưởng   n s c khoẻ  à tính mạng  
của NLĐ  Theo Viện  hoa học an toàn  à s c khoẻ  ao  ộng, tính   n tháng 6 năm 2015, tổng  
số người bị bệnh nghề nghiệp trong ngành dầu khí  à 500 người, trong  ó 499 công nhân mắc  
bệnh  i c nghề nghiệp, 1 công nhân bị bệnh  ao nghề nghiệp  Tại PVN, thống kê cho thấy năm  
2015–2016  à hai năm có số  ượng NLĐ mắc bệnh nghề nghiệp cao nhất trong giai  oạn 2014–  
201 ,  ần  ượt  à 253  à 295 người  Tuy nhiên, từ năm 2017   n nay, số  ượng NLĐ mắc bệnh  
nghề nghiệp giảm mạnh  áng kể  uống còn 39 người năm 2017  à 19 người trong 6 tháng  ầu  
năm 201   Đáng chú  , số người  ược hưởng ch   ộ bệnh nghề nghiệp trong những năm 2014–  
2016  à khá thấp  Đặc biệt năm 2015, chỉ có 23,7% NLĐ  ược hưởng ch   ộ bệnh nghề nghiệp  
do tính chất bệnh chưa  áp  ng  ược các tiêu chí  ặt ra của Tập  oàn  ề bệnh nghề nghiệp  
 Hình     
119  
Trần Thu Hà  
Tập 128, Số 5A, 2019  
Hình 8. Tình hình số người mắc bệnh nghề nghiệp tại PVN  
Nguồn: Báo cáo công tác bảo hộ  ao  ộng qua các năm 2014–201  của PVN  
Các báo cáo thống kê  ịnh kỳ  ề an toàn s c khoẻ môi trường của PVN cũng cho bi t  
 i c nghề nghiệp,  ao nghề nghiệp  à b i phổi si ic nghề nghiệp  à 3  oại bệnh nghề nghiệp  
 ược phát hiện thông qua khám s c khoẻ  ịnh kỳ hàng năm dành cho NLĐ  Trong  ó,  i c  
nghề nghiệp  à bệnh phổ bi n nhất,  ược phát hiện chủ y u tại ba doanh nghiệp: Liên doanh  
Việt – Nga Vietsopetro, Tổng công ty cổ phần    thuật Dầu khí Việt Nam PTSC  à Tổng công  
ty Phân bón  à Hoá chất Dầu khí – CTCP (PVFCCo) [23]  Một số  ơn  ị khác trong Tập  oàn  
 ược  ánh giá có nguy cơ khá cao khả năng mắc bệnh  i c nghề nghiệp như Tổng công ty cổ  
phần  ây  ắp Dầu khí Việt Nam  PVC , Tổng công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí  PVTrans , Tổng  
công ty Dầu Việt Nam  PVOi  , Tổng công ty Thăm dò  hai thác Dầu khí  PVEP , Công ty  
TNHH MTV Lọc hoá dầu Bình Sơn  BSR , Tổng công ty Cổ phần  hoan  à dịch    khoan Dầu  
khí  PV Dri  ing   Đáng chú  , số người mắc bệnh  i c nghề nghiệp  ều  à nam trong  ộ tuổi  
nhiều nhất  à 36–45 tuổi, theo sau  à 26–35 tuổi  Nguyên nhân có thể do nam thường  ược bố trí  
ở các  ị trí sản  uất tr c ti p chịu ảnh hưởng   n bởi ti ng ồn  à càng trẻ thì  ại càng  àm các  
công  iệc nặng nhọc trong môi trường ti ng ồn   n  Người  ao  ộng   i tuổi nghề dư i 5 năm  
có tỷ  ệ mắc  i c nghề nghiệp nhiều nhất, ti p theo  à những  ao  ộng có tuổi nghề từ 5   n 10  
năm.  
Số vụ tai nạn lao động  
An toàn  ao  ộng  uôn  à  ấn  ề  ược   th c cao,  à một trong những công tác trọng tâm  
trong các hoạt  ộng sản  uất kinh doanh tại PVN  Hàng năm, PVN  ều tổ ch c khá nhiều khoá  
tập huấn  à phong trào  ề an toàn  ao  ộng nhằm tuyên truyền, giáo d c  à nâng cao nhận  
th c  ề  ăn hóa an toàn trong sản  uất cho NLĐ tại các  ơn  ị cơ sở, qua  ó giúp giảm thiểu tối  
 a các tai nạn, s  cố có thể  ảy ra.  
120  
Jos.hueuni.edu.vn  
Tập 128, Số 5A, 2019  
Trong khoảng thời gian 2014–2017, số    tai nạn  ao  ộng  ảy ra trên tổng số  ơn  ị của  
Tập  oàn dao  ộng từ 19   n 2     mỗi năm  Hình 9   Trong  ó, năm 2016  ảy ra ít tai nạn  ao  
 ộng nhất   i 19     Năm 2015  à 2017, số    tai nạn  ao  ộng tăng  ên  à 2    / năm  Cùng   i  
 ó, tổng số NLĐ bị nạn trong những    tai nạn kể trên dao  ộng từ 23   n 34 người  Năm 2014,  
tổng số NLĐ bị nạn  à 23 người, tăng mạnh  ên   n 34 người trong năm 2015, giảm còn một n a  
 ào năm 2016  à tăng mạnh trở  ại  ào năm 2017   i 30 người bị nạn trong 2     tai nạn  ao  
 ộng  ảy ra  Sáu tháng  ầu năm 201 , số    tai nạn  ao  ộng  à số người bị nạn trong những  
   tai nạn  ao  ộng giảm  áng kể, chỉ còn 4     à 5 người bị nạn  Điều này cho thấy Tập  oàn  
   có những sáng ki n,  ổi m i  ể giảm thiểu  áng kể số    tai nạn  ao  ộng cũng như số  
người bị nạn trong quá trình  ao  ộng  AtSS  An toàn + 5S + Sáng ki n   à một trong những sáng  
ki n  ược cho  à thành công tại PVCFC – một  ơn  ị  iển hình của Tập  oàn  
Hình 9. Số    tai nạn  ao  ộng  à số người bị nạn tại Tập  oàn  
Nguồn: Báo cáo công tác bảo hộ  ao  ộng năm 2014–201  của PVN  
4.4  
Tạo cơ hội nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ  
Số lượng NLĐ được đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp  
  t quả tổng hợp trên Bảng 3 cho thấy trên 1 200 số  ượt NLĐ  ược tham gia các khoá  
 ào tạo của Tập  oàn mỗi năm  Rõ ràng, Tập  oàn rất chú trọng  à quan tâm   n công tác  ào  
tạo  à nâng cao trình  ộ nhân   c  So   i k  hoạch  ặt ra, trong 3 năm gần  ây, chỉ năm 2016  
Tập  oàn  ạt k  hoạch  Trong năm 2017  à 201 , m c  ộ hoàn thành k  hoạch chỉ  ạt con số  
 ần  ượt  à 9 %  à  9%  Điều này  à do từ năm 2017, Tập  oàn tổ ch c các khóa  ào tạo thông  
qua hình th c  ấu thầu  ể   a chọn các cơ sở  ào tạo  Để phù hợp   i quy  ịnh của Tập  oàn,  
một số chương trình  ào tạo của Tập  oàn chưa tổ ch c  ược do  ư ng mắc trong quá trình  
th c hiện các thủ t c  ấu thầu  Hơn nữa,  ào năm 201 , do  iệc phê duyệt k  hoạch  ào tạo  
chậm nên không  ủ thời gian th c hiện h t các hoạt  ộng  ào tạo     ề ra  
121  
Trần Thu Hà  
Tập 128, Số 5A, 2019  
Bảng 3. Số  ượt người tham gia chương trình  ào tạo của PVN  
Nguồn: Báo cáo  ào tạo năm 2016–201  của PVN  
Trong các chương trình  ào tạo của Tập  oàn,  ào tạo bồi dư ng thường  uyên có số  
 ượt người  ược tham gia  ào tạo nhiều nhất   i rất nhiều  ĩnh   c  ược  ào tạo như an ninh  
an toàn, an toàn s c khoẻ môi trường, k  năng theo năng   c chung, dịch    k  thuật,  ĩnh   c  
dịch    k  thuật  ây d ng,  ĩnh   c  ọc hoá dầu,  ĩnh   c  iện/than/khí,  ĩnh   c quản    d  
án… Chương trình  ào tạo  ề quản    có số  ượng  ượt người  ược  ào tạo nhiều th  hai, sau  
 ào tạo bồi dư ng thường  uyên  Đây  à chương trình  ào tạo nâng cao năng   c, k  năng quản  
    à  iều hành DN cho  ội ngũ cán bộ quản     Các nội dung  ào tạo  ược thay  ổi hàng năm  
phù hợp   i tình hình kinh t     hội ở thời  iểm  ào tạo cũng như nhu cầu ki n th c cần bổ  
sung cho  ội ngũ   nh  ạo quản    của Tập  oàn  Năm 201 , Tập  oàn    tổ ch c các   p  ào  
tạo  ề quản      i các nội dung gồm: Nâng cao năng   c cạnh tranh cho doanh nghiệp, bối cảnh  
quốc t  hiện tại  à các  ấn  ề  ặt ra cho nền kinh t  Việt Nam  à k  năng quản    trong công  
nghiệp dầu khí  
Như  ậy,  iệc th c hiện k  hoạch  ào tạo các năm cho thấy số  ượng NLĐ  ược tham gia  
các khoá  ào tạo  à khá   n  Hầu h t  ều  ạt k  hoạch  ề ra  Các khoá  ào tạo  a dạng,  áp  
 ng  ược nhu cầu của các  ơn  ị cũng như phản ánh tính thời s  t c thời trong nội dung các  
khoá học  
Tổng kinh phí được đầu tư cho công tác đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn  
Đối   i chương trình  ào tạo của Tập  oàn, Nguồn kinh phí  ào tạo dành nhiều nhất cho  
tài trợ kinh phí  i học  ại học ở nư c ngoài cho sinh  iên  Bảng 4   Tuy nhiên, những con số của  
các năm qua cho thấy kinh phí dành cho khoản m c này giảm dần  Điều này  à do Tập  oàn  
th c hiện chủ trương th c hành ti t kiệm trong giai  oạn khó khăn do giá dầu suy giảm nên  
không tuyển sinh  iên  i nư c ngoài mà chỉ tổ ch c cho những sinh  iên  ược tuyển năm 2015  
 i học tại nư c ngoài, quản       sinh  iên  ược Tập  oàn tài trợ kinh phí  ào tạo ở nư c ngoài  
 à 2 sinh  iên  ang theo học các chương trình  ào tạo  ại học ở trong nư c  à th c hiện  àm  
122  
Jos.hueuni.edu.vn  
Tập 128, Số 5A, 2019  
phán trao học bổng cho sinh  iên học tại các trường Đại học ở M   giúp ti t kiệm  ược 70 000  
USD chi phí  ào tạo   Tổng số cán bộ  à sinh  iên  ược Tập  oàn tài trợ kinh phí  i  ào tạo  ại  
học  ang công tác tại Tập  oàn  à các  ơn  ị thành  iên tính   n năm 201   à 347 người, trong  
 ó 100% số cán bộ  ược phân công công  iệc  úng chuyên ngành  ào tạo; 96% cán bộ  ược  
 ánh giá hoàn thành tốt nhiệm   ;  5% số cán bộ     i  àm  ược ti p t c c  tham gia các khoá  
 ào tạo bồi dư ng thêm  ề chuyên môn nghiệp   ; 30% số cán bộ  ược bổ nhiệm  ào các ch c  
danh quản     Những hạn ch   ề thời gian do  iệc chậm phê duyệt k  hoạch  ào tạo năm dẫn  
  n  iệc m c  ộ th c hiện so   i k  hoạch  ề ra  à khá thấp qua các năm  
Cơ hội nâng cao trình  ộ chuyên môn ở Tập  oàn  à th c s    n, tập trung ở nhiều  ĩnh  
  c  à tạo  iều kiện cho nhiều  ối tượng tham gia  Tuy nhiên, các khoá  ào tạo chuyên sâu  ẫn  
chưa th c s   áp  ng  ược nhu cầu của NLĐ  à các  ơn  ị thành  iên  Đơn c  như các khoá  
học chuyên sâu  ề các  ĩnh   c dịch    như: k  sư dung dịch khoan, k  sư công nghệ  àm sạch  
 à       môi trường, k  sư chống ăn mòn, k  sư dịch    k  thuật, khai thác dầu khí, k  sư hoá  
chất khai thác… chưa  ược tổ ch c thường  uyên do gặp khó khăn trong  iệc mở   p  Hay như  
các chương trình  ào tạo chuyên sâu  ịnh hư ng phát triển chuyên gia   i nội dung chuyên  
sâu chuyên biệt cũng gặp nhiều khó khăn trong   a chọn giáo  iên  à cơ sở  ào tạo, chi phí  ào  
tạo cao, thời gian chuẩn bị cho công tác triển khai  ào tạo dài do phải tuân thủ các quy  ịnh  iên  
quan nên chưa  ược tổ ch c theo  úng ti n  ộ  ề ra  
Bảng 4.  inh phí th c hiện chương trình  ào tạo của Tập  oàn  
Đơn  ị tính: triệu  ồng  
Nguồn: Báo cáo  ào tạo qua các năm của Tập  oàn  
5
Kết luận  
Nghiên c u    chỉ ra rằng TN H  ối   i NLĐ tại PVN     ược th c hiện tốt ở nhiều  
khía cạnh  Tuy nhiên,  ẫn tồn tại một số hạn ch  trong TN H  ối   i NLĐ tại Tập  oàn.  
Về thực hiện HĐLĐ: nội dung HĐLĐ  ẫn còn chung chung, chưa th c s  rõ ràng  ề những  iều  
khoản  iên quan   n nội dung công  iệc phải  àm; chưa  ề cao cam k t bảo mật thông tin cho  
123  
Trần Thu Hà  
Tập 128, Số 5A, 2019  
NLĐ khi NLĐ cung cấp thông tin cá nhân cho người s  d ng  ao  ộng trong quá trình k  k t  
hợp  ồng  Về đảm bảo thu nhập bình quân và lương tối thiểu cho NLĐ: Thu nhập tại một số  ơn  ị  
 ẫn còn ở m c khá thấp so   i mặt bằng chung của Tập  oàn cũng như m c  ương tối thiểu  
 ược Nhà nư c  ặt ra  Hiện  ẫn còn 1 36  NLĐ có thu nhập bình quân dư i 4 triệu  ồng/  
tháng, chi m 2,4% tổng số  ao  ộng toàn của Tập  oàn  Th c trạng NLĐ chưa  ược  ảm bảo  ề  
thu nhập khá phố bi n tại các DN ở Việt Nam Về đảm bảo An toàn vệ sinh lao động: Tập huấn an  
toàn  ệ sinh  ao  ộng  ẫn chưa  ược tổ ch c thường  uyên  ịnh kỳ theo  úng quy  ịnh tại  
 iều của Bộ Luật  ao  ộng năm 2012  Tai nạn  ao  ộng có dấu hiệu tăng tại Tập  oàn   i 2     
tai nạn  àm bị thương 30 NLĐ trong năm 2017  Bệnh nghề nghiệp  ẫn tồn tại   i 39 NLĐ mắc  
phải bệnh nghề nghiệp trong năm 2017    t quả nghiên c u này tương  ồng   i nghiên c u  
của Nguyễn Thị Minh Nhàn  2015   ề  iệc  ẫn còn hiện hiện tượng  i phạm pháp  uật  ao  ộng  
 ề tiền  ương  à an toàn  ao  ộng  
Từ những hạn ch  nêu trên, nghiên c u này  ưa ra một số  ề  uất nhằm nâng cao TN H  
 ối   i NLĐ tại PVN nói riêng  à các DN nói chung như sau: Một là, bổ sung  iều khoản bảo  
mật thông tin cá nhân trong HĐLĐ nhằm  ảm bảo quyền  ợi cho NLĐ  Hơn nữa, cần  ập k  
hoạch  iệc  àm tại các  ơn  ị sát   i nhu cầu th c t  thông qua kiểm tra, rà soát,  ánh giá th c  
trạng  ao  ộng hiện có theo từng  ĩnh   c trong từng thời kỳ  ể có thể kịp thời  iều chỉnh nhu  
cầu  ao  ộng trong các  ơn  ị  Hai là, tăng cường th c hiện các biện pháp  ảm bảo an toàn  ao  
 ộng,  ệ sinh  ao  ộng như th c hiện  ồng thời biện pháp k  thuật, y t   à trang thi t bị phòng  
hộ –  ệ sinh  ao  ộng  ể d  phòng bệnh nghề nghiệp; tích c c tuyên truyền  à phổ bi n pháp  
 uật  ao  ộng, phòng chống tai nạn  ao  ộng nhằm giảm thiểu tai nạn  ao  ộng  Ba là, tổ ch c  
các khoá  ào tạo theo phương th c  ào tạo tr c tuy n (e-learning)  ể nhân rộng số  ượng  
người học  à ti t kiệm chi phí  Bốn là, nâng cao nhận th c  ề TN H  ối   i NLĐ cho các nhà  
quản trị  à chính NLĐ  ể  ảm bảo tốt hơn quyền  ợi  à nghĩa     ối   i NLĐ  Bên cạnh  ó,  
Nhà nư c cần hoàn thiện hệ thống  ăn bản pháp  uật  ề TN H  ối   i NLĐ hay th c hiện  
những hỗ trợ nhất  ịnh cho DN nhằm khuy n khích DN th c hiện TN H  ối   i NLĐ  Mặc dù  
nghiên c u     ạt  ược một số k t quả nhất  ịnh kể trên, một số hạn ch   ẫn còn tồn tại  Thứ  
nhất, nghiên c u chưa  em  ét h t tất cả các nội dung của TN H  ối   i NLĐ  Thứ hai, nghiên  
c u chưa  em  ét s  khác biệt trong  ánh giá  ề TN H  ối   i NLĐ giữa hai nhóm nhà quản  
trị  à NLĐ trong Tập  oàn  Những hạn ch  này mở ra những hư ng nghiên c u ti p theo  
124  
Jos.hueuni.edu.vn  
Tập 128, Số 5A, 2019  
Tài liệu tham khảo  
1. Bowen H. R. (1953), Social Responsibility of Businessman, Harper & Row, New York.  
2. Lê Thanh Hà  2009a , Th c hiện trách nhiệm    hội trong  ĩnh   c an toàn, bảo  ệ s c khoẻ  
 à bảo  ệ môi trường cho người  ao  ộng ở các doanh nghiệp Việt Nam, Tạp chí Kinh tế và  
Phát triển - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội  
3. Lê Thanh Hà  2009b , Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong bối cảnh Việt Nam gia nhập  
WTO và hội nhập kinh tế quốc tế, Nxb  hoa học  à    thuật, Hà Nội  
4. Phạm Vũ Luận  2004 , Quản trị doanh nghiệp thương mại, Nxb Thống kê, Hà Nội  
5. Đinh Thị Cúc  2015 , Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường ở Việt  
Nam hiện nay, Luận án ti n sĩ, Học  iện  hoa học    hội.  
6. Nguyễn Thị  im Chi  2015 , Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, Luận án  
Ti n sĩ, Đại học  hoa học    hội  à nhân  ăn  
7. Huang, H. and Zhao, Z. (2016), The influence of political connection on corporate social  
responsibility - evidence from Listed private companies in China, International Journal of  
Corporate Social Responsibility, 1:9.  
8. Skouloudis, A., Avlonitis, G.J., Malesios, C., Evangelinos, K. (2015), Priorities and  
perceptions of corporate social responsibility: Insights from the perspective of Greek  
business professionals, Management Decision, 53 (2), 375 – 401.  
9. Seivwright, A.N. and Unsworth, K.L. (2016), Making Sense of Corporate Social  
Responsibility and Work, Front. Psychol, 7, 443.  
10. Trần Đăng  hoa  2016 , Quan hệ giữa trách nhiệm    hội của doanh nghiệp  à s   ộng  
 iên nhân  iên tại Việt Nam, Tạp chí Phát triển Kinh tế, 27(7).  
11. Glavas, A. (2016), Corporate Social Responsibility and Employee Engagement: Enabling  
Employees to Employ More of Their Whole Selves at Work, Front. Psychol, 7, 796.  
12. Hoàng Thị Phương Thảo  à Huỳnh Long Hồ  2015 , Trách nhiệm    hội của doanh nghiệp,  
niềm tin  à s  gắn k t   i tổ ch c của nhân  iên ngân hàng, Tạp chí Phát triển kinh tế, 26(8).  
13. Dương Công Doanh  à Nguyễn Ngọc Huyền  2015 , Nhận th c của người tiêu dùng  ề  
trách nhiệm    hội của doanh nghiệp, Tạp chí Kinh tế và phát triển, 217 (3), 24-32.  
14. CIEM, DoE, ILSSA  à UNU-WIDER (2012), Đặc điểm môi trường kinh doanh ở Việt Nam - Kết  
quả điều tra doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2011, Nxb. Lao  ộng –    hội, Hà Nội  
15. Carroll, A. B. (2008), A History of Corporate Social Responsibility: Concepts and Practices, in A.  
Crane et al. (eds.), The Oxford Handbook of Corporate Social Responsibility, Oxford  
University Press, New York, 19–46.  
125  
Trần Thu Hà  
Tập 128, Số 5A, 2019  
16. Sharfman, M. (1994), Changing institutional roles: The evolution of corporate philanthropy,  
1883–1953, Business and Society, 33(3), 236.  
17. Aguilera Ruth V., Deborah E. Rupp, Cynthia A. Williams & Yyoti Ganapathi (2007), Putting  
the S back in corporate social responsibility: A multilevel theory of social change in  
organizations, Academy of Management Review, 32(3), 836–863.  
18. Heslin Peter A. & Jenna D. Ochoa (2008), Understanding and Developing Strategic  
Corporate Social Responsibility, Organizational Dynamics, 37, 125–144.  
19. Bộ Luật  ao  ộng  2012 , N b  Lao  ộng  
20. Nguyễn Ngọc Thắng  2015 , Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, Nxb. Đại học Quốc gia Hà  
Nội, Hà Nội  
21  Nguyễn Thị Minh Nhàn  2015 , Thực hiện trách nhiệm xã hội tại các doanh nghiệp chế biến xuất  
khẩu thuỷ sản đồng bằng sông Cửu Long,  ề tài nghiên c u khoa học cấp Bộ Giáo d c  à  ào  
tạo, Trường Đại học Thương mại  
21. Carroll, A. B. (1991), The pyramid of corporate social responsibility: Toward the moral  
management of organizational stakeholders, Business Horizons, 34, 39–48.  
22. Johnson, R.W. (2006), Estimating the size of a population, Teaching Statistics, 5 (2), 50-52.  
23. Hoàng Thái Lộc  à cộng s   2017 , Đánh giá tình trạng s c khoẻ, bệnh nghề nghiệp của  
người  ao  ộng Dầu khí Việt Nam, Tạp chí Dầu khí, 3, 58–61.  
24. Báo cáo tổng hợp tình hình  ao  ộng,  iệc  àm  à thu nhập năm 2016, 2017, 201  của PVN.  
25. Báo cáo  ào tạo năm 2016, 2017, 201  của PVN.  
126  
Jos.hueuni.edu.vn  
Tập 128, Số 5A, 2019  
CORPORATE SOCIAL RESPONSIBILITY TOWARDS  
EMPLOYEES IN PETROVIETNAM  
Tran Thu Ha*  
University of Transport and Communications, 3 Cau Giay St., Lang Thuong, Dong Da, Hanoi, Vietnam  
Abstract: This research analyses the current situations of corporate social responsibility towards  
employees in PetroVietnam concerning six following issues: implementing labor contracts; guaranteeing  
jobs; ensuring income and minimum wages; ensuring working time; ensuring labor safety and labor  
hygiene; creating opportunities to improve professional qualifications. On the basis of primary and  
secondary data collected from PVN in the period from 2010 to 2018, the author utilizes the investigation  
techniques and descriptive statistics in the research. The results show that the content of the labor contract  
is still general; information security for employees has not yet been highly committed; employees are  
waiting for jobs; income at some units is still quite low compared with the average level; training on  
occupational safety and health has not regularly been organized; labor training on first aid has not strictly  
been implemented; occupational accidents still occur and there are signs of increase; occupational diseases  
still exist. Therefore, the author proposes a number of solutions to improve social responsibility for  
employees in PVN and recommends the State in supporting the implementation of social responsibility  
towards employees.  
Keywords: corporate social responsibility, employee, PVN  
127  
pdf 19 trang Mãnh Khiết 12/01/2024 19220 Free
Bạn đang xem tài liệu "Thực trạng trách nhiệm xã hội đối với người lao động tại tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfthuc_trang_trach_nhiem_xa_hoi_doi_voi_nguoi_lao_dong_tai_tap.pdf