Nghiên cứu thực nghiệm xác định ảnh hưởng của miền nhiệt độ tác nhân sấy đến quá trình sấy đường rs trên máy sấy tầng sôi liên tục cấp khí kiểu xung

NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG CỦA MIỀN  
NHIỆT ĐỘ TÁC NHÂN SẤY ĐẾN QUÁ TRÌNH SẤY ĐƯỜNG RS TRÊN  
MÁY SẤY TẦNG SÔI LIÊN TỤC CẤP KHÍ KIỂU XUNG  
EXPERIMENTAL STUDY ON INFLUENCE DETERMINATION OF TEMPERATURE  
REGION OF HOT AIR TO THE REFINED SUGAR DRYING ON THE MODEL  
OF PULSED COUNTINUOUS FLUIDIZED BED DRYER  
Lê Hồng Long1, Phạm Quang Phú2, Bùi Trung Thành2  
1.Khoa Điện, Trường trung cấp nghề Quang Trung  
2.Khoa công nghệ Nhiệt Lạnh, Trường Đại học công nghiệp Tp.HCM  
TÓM TẮT  
Một máy sấy tầng sôi liên tục cấp khí kiểu xung được sử dụng để thí nghiệm sấy đường RS (Refined  
Sugar). Nghiên cứu được thực hiện theo quy hoạch thực nghiệm đơn yếu tố để xác định miền ảnh  
hưởng của nhiệt độ tác nhân sấy (tg,C) đến độ ẩm sản phẩm sấy (%), tỷ lệ thu hồi sản phẩm (%),  
chi phí điện năng riêng (Wh/kg sản phẩm) và chi phí nhiệt năng riêng (kJ/kg sản phẩm). Thực  
nghiệm sấy được thực hiện trên mô hình có năng suất 20kg/giờ, miền nhiệt độ tác nhân sấy được  
xác định tg = 70C80C, trên cơ sở cố định chiều cao lớp hạt trợ sôi tối thiểu H0 = 65mm, đường  
kính hạt sấy dp = 0,8mm, vận tốc tác nhân sấy vg = 2,0m/s, tần số cấp khí f = 0,5Hz cho chất lượng  
hạt sấy phù hợp theo tiêu chuẩn TCVN 6958: 2001, với độ ẩm sản phẩm đạt 0,050,06%, tiêu hao  
nhiệt lượng riêng trong phạm vi 10081116 kJ/kg sản phẩm; tiêu hao điện năng riêng trong phạm  
vi 193211 Wh/kg sản phẩm và tỷ lệ thu hồi sản phẩm chính phẩm đạt 8788%.  
Từ khóa: Đường RS, máy sấy tầng sôi liên tục cấp khí kiểu xung, thực nghiệm đơn yếu tố, hàm  
mục tiêu của quá trình sấy đường RS.  
ABSTRACT  
A continuous pulsed fluidized bed dryer is used to experimental refined sugar (RS) drying. The  
experiments were conducted on the single factor experiments to determine the influence of the hot  
air temperature region (tg,C) to the moisture content of product (%), the collectable finished  
product efficiency (%), the specific electrical consumtion (Wh/kg finished product) and the specific  
heat consumption (kJ/kg finished product). The experimental model has its capacity of 20kg per  
hour with the 04 (four) fixed technological parameters during doing experiments such as the height  
of basical dried layer (H0, mm) is 65mm, the hot air velocity (vg, m/s) is 2m/s, pulsed frequency (f,  
Hz)is 0,5Hz and the mean diameter of RS (dp, mm) and the temperature region of hot air were  
adjusted from 70 to 80C . The practical results is obtained that the dried grains quality met the  
TCVN 6958: 2001 with moisture content of finished product is 0,05- 0,06%, specific heat  
consumption is 10081116 kJ /kg finished product),the specific electical consumption is 193211  
Wh/ kg finished product and the collectable efficiency of finished product is 8788%.  
Keywords: Refined sugar, pulsed continuous fluidized bed dryer, single factor experiments,  
the objective functions of the RS drying process.  
quản cần nhỏ hơn 0,2% và độ ẩm sản phẩm  
đường tinh luyện không lớn hơn 0,05% [3].  
Do đó, quá trình sấy đường RS sau ly tâm là  
cần thiết để đảm bảo chất lượng và thời gian  
bảo quản. Trước đây, đường RS thường được  
sấy bằng máy sấy thùng quay, nhưng dần về  
sau máy sấy tầng sôi kiểu rung đã được thay  
thế với nhiều ưu điểm hơn [5], [6]. Nhược  
điểm lớn nhất của kỹ thuật sấy tầng sôi là chi  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Đường (Sugarcane) là thành phần quan  
trọng trong ngành công nghiệp thực phẩm và  
là nguồn cung cấp năng lượng cho con người.  
Đường RS được hình thành từ quá trình kết  
tinh, độ ẩm sau ly tâm thường từ 1% – 2%[1].  
Nếu ẩm trong đường không được loại bỏ thì  
đường sẽ dễ bị nhiễm khuẩn và màu sẽ không  
sáng. Theo [2], độ ẩm của đường thô để bảo  
1
phí năng lượng cao do phải vận hành sấy ở vận  
tốc và áp suất tác nhân sấy cao. Để giải quyết  
vấn đề này, Gawrzynski và cộng sự (1999)[7]  
đã đề xuất một phương pháp sấy tầng sôi mới  
gọi là tầng sôi xung khí hay còn gọi là tầng sôi  
cấp khí kiểu xung (pulsed fluidized bed -  
PFB). Các nghiên cứu được công bố trong lĩnh  
vực này đã cho thấy các kết quả khả quan về  
tiết kiệm năng lượng trong quá trình sấy [9],  
[14].  
sấy. Đối với sấy đường, nhiệt độ sấy cao ảnh  
hưởng đến tiệu thụ nhiệt năng, nhưng còn ảnh  
hưởng đến màu sắc do bị caramel hóa, làm  
giảm mỹ quan và chất lượng sản phẩm.Nội  
dung bài báo đề cập đến nghiên cứu thực  
nghiệp xác định ảnh hưởng của miền nhiệt độ  
tác nhân sấy, khi sấy đường RS trong lớp sôi  
cấp khí kiểu xung đến chất lượng hạt sấy, tiêu  
thụ điện năng riêng, tiêu thụ nhiệt năng riêng  
và tỷ lệ thu hồi sản phẩm chính phẩm.  
Theo [7], [9] [16], [17] thì dải tần số xung  
khí phù hợp để sấy tầng sôi xung khí dạng mẻ  
là từ 5-15Hz nhưng theo [18], [19] thì tần số  
xung khí đối với tầng sôi xung khí dạng liên  
tục thấp hơn 1Hz sẽ tạo được chế độ sôi tốt  
hơn. Như vậy, đối với mỗi loại vật liệu khác  
nhau cần nghiên cứu xác định dải tần số xung  
khí hoạt động hợp lý. Trên cơ sở đó, đối với  
sấy đường RS kiểu tầng sôi xung khí liên tục,  
dải tần số từ 0,01 – 1 Hz được lựa chọn làm  
cơ sở nghiên cứu thực nghiệm đơn yếu tố với  
mức cơ sở là 0,5Hz.  
2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP  
NGHIÊN CỨU  
2.1 Vật liệu và mô hình thí nghiệm  
Tác giả định hướng nghiên cứu sấy đường  
RS bằng phương pháp sấy tầng sôi liên tục cấp  
khí kiểu xung nhằm ứng dụng cho các dây  
chuyền sản xuất đường RS công nghiệp tại  
Việt Nam, nên độ ẩm đường RS nguyên liệu  
có độ ẩm M1 = 1,5%±0,2, kích thước hạt sấy  
trung bình dp = 0,8mm.  
Mô hình được thiết kế có năng suất G1=  
20kg/giờ, bộ cấp liệu rung cung cấp ổn định  
0,33 kg/phút, bộ điện trở gia nhiệt tác nhân sấy  
được lắp bộ điều khiển nhiệt độ, cho phép điều  
chỉnh nhiệt độ tác nhân sấy theo yêu cầu thí  
nghiệm về chế độ sấy. Độ ẩm tương đối của  
không khí môi trường trong thời gian thí  
nghiệm a = 70 75%, nhiệt độ môi trường t0  
= 30 31C. Lớp đường RS khô làm lớp đệm  
trợ sôi ban đầu được ứng dụng theo [4] có cấp  
hạt đa phân tán và độ ẩm 0,05%. Lưu trình cấp  
tác nhân sấy và hoạt động sấy được trình bày  
trên hình 1.  
Mỗi loại vật liệu khác nhau thì tần số xung  
khí phải được xác định chính xác. Ảnh hưởng  
của nhiệt độ sấy, vận tốc tác nhân và tần số  
xung khí đến tổn thất áp suất, thời gian sấy đã  
được nghiên cứu [10]. Somkiat và cộng sự  
[14] đã công bố chi phí năng lượng cho quá  
trình sấy tầng sôi xung khí khi sấy lúa thấp  
hơn 30- 50% so với tầng sôi thông thường.  
Nhiệt độ tác nhân sấy là một trong số các  
yếu tố quan trọng của kỹ thuật sấy, nhiệt độ  
sấy ảnh hưởng đến thời gian sấy và chi phí  
(5) (G1, M1)  
C (t2, 2)  
A (t0, 0),  
tác nhân sấy  
B (t1, 1)  
Bộ gia nhiệt  
Buồng sấy tầng sôi  
1
7
(2)  
(4)  
3
(6) (G2, M2)  
1- quạt cấp tác nhân sấy; 2- bộ gia nhiệt bằng điện trở; 3- Bộ cấp khí kiểu xung; 4- buồng sấy tầng sôi;  
5- thiết bị cấp liệu; 6- cửa ra sản phẩm sấy; 7- cyclone thu hồi bụi đường;  
Hình 1. Lưu trình của tác nhân sấy và vật liệu sấy trong mô hình sấy tầng sôi xung khí liên tục  
Bảng 1. Các thông số cơ bản của mô hình sấy tầng sôi xung khí  
STT Thiết bị/bộ phận  
Thông số kỹ thuật  
Lưu lượng: 0,63 m3/s  
Quạt cấp tác nhân Tổng áp: 1244 Pa  
Công suất động cơ: 2,2 kW  
1
2
Kích thước tổng thể (DxRxC): 600mm x 630mm x 275mm  
Công suất nhiệt: 1,0 kW  
Số thanh điện trở: 6  
Kích thước tổng thể (DxRxC): 600mm x 550mm x 550mm  
Đường kính đĩa quay và đĩa tĩnh: 500mm và 550mm  
Đường kính lỗ phân phối: 150mm  
Số lỗ trên đĩa quay và đĩa tĩnh: 01 và 06  
Công suất động cơ: 1 Hp  
Bộ gia nhiệt  
điện trở  
2
3
Thiết bị tạo  
xung khí  
Kích thước tổng thể (DxRxC): 1750mm 300mm 350mm  
Vật liệu chế tạo: SUS304  
Kích thước tổng thể (DxRxC): 1750mm 450mm 350mm  
Vật liệu chế tạo: SUS304  
4
5
Buồng sấy  
Buồng lắng  
1- Phễu chứa đường RS ẩm; 2- Vít tải nguyên liệu; 3-Buồng sấy tầng sôi; 4- Bộ cấp khí kiểu xung; 5- Bộ  
gia nhiệt tác nhân sấy; 6- Ống thải khí ẩm; 7- Ống thoát khí ẩm ra khỏi hệ thống sấy; 8- Cyclone; 9- quạt  
cấp khí tươi vào bộ trao đổi nhiệt  
Hình 2. Mô hình máy sấy tầng sôi xung khí phục vụ thí nghiệm  
2.2 Dụng cụ thí nghiệm  
2.3 Phương pháp nghiên cứu  
. Giai đoạn thí nghiệm thăm dò  
Các thí nghiệm được thực hiện trên mô  
hình máy sấy tầng sôi liên tục cấp khí kiểu  
xung, đặt tại khoa công nghệ Nhiệt Lạnh,  
trường Đại học công nghiệp Tp.HCM (hình  
2). Không khí được gia nhiệt bằng điện trở,  
nhiệt độ tác nhân sấy được điều khiển bằng bộ  
điều khiển Autonics TZN4M. Quạt cấp khí  
được lắp biến tần Hitachi X200 để điều khiển  
lưu lượng cấp vào buồng sấy. Động cơ điện  
dùng truyền động cho van cấp khí vào buồng  
sấy được lắp biến tần Schneider  
ATV312HU15M2 để điều khiển số vòng  
quay, nhằm điều chỉnh được tần số cấp xung  
khí vào buồng sấy. Độ ẩm của đường RS được  
đo bằng máy phân tích độ ẩm Axis AGS100,  
có sai số đo 0,01%, vận tốc tác nhân sấy được  
đo bằng thiết bị Extech SDL350 với sai số  
0,01 m/s, đồng hồ điện 3 pha EMIC MV3E4  
được sử dụng để xác định điện năng tiêu thụ.  
Ngoài ra còn có bộ điều khiển nhiệt độ  
Autonics TZN4M và bộ ghi PNTECH DDC-  
C46 được sử dụng để điều khiển và ghi dữ liệu  
nhiệt độ trong quá trình sấy phạm vi đo từ  
0400C và sai số 0,5C.  
Tiến hành xây dựng bộ số liệu thí nghiệm  
thăm dò trước khi thực hiện thí nghiệm đơn  
yếu tố. Mức thí nghiệm nhiệt độ sấy dựa vào  
các nguồn tài liệu kỹ thuật sấy đường RS trong  
[1], [5], số liệu khảo sát thực tế và các ý kiến  
của các chuyên gia trong lĩnh vực sấy đường  
RS tại các nhà máy đường tại Việt Nam.  
. Giai đoạn thực hiện các thí nghiệm  
Phương pháp được áp dụng cho nghiên cứu  
này là cố định các yếu tố công nghệ đầu vào  
gồm: vận tốc tác nhân sấy (vg, m/s), chiều cao  
lớp trợ sôi ban đầu (H0, mm), tần số cấp khí  
kiểu xung (f, Hz) và đường kính trung bình hạt  
sấy (dp, mm) ảnh hưởng đến hàm mục tiêu,  
trong khi yếu tố nhiệt độ tác nhân sấy (tg, C)  
được điều chỉnh theo kỹ thuật sấy để xác định  
miền ảnh hưởng của yếu tố nhiệt độ tới các  
hàm mục tiêu nghiên cứu.  
2.4 Xác định các thông số công nghệ và các  
hàm mục tiêu  
2.4.1 Xác định các thông số công nghệ  
a) Nhiệt độ tác nhân sấy tg (C)  
3
Qua các nguồn tài liệu về sấy đường RS  
trên thế giới, ý kiến chuyên gia và căn cứ theo  
[5], [8] cũng như sử dụng kết quả các thí  
nghiệm thăm dò cho thấy nhiệt độ sấy đường  
RS có thể biến thiên phạm vi từ 50C 90OC,  
trong thí nghiệm này ta chọn tg biến thiên từ  
50C đến 90C với khoảng biến thiên t =  
10C. Nhiệt độ sấy được điều khiển bằng thiết  
bị Autonics TZN4M và được ghi dữ liệu tự  
động bằng thiết bị PNTECH DDC-C46 tại 12  
vị trí dọc theo chiều dài máy sấy.  
c) Tần số cấp khí kiểu xung f (Hz)  
Cấp khí kiểu xung là một nghiên cứu chính  
của bài báo nhằm thể hiện sự khác biệt giữa  
sấy lớp hạt sôi cấp khí kiểu xung và tầng sôi  
liên tục thông thường. Tần số cấp khí xung  
được thay đổi theo số lần đóng mở các van  
bướm cấp khí vào buồng sấy và được điều  
chỉnh bằng cách thay đổi số vòng quay của  
động cơ tạo xung nhờ biến tần Schneider  
ATV312HU15M2. Tần số cấp khí xung được  
ký hiệu là (f). Trong các thí nghiệm này ta cho  
tần số cấp khí ở mức f = 0,5Hz. Nếu ta gọi f (s)  
là thời gian để dòng khí cấp vào cùng một vị  
trí trên mặt cắt ngang của buồng sấy, khi đó  
tần số xung khí được xác định bằng:  
b) Vận tốc tác nhân sấy vg (m/s)  
Vận tốc tác nhân sấy là thông số phản ánh  
tính đặc thù của sấy tầng sôi. Vận tốc dòng khí  
được cấp thổi qua lớp hạt có lực đủ lớn để  
nâng được lớp hạt ở trạng thái lơ lửng, thắng  
được lực cản và trọng lực của hạt, nhưng phải  
giới hạn không làm thổi hạt đường RS bay ra  
khỏi buồng sấy[13]. Vận tốc tác nhân sấy  
được đo tại 9 vị trí cách đều nhau trên mặt cắt  
ngang của lớp hạt ở một buồng cấp khí bằng  
thiết bị Extech SDL350. Trong các thí nghiệm  
này, vận tốc tác nhân sấy được cố định ở mức  
vg = 2m/s.  
1
f   
Hz  
(1)  
f  
Với tần số xung khí là f = 0,5Hz, có nghĩa là  
cứ sau mỗi 2 giây, dòng khí nóng sẽ được cấp  
trở lại vị trí cũ. Như vậy với mô hình thí  
nghiệm đang sử dụng có 6 vị trí cấp khí thì chu  
kì cấp khí sẽ như sau:  
e) Chiều dày lớp hạt trợ sôi H0 (mm)  
Do đường RS cũng có đặc tính kết khối khi  
cấp nhiệt nên trước khi sấy được bố trí sẵn một  
lớp hạt trợ sôi ban đầu giống như kỹ thuật sấy  
muối tinh, được trình bày trong [4]. Thông qua  
kết quả nghiên cứu thực nghiệm sơ bộ đã cho  
thấy chiều dày lớp hạt sấy cấp vào buồng sấy  
được xác định bằng chính chiều dày lớp hạt  
đường RS làm lớp đệm trợ sôi ngay tại thời  
điểm bắt đầu khởi động quá trình sấy[4]. Chiều  
dày lớp hạt trợ sôi trong thí nghiệm này được  
chọn ở mức H0 = 65mm.  
Hình 3. Mô tả chu kì cấp xung khí trên mô  
hình sấy  
d) Kích thước hạt sấy dp (mm)  
Kích thước hạt sấy là thông số ảnh hưởng  
đến vận tốc tác nhân sấy và chất lượng lớp  
sôi[7]. Kích thước hạt cũng ảnh hưởng đến trở  
lực của dòng khí qua lớp hạt. Nếu hạt có kích  
thước càng bé thì quá trình sôi càng khó[8],  
[13], trở lực qua lớp hạt lại lớn, ngược lại, hạt  
càng lớn thì yêu cầu vận tốc tác nhân sấy qua  
lớp hạt hóa sôi càng lớn, tổn thất áp suất đã  
làm tăng công suất quạt cấp khí ảnh hưởng  
đến đến chi phí tiêu thụ điện năng riêng. Kích  
thước hạt sấy được phân loại và xác định bằng  
phương pháp sàng (rây) với các cỡ rây tiêu  
chuẩn (0,4, 0,6, 0,8, 1,0, 1,2 mm). Trong các  
thí nghiệm này, đường kính trung bình được  
chọn dp = 0,8mm.  
2.4.2. Xác định các hàm mục tiêu  
Các hàm mục tiêu được xác định trong sấy  
đường RS gồm 4 chỉ tiêu gồm: độ ẩm sản  
phẩm, tỷ lệ thu hồi chính phẩm, chi phí điện  
năng riêng và chi phí nhiệt năng riêng. Những  
thông số này chịu ảnh hưởng của các thông số  
công nghệ: nhiệt độ sấy, vận tốc tác nhân sấy,  
tần số cấp khí kiểu xung và đường kính trung  
bình của hạt đường RS và chiều cao lớp hạt  
trợ sôi ban đầu.  
a) Chất lượng sấy  
Chất lượng sản phẩm đường RS được đánh  
giá qua các chỉ tiêu gồm, độ ẩm M2, màu sắc,  
thành phần vi lượng,... Trong phạm nghiên cứu  
4
tác giả chọn độ ẩm M2 (%) được mã hóa Y1 (%)  
làm chỉ tiêu đánh giá chất lượng. Giá trị độ ẩm  
được đối chiếu theo tiêu chuẩn TCVN 6958:  
2001[3].  
cho vào các hũ đựng mẫu. Do máy sấy hoạt  
động liên tục nên để đảm bảo độ chính xác và  
đồng đều, độ ẩm sản phẩm được tính theo giá  
trị trung bình của 6 mẫu theo công thức:  
M10 M20 M30 M40 M50 M  
b) Tỷ lệ thu hồi chính phẩm (1)  
Y   
60 ,% (3)  
1
6
Sản phẩm sấy gồm hai loại, loại thứ nhất gọi  
là chính phẩm ký hiệu (G2) được thu hồi ngay  
tại cửa ra buồng sấy, loại thứ 2 là phụ phẩm  
gồm các bụi đường thu hồi dưới đáy cyclone.  
Trong phần nghiên cứu này chỉ đề cập đến loại  
chính phẩm G2, giá trị này được đối chiếu với  
tổng sản phẩm lý thuyết (giá trị lý thuyết có  
được từ kết quả tính toán) được mã hoá Y2 (%).  
Với M10, M20, M30, M40, M50, M60 lần lượt là  
độ ẩm trung bình của mỗi mẫu được lấy theo  
thời gian (10, 20, 30, 40, 50 và 60 phút).  
.Xác định tỷ lệ thu hồi chính phẩm (Y2, %):  
G2  
(4)  
Y2   
100%  
G2lt  
c) Chi phí điện năng riêng (Ni)  
Với: G2 – khối lượng sản phẩm thu được thực  
tế (kg/h); G2lt – khối lượng sản phẩm theo lý  
thuyết (kg/h)  
Tiêu thụ điện năng riêng là tiêu thụ điện  
dùng để sấy được 1kg sản phẩm đạt độ ẩm tiêu  
chuẩn. Tiêu hao điện sẽ gồm toàn bộ tiêu thụ  
điện của quạt cấp và các động cơ lắp theo mô  
hình thí nghiệm sấy, được mã hoá Y3, đơn vị  
Wh/kg sản phẩm. Tổng điện năng tiêu thụ cho  
các thiết bị sẽ được đo bằng đồng hồ điện 3  
pha EMIC MV3E4.  
Tỷ lệ thu hồi chính phẩm là thông số mục  
tiêu để đánh giá năng suất thực tế của máy sấy.  
Đối với máy sấy tầng sôi có sử dụng lớp đệm trợ  
sôi thì tỷ lệ này không vượt quá 100% do khi vật  
liệu ra khỏi máy sấy quá nhiều thì lớp đệm khô  
trợ sôi bị phá vỡ và chế độ sôi bị dừng lại.  
d) Tiêu hao nhiệt lượng riêng (q)  
.Xác định chi phí điện năng riêng (Y3,  
Wh/kg SP) là lượng điện năng tiêu hao để sấy  
được 1 kg sản phẩm, được xác định bằng công  
thức sau:  
Nhiệt lượng riêng tiêu hao để sấy được 1kg  
sản phẩm đạt độ ẩm tiêu chuẩn trong đó có  
tính đến tổn thất nhiệt, được mã hoá Y4, đơn vị  
kJ/kg sản phẩm. Tổng nhiệt lượng cung cấp  
cho bộ gia nhiệt được quy đổi từ giá trị điện  
năng tiêu thụ thực tế cho bộ điện trở gia nhiệt  
(điện năng tiêu thụ của điện trở sẽ được đo  
bằng 01 đồng hồ điện 3 pha EMIC loại gián  
tiếp).  
A
(5)  
Y3   
G2  
Trong đó: A -tổng điện năng tiêu thụ của quạt  
và các động cơ (Wh) được đo bằng đồng hồ  
điện 3 pha EMIC MV3E4.  
2.5. Bố trí thí nghiệm  
.Xác định chi phí nhiệt năng riêng (Y4,  
kJ/kg SP): là lượng nhiệt năng cần thiết để  
sấy được 1 kg sản phẩm, được xác định:  
Các thông số được cố định theo [11], [12]  
bao gồm: Độ ẩm nguyên liệu (tính theo cơ sở  
ướt) cố định M1= 1,50,2%; Kích thước hạt sấy  
trung bình dp = 0,8mm; Chiều dày lớp đệm trợ  
sôi bố trí H0= 65mm; vận tốc tác nhân sấy vg  
= 2m/s; mức năng suất cấp vào mô hình sấy  
0,33± 0,2 kg /phút (năng suất 20kg/giờ); độ ẩm  
sản phẩm (M2) yêu cầu đạt 0,05% (theo TCVN  
6958: 2001), do đó khối lượng sản phẩm thu  
được theo lý thuyết (G2lt) là:  
Q
(6)  
Y4   
G2  
Trong đó, Q- tổng nhiệt lượng cung cấp bởi  
bộ gia nhiệt điện trở, kJ. Để xác định được  
tổng nhiệt năng tiêu thụ, 01 đồng hồ điện 3  
pha loại gián tiếp EMIC MV3E4 5A được lắp  
riêng để xác định điện năng tiêu thụ cho các  
thanh điện trở và qua đó quy đổi về giá trị  
nhiệt năng.  
100M1  
1001,5  
1000,05  
G2lt G  
20  
19,7 kg/h  
1 100M2  
(2)  
Với hệ số công suất của điện trở cos= 1 thì  
Q = 3600.A1 (kJ)  
.Xác định độ ẩm sản phẩm (Y1, %): Sáu mẫu  
sản phẩm sấy được lấy ngẫu nhiên sau mỗi 10  
phút sấy trong quá trình sấy (60 phút), sản  
phẩm được lấy ngay tại cửa ra của máy sấy và  
Trong đó A1 là tổng điện năng tiêu thụ bởi các  
thanh điện trở (kWh).  
5
mục tiêu, 05 thí nghiệm đã được tiến hành và  
kết quả thực nghiệm được trình bày trong  
bảng 2.  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
Đối với thực nghiệm xác định ảnh hưởng  
của miền nhiệt độ tác nhân sấy đến các hàm  
Bảng 2. Kết quả thực nghiệm đơn yếu tố xác định ảnh hưởng của nhiệt độ tác nhân đến các hàm  
mục tiêu  
Thông số công nghệ  
Hàm mục tiêu  
TN  
tg  
(C)  
50  
60  
70  
dp  
(m)  
vg  
f
Y1  
(%)  
Y2  
(%)  
Y3  
Y4  
(m/s) (Hz)  
(Wh/kgSP) (kJ/kgSP)  
1
2
3
4
5
0,135  
0,089  
0,06  
0,05  
0,073  
82,23  
86,29  
88,83  
97,46  
95,43  
228  
218  
211  
193  
197  
520  
684  
1008  
1116  
1268  
2
0,5  
800  
80  
90  
Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 22.0 [15]  
để xử lý và đánh giá các số liệu thực nghiệm  
cho các kết cùng với các nhận xét như sau:  
3.1 Xác định ảnh hưởng của nhiệt độ sấy  
đến độ ẩm sản phẩm  
Căn cứ kết quả xử lý số liệu và xây dựng được  
đồ thị (hình 4) có được một số nhận xét như  
sau:  
Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy đến độ ẩm sản  
phẩm theo quy luật hàm bậc 2 với hệ số ý  
nghĩa trong phân tích phương sai (0,994 >  
0,95), hệ số tương quan lớn (R = 0,997). Mức  
ý nghĩa của các hệ số đều lớn hơn 0,95, tiêu  
chuẩn Fisher (159,725), tiêu chuẩn Student  
của các hệ số đều đáp ứng. Phương trình hồi  
quy được thiết lập:  
Hình 4. Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy đến độ  
ẩm sản phẩm  
3.2 Xác định ảnh hưởng của nhiệt độ sấy  
đến tỷ lệ thu hồi chính phẩm  
Căn cứ kết quả xử lý số liệu và đồ thị như  
(hình 5) một số nhận xét được rút ra như sau:  
Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy đến tỷ lệ thu  
hồi chính phẩm theo quy luật hàm power, hệ  
số ý nghĩa trong phân tích phương sai (0,989 >  
0,95), hệ số tương quan lớn (R = 0,955), mức  
ý nghĩa của các hệ số đều lớn hơn 0,95, tiêu  
chuẩn Fisher (30,911) và các tiêu chuẩn  
Student của các hệ số đều đáp ứng. Phương  
trình hồi quy được thiết lập:  
Y 0,72260,0173.tg 1,121.104.tg2  
(7)  
1
Ở các mức nhiệt độ sấy (<60C), nhiệt  
lượng cung cấp không đủ để bay hơi ẩm nên  
độ ẩm sản phẩm không đạt, đồng thời do độ  
ẩm vật liệu ở đầu và giữa máy sấy cao nên ảnh  
hưởng đến chế độ sôi, các hạt khô trợ sôi  
không được hòa trộn tốt với hạt ẩm cũng dẫn  
đến làm độ ẩm cuối của quá trình sấy còn cao  
hơn tiêu chuẩn.  
Ở các mức nhiệt độ sấy cao, vật liệu vào  
máy sấy được làm khô quá nhanh trong giai  
đoạn đầu, kéo theo năng suất đầu ra lớn, gây  
phá vỡ lớp đệm trợ sôi dẫn đến độ ẩm sản  
phẩm cũng không đạt. Phạm vi nhiệt độ sấy  
đạt yêu cầu để đảm bảo quá trình sấy diễn ra  
ổn định là từ 70 80C.  
Y2 25,91.t0,294  
(8)  
Ở nhiệt độ sấy thấp, chế độ sấy diễn ra  
không ổn định, các hạt đường còn độ ẩm cao,  
khả năng hóa sôi và sự hòa trộn giữa hạt ẩm  
và hạt trợ sôi kém, kết quả là sản phẩm bị lưu  
lại nhiều hơn trong buồng sấy, làm giảm năng  
suất đầu ra. Khi tăng nhiệt độ sấy đã làm cải  
thiện chế độ sôi, làm tăng năng suất thu hồi  
sản phẩm. Tuy nhiên, theo kết quả thí nghiệm  
và quan sát thực tế cho thấy ở nhiệt độ sấy  
90C quá trình sôi diễn ra rất mạnh vào giai  
6
đoạn đầu của quá trình sấy (khoảng 10 phút  
đầu quá trình) kéo theo một lượng lớn lớp trợ  
sôi ban đầu ra ngoài nên ở giai đoạn cuối quá  
trình lượng sản phẩm ra khỏi máy sấy không  
đạt năng suất theo yêu cầu. Do đó, nếu xét  
toàn bộ quá trình sấy thì năng suất thu hồi  
giảm đi so với quá trình sấy ở nhiệt độ 80C.  
Hình 6. Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy đến chi  
phí điện năng riêng  
3.4 Xác định ảnh hưởng của nhiệt độ sấy  
đến chi phí tiêu hao nhiệt năng riêng  
Căn cứ kết quả xử lý số liệu và đồ thị (hình 7),  
một số nhận xét được rút ra như sau:  
Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy đến chi phí  
nhiệt năng riêng theo quy luật hàm logarit với  
hệ số ý nghĩa trong phân tích phương sai  
(0,999 > 0,95), hệ số tương quan R = 0,990,  
mức ý nghĩa của các hệ số lớn hơn 0,95. Tiêu  
chuẩn Fisher (145,716) và các tiêu chuẩn  
Student của các hệ số đều đáp ứng. Phương  
trình hồi quy được thiết lập:  
Hình 5. Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy đến tỷ lệ  
thu hồi chính phẩm  
3.3 Xác định ảnh hưởng của nhiệt độ sấy  
đến chi phí điện năng riêng  
Căn cứ kết quả xử lý số liệu và đồ thị như  
(hình 6) một số nhận xét được rút ra như sau:  
Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy đến chi phí  
điện năng riêng theo quy luật hàm logarit,  
trong đó hệ số ý nghĩa trong phân tích phương  
sai (0,991 > 0,95), hệ số tương quan R =  
0,960, mức ý nghĩa của các hệ số đều lớn hơn  
0,95, tiêu chuẩn Fisher (35,607) và các tiêu  
chuẩn Student của các hệ số đều đáp ứng.  
Phương trình hồi quy được thiết lập:  
(10)  
Y4  4656,04 +1318,85.ln(t)  
Chi phí nhiệt năng riêng phụ thuộc chủ yếu  
vào nhiệt độ sấy, do đó khi sấy ở nhiệt độ cao  
thì chi phí này tăng lên đáng kể.  
Y 467,13 61,016.ln(t)  
(9)  
3
Xét về mặt tổng tiêu thụ điện năng cho toàn  
bộ quá trình sấy thì việc tăng hay giảm nhiệt  
độ sấy không làm thay đổi điện năng cung cấp  
cho quạt và các động cơ. Tuy nhiên khi xét  
đến chi phí điện năng riêng tính cho (01) một  
kg sản phẩm thì giá trị này phụ thuộc vào khối  
lượng chính phẩm của sản phẩm sấy thu được  
sau khi sấy, nên chi phí điện năng riêng sẽ  
giảm đi khi sấy ở nhiệt độ cao, nhưng lại tăng  
lên khi sấy ở nhiệt độ tác nhân sấy thấp. Điều  
này được giải thích, do sấy ở nhiệt độ thấp hạt  
sấy không đạt độ ẩm nên không thể nhảy qua  
được tấm chắn (một tấm chắn được bố trí cuối  
buồng sấy) kết quả là lượng thu hồi sản phẩm  
G2 ít lại so với thiết kế do vậy chi phí tiêu thụ  
điện năng riêng cao hơn so với khi sấy ở nhiệt  
độ cao.Miền nhiệt độ sấy hợp lý trong thực  
nghiệm được xác định phạm vi 80- 90 OC  
Hình 7. Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy đến chi  
phí nhiệt năng riêng  
4. KẾT LUẬN  
Nhiệt độ tác nhân sấy tăng thì cường độ  
thoát ẩm trong vật liệu sấy càng nhanh, nhưng  
khi tăng trên mức cần thiết lại không mang lại  
hiệu quả nhưng lại làm tăng tiêu hao nhiệt  
lượng riêng trong khi độ ẩm sản phẩm lại  
không cần quá khô. Ngược lại, nhiệt độ tác  
nhân sấy thấp, quá trình bốc hơi kém, không  
đáp ứng với lượng đường RS nạp vào theo  
thiết kế dẫn đến làm phá hỏng lớp hạt giả lỏng  
và quá trình sấy sớm kết thúc.  
7
Cần tiến hành các thực nghiệm đa yếu tố để  
xét đồng thời ảnh hưởng của 5 thông số công  
nghệ đến 4 hàm mục tiêu thì mới có thể xác  
định đúng được giá trị hợp lý của các thông số  
công nghệ này. Mức nhiệt độ sấy tg =70C  
được chọn làm giá trị cơ sở của nhiệt độ tác  
nhân sấy trong thực nghiệm đa yếu tố ở bước  
nghiên cứu tiếp theo.  
Miền nhiệt độ tác nhân sấy tg =70C cùng  
với chiều cao lớp hạt trợ sôi tối thiểu H0=  
65mm, đường kính hạt sấy dp= 0,8mm, vận tốc  
tác nhân sấy vg= 2m/s cho chất lượng hạt sấy  
đạt độ ẩm tiêu chuẩn;tiêu hao nhiệt lượng riêng  
phạm vi 1008 1116 kJ/kg sản phẩm; tiêu hao  
điện năng riêng từ 193 211Wh/kg sản phẩm  
và tỷ lệ thu hồi chính phẩm đạt 87 88%.  
5. TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. Baikow, V. E., Manufacture and refining of raw cane sugar. Elsevier, 2013.  
[2].  
[3].  
[4].  
Bộ khoa học và Công nghệ, TCVN 6961: 2001 tiêu chuẩn TCVN về đường thô, 2001.  
Bộ khoa học và Công nghệ, TCVN 6958: 2001 Tiêu chuẩn đường tinh luyện, 2001.  
Bùi Trung Thành, Nghiên cứu và thực nghiệm sử dụng lớp muối khô làm lớp đệm trợ sôi  
trong sấy tầng sôi. Tạp chí Năng lượng nhiệt, Số 108 tháng 11/2012.  
[5]. Bùi Trung Thành, Nguyễn Huy Bích, Nghiên cứu & phát triển các loại máy sấy đường cát  
trắng trong các nhà máy đường công nghiệp Việt Nam. Tạp chí thông tin cơ điện nông  
nghiệp, 2004.  
[6]. Daud, W. R. W., Fluidized Bed Dryers Recent Advances. Advanced Powder Technology,  
19(5), p403–418, 2008.  
[7]. Gawrzynski Z., Glaser R., Kudra T. Drying of powdery materials in a pulsed fluid bed dryer.  
Drying Technology, p1523-1532, 1999.  
[8]. Howard.J.R., Fluidized bed Technology, principles and application. Taylor & Francis  
Group, 1989.  
[9]. Kudra, T., & Mujumdar, A. S., Advanced drying technologies. CRC Press, 2009.  
[10]. Marcello Nitz, Osvaldir P. Taranto, Drying of a porous material in a pulsed fluid bed dryer:  
the influences of temperature, frequency of pulsation and air flow rate. Drying technology,  
p212-219, 2009.  
[11]. Nguyễn Cảnh, Quy hoạch thực nghiệm. NXB Đại học quốc gia Tp.HCM, pp120, 2004.  
[12].  
Phan Hiếu Hiền, Phương pháp bố trí thí nghiệm và xử lý số liệu thực nghiệm. Nhà xuất bản  
Nông nghiệp,2001.  
[13].  
Roy, G. K., & Sengupta, P., Prediction of the pressure drop across a gas-solid semi-fluidized  
The Chemical Engineering Journal, 5(2), p191-196,  
bed.  
1973.  
[14]. Somkiat Prachayawarakorn, Warunee Tia, Korakot Poopaiboon, Somchart Soponronnarit,  
Comparison of performace of pulsed and conventional fluidised bed dryer. Journal of Stored  
Products Research, 41(5), p479–497, 2005.  
[15].  
Võ Văn Huy, Võ Thị Lan, Hoàng Trọng, Ứng dụng SPSS for windows để xử lý và phân tích  
dữ kiện nghiên cứu marketing, quản trị, kinh tế, tâm lý, xã hội, NXB Khoa học Kỹ thuật,  
1997.  
[16]. Ambrosio-Ugri, M. C. B., Taranto, O. P., Drying in the rotating-pulsed fluidized bed.  
Brazilian Journal of Chemical Engineering, 24(1), p95-100, 2007.  
[17]. Godoi F.C. et al., Analysis of the drying process of a biopolymer (poly-hydroxybutyrate) in  
rotating-pulsed fluidized bed. Chemical Engineering and Processing, 50, 623–629, 2011.  
8
[18].  
[19].  
Li, Z., Kobayashi, N., Deguchi, S., & Hasatani, M. (2004). Investigation on the drying  
kinetics in a pulsed fluidized bed. Journal of chemical engineering of Japan, 37(9), p1179-  
2011.  
1182,  
Ali, Syed Sadiq, and Mohammad Asif. Fluidization of nano-powders: effect of flow  
pulsation. Powder technology 225 (2012): 86-92, 2012.  
Thông tin tác giả:  
Họ và tên: PGS.TS Bùi Trung Thành  
Cơ quan công tác: Khoa Công nghệ Nhiệt Lạnh, Trường ĐH Công nghiệp Tp.HCM.  
Địa chỉ cơ quan: Lầu 6 nhà X, 12 Nguyễn Văn Bảo, P.4, Q. Gò Vấp, Tp.HCM.  
Điện thoại: 0913 921 407  
Email: [email protected]  
9
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 10 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 20120 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu thực nghiệm xác định ảnh hưởng của miền nhiệt độ tác nhân sấy đến quá trình sấy đường rs trên máy sấy tầng sôi liên tục cấp khí kiểu xung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_thuc_nghiem_xac_dinh_anh_huong_cua_mien_nhiet_do.pdf