Tài liệu Hướng dẫn thực tập công nhân - Xưởng điện tử - Bài 7: Giám sát và điều khiển thiết bị

Xưởng điện tử  
Bài 7:Giám sát và điều khiển  
BÀI 7  
GIÁM SÁT VÀ ĐIỀU KHIỂN THIẾT BỊ  
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU  
- Hiện nay, vi xử lý và vi điều khiển đóng vai trò rất quan trọng trong lĩnh vực  
điều khiển tự động. Các bộ điều khiển dùng linh kiện rời dần dần được thay thế  
bởi các bộ điều khiển dùng vi xử lý. Mặc dù đã được học các vấn đề cơ bản như  
quét bàn phím, quét bảng đèn, điều khiển động cơ bước, điều rộng xung,… tuy  
nhiên đa số sinh viên đều gặp nhiều khó khăn khi phải phối hợp các lý thuyết cơ  
bản trên để được chương trình hoàn chỉnh điều khiển một đối tượng cụ thể. Mục  
đích của bài thực hành này giúp sinh viên làm quen với vi điều khiển thông dụng  
hiện nay và ứng dụng chúng để điều khiển các đối tượng cụ thể. Bài thực hành tập  
trung vào phương pháp thiết kế chương trình sao cho dễ sửa chữa, mở rộng.  
- Bài thực hành này yêu cầu sinh viên phải biết trước cấu tạo và lập trình  
89C51  
II. NỘI DUNG  
1. Kiến trúc của vi điều khiển 8951.  
2.U1  
39  
38  
37  
36  
35  
34  
33  
32  
21  
22  
23  
24  
25  
26  
27  
28  
P0.0/AD0  
P0.1/AD1  
P2.0/A8  
P2.1/A9  
P0.2/AD2 P2.2/A10  
P0.3/AD3 P2.3/A11  
P0.4/AD4 P2.4/A12  
P0.5/AD5 P2.5/A13  
P0.6/AD6 P2.6/A14  
P0.7/AD7 P2.7/A15  
1
2
3
4
5
6
7
8
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
P1.0  
P1.1  
P1.2  
P1.3  
P1.4  
P1.5  
P1.6  
P1.7  
P3.0/RXD  
P3.1/TXD  
P3.2/INT0  
P3.3/INT1  
P3.4/T0  
P3.5/T1  
P3.6/WR  
P3.7/RD  
19  
18  
30  
29  
XTAL1  
XTAL2  
ALE/PROG  
PSEN  
31  
9
EA/VPP  
RST  
AT89C51  
IC vi điều khiển 8951 thuộc họ MCS51 có các đặc điểm sau :  
+ 4 kbyte Flash.  
Trang 34  
Thực tập công nhân  
Xưởng điện tử  
Bài 7:Giám sát và điều khiển  
+ 128 byte RAM  
+ 4 port I/0 8 bit  
+ Hai bộ định thời 16 bits  
+ Giao tiếp nối tiếp  
+ 64KB không gian bộ nhớ chương trình ngoài  
+ 64 KB không gian bộ nhớ dữ liệu ngoài  
a.Port0: là port có 2 chức năng, ở trên chân từ 32 đến 39 của MC 8951.  
Trong các thiết kế cỡ nhỏ không dùng bộ nhớ ngoài, P0 được sử dụng như là  
những cổng I/O. Còn trong các thiết kế lớn có yêu cầu một số lượng đáng kể bộ  
nhớ ngoài thì P0 trở thành các đường truyền dữ liệu và 8 bit thấp của bus địa chỉ.  
b. Port1: là một port I/O chuyên dụng, trên các chân 1-8 của MC8951.  
Chúng được sử dụng với một múc đích duy nhất là giao tiếp với các thiết bị ngoài  
khi cần thiết.  
c. Port2: là một cổng có công dụng kép trên các chân 21 – 28 của MC 8951.  
Ngoài chức năng I/O, các chân này dùng làm 8 bit cao của bus địa chỉ cho những  
mô hình thiết kế có bộ nhớ chương trình ROM ngoài hoặc bộ nhớ dữ liệu RAM có  
dung lượng lớn hơn 256 byte.  
d. Port3: là một cổng có công dụng kép trên các chân 10 – 17 của MC 8951.  
Ngoài chức năng là cổng I/O, những chân này kiêm luôn nhiều chức năng khác  
nữa liên quan đến nhiều tính năng đặc biệt của MC 8951, được mô tả trong bảng  
sau:  
Bit  
Tên  
Chức năng chuyển đổi  
P3.0 RxD Ngõ vào dữ liệu nối tiếp.  
P3.1 TxD Ngõ xuất dữ liệu nối tiếp.  
P3.2  
P3.3  
P3.4  
P3.5  
P3.6  
P3.7  
Ngắt ngoài 0.  
INT0  
Ngắt ngoài 1.  
INT1  
Ngõ vào TIMER 0.  
T0  
Ngõ vào của TIMER 1.  
Điều khiển ghi dữ liệu lên bộ nhớ ngoài.  
Điều khiển đọc bộ nhớ dữ liệu ngoài.  
T1  
ÖWR  
RD  
Bảng 2.1 : Chức năng của các chân trên port3  
e. PSEN (Program Store Enable): 8951 có 4 tín hiệu điều khiển, PSEN là  
tín hiệu ra trên chân 29. Nó là tín hiệu điều khiển để cho phép truy xuất bộ nhớ  
chương trình mở rộng và thường được nối đến chân OE (Output Enable) của một  
EPROM để cho phép đọc các byte mã lệnh của chương trình. Tín hiệu PSEN ở  
mức thấp trong suốt phạm vi quá trình của một lệnh. Các mã nhị phân của  
chương trình được đọc từ EPROM qua bus và được chốt vào thanh ghi lệnh của  
8951 để giải mã lệnh. Khi thi hành chương trình trong ROM nội PSEN sẽ ở mức  
cao.  
Trang 35  
Thực tập công nhân  
Xưởng điện tử  
Bài 7:Giám sát và điều khiển  
f. ALE (Address Latch Enable ): Tín hiệu ra ALE trên chân 30 tương hợp  
với các thiết bị làm việc với các xử lý 8585, 8088. 8951 dùng ALE để giải đa hợp  
bus địa chỉ và dữ liệu, khi port 0 được dùng làm bus địa chỉ/dữ liệu đa hợp: vừa là  
bus dữ liệu vừa là byte thấp của địa chỉ 16 bit . ALE là tín hiệu để chốt địa chỉ vào  
một thanh ghi bên ngoài trong nữa đầu của chu kỳ bộ nhớ. Sau đó, các đường Port  
0 dùng để xuất hoặc nhập dữ liệu trong nữa sau chu kỳ của chu kỳ bộ nhớ.  
Các xung tín hiệu ALE có tốc độ bằng 1/6 lần tần số dao động trên chip và  
có thể được dùng là nguồn xung nhịp cho các hệ thống. Nếu xung trên 8951 là  
12MHz thì ALE có tần số 2MHz. Chân này cũng được làm ngõ vào cho xung lập  
trình cho EPROM trong 8951.  
g. EA (External Access): Tín hiệu vào EA trên chân 31 thường được nối lên  
mức cao (+5V) hoặc mức thấp (GND). Nếu ở mức cao, 8951 thi hành chương  
trình từ ROM nội trong khoảng địa chỉ thấp (4K). Nếu ở mức thấp, chương trình  
chỉ được thi hành từ bộ nhớ mở rộng. Người ta còn dùng chân EA làm chân cấp  
điện áp 21V khi lập trình cho EPROM trong 8951.  
h. RST (Reset): Ngõ vào RST trên chân 9 là ngõ reset của 8951. Khi tín hiệu  
này được đưa lên mức cao (trong ít nhất 2 chu kỳ máy), các thanh ghi trong 8951  
được đưa vào những giá trị thích hợp để khởi động hệ thống.  
i.OSC: 8951 có một bộ dao động trên chip, nó thường được nối với thạch  
anh giữa hai chân 18 và 19. Tần số thạch anh thông thường là 12MHz.  
j. POWER: 8951 vận hành với nguồn đơn +5V ( 20%. Vcc được nối vào  
chân 40 và Vss (GND) được nối vào chân 20.  
2. Tìm hiểu về tập lệnh của 89C51.  
Một số lệnh thường gặp.  
ACALL addr11 : Gọi chương trình con(gọi đến địa chỉ tuyệt đối).  
Mô tả: ACALL gọi không điều kiện một chương trình con đặt tại địa chỉ được chỉ  
ra trong lệnh. Lệnh này tăng nội dung của PC bởi 2 để PC chứa địa chỉ của lệnh kế  
lệnh ACALL, sau đó cất nội dung 16 bit của PC vào stack(Byte thấp cất trước) và  
tăng con trỏ stack SP bởi 2. Do vậy chương trình con được gọi phải được bắt đầu  
trong cùng khối 2K của bộ nhớ chương trình với Byte đầu tiên của lệnh theo sau  
lệnh ACALL. Các cờ khong bị ảnh hưởng.  
LCALL addr16 : Gọi chương trình con. Chương trình con được gọi phải được bắt  
đầu trong cùng khối 64K của bộ nhớ chương trình với Byte đầu tiên của lệnh theo  
sau lệnh LCALL. Các cờ khong bị ảnh hưởng.  
ADD A,<src-byte>: Cộng  
Mô tả: ADD Cộng nội dung của một byte ở địa chỉ được chỉ ra trong lệnh với nội  
dung thanh chứa và đặt kết quả vào thanh chứa.  
ADD có 4 kiểu định địa chỉ cho toán hạn nguồn: thanh ghi, trực tiếp, thanh ghi  
gián tiếp hoặc tức thời.  
AJMP addr11: Nhảy đến địa chỉ tuyệt đối. Đích nhảy đến phải trong cùng khối  
2K của bộ nhớ chương trình với byte đầu tiên của lệnh theo sau lệnh AJMP.  
Trang 36  
Thực tập công nhân  
Xưởng điện tử  
Bài 7:Giám sát và điều khiển  
ANL <dest-byte>,<src-byte>: thực hiện phép toán AND từng bít giữa hai toán  
hạng được chỉ ra trong lệnh và lưu kết quả vào toán hạn đích. Các cờ không bị ảnh  
hưởng.  
CJNE <dest-byte>,<src-byte>,rel : So sánh và nhảy nếu không bằng. Cờ nhớ  
được set bằng 1 nếu giá trị nguyên không dấu của toán hạn trước nhỏ hơn giá trị  
nguyên không dấu của toán hạn sau. Ngược lại cờ nhớ bị xoá.  
CLR bit: Xoá bít.  
CPL bit: Lấy bù bit.  
DEC byte: Byte chỉ ra trong lệnh được giảm đi 1, cờ nhớ không bị anhư hưởng.  
DIV AB: chia số nguyên không dấu 8 bit chứa trong thanh chứa cho số nguyên  
không dấu 8 bít chứa trong thanh ghi B. Thương số chứa trong thanh chứa A còn  
dư số chứa trong thanh ghi B.  
DJNZ <byte>,<rel-addr): giảm byte chỉ ra trong toán hạn đầu trong lệnh và rẽ  
nhánh đến địa chỉ được chỉ ra bưởi toán hạn thứ hai trong lệnh nếu kết quả sau khi  
giảm khác 0.  
INC byte: Byte chỉ ra trong lệnh được tăng bởi 1, cờ nhớ không bị anhư hưởng.  
JB bit,ret : Nhảy nếu bít được set bằng 1.  
MOV dest-byte>,<src-byte> : Di chuyển nội dung của toán hạng nguồn đến toán  
hạn đích.  
MUL AB: Nhân các số nguyên không dấu 8 bit chứa trong thanh chứa A và trong  
thanh ghi B. Byte thấp của tích số 16 bit được cất trong thanh chứa cong byte cao  
cất trong thanh ghi B.  
RL A: 8 bít trong thanh chứa A được quay trái 1 bit.  
SETB <bit>: Set bit bằng 1.  
Một số ví dụ.  
Chương trình hiển thị giây và phút dùng bộ định thời.  
#include <Rc51Regs.inc>  
GIAY  
PHUT  
EQU 31H  
; Địa chỉ của RAM lưu giá trị của giây  
; Địa chỉ của RAM lưu giá trị của phút  
EQU 32H  
ORG 00H  
LJMP MAIN  
ORG 001BH  
LJMP T0ISR  
ORG 0030H  
MOV R1,#0  
;Vector của bộ định thời 1  
MAIN:  
LAP:  
MOV GIAY,#0  
MOV PHUT,#0  
MOV A,GIAY  
CJNE A,#60,HT  
INC PHUT  
MOV GIAY,#00H  
MOV A,PHUT  
CJNE A,#60,HT  
MOV PHUT,#00H  
Trang 37  
Thực tập công nhân  
Xưởng điện tử  
Bài 7:Giám sát và điều khiển  
HT:  
MOV A,GIAY  
ACALL HTGIAY  
MOV A,PHUT  
ACALL HTPHUT  
MOV TMOD,#12H  
MOV IE,#8AH  
SETB TF1  
;Cho phép ngắt do các bộ định thời  
; Buột ngắt do bộ định thời 1  
CJNE R1,#100,LAP  
MOV R1,#0  
INC GIAY  
LJMP LAP  
; Chương trình ngắt  
T0ISR:  
CLR TR1  
MOV TH1,#HIGH(-10000)  
MOV TL1,#LOW(-10000)  
SETB TR1  
INC R1  
RETI  
; Chương trình con hiển thị giây  
HTGIAY:  
MOV B,#10  
DIV AB  
ADD A,#10H  
MOV P2,A  
ACALL DELAY  
MOV A,B  
ADD A,#00  
MOV P2,A  
ACALL DELAY  
RET  
; Chương trình con hiển thị phút  
HTPHUT:  
MOV B,#10  
DIV AB  
ADD A,#30H  
MOV P2,A  
ACALL DELAY  
MOV A,B  
ADD A,#20H  
MOV P2,A  
ACALL DELAY  
RET  
DELAY:  
END  
MOV R0,#200  
DJNZ R0,$  
RET  
Chương trình sử dụng ngắt ngoài 0.  
Thực tập công nhân  
Trang 38  
Xưởng điện tử  
Bài 7:Giám sát và điều khiển  
#include <Rc51Regs.inc>  
ORG 00H  
LJMP MAIN  
LJMP EXOISR  
ORG 001BH  
LJMP T0ISR  
ORG 0030  
MAIN:  
;Địa chỉ vector EXT 0  
SETB IT0  
; Tác động cạnh âm  
; Chỉ cho phép EX0  
MOV TMOD,#11H  
MOV IE,#81H  
LJMP $  
EXOISR:  
SETB TF1  
; Buột ngắt do bộ định thời 1  
SETB ET0  
SETB ET1  
; Cho phép các ngắt do bộ định thời  
RETI  
T0ISR: CLR TR1  
MOV TH1,#HIGH(-50000)  
MOV TL1,#LOW(-50000)  
SETB TR1  
CPL P0.1  
RETI  
; Tạo xung ra  
END  
3. Điều khiển công suất.  
- Điều khiển tải DC:  
Vcc  
R1  
R0  
p1.0  
Q2  
Rtai  
Đây là sơ đồ điều khiển khá đơn giản cả về phần cứng lẫn phần mềm, tuy  
nhiên sơ đồ thường chỉ áp dụng để điều khiển các tải DC công suất nhỏ.  
1 T  
T
Ton  
T
on  
Ihd =  
I
2dt =  
Idm  
dm  
∫
0
Ton: Thời gian dòng điện chạy qua tải  
T
OFF: Thời gian dòng điện không chạy qua tải  
T = Ton + TOFF  
Trang 39  
Thực tập công nhân  
Xưởng điện tử  
Bài 7:Giám sát và điều khiển  
Vậy muốn tăng dòng điện qua tải thì ta tăng Ton. Khi Ton = T thì dòng điện  
qua tải là lớn nhất.  
- Điều khiển tải AC:  
Ta dùng phương pháp điều khiển góc pha là phương pháp thay đổi góc kích α  
của Triac để làm biến đổi điện áp đặt lên tải, khi góc kích α = 0 thì coi như toàn bộ  
điện áp lưới đặt lên tải nếu như ta bỏ qua sụt áp trên Triac. Ưu điểm của phương  
pháp này là điều khiển liên tục và chính xác hơn.  
5V  
R1  
Rt  
R2  
R0  
p1.0  
Q2  
Tai AC  
V1  
220V  
Q1  
TRIAC  
Hình :Sô ñoà maïch ñieàu khieån  
Ig  
VAC  
Vtaûi  
α
Hình : Sô ñoà daïng soùng treân taûi  
Trang 40  
Thực tập công nhân  
Xưởng điện tử  
Giá trị điện áp hiệu dụng trên tải :  
Bài 7:Giám sát và điều khiển  
1 / 2  
1 / 2  
2π  
1
2π  
1
U =  
2 d θ  
o
∫ (Um sin θ )  
0
π
=
2 d θ  
∫ (Um sin θ )  
α
π
1/ 2  
1
2π  
1
π
sin 2α  
=
=
(π −α +  
)
m   
U
2
1/ 2  
sin 2α  
(π −α +  
)
U
2
Trong đó, U và Um lần lượt là giá trị điện áp hiệu dụng và điện áp đỉnh trên tải  
còn α là góc kích dẩn Triac. Từ đây, suy ra công suất trên tải là :  
2
2 1  
sin 2α   
U0  
= U  
P = Uo* Io =  
π −α +  
R
R
π
2
2   
α
+
sin 2π  
2π  
P = U  
1−  
R
π
Trong đó, P là công suất tiêu thụ trên tải còn R là trở kháng của tải.  
Như vậy, công suất tiêu thụ trên tải phụ thuộc vào góc kích dẩn α, khi góc  
kích α tăng thì P giảm và ngược lại, tại α= 0 công suất là lớn nhất và bằng công  
suất danh định của tải, tại giá trị α = π công suất tiêu thụ nhỏ nhất P = 0. Nghĩa là,  
bằng cách thay đổi góc kích dẩn α ta sẽ điều khiển được công suất tiêu thụ trên tải.  
4. Điều khiển động cơ bước.  
- Đặc điểm chung của động cơ bước:  
Động cơ bước thực chất là động cơ đồng bộ hoạt động dưới tác dụng của  
các xung rời rạc và kế tiết nhau. Khi một xung dòng điện hoặc điện áp đặt vào  
cuộn dây phần ứng của động cơ bước, thì roto (phần cảm) của động cơ sẽ quay đi  
một góc nhất định, và được gọi là bước của động cơ, khi các xung dòng điện đặt  
vào cuộn dây phần ứng liên tục thì roto sẽ quay liên tục.  
Vị trí của động cơ bước được xác định bằng số lượng xung và vận tốc của  
động cơ tỷ lệ với tần số xung và được xác định bằng số bước/giây.Tính năng làm  
việc của động cơ bước được đặc trưng bởi bước được thực hiên, đặc tính góc  
(quan hệ của momen địên từ theo góc giữa trục của roto và trục của từ trường  
tổng, tần số xung giới hạn sao cho các quá trình quá độ, khi hoàn thành một bước  
có thể tắt đi trước khi bắt đầu bước tiếp theo.Tính năng mở máy của độn g cơ,  
Trang 41  
Thực tập công nhân  
Xưởng điện tử  
Bài 7:Giám sát và điều khiển  
được đặc trưng bởi tần số xung cực đại có thể mở máy mà không làm cho roto mất  
đồng bộ ( bỏ bước)  
Bước của động cơ (giá trị của góc giữa hai vị trí ổn định kế nhau của roto)  
càng nhỏ thì độ chính xác trong điều khiển càng cao. Bước của động cơ phụ thuộc  
vào số cuộn dây phần ứng, số cực của stato, số răng của roto và phương pháp điều  
khiển bứơc đủ hoặc điều khiển nửa bước. Tuỳ theo yêu cầu về độ chính xác và kết  
cấu của động cơ mà bước của động cơ thay đổi trong giới hạn từ 0,180 ÷1800.  
Trong đó: động cơ bước nam châm vĩnh cữu dạng cực móng và có từ trở thay đổi  
từ 60 ÷450, động cơ bước có từ trở thay đổi có góc bước nằm trong giới hạn từ  
1,80 ÷ 300 và động cơ bước hỗn hợp có góc bước thay đổi trong khoảng 0,360÷150.  
Các giá trị góc của các loại động cơ kể trên được tính trong chế độ điều khiển  
bước đủ.  
Chiều quay của động cơ bước không phụ thuộc vào chiều dòng điện chạy  
trong các cuộn dây phần ứng, mà phụ thuộc vào thứ tự cuộng dây phần ứng được  
cấp xung điều khiển.  
Số cuộn dây phần ứng ( hay còn gọi là cuộn dây pha) của động cơ bước  
đựợc chế tạo từ 2 ÷ 5 cuộn dây pha ( hay còn gọi là bối dây và được đặt đối diện  
nhau trong các rãnh ở stato. Đối với cuộn dây phải có hai cuộn dây thì chỉ dùng  
cho điều khiển lưỡng cực ( cuộc dây có cực tính thay đổi) với 4 cuộn dây có thể  
dùng cho cả hai chế độ điều khiển đơn cực và điều khiển lưỡng cực  
Phương pháp điều khiển động cơ bước:  
Có 3 phương pháp điều khiển động cơ bước: Đầy bước, nữa bước, vi bước  
nhưng ở đây ta chỉ xét trường hợp đầy bước.  
Nguyên lý làm việc của động cơ bước là dựa trên sự tác động tương hổ  
giữa từ trường của stato và roto, hình thành momen điện từ làm quay roto đi một  
góc nhất định. Khi cho xung dòng điện tác động vào cuộn dây pha A A’ roto sẽ  
quay đến vị trí, mà trục từ trường của roto (cũng chính là trục của roto) trùng với  
trục từ trường pha A.  
Trang 42  
Thực tập công nhân  
Xưởng điện tử  
Bài 7:Giám sát và điều khiển  
Nếu cắt xung dòng điện vào pha A, cho xung dòng điện tác dụng vào cuộn  
dây BB’ thì véc tơ từ hoá của dòng điện sẽ quay đi một góc là 180, do đó roto cũng  
quay đi một góc 180 để cho trục của từ roto trùng với trục của từ trường tổng.  
Sau đó cắt xung tác động vào pha B và cho dòng điện tác động vào pha A nhưng đổi  
dấu thì roto quay tiếp một góc 180. Nếu tính từ góc đầu thì roto đã quay một góc 360  
Quá trình chuyển phát xung dòng điện tác dụng vào một trong hai pha cho  
tới khi roto quay một vòng, động cơ sẽ thực hiện được 20 bước (Còn gọi 20 nhịp)  
Quá trình chuyển mạch các cuộn dây điều khiển theo một trình tự (A+,B+,A-  
, B-) và quá trình chuyển mạch theo trình tự (A+,B+),( A+,B-,),(A-,B+),(A-,B-)  
Trong trường hợp này thì trong một chu trình chuyển mạch có 20 nhịp (bước ) và  
ở mỗi nhịp có số cuộn dây điều khiển được cấp xung dòng điện cho nhau.  
Dạng điều khiển này được gọi là điều khiển bước đủ, hay còn gọi điều  
khiển đối xứng.  
Điều khiển động cơ bước 1 pha và hai pha theo phương pháp đầy bước  
Bảng trạng thái điều khiển động cơ bước  
2 pha  
4 pha  
Bước Pha 1  
Pha 2  
Bước Pha 1 Pha 2 Pha 3 Pha 4  
1
2
3
4
1
-1  
-1  
1
1
1
1
2
3
4
1
0
0
1
0
1
1
0
1
1
0
0
0
0
1
1
-1  
-1  
Điều khiển động cơ 2 pha  
Trang 43  
Thực tập công nhân  
Xưởng điện tử  
Điều khiển động cơ 4 pha  
Bài 7:Giám sát và điều khiển  
- Từ bảng trạng thái trên ta có thể dùng IC số để tạo mạch điều khiển.  
VCC  
U1A  
U1B  
1
U2A  
3
4
5
Pha1  
Pha2  
2
6
14  
3
12  
13  
J
Q
Q
K
7486  
U1C  
1
2
CLK  
7486  
U1D  
VCC  
Clook  
State  
CLR  
7473  
U2B  
9
8
12  
13  
Pha3  
Pha4  
10  
11  
7
9
8
J
Q
Q
10  
K
7486  
5
6
CLK  
CLR  
7486  
VCC  
7473  
- Đặc tính của động cơ bước : Vận tốc của động cơ bước phụ thuộc vào tần số  
xung điều khiển.  
Đặc điểm vận tốc của roto trên một bước thể hiện tính dao động của động  
cơ, đặc tính này có thể được cải thiện bằng việc thiết kế một hộp biến tốc đặc biệt  
nhằm hạn chế và loại trừ cộng hưởng để có được hằng số thời gian tốt hơn.  
Khi có một xung dòng điện vào cuộn dây stato, roto động cơ không chuyển  
động ngay từ góc này sang góc khác mà nó dao động một thời gian cần để quay  
5% vòng thì mới đạt được vị trí ổn định. Hằng số thời gian phụ thuộc vào momen  
quán tính của từ thông Φ.  
Tần số xung càng cao thì hằng số thời gian điện từ sẽ càng ngắn. Nếu xung  
điều khiển động cơ có tần số quá cao thì roto sẽ quay liên tục và làm việc quá tần  
số giới hạn, ở chế độ này động cơ không thể dừng đột ngột và cũng không thể đảo  
Trang 44  
Thực tập công nhân  
Xưởng điện tử  
Bài 7:Giám sát và điều khiển  
chiều. Muốn thực hiện dừng động cơ cần phải giảm tần số đến vùng làm việc theo  
bước.  
5. Bàn phím  
- Ma trận phím  
J1  
1
4
1
4
1
4
1
4
0
4
8
1
5
9
2
3
P1.0  
P1.1  
P1.2  
P1.3  
P1.4  
P1.5  
P1.6  
P1.7  
1
2
3
4
5
6
7
8
C0  
C1  
C2  
C3  
H0  
2
1
3
4
2
1
3
4
2
1
3
4
2
1
3
4
6
7
CON8  
2
1
3
4
2
1
3
4
2
1
3
4
2
1
3
4
H1  
H2  
A
B
2
1
3
4
2
1
3
4
2
1
3
4
2
1
3
4
C
D
E
F
2
3
2
3
2
3
2
3
H3  
Đ
ể thực hiện ma trận bàn phím ta dùng phương pháp quét phím. Quét cột và đọc dữ  
liệu tại hàng hoặc ngược lại. Theo hình vẽ thì các cột cách nhau 1 đơn vị, các hàng  
cách nhau 4 đơn vi.  
Vậy giá trị của bàn phím được tính theo công thức sau  
Bp= C+h.4  
Trong đó:  
Bp: Giá trị của phím được nhấn.  
C: Cột được quét.  
H: Hàng có phím nhấn.  
Ví dụ: Khi ta quét cột C0 mà phím 4 được nhấn thì H1 nhận được tín hiệu.  
Vậy giá trị nhận được của bàn phím là Bp = 0 + 1.4 = 4.  
Khi mạch cần nhiều phím thì ta mới tổ chức ma trận phím để giảm số lượng  
cổng sử dụng cho bàn phím.  
Chương trình hiển thị bàn phím.  
#include <Rc51Regs.inc>  
phim equ 30h  
ORG 0000H  
MAIN:  
ACALL IN_HEX  
ACALL HT  
SJMP  
MAIN  
;.........................................  
IN_HEX: MOV R3,#50  
BACK1: ACALL GET_KEY  
Trang 45  
Thực tập công nhân  
Xưởng điện tử  
Bài 7:Giám sát và điều khiển  
JNB 10,EXP1  
DJNZ R3,BACK1  
BACK2: MOV R3,#50  
BACK3: ACALL GET_KEY  
JB 10,BACK2  
DjNZ R3,BACK3  
SETB 11  
MOV PHIM,R6  
EXP1: NOP  
RET  
;----------------------------------------------------------------------------  
GET_KEY:  
MOV A,#0FEH  
MOV R2,#0  
SCAN_ROW:  
MOV P0,A  
MOV R4,A  
;luu gia tri cua A vao R4  
;chuan bi quet cac cot va nhay  
JNB P0.4,ROW_0  
JNB P0.5,ROW_1  
JNB P0.6,ROW_2  
JNB P0.7,ROW_3  
;khong co phim an thi chuyen den cot tiep theo  
MOV A,R4  
;lay lai ma lan truoc tu r4  
RL  
A
;quay trai 1 bit de chuyen den cot ke tiep  
;tang so lan quet len 1  
INC R2  
CJNE R2,#4,SCAN_ROW  
SETB P2.6  
;khong du 4 cot thi quay lai quet  
SJMP NO_CODE  
ROW_0:  
MOV A,R2  
ADD A,#0  
SETB 10  
MOV R6,A  
SJMP EXIT  
ROW_1:  
MOV A,R2  
ADD A,#4  
SETB 10  
MOV R6,A  
SJMP EXIT  
ROW_2:  
MOV A,R2  
Trang 46  
Thực tập công nhân  
Xưởng điện tử  
Bài 7:Giám sát và điều khiển  
ADD A,#8  
SETB 10  
MOV R6,A  
SJMP EXIT  
ROW_3:  
MOV A,R2  
ADD A,#12  
SETB 10  
MOV R6,A  
SJMP EXIT  
NO_CODE:  
;NEU KHONG CO PHIM AN THI XOA BIT 10  
CLR 10  
EXIT:  
RET  
HT:  
MOV B,#10  
DIV AB  
ADD A,#10H  
MOV P2,A  
ACALL DELAY  
MOV A,B  
ADD A,#00  
MOV P2,A  
ACALL DELAY  
RET  
DELAY:  
MOV R0,#200  
DJNZ R0,$  
RET  
END  
Khi mạch không cần nhiều phím thì ta có thể dùng phím như sau:  
Vcc  
R1  
R
1
2
4
3
p1.0  
6. Hiện thị  
*. Khi giao tiếp với LED 7 đoạn ta có nhiều cách giao tiếp khác nhau.  
- Xuất dữ liệu trực tiếp ra cổng: chỉ sử dụng khi có ít led hiển thị.  
- Khi có nhiều LED hiển thị thì ta dùng phương pháp quét có sơ đồ  
mạch cơ bản như sau:  
Trang 47  
Thực tập công nhân  
Xưởng điện tử  
Bài 7:Giám sát và điều khiển  
5V  
U2  
J2  
VCC_CIRCLE  
R1  
a
b
c
d
e
f
7
1
2
6
13  
12  
11  
10  
9
1
2
3
4
5
6
7
8
D0  
A
B
C
D
E
F
D1  
D2  
D3  
Q1  
R17  
3
5
15  
14  
LT  
g
R2  
R3  
RBI  
G
J3  
4
BI/RBO  
1
2
3
4
5
6
7
8
DATA LED7D  
7447  
U1  
Q2  
R4  
R5  
0
VCC_CIRCLE  
Q3  
CON8  
R6  
R7  
J1  
1
2
3
15  
A
B
C
Y0  
14  
led1  
led2  
led3  
led4  
led5  
led6  
led7  
led8  
1
2
3
4
5
6
7
8
Y1  
13  
Y2  
12  
Y3  
11  
6
4
5
Q4  
Q5  
G1  
Y4  
10  
G2A  
G2B  
Y5  
Y6  
Y7  
R18  
9
7
R8  
R9  
74LS138  
DIEU KHIEN LED  
R10  
0
R11  
Q6  
Q7  
Q8  
R12  
R13  
R14  
R15  
R16  
III. PHẦN THỰC TẬP CỤ THỂ  
- Thực hiện mạch kít vi điều khiển 89C51  
- Thực hiện mạch ma trận bàn phím  
- Thực hiện mạch hiển thị 6 LED 7 đoạn.  
- Viết chương trình nhập dữ liệu từ bàn phím lưu vào vùng đệm.  
- Nhận dữ liệu từ vùng đệm xuất ra LED  
- Cấp nguồn cho mạch và kiểm tra.  
Mạch phải đảm bảo kỹ thuật và hoạt động ổn định.  
Trang 48  
Thực tập công nhân  
pdf 15 trang myanh 24720 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Hướng dẫn thực tập công nhân - Xưởng điện tử - Bài 7: Giám sát và điều khiển thiết bị", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_huong_dan_thuc_tap_cong_nhan_xuong_dien_tu_bai_7_gi.pdf