Nghiên cứu thực nghiệm sấy lá dấp cá theo nguyên lý sấy bơm nhiệt
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM SẤY LÁ DẤP CÁ
THEO NGUYÊN LÝ SẤY BƠM NHIỆT
EXPERIMENTAL RESEARCH OF DRYING HOUTTUYNIA CORDATA
BY HEAT PUMP DRYING SYSTEM
Trƣơng Hữu Sang
Trường Cao Đẳng Nghề Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Ngày toà soạn nhận bài 18/04/2019, ngày phản biện đánh giá 26/04/2019, ngày chấp nhận đăng 02/05/2019.
TÓM TẮT
Bài báo này trình bày kết quả nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông số công nghệ của
quá trình sấy lá dấp cá (VLS) theo nguyên lý sấy bơm nhiệt. Các thông số nhƣ nhiệt độ buồng
sấy, vận tốc tác nhân sấy (TNS) và thời gian sấy ảnh hƣởng trực tiếp đến các yếu tố nhƣ màu sắc,
mùi vị, hàm lƣợng dƣợc chất có trong sản phẩm dấp cá sấy. Thực nghiệm đƣợc tiến hành trong
dãy nhiệt độ từ 350C đến 550C, vận tốc TNS từ 1 m/s đến 1,6 m/s, thời gian sấy từ 6 đến 12 giờ.
Quá trình thực nghiệm đã tìm ra đƣợc thông số công nghệ sấy phù hợp cho lá dấp cá nhƣ sau: tại
nhiệt độ sấy 450C, vận tốc TNS 1,6m/s, thời gian sấy là 8 giờ, VLS có độ ẩm đầu w1: 70%, độ ẩm
yêu cầu w2: 6%. Với các thông số này, sản phẩm sấy có màu xanh gần nhƣ ban đầu, ít biến dạng.
Hàm lƣợng flavonoid trong lá dấp cá sau khi sấy là: 5,65 % w/w, khuẩn E.Coli không phát hiện,
đạt tiêu chuẩn vi sinh Bộ Y Tế ban hành. Điện năng tiêu thụ: 1,7 kWh/kg VLS, tốc độ tách ẩm
riêng phần (SMER): 0,96 kg/kWh, hệ số COPHPD: 4,8. Kết quả trên cho thấy máy sấy HPD làm
việc ổn định, cho ra sản phẩm lá dấp cá sấy đạt yêu cầu, có thể ứng dụng vào sản xuất.
Từ khóa: Kỹ thuật sấy; sấy bơm nhiệt; cây dấp cá; độ ẩm; flavonoid.
ABSTRACT
The study aims to determine the relationship of technical parameters for drying Houttuynia
Cordata by heat pump drying system (HPD). Parameters such as drying-chamber temperature,
drying-air veloccity and drying-time to influence color, scent, and the content of pharmaceutical
substances in dried Houttuynia Cordata. Experiment was conducted in the temperature range from
35 0C to 55 0C, drying-air velocity from 1 m/s to 1.6 m/s, The experimental processes showed that a
suitable drying-mode for Houttuynia Cordata was found. The input moisture content of Houttuynia
0
Cordata is w1: 70%, the final moisture content is w2: 6 %, temperature chamber: 45 C, drying-air
velocity: 1.6 m/s, drying-time: 8 hours. When drying this mode, the color of Houttuynia Cordata-
dryed is green, less distorted. Flavonoid content in Houttuynia Cordata-dryed: 5.65%, E.Coli
bacteria do not appear. Power consumption (SEC): 1.7 kWh/kg, specific moisture extraction rate
(SMER): 0.96 kg/kWh, the COPHPD: 4.8. The above results showed that the HPD works stably,
Houttuynia Cordata-dryed is satisfactory, and this HPD system with its drying mode can be applied
to production.
Keywords: heat pump drying; Houttuynia Cordata; low-temperature system drying; air humidity;
flavonoid.
1
2. CƠSỞLÝTHUYẾT
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo báo cáo năm 2018 ở [1], sản lƣợng
cây hoa màu của Việt Nam đạt trên 144,6 nghìn
tấn, trong đó sản lƣợng rau đạt trên 67.8 nghìn
tấn. Ngoài việc tiêu thụ dƣới dạng thực phẩm
tƣơi sống, rau củ quả ở nƣớc ta còn đƣợc tiêu
thụ dƣới dạng thực phẩm chế biến: sấy khô, sấy
dẻo, gia vị [2]. Rau sấy khô là gia vị đƣợc dùng
phổ biến trong các thực phẩm chế biến sẵn
(thức ăn nhanh) nhƣ: phở, miến, bún, cháo và
mì ăn liền. Ở Việt Nam, cây dấp cá là một trong
những loại rau có sản lƣợng trồng trọt khá lớn
tại các vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, Nam
Trung Bộ và Tây Nam Bộ. Dấp cá có đặc điểm:
lá màu xanh lục, hình tim, đầu lá hơi nhọn mọc
so le, khi vò ra có mùi tanh của cá, thân màu
tím đỏ. Phần lá có flavonoid, protid, glucid,
Cellulose, Vitamin C, tinh dầu, … [3], [4]. Cây
dấp cá rất đƣợc ƣa thích trên thị trƣờng để ăn
tƣơi nhƣ rau hoặc dùng dạng sấy khô, bột.
2.1. Phƣơngpháptínhtoánthiếtkếxây dựnghệ
thốngbơmnhiệt
2.1.1. Tính toán cân bằng vật chất
Độ ẩm ban đầu (w1) và độ ẩm tức thời (wi),
của lá dấp cá đƣợc tính theo công thức (1) và (2)
[8].
m1 m
w1
2 100%
(%)
(1)
(2)
m1
m1(100 w1)
wi 100
(%)
mi
Trong đó: m1, m2 và mi là khối lƣợng ban
đầu, khối lƣợng cuối và khối lƣợng ở thời điểm
i của dấp cá.
2.1.2. Tính toán cân bằng năng lƣợng
Tính toán chu trình
Chọn môi chất lạnh R22, nhiệt độ môi trƣờng
làm mát chọn tmt = 35 0C, nhiệt độ không khí sau dàn
bayhơichọntse =200C.
Hiện nay, có một số sản phẩm chế biến từ
cây dấp cá nhƣ: là thành phần của trà túi lọc dấp
cá, khổ qua, các viên uống nhƣ thực phẩm chức
năng hoặc thuốc trị bệnh đã có mặt trên thị trƣờng
Việt Nam. [5], [6], [7]
Các máy sấy cây thảo dƣợc nhƣ dấp cá
hiện nay chủ yếu là sấy bằng không khí nóng
đối lƣu cƣỡng bức, thông thƣờng giảm đƣợc
chi phí năng lƣợng. Tuy nhiên, sản phẩm sau
khi sấy tổn thất lớn về thành phần dinh
dƣỡng, làm chất lƣợng sản phẩm giảm, đôi
khi còn rất ít giá trị sử dụng.
Hình1.Đồthịlogp-icủachutrìnhlàmviệc.
Bảng1. Bảngthôngsốtrạngtháitạicácđiểmnút.
Với những đặc điểm nêu trên, nghiên cứu
này đã tiến hành thực nghiệm các chế độ sấy
dấp cá khác nhau trên hệ thống máy sấy bơm
nhiệt nhằm tìm ra chế độ sấy cây dấp cá phù
hợp , nhằm nâng cao chất lƣợng sản phẩm , dấp
cá sau sấy đạt yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm,
mức tiêu hao điện năng, giá thành sản phẩm hợp
lý, có thể ứng dụng vào thực tiễn sản xuất nhằm
đáp ứng nhu cầu thị trƣờng trong nƣớc hiện nay,
hoặc hƣớng đến xuất khẩu.
p,
T,
oC
10
I,
v,
Điểm
dm3/kg
bar
6,8
kJ/kg
408,4
434,4
263,1
263,1
1
2
3
4
34,66
13,22
0,924
9,600
19,4 66,5
19,4
6,8
50
10
2
Trong đó:
K là hệ số an toàn.
Tính công suất thiết bị bay hơi, ngƣng tụ
của bơm nhiệt [ 9], [10], [11]
Công suất thiết bị ngƣng tụ của bơm nhiệt:
là hiệu suất truyền động trực tiếp.
td
q là hiệu suất của quạt.
W
(3)
3. THIẾT LẬP HỆ THỐNG THÍ NGHIỆM
3.1. Mô tả hệ thống thí nghiệm
Công suất dàn bay hơi của bơm nhiệt:
W
(4)
(5)
Vòng tuần hoàn (1,2,3,1) là chu kỳ tuần
hoàn của TNS là không khí, Vòng tuần hoàn
(2,4,5,3,6,7,2) là chu trình nhiệt động của môi
chất lạnh trong hệ thống bơm nhiệt. (Hình 2)
Công suất máy nén:
Nđc = 1,3.Nel
W
Tính công suất động cơ quạt buồng sấy
Sấy bơm nhiệt có TNS ở nhiệt độ thấp.
TNS từ buồng sấy đƣợc quạt hút cƣỡng bức
đƣa vào thiết bị bay hơi (2) để trao đổi nhiệt,
TNS đƣợc làm lạnh dƣới nhiệt độ đọng sƣơng,
ẩm sẽ ngƣng tụ và tách ra khỏi TNS. TNS tiếp
tục đƣợc quạt đƣa vào thiết bị ngƣng tụ (3), tại
đây, TNS đƣợc gia nhiệt đến nhiệt độ sấy yêu
cầu và cấp vào buồng sấy (1). Tại buồng sấy,
ẩm của VLS thoát vào TNS do chênh lệch áp
suất hơi nƣớc, nhiệt độ của VLS và TNS. Độ
chứa hơi của TNS tăng lên và đƣợc quạt hồi lƣu
về thiết bị bay hơi để chu trình lặp lại liên tục
cho đến khi độ ẩm VLS đạt yêu cầu.
[12], [13]
Tổn thất áp suất do ma sát lên bề mặt vật liệu:
, N/m2
(6)
Trở lực qua dàn bay hơi:
, N/m2
(7)
Trở lực qua dàn ngƣng tụ:
, N/m2
(8)
Trở lực qua các cút:
, N/m2 (9)
Năng suất của máy sấy HPD: G1 = 5
kg/mẻ, độ ẩm ban đầu của VLS: w1 = 70%. Độ
ẩm yêu cầu của VLS: w2 = 6 % [14]. Thời gian
Trở lực qua lƣới phân bố TNS:
0
sấy: = 6h đến 12h [15] Nhiệt độ TNS: 35 C
, N/m2 (10)
0
đến 55 C, tốc độ TNS từ 1 m/s đến 1,6 m/s
[16]
Tổng trở lực cục bộ: Pcb
P1 + P2 + P3 + P4, N/m2 (11)
Tổng trở lực của hệ thống
P = Pms + Pcb
(12)
(13)
Công suất quạt buồng sấy:
Công suất lắp đạt động cơ quạt:
(14)
Hình 2. Nguyên lý sấy bơm nhiệt.
3
3.2.2. Phƣơng pháp xác định độ ẩm ban
đầu cho lá dấp cá
Trong nghiên cứu này, lá dấp cá tƣơi đƣợc
dùng trong thí nghiệm. Độ ẩm trung bình của lá
dấp cá sau khi làm sạch, để ráo, đƣợc sấy từ độ
ẩm đầu 70%, xuống độ ẩm 6%.
3.2.3. Thiết bị đo xác định vận tốc, nhiệt
độ của TNS và khối lƣợng lá dấp
cá trong quá trình sấy
Vận tốc TNS đƣợc xác định bằng lƣu tốc
kế Lutron AM-4205TNS với khoảng đo 0,4-25
m/s, độ chính xác 0,1 m/s.
Nhiệt độ TNS đƣợc đo và điều khiển bằng
cảm biến nhiệt độ và bộ điều khiển nhiệt độ
Ewelly EW-181H với độ chính xác ± 10C.
Hình 3. Bảng vẽ máy sấy.
Khối lƣợng của lá dấp cá đƣợc đo bằng cân
đồng hồ Nhơn Hòa với thang đo nhỏ nhất 2g.
3.2. Phƣơng pháp thí nghiệm
3.2.1.Quy trình sấy lá dấp cá
3.2.4. Phƣơng pháp xác định hàm lƣợng
flavonoid của lá dấp cá sau khi sấy
Dấp cá đƣợc sản xuất theo quy trình sau:
Lá tƣơi Loại bỏ lá úng/hỏng Làm
sạch Để ráo Làm khô/Sấy Thành
phẩm.
Hàm lƣợng flavonoid của lá dấp cá đƣợc
xác định bằng phƣơng pháp USP-38. Tổng số
vi khuẩn E.coli trong dấp cá đƣợc định lƣợng
theo tiêu chuẩn TCVN 6846:2007, thông tƣ số
05/2012/TT-BYT của Bộ Y tế. Các chỉ tiêu này
đƣợc phân tích tại Viện Nghiên Cứu Công
Nghệ Sinh Học và Môi Trƣờng - Đại học Nông
Lâm TPHCM.
Các dụng cụ nhƣ khay sấy, buồng sấy phải
đƣợc làm sạch và để khô ráo trƣớc khi thực hiện
thí nghiệm để bảo đảm vệ sinh cho VLS.
Ngƣời trực tiếp thao tác, tiếp xúc với VLS,
khay sấy, cần trang bị và sử dụng bảo hộ lao động
để bảo đảm an toàn, tránh làm nhiểm khuẩn qua
lại giữa ngƣời và VLS.
3.2.5. Tiến hành thí nghiệm
Quá trình thí nghiệm đƣợc tiến hành tại Bộ
môn Nhiệt, trƣờng ĐH. SPKT TP HCM .
Đối với cây thảo dƣợc, nhiệt độ sấy nên ở
mức 40 0C – 65 0C và vận tốc sấy nên nằm trong
khoảng từ 0,8 - 2m/s [16], [19], [20]. Trong quá
trình thí nghiệm này, lá dấp cá đƣợc sấy ở nhiều
mức nhiệt độ khác nhau 35 0C đến 55 0C. Trong
đó, ba mốc nhiệt độ cho ra kết quả đáng quan
tâm là 40 0C, 45 0C và 50 0C; vận tốc TNS đƣợc
cài dặt ba mức v = 1; 1,3 và 1,6 m/s [21], [22],
[23]. Trong quá trình sấy, khối lƣợng lá đƣợc
Hình 4. Lá dấp cá chuẩn bị sấy
4
cân mỗi 1 giờ nhằm xác định ẩm độ. Khi lá dấp
cá đạt độ ẩm 6% thì dừng máy.
Từ biểu đồ (Hình 6) biểu diễn quá trình
giảm ẩm của vật liệu sấy theo thời gian và
nhiệt độ cho thấy: Với vận tốc TNS v = 1m/s,
thời gian sấy là 10 giờ, tốc độ giảm ẩm trung
bình 6,43 %/h, độ ẩm lá dấp cá giảm từ 70 %
xuống còn sấp xỉ dƣới 6 %. Với vận tốc tác
nhân sấy v = 1,3 m/s, thời gian sấy của mẻ sấy
5kg dấp cá tƣơi là 9 giờ, tốc độ giảm ẩm trung
bình 7,09 %/h. Khi vận tốc tác nhân sấy v =
1,6 m/s thời gian mẻ sấy là ngắn nhất 8 giờ,
tốc độ giảm ẩm trung bình 7,91 %/h. Ở chế độ
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Ảnh hƣởng của chế độ sấy đến độ ẩm
VLS
0
sấy t = 45 C thời gian sấy giảm khi vận tốc
tác nhân sấy tăng. Thời gian mẻ sấy giảm 1
giờ khi vận tốc TNS tăng từ 1 m/s lên 1,3 m/s
và thời gian mẻ sấy giảm 2h khi vận tốc TNS
tăng từ 1 m/s lên 1,6 m/s.
80
v = 1 m/s
70
60
50
Hình 5. Quá trình giảm ẩm của lá dấp cá khi
sấy ở nhiệt độ 40 0C, v = 1; 1,3 và 1,6 m/s.
v = 1.3
m/s
Từ biểu đồ (Hình 5) quá trình giảm ẩm của
VLS theo thời gian và nhiệt độ cho thấy: Với
vận tốc TNS v = 1 m/s, tốc độ giảm ẩm trung
bình của lá dấp cá là 5,37 %/h, thời gian sấy 12
giờ. Với vận tốc TNS v = 1,3 m/s, tốc độ giảm
ẩm trung bình 5,83 %/h, thời gian sấy là 11 giờ;
Khi vận tốc TNS v = 1,6 m/s, tốc độ giảm ẩm
trung bình 6,47 %/h, thời gian sấy là 10 giờ. Từ
40
30
20
10
0
0
1
2
3
4
5
6
7
8
Thời gian sấy (h)
Hình 7. Quá trình giảm ẩm của lá dấp cá khi
sấy ở nhiệt độ 50 0C, v = 1; 1,3 và 1,6 m/s.
0
biểu đồ cho thấy tại nhiệt độ 40 C, thời gian
sấy dài nhất khi vận tốc TNS thấp nhất.
Từ biểu đồ (Hình 7) biểu diễn quá trình
giảm ẩm của vật liệu sấy theo thời gian và nhiệt
độ, kết quả cho thấy: Với vận tốc tác nhân sấy v
= 1 m/s, tốc độ giảm ẩm trung bình của lá dấp
cá là 7,97 %/h, thời gian mẻ sấy là 8 giờ. Với
vận tốc tác nhân sấy là v = 1,3 m/s, tốc độ giảm
ẩm trung bình 9,07%/h, thời gian mẻ sấy là 7
giờ; Khi vận tốc tác nhân sấy v = 1,6 m/s, tốc
độ giảm ẩm trung bình 10,69 %/h, thời gian mẻ
sấy là 6 giờ. Từ kết quả các biểu đồ hình 6,
hình 7 và hình 8 cho thấy: thời gian sấy giảm
xuống tối đa khi vận tốc và nhiệt độ tác nhân
sấy càng tăng lên.
80
v = 1 m/s
70
60
50
40
30
20
10
0
v = 1.3 m/s
v = 1.6 m/s
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Thời gian sấy (h)
Hình 6. Quá trình giảm ẩm của lá dấp cá khi
sấy ở nhiệt độ 45 0C, v = 1; 1,3 và 1,6 m/s.
5
Đánh giá tổng quát chất lƣợng sản phẩm
sấy về mặt cảm quan cho thấy, tại nhiệt độ 40
0C sản phẩm sấy có màu ngã đen và ít mùi đặc
0
trƣng của dấp cá, tại nhiệt độ 45 C thì dấp cá
có màu xanh gần nhƣ lá tƣơi ban đầu và có mùi
rất đặc trƣng, còn ở nhiệt độ 50 0C sản phẩm sau
sấy có màu ngã vàng, biến dạng co quắp nhiều
và mùi đặc trƣng của lá giảm.
4.2. Ảnh hƣởng thời gian sấy, tốc độ và nhiệt
độ tác nhân sấy đến hàm lƣợng flavonoid
Hình 8. Lá dấp cá sấy ở 40 0C,
Bảng 2 trình bày kết quả xét nghiệm về
hàm lƣợng flavonoid và E.Coli của các mẫu
dấp cá sấy bằng các phƣơng pháp khác nhau:
phơi nắng, dấp cá đã sấy khô mua trên thị
trƣờng, sấy bằng mô hình máy sấy bơm nhiệt.
vận tốc TNS v = 1,6 m/s
Lá dấp cá sau khi sấy ở nhiệt độ này có hiện
tƣợng ngã màu sậm nâu, sắc xanh còn lại rất ít,
độ biến dạng, co quắp khá nhiều, mùi hƣơng đặt
trƣng giảm nhiều.
Bảng 2. Kết quả xét nghiệm E.Coli, Flavonoid.
E.Coli Flavonoid
Loại mẫu
CFU/g
4,7x102
4,6x102
1,3x103
2,4x102
6x101
KPH
% w/w
6,58
2,84
2,71
3,57
3,95
4,96
3,78
4,13
5,65
3,42
3,13
2,96
Lá dấp cá tƣơi
Lá dấp cá phơi nắng
Lá dấp cá thị trƣờng
Lá dấp cá 40 0C, 1 m/s
Lá dấp cá 40 0C, 1,3 m/s
Lá dấp cá 40 0C, 1,6 m/s
Lá dấp cá 45 0C, 1 m/s
Lá dấp cá 45 0C, 1,3 m/s
Lá dấp cá 45 0C, 1,6 m/s
Lá dấp cá 50 0C, 1 m/s
Lá dấp cá 50 0C, 1,3 m/s
Lá dấp cá 50 0C, 1,6 m/s
KPH
KPH
Hình 9. Lá dấp cá sấy ở 45 0C,
KPH
KPH
vận tốc TNS v = 1,6 m/s
KPH
KPH
0
Lá dấp cá sau khi sấy ở 45 C có màu sắc
gần tƣơng đồng so với lá tƣơi, mùi hƣơng rất
đặt trƣng, độ biến dạng của lá ít.
5. KẾT LUẬN
Một mô hình máy sấy lá dấp cá theo
nguyên lý bơm nhiệt, năng suất 5 kg VLS đã
đƣợc nghiên cứu chế tạo thành công, kết quả
của quá trình thí nghiệm bằng máy sấy bơm
nhiệt này đã tìm ra đƣợc các thông số công
nghệ sấy dấp cá phù hợp nhất là: Nhiệt độ
0
TNS: 45 C, vận tốc TNS: 1,6m/s, thời gian
sấy: 8 giờ. Với chế độ sấy này, chất lƣợng
của lá sấy đƣợc nâng cao hơn hẳn so với sấy
bằng phƣơng pháp phơi nắng, mua ngẫu
nhiên trên thị trƣờng cũng nhƣ sấy bằng
Hình 10. Lá dấp cá sấy ở 50 0C
6
không khí nóng. Màu sắc, mùi hƣơng đặt
trƣng của dấp cá sau sấy đƣợc bảo tồn ở mức
tối đa.
vi khuẩn có hại so với tiếp xúc trực tiếp với
môi trƣờng ngoài trời, kiểm soát đƣợc chính
xác giá trị các thông số về nhiệt độ tác động lên
VLS , vận tốc TNS và thời gian VLS lƣu lại
trong buồng sấy.
Hàm lƣợng flavonoid khi sấy bằng mô
hình máy sấy bơm nhiệt này ở chế độ sấy cụ
thể vừa nêu đạt giá trị cao nhất 5,65% (w/w),
đạt tiêu chuẩn về khuẫn E.Coli theo thông tƣ
05/2012/TT-BYT ban hành về Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia đối với ô nhiểm vi sinh vật
trong thực phẩm (≤ 2.102 CFU/g.) [24]
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành
đến Quý thầy Bộ Môn Công Nghệ Nhiệt khoa
CKĐ - ĐH Sƣ Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ
Chí Minh đã tạo điều kiện về thiết bị thí
nghiệm, nhà xƣởng trong suốt quá trình nghiên
cứu. Viện Nghiên Cứu Công Nghệ Sinh Học &
Môi Trƣờng – ĐH Nông Lâm TPHCM về việc
phân tích các mẫu sấy. Đồng thời cảm ơn quý
đồng nghiệp đã góp phần hỗ trợ tích cực trong
quá trình thực hiện nghiên cứu này.
Việc chất lƣợng lá dấp cá sau khi sấy đƣợc
nâng cao khi sấy bằng máy sấy bơm nhiệt này
có thể lý giải trên các cơ sở khoa học nhƣ sau:
Do môi trƣờng buồng sấy lá dấp cá đƣợc khép
kín, sẽ hạn chế tối đa việc dấp cá bị nhiễm bụi,
7
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Tình hình kinh tế - xã hội năm 2018, Tổng cục thống kê, cập nhật tháng 11 năm 2018 tại
[2] Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam, Cục trồng trọt Chế biến và Xuất
khẩu rau củ quả Việt Nam, cập nhật tháng 11 năm 2018, tại
tai-lieu/nghien-cuu-thanh-phan-hoa-hoc-cua-cay-diep-ca
[4] Hoàng Văn Tuấn*1, Phạm Hƣơng Sơn1, Nguyễn Thị Hiền1, Nguyễn Đình Luyện2,
Nguyễn Thanh Hảo3. Nghiên cứu tách chiết và xác định một số hoạt tính sinh học
của dịch chiết flavonoid từ cây diếp cá (houttuynia cordata thunberg) thu hái tại Hà
Nội, tại
https://www.academia.edu/17179285/NGHIE_N_CU_U_A_NH_HU_O_NG_CU_A
_DI_CH_CHIE_T_CA_M_GA_O_%C4%90E_N_SU_PHA_T_TRIE_N_CU_A_VI
_KHUA_N_PROBIOTICS.
[5] Trà túi lọc Giấp Cá Extra – Cty CP Dƣợc Vật Tƣ Y Tế Hải Dƣơng.
[6] HELAF (viên nang mềm), Cty CP Dƣợc Hậu Giang.
[7] TRĨ LINH ĐƠN – Cty CP Dƣợc Danapha.
[8] Nguyễn Văn May, Giáo trình sấy nông sản thực phẩm, NXB Khoa Học Kỹ Thuật,
2004
[9] Lê Xuân Hòa, 2007. GT Kỹ Thuật Lạnh, ĐH SPKT TPHCM
[10] Nguyễn Đức Lợi. Bơm Nhiệt. NXB Giáo Dục Việt Nam, 2014
[11] Nguyễn Đức Lợi. Hƣớng dẫn thiết kế hệ thống lạnh. NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội,
2005
[12] Trần Văn Phú, Tính toán và thiết kế hệ thống sấy. NXB Giáo Dục, 2002
[13] Bùi Quang Huy, LV ThS “Nghiên cứu chế tạo và thực nghiệm hệ thống sấy ớt bằng
bơm nhiệt kết hợp năng lƣợng mặt trời” ĐH SPKT TPHCM, 2018
[14] Trƣơng Hữu Sang, Kết quả khảo sát và thực nghiệm bột dấp cá trên thị trƣờng - Xay
dấp cá khô thành bột.
[15] Trƣơng Hữu Sang, Kết quả thực nghiệm định hƣớng ban đầu, 2018.
[16] Nguyễn Hay, Lê Anh Đức, Lê Quang Giảng. SCK “Công nghệ và thiết bị sấy một số
loại nông sản” NXB Nông Nghiệp, 2015.
[18] TCVN 1867-2001.
1
[19] Vũ Đức Phƣơng. L.V ThS “Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo hệ thống sấy lạnh sản
phầm cà rốt ở điều kiện tối ƣu với năng suất nhỏ 10 kg/mẻ”. Trƣờng Đ.H SPKT
TPHCM, 2017.
[20] Nguyễn Anh Tuấn. “Nghiên cứu công nghệ sấy lạnh, tính toán, thiết kế, khảo nghiệm
và xác định một số thông số ảnh hƣởng đến chất lƣợng sấy cho một số loại rau quả
giàu vitamin trên mô hình máy sấy lạnh bằng bơm nhiệt”. Trƣờng ĐH Công nghiệp
TPHCM, 2010
[21] Mohd Zainol, M.K., *Abdul-Hamid A., Abu Bakar, F. and Pak Dek, S. 2009, Effect
of different drying methods on the degradation of selected flavonoids in Centella
asiatica, International Food Research Journal 16: 531-537, tại
[22] W. Trirattanapikul, S. Phoungchandang*, Microwave blanching and drying
characteristics of Centella asiatica (L.) urban leaves using tray and heat pump-
[23] Nguyễn Thị Ngọc Trâm, Vũ Thị Ngọc Thanh, Trần Hùng, Đào Văn Phan, Nghiên cứu sàng
lọc tác dụng trên cơ trơn và đông cầm máu của flavonoid chiết xuất từ cây diếp cá
(Houttuynia cordata Thunb.) Việt Nam, tạp chí Dƣợc học, ISSN: 0866-7861 tại
[24] Thông tƣ 05/2012/TT-BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với ô nhiểm vi sinh vật trong
thực phẩm.
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:
Trƣơng Hữu Sang
Trƣờng Cao Đẳng Nghề Thành Phố Hồ Chí Minh
Email: [email protected]m
2
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu thực nghiệm sấy lá dấp cá theo nguyên lý sấy bơm nhiệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nghien_cuu_thuc_nghiem_say_la_dap_ca_theo_nguyen_ly_say_bom.pdf

