Nghiên cứu ứng xử cắt của đất bùn ven biển hòn tre theo độ đầm chặt và độ bão hòa

NGHIÊN CỨU ỨNG XỬ CẮT CỦA ĐẤT BÙN VEN BIỂN HÒN TRE  
THEO ĐỘ ĐẦM CHẶT VÀ ĐỘ BÃO HÒA  
THE STUDY ON THE CORRELATION OF SHEAR STRENGTH OF HONTRE  
SEASIDE SOFT CLAY WITH THE DENSITY AND DEGREE OF  
SATURATION  
Lam Vinh Nghi1, Nguyen Minh Duc2  
Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
TÓM TẮT  
Bài báo nghiên cứu ứng xử cắt của đất bùn ven biển Hòn Tre theo độ đầm chặt và độ bão hòa.  
Ứng dụng thí nghiệm cắt trực tiếp nhằm xác định sức kháng cắt của mẫu đất sét yếu được chế bị  
theo các độ đầm chặt và độ bão hòa khác nhau. Kết quả nghiên cứu cho thấy, đối với đất đầm  
chặt bão hòa và chưa bão hòa, lực dính C tăng tuyến tính và góc ma sát trong tăng theo dạng  
hàm mũ với độ chặt K. Tương quan theo độ bão hòa cho thấy, sức kháng cắt của đất sét giảm rõ  
rệt khi đất sét bão hòa. Căn cứ vào phân tích kết quả thí nghiệm, bài báo đề xuất hệ số đầm nén  
K = 0.95 tại độ ẩm tối ưu 26,45% nhằm đảm bảo điều kiện chịu tải công trình tại Hòn Tre.  
Từ khóa: đất bùn yếu ven biển Hòn Tre; thí nghiệm cắt trực tiếp; độ đầm chặt; lực dính; góc ma  
sát trong; hệ số đầm nén.  
ABSTRACT  
This study focus on the shear strength behavior of soft clay in Hontre Seaside under different density and  
degree of saturation using a series of direct shear tests. The result reveals that of which unsaturated and  
saturarted clay, the cohesion and friction angle of increased linearly and exponentially respectively with  
the increment of density of soil. The shear strength of compacted clay was reduced significantly when  
saturated. The paper proposes the relative density, K = 0.95 and the optimum moisture content of 26.5%  
to ensure the bearing capacity of shallow foundation in Hontre area  
Keywords: Hon Tre soft clay; direct shear test; density; shear strength  
sát trong và lực dính. Hai thành phần này lại  
thay đổi do yếu tố độ ẩm và độ lèn chặt của  
đất. Ngoài ra, bài toán về thời gian cố kết để  
của nền cũng là một vấn đề rất cần thiết  
nhằm xác định thời gian khả dụng để bắt đầu  
xây dựng công trình và phương án móng hợp  
lý. Chính vì vậy, để có thể xử lý đất nền đạt  
đến cường độ đủ chịu được tải trọng công  
trình, chúng ta cần nghiên cứu ứng xử cắt  
của đất nền theo độ cố kết và độ bão hòa. Từ  
đó chúng ta sẽ có biện pháp xử lý nền để  
giảm nước trong lỗ rỗng làm tăng sức chịu  
tải đất nền và đưa ra phương án móng phù  
hợp đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, đem lại hiệu  
quả kinh tế cho chủ đầu tư.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Hòn Tre là một xã đảo thuộc huyện Kiên  
Hải, phía tây tỉnh Kiên Giang. Dự án lấn biển  
tại đây sẽ được thực hiện bằng cách thổi bùn  
từ biển đến cao độ 2 - 2,15m; tương đương  
với cao độ san nền khu quy hoạch Hòn Tre  
hiện nay. Với đặc tính là loại đất được tạo  
thành trong nước, thành phần hạt rất mịn ở  
trạng thái luôn no nước, hệ số rỗng lớn, rất  
yếu về mặt chịu lực nên nền bùn sau khi  
được thổi lên sẽ được để phơi khô, cho lượng  
nước bề mặt giảm đi dần, đất sẽ từ từ cố kết  
lại. Quá trình cố kết sẽ diễn ra rất chậm,  
không những vậy với điều kiện cố kết tự  
nhiên như vậy thì không thể đảm bảo đất có  
thể đủ khả năng chịu tải trọng của công trình  
nếu muốn nhanh chóng xây dựng công trình  
trên nền đất đó.  
Mục tiêu của đề tài là phân tích sức  
chống cắt của đất bùn ven biển khu vực Hòn  
Tre - Kiên Giang thông qua các nội dung  
nghiên cứu sau:  
Sức chống cắt của đất phụ thuộc góc ma  
1
- Tìm hiểu đặc tính địa chất của khu vực  
ven biển Hòn Tre.  
(TCVN 4200:2012).  
3. ĐẶC TÍNH ĐỊA CHẤT HÒN TRE  
3.1 Lớp đất thứ nhất  
- Xác định sức chống cắt của đất trong  
phòng thí nghiệm theo độ cố kết và bộ bão  
hòa.  
Lớp 1 là lớp đất bùn lẫn vỏ xò, vỏ ốc  
được khảo sát có chiều dày biến đổi từ  
2,5m đến 3m.  
- Phân tích phương pháp xử lý nền và  
phương án móng phù hợp cho khu vực  
nghiên cứu.  
Bꢀng 3.1 Bảng tính chất cơ lý lớp đất 1  
Thí nghiệm  
Giá trị Đơn vị  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1 Phương pháp nghiên cứu  
68,68  
85,48  
31,82  
53,66  
0,69  
%
%
Độ ẩm tự nhiên của đất  
Giới hạn nhão LL  
Giới hạn dẻo PL  
Phương pháp thống kê: Thí nghiệm  
xác định tính chất vật lý và cơ học đất  
bùn sét yếu khu vực khu dân cư Hòn Tre,  
tỉnh Kiên Giang.  
%
%
Chỉ số dẻo PI  
%
Độ sệt  
15,16  
27,1  
kN/m3  
kN/m3  
Dung trọng tự nhiên của đất w  
Phương pháp tổng hợp: Sau khi thu  
thập mẫu đất bùn sét yếu, thí nghiệm xác  
định cường độ chịu cắt và ứng xử, ứng  
suất biến dạng thông qua thí nghiệm cắt  
đất trực tiếp.  
Dung trọng riêng của hạt, h  
Thành phần hạt của đất. Phần  
trăm hạt mịn lọt sàn 200  
Thành phần hạt của đất. Phần  
trăm hạt thô trên sàn 200  
65,12  
34,88  
%
%
Phương pháp tính toán: Tính toán tải  
trọng trên mô hình Etabs, lập dự toán xác  
định chi phí các phương án móng.  
8,41  
12,08  
0,94  
48  
độ  
Góc ma sát trong của đất φ  
Lực dính c  
kPa  
Hệ số rỗng, e  
2.2 Phương pháp thí nghiệm địa chất  
%
Độ rỗng, n  
-
Thí nghiệm xác định dung trọng tự  
6,1  
T/m2  
Cường độ chịu tải quy ước  
nhiên γtn (TCVN 4197:2012).  
3.2 Lớp đất thứ hai  
-
Thí nghiệm xác định độ ẩm tự nhiên  
W% (TCVN 4196:2012).  
Lớp 2 là lớp đất sét nâu lẫn sạn, trạng  
thái dẻo cứng – nửa cứng, được khảo sát  
có chiều dày biến đổi từ 5m đến 6m.  
Bꢀng 3.2 Bảng tính chất cơ lý lớp đất 2  
-
Thí nghiệm xác định giới hạn chảy  
LL (%) theo TCVN 4197:2012).  
-
Thí nghiệm xác định giới hạn dẻo PL  
Thí nghiệm  
Giá trị  
20,76  
36,01  
18,41  
17,60  
0,13  
Đơn vị  
%
(%) (TCVN 4197:2012).  
Độ ẩm tự nhiên của đất  
Giới hạn nhão LL  
Giới hạn dẻo PL  
Chỉ số dẻo PI  
-
Thí nghiệm thành phần hạt và phần  
%
trăm loạt sàn bằng rây ướt (TCVN  
4198:2012).  
%
-
Thí nghiệm đầm chặt để xác định độ  
%
ẩm tối ưu của đất (TCVN 4201:2012).  
%
Độ sệt  
Dung trọng tự nhiên của đất  
w  
-
Xác định cường độ chống cắt đất bão  
20  
kN/m3  
kN/m3  
%
hòa tại các độ ẩm khác nhau để xác định  
sức chống cắt, φ, c của đất bằng thí  
nghiệm cắt đất trực tiếp (TCVN  
4199:1995).  
27,3  
27,1  
Dung trọng riêng của hạt, h  
Thành phần hạt của đất. Phần  
trăm hạt mịn lọt sàn 200  
Thành phần hạt của đất. Phần  
trăm hạt thô trên sàn 200  
62,9  
%
-
Đất xây dựng – Phương pháp xác  
định tính nén lún trong phòng thí nghiệm  
20,03  
độ  
Góc ma sát trong của đất φ  
2
33,3  
0,65  
kPa  
39,4  
26,1  
%
Lực dính c  
Độ rỗng, n  
T/m2  
Hệ số rỗng, e  
Cường độ chịu tải quy ước  
Hình 3.1 Mặt cắt địa chất tại HK1 và HK2  
3.3 Lớp đất thứ ba  
Lớp 3 là lớp đá trầm tích nguồn gốc  
granit phong hóa mạnh, lớp này chỉ tiến hành  
khoan khảo sát địa chất vào 2m.  
40  
30  
20  
10  
0
K80  
K85  
K90  
K95  
Bꢀng 3.3 Bảng tính chất cơ lý lớp đất 3  
Giá  
trị  
24,6  
Thí nghiệm  
Dung trọng khô  
Đơn vị  
0
50  
100  
150  
kN/m3  
kN/m3  
Ứng suất pháp σ (kPa)  
28,2  
Khối lượng riêng  
78,4 kG/cm2  
28,03 kG/cm2  
0,35  
Cường độ kháng nén khi khô  
Cường độ kháng nén khi bh  
Hệ số hóa mềm  
Hình 4.2 Biểu đồ tương quan ứng suất cắt và  
ứng suất pháp theo độ chặt ở trạng thái bão  
hòa  
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
Căn cứ vào hình 4.1, 4.2, các biểu  
đồ tương quan giữa đất bão hòa và đất  
không bão hòa được nhận xét như sau:  
80  
60  
40  
20  
0
K80  
K85  
K90  
K95  
- Độ chặt càng lớn, sức kháng cắt càng  
tăng.  
- Sức kháng cắt tại các độ chặt tăng  
theo độ tăng cấp tải.  
0
50  
100  
150  
- Trong điều kiện bão hòa, sức kháng  
cắt vẫn tăng theo cấp tải nhưng không  
nhiều.  
Ứng suất pháp σ (kPa)  
Nguyên nhân: khi đất bị nén chặt thì lỗ  
rỗng trong đất ít đi, lực dính tăng lên làm  
cho liên kết giữa các phần tử đất tốt hơn  
Hình 4.1 Biểu đồ tương quan ứng suất cắt và  
ứng suất pháp theo độ chặt ở trạng thái không  
bão hòa  
3
và khả năng kháng cắt cao hơn. Trong điều  
kiện bảo hòa, khi tăng cấp tải nước vẫn bị  
thoát ra một phần nên làm gia tăng sức  
kháng cắt.  
45,00  
40,00  
35,00  
30,00  
25,00  
20,00  
15,00  
10,00  
5,00  
y = 80x - 38,958  
R² = 0,9272  
20,00  
15,00  
K80  
10,00  
K85  
5,00  
0,00  
K90  
K95  
0,00  
0,75  
0,8  
0,85  
0,9  
0,95  
1
26,45  
30  
BH  
Độ chặt K  
Độ ẩm (%)  
Hình 4.5 Biểu đồ quan hệ lực dính với hệ số  
Hình 4.3 Biểu đồ quan hệ góc ma sát trong  
với độ ẩm tại các hệ số đầm chặt của đất  
đầm chặt của đất không bão hòa  
40,00  
40,00  
30,00  
y = 85x - 51,667  
R² = 0,9946  
30,00  
K80  
20,00  
10,00  
0,00  
20,00  
10,00  
0,00  
K85  
K90  
K95  
0,75  
0,8  
0,85  
0,9  
0,95  
1
26,45  
30  
BH  
Độ chặt K  
Độ ẩm (%)  
Hình 4.6 Biểu đồ quan hệ lực dính với hệ số  
Hình 4.4 Biểu đồ quan hệ lực dính với độ ẩm  
đầm chặt của đất bão hòa  
tại các hệ số đầm chặt của đất  
20,00  
y = 0,4877e3,6237x  
Căn cứ vào hình 4.3, 4.4, ta có các  
nhận xét như sau:  
15,00  
10,00  
5,00  
R² = 0,9213  
- Góc ma sát trong của đất lớn nhất tại  
độ ẩm 26,45% với hệ số đầm chặt k=0,95.  
0,00  
- Với phương án xử lý nền bằng  
phương pháp đầm nén, đề xuất thi công và  
kiểm tra với hệ số đầm chặt là k=0.95 với  
độ ẩm là 26,45%.  
0,75  
0,8  
0,85  
0,9  
0,95  
1
Độ chặt K  
Hình 4.7 Biểu đồ quan hệ góc ma sát trong  
với hệ số đầm chặt của đất không bão hòa  
4
4,00  
3,00  
2,00  
1,00  
0,00  
y = 0,0655e4,1107x  
R² = 0,9916  
0,75  
0,8  
0,85  
0,9  
0,95  
1
Độ chặt K  
Hình 4.8 Biểu đồ quan hệ góc ma sát trong  
với hệ số đầm chặt của đất bão hòa  
Căn cứ vào hình 4.5, 4.6, 4.7, 4.8,  
ta có các nhận xét như sau:  
Hình 4.9 Mặt bằng khung nhà cần tính toán  
- Đối với đất không bão hòa được đầm  
nén, lực dính C tăng tuyến tính với độ chặt  
K, hệ số tương quan R2 = 0,9272. Góc ma  
sát trong tăng đồng biến với độ chặt K  
theo dạng hàm mũ, hệ số tương quan R2 =  
0,9213, tương quan chặt chẽ.  
- Đối với đất bão hòa được đầm nén,  
lực dính C tăng tuyến tính với độ chặt K,  
hệ số tương quan R2 = 0,9946. Góc ma sát  
trong tăng đồng biến với độ chặt K theo  
dạng hàm mũ, hệ số tương quan R2 =  
0,9916, tương quan chặt chẽ.  
Bài toán chi phí xây dựng:  
Hình 4.10 Kết quả tính toán khung nhà bằng  
Xây đựng công trình nhà khu dân cư  
phổ thông 1 trệt 1 lầu, diện tích 5x20 m,  
khung nhịp 5 m, chiều cao 10m, dầm  
200x300mm, cột 200x200mm, tường xây  
100mm, có đổ sàn trệt, lợp mái tôn, hoạt  
tải sàn 200 kg/m2. Mô hình Etabs cho kết  
quả tải trọng như sau:  
Etabs  
Hình 4.11 Khung nhà có tải trọng lớn nhất  
5
Trong trường hợp công trình này ta sẽ  
so sánh phương án móng băng và phương  
án móng cọc.  
cao và chắc chắn nhất dù chi phí xây dựng  
có cao hơn thi công móng băng nhưng  
không đáng kể, có thể chấp nhận được.  
5. KẾT LUẬN  
Sử dụng phương án móng băng:  
Việc sử dụng móng băng khá đơn giản  
trong trường hợp này, sau khi tính toán ta  
chọn kích thước móng băng là 5x1,2m,  
cao 0,4m. Độ sâu chôn móng là 1,3m.  
- Sau khi nghiên cứu đặc điểm địa chất  
ven biển Hòn Tre, ta nhận thấy khu vục  
nghiên cứu gồm 3 lớp đất đá. Trong đó lớp  
dưới cùng là đá chân núi, có sức chịu tải  
lớn, có thể dùng để chịu lực cho móng cọc  
công trình ven biển. Lớp giữa là lớp sét có  
sức chịu lực tương đối tốt. Lớp trên cùng  
là lớp bùn sét được bơm từ biển lên để san  
lấp, sức chịu tải ban đầu khá yếu nhưng  
sau quá trình thoát nước dần theo thời gian  
để mực nước ngang bằng mực nước biển  
(-2m so với cote 0.0 san lấp), lớp đất này  
cũng đã đạt được sức chịu tải tương đối để  
xây dựng những công trình nhà cấp 4 (nhà  
trệt).  
Sử dụng phương án móng cọc: Sử  
dụng cọc 25x25cm có chiều dài 10m ép  
đến tầng đá cứng chân núi, móng kích  
thước 1x1m, cao 0,8m. Độ sâu chôn móng  
là 0,8m.  
Tiến hành lập dự toán trên phần mềm  
Hitosoft theo các hệ số chi phí nhân công,  
vật liệu, mấy thi công hiện hành tại tỉnh  
Kiên Giang được công bố bởi Ủy ban  
nhân dân tỉnh và Sở xây dựng Kiên Giang.  
Khối lượng lập dự toán là móng tại  
trục D-4  
- Về đặc tính sức chống cắt của đất, ta  
nhận thấy một số mối tương quan sau:  
Bꢀng 4.1 Bảng so sánh giá trị kinh tế  
+ Lực dính C tăng tuyến tính với độ  
chặt K. Góc ma sát trong tăng đồng biến  
với độ chặt K theo dạng hàm mũ, tương  
quan chặt chẽ.  
Phương án thi Kinh phí cho cột trục D-4  
công  
+ Góc ma sát trong của đất lớn nhất tại  
độ ẩm 26,45% với hệ số đầm chặt k=0,95.  
Với phương án xử lý nền bằng phương  
pháp đầm nén, đề xuất thi công và kiểm  
tra với hệ số đầm chặt là k=0.95 với độ ẩm  
là 26,45%.  
Phương án  
móng băng  
23.600.005 đ  
40.070.003 đ  
Phương án  
móng cọc  
+ Sức kháng cắt của mẫu tại độ ẩm bão  
hòa và mẫu dưỡng bão hòa đều tăng lên  
khi áp lực pháp tuyến tăng lên. Đất có xu  
thế cho phép nước thoát ra khỏi mẫu trong  
quá trình cắt đất.  
Chi phí xử lý nền + thí nghiệm cho  
100m2 khoảng: 8.000.000 đ  
Nhận xét:  
+ Độ bão hòa càng tăng, sức kháng cắt  
càng giảm.  
- Sau khi tính toán và so sánh, ta nhận  
thấy phương án móng băng trên nền đất  
cho hiệu quả kinh tế cao nhất. Tuy nhiên  
trước khi thi công móng băng ta còn phải  
xử lý nền đất đầm nén với diện tích 100m2  
và thí nghiệm để kiểm tra độ chặt của đất.  
+ Đối với mẫu được dưỡng bão hòa,  
kết quả thí nghiệm cho thấy sức kháng cắt  
thay đổi rất ít khi thay đổi ứng suất pháp  
(tương tự ứng xử cắt không thoát nước của  
đất sét bão hòa). Đây là do khi đất được  
đầm chặt, hệ số thấm của mẫu nhỏ, nước  
khó thoát ra khỏi mẫu trong quá trình cắt  
- Trong các phương án thi công móng,  
ta thấy phương án móng cọc có độ ổn định  
6
đất, do đó đất biểu hiện tương tự sức  
kháng cắt không thoát nước của đất bùn  
sét bão hòa.  
[4] Lareal Nguyễn Thành Long, Lê Bá  
Lương, Nguyễn Quang Chiêu, Vũ Đức  
Lực, 1990. Công trình trên đất yếu trong  
điều kiện Việt Nam. Trường Đại học Bách  
Khoa TP. HCM .  
+ Sức kháng cắt của đất tại độ bão hòa  
tăng lên theo cấp tải - không tuân theo quy  
luật sức kháng cắt không thoát nước của  
đất bão hòa (Su không đổi khi thay đổi áp  
lực nén).  
[5] Nguyễn Thị Nụ, Đỗ Minh Toàn,  
2013. Nghiên cứu đặc điểm kháng cắt đặc  
điểm sức kháng cắt của đất loại sét yếu  
amQ22-3 phân bố ở các tỉnh ven biển  
đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí KHKT  
Mỏ - Địa chất 42: 36-43.  
- Về ứng dụng của đất sau khi đầm nén,  
phương án an toàn nhất để thi công móng  
tại khu vực ven biển Hòn Tre là phương án  
móng cọc với chiều dài cọc từ 8m đến  
11,7m. Ngoài ra, phương án móng băng  
cũng là một lựa chọn khá ổn định và có lợi  
về mặt kinh tế. Bên cạnh đó, với những  
công trình nhà trệt cấp, nhà tiền chế 1 tầng,  
chiều cao ≤ 6 m vẫn có thể dùng móng cọc,  
chiều sâu chôn móng không nên nhỏ hơn  
1m để hạn chế độ lún của công trình.  
[6] Ngô Kim Thạo, Trần Thọ Hùng,  
2017. Báo cáo khảo sát địa chất khu dân  
cư Hòn Tre tỉnh kiên Giang. Công ty cổ  
phần tư vấn đầu tư và xây dựng Kiên  
Giang.  
[7] Lê Hoàng Việt, Huỳnh Văn Hiệp,  
2013. Tương quan sức chống cắt không  
thoát nước của sét mềm theo độ sâu và  
mức độ nén chặt. Tạp chí khoa học công  
nghệ 8:24 – 29.  
Kiến nghị:  
- Cần nghiên cứu thêm về hệ số thấm  
K theo độ đầm chặt và cấp tải trọng.  
[8] Suzuki, K. and Yasuhara, K., 2007.  
Increase in undrained shear strength of  
clay with respect to rate of consolidation.  
Soils and Foundations Vol. 47(2): 303 –  
318.  
- Cần nghiên cứu thêm về hàm lượng  
muối trong đất.  
- Đề tài chỉ nghiên cứu ứng xử của đất  
bùn ven biển Hòn Tre, cần nghiên cứu  
thêm tại các khu vực khác của tỉnh Kiên  
Giang.  
[9] U. S. Army Engineer Waterways  
Experiment Station, 1967. USCS. The  
Unified Soil Classification System, U.S.  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO  
DEPARTMENT  
Of  
COMMERCE  
National Technical lInfo ation Serco.  
[1] Châu Ngọc Ẩn, 2010. Cơ học đất  
Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP. Hồ Chí  
Minh.  
[10] Andrew D. Bro, Jonathan P.  
Stewart, Daniel Pradel, 2013. Estimating  
Undrained Strength of Clays from Direct  
Shear Testing at Fast Displacement Rates,  
Geo-Congress 2013: 106 - 119.  
[2] Trần Văn Hiển, Lê Văn Hùng,  
2015. Tương quan độ chặt với hệ số thấm,  
với lực dính và đề xuất lựa chọn hệ số đầm  
nén hợp lý. Tạp chí khoa học thủy lợi và  
môi trường 50: 3 – 8  
[3] Nguyễn Thi Ngọc Hương, Trịnh  
Minh Thụ, 2013. Nghiên cứu sức chống  
cắt của đất không bão hòa bằng thí nghiệm  
cắt trực tiếp. Tạp chí khoa học thủy lợi và  
môi trường 42: 94 – 99.  
7
Tác giải chịu trách nhiệm bài viết:  
Họ tên: Lâm Vĩnh Nghi  
Đơn vị: Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM  
Điện thoại: 0942.75.35.01  
Xác nhận của Giꢀng viên hướng dẫn:  
8
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 9 trang Mãnh Khiết 12/01/2024 23140 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu ứng xử cắt của đất bùn ven biển hòn tre theo độ đầm chặt và độ bão hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_ung_xu_cat_cua_dat_bun_ven_bien_hon_tre_theo_do_d.pdf