Nghiên cứu tạo chuỗi số liệu dòng chảy với mô phỏng monte carlo phục vụ bài toán phân bổ hợp lý nguồn nước lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn

KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
NGHIÊN CỨU TẠO CHUỖI SỐ LIỆU DÒNG CHẢY VỚI MÔ PHỎNG  
MONTE CARLO PHỤC VỤ BÀI TOÁN PHÂN BỔ HỢP LÝ NGUỒN  
NƯỚC LƯU VỰC SÔNG VU GIA – THU BỒN  
Tô Việt Thắng, Nguyễn Tùng Phong  
Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam  
Ngô Lê Long  
Trường Đại học Thủy Lợi,  
Lars Ribbe  
ITT, TH Köln - University of Applied Sciences  
Tóm tắt: Vận hành tối ưu hệ thống hồ chứa đa mục tiêu là một bài toán đã và đang nhận được  
nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học. Một trong các nội dung chính của bài toán là việc tính  
toán mô phỏng chuỗi dòng chảy đến hồ. Bài báo trình bày kết quả sử dụng phương pháp mô  
phỏng Monte-Carlo thông qua phần mềm Crystal Ball tính toán các dạng phân phối xác xuất  
phổ biến của chuỗi dòng chảy thực đo tới các hồ chứa lớn trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn  
(Hồ A Vương, Sông Tranh 2, DakMil 4 và Sông Bung 4), làm cơ sở cho việc tính toán tối ưu  
phân bổ nguồn nước hệ thống hồ chứa trên lưu vực.  
Từ khóa: Vận hành tối ưu hồ chứa, Monte-Carlo, Vu Gia – Thu Bồn  
Summary: Optimal operation of multiple purposes reservoir systems is attracting the attention  
of scientists. One of the main content of the research is the computational simulation of inflow to  
the reservoir. This paper presents the results of using the Monte-Carlo simulation method  
through Crystal Ball software to calculate the probability distribution ofthe measured inflow  
data to a large reservoirs on the Vu Gia - Thu Bon river system (including the reservoirs namely  
A Vuong, Song Tranh 2, DakMil 4 and Song Bung 4), from which researchers have successfully  
simulated the inflow of the four above reservoirs  
Keywords: Reservoir optimisation, Monte-Carlo, Vu Gia – Thu Bon  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ *  
có tính chất phân tích, tổng hợp cho việc vận  
hành hồ chứa. Một trong những phương pháp  
hiệu quả, đang được nghiên cứu, ứng dụng  
nhằm giải quyết bài toán vận hành tối ưu hệ  
thống hồ chứa là phương pháp kết hợp mô  
hình mô phỏng với mô hình tối ưu [4][5].  
Phương pháp này đòi hỏi người sử dụng phải  
mô phỏng được chế độ vận hành của hồ chứa,  
dựa trên các kết quả mô phỏng, kéo dài chuỗi  
dòng chảy ngẫu nhiên đến các hồ. Đây là một  
công việc không dễ khi ở Việt Nam rất ít các  
dự án hồ chứa thủy điện có tài liệu quan trắc  
Trong những năm gần đây, các nghiên cứu về  
phương pháp luận trong vận hành tối ưu hệ  
thống hồ chứa phục vụ đa mục tiêu đã và đang  
nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà  
khoa học. Sự thiếu ổn định của lượng nước  
đến cũng như sự gia tăng nhu cầu sử dụng  
nước càng làm cho bài toán trở nên phức tạp,  
đòi hỏi phải có được một phương thức tiếp cận  
Ngày nhận bài: 02/01/2017  
Ngày thông qua phản biện: 21/2/2017  
Ngày duyệt đăng: 28/2/2017  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 37 - 2017  
1
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
khí tượng thủy văn đủ dài theo yêu cầu. Chuỗi  
dòng chảy mô phỏng này cần đảm bảo bao phủ  
được các trường hợp đại diện của các năm  
điển hình như: năm nước lớn, nước nhỏ, nước  
trung bình...  
Bảng 1. Thống kê dòng chảy thực đo đến 4  
hồ lưu vực sông Vu Gia-Thu Bồn  
Các hồ  
Năm số liệu  
1977-2011  
1981-2008  
1976-2008  
1976-2010  
1 Hồ A. Vương  
2 Hồ. Sông Bung 4  
3 Hồ Sông Tranh 2  
4 Hồ Dakmil 4  
Bài báo trình bày kết quả sử dụng phương  
pháp mô phỏng Monte-Carlo thông qua phần  
mềm Crystal Ball tính toán mô phỏng ngẫu  
nhiên chuỗi dòng chảy đến các hồ chứa lớn  
trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn (Hồ A  
Vương, Sông Tranh 2, DakMil 4 và Sông  
Bung 4). Chuỗi giá trị mô phỏng này sẽ là đầu  
vào cho quá trình tính toán vận hành tối ưu  
phân bổ nguồn nước hệ thống hồ chứa trên lưu  
vực sông Vu Gia - Thu Bồn.  
Việc tạo chuỗi ngẫu nhiên được thực hiện  
thông qua phần mềm Crystal Ball. Đây là bộ  
phần mềm của tập đoàn Oracle (Hoa Kỳ), hoạt  
động dựa trên bảng tính Excel. Khi Excel được  
tích hợp (Add-in) Crystal Ball, nó có thể giải  
quyết được các vấn đề liên quan tới mô hình  
dự báo, mô phỏng Monte Carlo và tối ưu hóa.  
Phần mềm có chức năng chính sau [1][7]:  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
. Cho phép tạo chuỗi dòng chảy ngẫu nhiên  
tự nhiên đến hồ.  
Nghiên cứu sử dụng phương pháp Monte  
Carlo mô hình hóa dòng chảy thời đoạn trung  
bình 10 ngày đến hồ ngẫu nhiên dựa trên chuỗi  
số liệu thực đo đến 04 hồ chứa A Vương, Sông  
Tranh 2, Sông Bung 4 và DakMil 4 từ năm  
1977 đến 2011 (bảng 1). Theo đó, số liệu thực  
đo dòng chảy đến các hồ sẽ được phân tích  
thống kê nhằm tìm ra các hàm phân bố xác  
suất. Các giá trị dự báo ngẫu nhiên và chuỗi  
dòng chảy đến ngẫu nhiên sẽ được tạo ra theo  
mô phỏng Monte-Carlo với các lần phát thử  
nghiệm đủ lớn, đảm bảo kết quả tạo ra có thể  
bao trùm được tốt các tổ hợp dòng chảy có thể  
xảy ra.  
. Cho phép xây dựng bài toán tối ưu hồ chứa  
một cách linh hoạt trong các bảng tính, rất dễ  
dàng thay đổi với các điều kiện thực tế.  
. Cho phép liên kết giữa các bảng tính vì vậy  
có thể xây dựng các mô hình mô phỏng và  
nghiên cứu vận hành hệ thống hồ chứa.  
. Cho phép phân tích dự báo các giá trị hàm  
mục tiêu ứng với các mức đảm bảo nhờ chức  
năng phân tích độ tin cậy tương ứng với các giá  
trị ngẫu nhiên của đầu vào. Đây là khả năng rất  
mạnh mà các phần mềm tối ưu khác không có.  
Hình 1 Giao diện phần mềm Crystal Ball  
3. KHÁI QUÁT HỆ THỐNG HỒ CHỨA Đông của dãy Trường Sơn có diện tích lưu  
TRÊN LƯU VỰC SÔNG VU GIA – THU BỒN vực: 10.350 km2, thuộc hai tỉnh Quảng Nam  
và Thành phố Đà Nẵng. Theo báo cáo, đầu tư  
Hệ thống sông Vu Gia-Thu Bồn là hệ thống  
thủy điện trên địa bàn lưu vực sông Vu Gia –  
sông liên tỉnh lớn nhất vùng ven biển miền  
Thu Bồn có 41 dự án thủy điện được cho phép  
Trung Việt Nam, có tổng lượng nước hằng  
3
nghiên cứu đầu tư, bao gồm: 11 công trình đã  
năm là 20 tỷ m . Toàn bộ lưu vực nằm ở sườn  
2
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 37 - 2017  
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
phát điện, tổng công suất 719,7MW; 09 công nghiên cứu, lập dự án đầu tư; công suất theo  
trình đang xây dựng với tổng công suất quy hoạch 39,2MW [2]. Bốn hồ thủy điện A  
549,0MW; 12 dự án đã được tham gia ý kiến Vương, Sông Tranh 2, Sông Bung 4 và  
cơ sở, phê duyệt Báo cáo dự án đầu tư với tổng DakMil 4 là các hồ thủy điện lớn trên hệ thống  
công suất 270,9MW; đang giai đoạn thiết kế và được lựa chọn đưa vào tính toán với các  
kỹ thuật; và 09 dự án đang trong giai đoạn thông số như sau:  
Bảng 2. Thông số các hồ thủy điện trong nghiên cứu [2]  
Dung tích  
toàn bộ  
(m3)  
343,55  
729,20  
510,80  
312,38  
Dung tích  
hữu ích  
(m3)  
266,48  
521,10  
533,99  
158,26  
Cao trình mực  
nước dâng bt  
(m)  
Công  
suất  
(MW)  
210  
190  
156  
Năm vận  
hành  
A Vương  
Sông Tranh 2  
Sông Bung 4  
Dakmil 4  
380,00  
175,00  
222,50  
258,00  
2008  
2010  
2014  
2011  
148  
4. THIẾT LẬP MÔ HÌNH MÔ PHỎNGCHUỖI  
DÒNG CHẢY NGẪU NHIÊN TỚI 04 HỒ  
Bằng cách phân tích số liệu quákhứ nhằm t hiết lập  
và lựa chọn các hàm phânphối xác xuất cho các số  
liệu dòng chảy, nghiên cứu đã xác định các dạng  
phân bố xác suất phù hợp nhất cho từng bước thời  
đoạn 10 ngày cho chuỗi số liệu trong 35 năm từ  
năm 1977 đến 2011 (Hồ A Vương);trong 27 năm  
từ năm 1981 đến 2008 (Hồ Sông Bung4);trong 32  
năm từ 1976 đến 2008 (Hồ Sông Tranh 2); trong  
34 năm từ năm 1976 đến 2010 (Hồ DakMil 4).  
Kết quả dưới đây cho thấy với các tháng mùa kiệt,  
đối với cả04 hồ, thìphân bố phù hợp nhất làphân  
bố cực trị “Maximum Extreme” còn lại đều phù  
hợp với các phân bố chuẩn “normal” hoặc “log  
normal”. Kết quảphân tích xác định hàmphân bố  
được t hểhiện ởbảng3.  
Hình2. Hệ thống thủy điện trên LVS  
Vu Gia – Thu Bồn  
Bảng 3. Hàm phân phối xác suất dòng chảy thời đoạn 10 ngàytheo mô phỏngMonte Carlo  
Hồ A V ươ ng  
Thờ i Loại p hân  
Hồ Sông Bung 4  
Hồ Dak Mil4  
Thờ i Loại p hân  
Hồ Sông Tranh 2  
Thờ i Loại p hân Tha m số  
Tha m số  
Thờ i  
đoạn  
Loại p hân  
phối  
Tha m số  
Tha m số  
đoạn  
phối  
phâ n bố  
Locat ion :  
9.1  
phâ n bố  
Locat ion :  
31.92  
đoạn  
phối  
phâ n bố  
Locat ion :  
5.68  
đoạn  
phối  
phâ n bố  
Locat ion : -  
0.14  
10T9  
10T9  
10T9  
10T9  
Mean :  
Mean :  
60.96  
20T9 Lognorm al  
30T9  
20T9 Lognorm al  
30T9  
20T9 Lognorm al  
30T9  
20T9 Lognorm al Mean : 42.95  
42.23  
Mean : 78.38  
Std. Dev. :  
53.81  
Std. Dev. :  
40.05  
Std. Dev. :  
38.85  
Std. Dev. :  
30T9  
24.54  
Locat ion : -  
27.83  
Locat ion :  
14.52  
Mean :  
106.21  
Minimum :  
10T10  
10T10  
10T10  
10T10  
11.36  
Maximu m :  
20T10 Lognorm al  
30T10  
20T10  
30T10  
Gamm a  
20T10  
30T10  
Logistic Scale : 21.85 20T10  
Beta  
Mean : 95.3  
Std. Dev. :  
58.57  
Scal e : 48.6  
Shap e : 3.29  
87.63  
α : 1.26 β :  
3.65  
30T10  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 37 - 2017  
3
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
Hồ A V ươ ng  
Thờ i Loại p hân  
Hồ Sông Bung 4  
Hồ Dak Mil4  
Thờ i Loại p hân  
Hồ Sông Tranh 2  
Thờ i Loại p hân Tha m số  
Tha m số  
phâ n bố  
Thờ i  
đoạn  
Loại p hân  
phối  
Tha m số  
phâ n bố  
Tha m số  
phâ n bố  
đoạn  
phối  
đoạn  
phối  
đoạn  
phối  
phâ n bố  
Locat ion :  
7.1  
Locat ion : -  
32.1  
Likeliest :  
124.56  
Minimum :  
9.28  
10T11  
10T11  
10T11  
10T11  
Mean :  
117.29  
Std. Dev. :  
80.35  
Locat ion :  
0.34  
Mean :  
158.95  
Std. Dev. :  
77.5  
Locat ion :  
37.5  
Minimum  
Extreme  
Maximu m :  
443.62  
α : 2.01 β :  
33.49  
Locat ion :  
11.07  
20T11 Lognorm al  
30T11  
20T11 Lognorm al  
30T11  
20T11  
30T11  
10T12  
20T12  
30T12  
10T1  
Scale : 11.54 20T11  
30T11  
Beta  
Locat ion : -  
10T12  
10T12  
10T12  
56.54  
Mean :  
69.83  
Std. Dev. :  
42.41  
Locat ion :  
4.35  
Mean :  
104.37  
Std. Dev. :  
45.84  
Minimum :  
38.3  
Scal e :  
167.49  
20T12 Lognorm al  
30T12  
20T12 Lognorm al  
30T12  
Weibull  
20T12 Lognorm al Mean : 81.62  
Std. Dev. :  
Shap e : 5.44 30T12  
67.45  
Locat ion : -  
14.56  
Likeliest :  
10T1  
10T1  
10T1  
51.74  
Mean :  
33.08  
Std. Dev. :  
12.24  
Likeliest :  
18.55  
Likeliest:  
48.79  
Maximu m:  
107.81  
Likeliest:  
41.29  
Maximu m  
Extreme  
20T1 Lognorm al  
30T1  
20T1  
30T1  
10T2  
20T2  
30T2  
10T3  
BetaPE RT  
20T1  
Scale : 17.62 20T1  
30T1  
Gamm a  
Scale : 90.17  
Shap e : 3.21  
30T1  
Locat ion :  
10T2  
Locat ion : -  
59.27  
Mean :  
400.78  
Std. Dev. :  
225.79  
Locat ion : -  
9.4  
Scale : 61.83  
10T2  
10T2  
20.24  
Maximu m  
20T2  
Maximu m  
Extreme  
Mean :  
20T2 Lognorm al  
30T2  
20T2 Lognorm al  
Extreme  
Scal e : 5.21  
Scal e : 4.62  
40.93  
Std. Dev. :  
14.98  
Likeliest :  
32.13  
30T2  
30T2  
10T3  
Likeliest :  
14.17  
Locat ion :  
32.33  
10T3  
10T3  
Maximu m  
20T3  
Maximu m  
Extreme  
Scale : 3.51 20T3 Lognorm al Mean : 39.07 20T3  
Scale : 6.06 20T3  
Gamm a  
Extreme  
Std. Dev. :  
30T3  
30T3  
30T3  
10T4  
20T4  
30T4  
10T5  
20T5  
30T5  
10T6  
20T6  
30T6  
10T7  
30T3  
Shap e : 4.05  
5.22  
Locat ion :  
32.8  
Locat ion :  
3.41  
Mean :  
14.67  
Std. Dev. :  
5.1  
Locat ion :  
4.47  
Mean :  
19.95  
Std. Dev. :  
8.97  
Locat ion :  
5.39  
Mean :  
20.71  
Mean :  
10T4  
Locat ion :  
16.14  
10T4  
10T4  
35.53  
20T4 Lognorm al  
20T4 Lognorm al  
Logistic Scale : 5.66 20T4 Lognorm al Mean : 100.3  
Mean : 38.69  
Std. Dev. :  
7.97  
Locat ion :  
30.97  
Std. Dev. :  
30T4  
30T4  
30T4  
39.99  
Likeliest :  
30.71  
Likeliest :  
48.07  
10T5  
10T5  
10T5  
Maximu m  
Extreme  
Maximu m  
Extreme  
20T5 Lognorm al  
30T5  
20T5 Lognorm al  
Scale : 10.97 20T5  
30T5  
Scale : 14.03  
Mean : 52.34  
Std. Dev. :  
24.16  
Locat ion :  
31.18  
30T5  
Locat ion :  
10T6  
Likeliest :  
32.68  
10T6  
10T6  
22.77  
Maximu m  
Extreme  
20T6 Lognorm al  
30T6  
20T6 Lognorm al  
Pareto  
Shap e : 2.41 20T6  
30T6  
Scale : 10.81  
Mean : 51.58  
Std. Dev. :  
17.39  
Locat ion :  
29.08  
Std. Dev. :  
10.75  
Locat ion :  
4.27  
30T6  
10T7  
Locat ion :  
10T7  
Locat ion :  
6.19  
10T7  
7.15  
Mean :  
17.58  
Std. Dev. :  
6.91  
Locat ion :  
7.95  
Mean :  
22.48  
Mean :  
20T7 Lognorm al  
30T7  
20T7  
30T7  
10T8  
20T8  
30T8  
Gamm a  
20T7 Lognorm al  
20T7 Lognorm al Mean : 31.62  
Scal e : 4.34  
38.54  
Std. Dev. :  
13.11  
Likeliest :  
32.65  
Std. Dev. :  
30T7  
10T8  
30T7  
15.99  
Shap e : 3.18  
Likeliest :  
42.09  
Minimum :  
10T8  
10T8  
11.74  
Maximu m  
Extreme  
Maximu m  
20T8  
Maximu m :  
198.39  
20T8 Lognorm al  
30T8  
Scale : 11.6 20T8  
30T8  
Beta  
Scal e : 9.47  
Extreme  
Std. Dev. :  
14.82  
30T8  
α : 1.14 β : 5  
4
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 37 - 2017  
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
5. TẠO CHUỖI SỐ NGẪU NHIÊN THỜI Carlo mô hình hóa dòng chảy ngẫu nhiên trung  
ĐOẠN 10 NGÀY TỚI CÁC HỒ  
bình thời đoạn đến hồ dựa trên chuỗi số liệu  
thực đo đến từng hồ từ năm 1977 đến 2011.  
Do bài toán tối ưu vận hành hồ chứa được tính  
toán theo thời đoạn 10 ngày nên biến ngẫu  
nhiên được xác định là dòng chảy đến hồ theo  
thời đoạn 10 ngày. Toàn bộ số liệu thực đo  
dòng chảy đến 4 hồ được liệt kê thành từng  
thời đoạn, như vậy mỗi chuỗi số liệu có 35 giá  
trị của từng năm từ 1977 đến 2011. Sau đó tiến  
hành xác định các dạng phân bố xác suất phù  
hợp nhất cho từng thời đoạn.  
Để tìm được quỹ đạo vận hành tối ưu cho hồ  
chứa thì chuỗi sỗ dòng chảy ngẫu nhiên đến hồ  
được tạo ra phải bao trùm tất cả các tình huống  
có thể xảy ra trong tương lai bao gồm tổ hợp  
năm nước lớn, năm nước trung bình, năm nước  
nhỏ, năm kiệt lịch sử, năm lũ lịch sử, nó đòi hỏi  
số lượng số ngẫu nhiên tạo ra phải đủ lớn, đồng  
thời đảm bảo nghiệm của bài toán sử dụng mô  
phỏng Monte Carlo có tính hội tụ cao nhất. Mặt  
khác, do tạo chuỗi sỗ ngẫu nhiên cho cả 36 thời  
đoạn của từng hồ (đại diện cho 36 biến ngẫu Tiến hành phát thử nghiệm với 10.000 trị số  
nhiên) nên nếu số lượng số ngẫu nhiên tạo ra ngẫu nhiên dòng chảy trung bình cho từng thời  
không đủ lớn thì sẽ không thể bao hàmtất cả các đoạn theo dạng phân bố xác suất đã xác định ở  
tổ hợp có thể xảy ra của 36 biến ngẫu nhiên.  
trên. Kết quả tạo chuỗi dòng chảy ngẫu nhiên  
thời đoạn 10 ngày tới 04 hồ chứa như sau:  
Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp Monte  
Bảng 4: Tham số thống kê chuỗi 10.000 số ngẫu nhiên tạo ra  
bằng phương pháp Monte-Carlo  
Giá  
trị  
Giá  
trị  
Giá  
trị  
Giá  
trị  
T ru n
g  
b ìn h  
Giá trị  
lớ n  
T ru n
g  
b ìn h  
Giá trị  
lớ n  
T ha m T ru n
g  
b ìn h  
Giá  
tr
ị
lớ n  
n hấ t  
T ha m T ru n
g  
Giá trị  
lớ n  
T ha m  
T ha m  
số  
số b ìn h  
số  
n hỏ  
số  
n hỏ  
n hỏ  
n hỏ  
n hấ t  
n hấ t  
.
n hấ t  
n hấ t  
Qm in  
(m 3/s )  
.
n hấ t  
Qm in  
(m 3/s )  
n hấ t  
Qm in  
(m 3/s )  
n hấ t  
Qm in  
(m 3/s )  
Qtb  
(m 3/s )  
Qm a x  
(m 3/s )  
Qtb  
(m 3/s )  
Qm a x T h ời  
(m 3/s ) đo ạ n  
Qtb  
(m 3/s )  
Qm a x T h ời  
(m 3/s ) đo ạ n  
Qtb  
(m 3/s )  
Qm a x  
(m 3/s )  
T h ời  
đo ạ n  
T h ời  
đo ạ n  
Hồ A Vươ n g  
32.91 10.36 135.69  
Hồ Đă k M i 4  
Hồ Sô n g B u ng 4  
Hồ Sô n g T ra n h 2  
10T1  
20T1  
30T1  
10T2  
20T2  
30T2  
10T3  
20T3  
30T3  
10T4  
20T4  
30T4  
10T5  
20T5  
30T5  
10T1  
20T1  
30T1  
10T2  
20T2  
30T2  
10T3  
20T3  
30T3  
10T4  
20T4  
30T4  
10T5  
20T5  
30T5  
62.04 10.52 214.65  
61.95 12.30 309.03  
61.82 14.19 242.48  
41.13 21.82 273.94  
40.69 21.71 281.08  
40.80 21.70 186.02  
10T1  
20T1  
30T1  
10T2  
20T2  
30T2  
10T3  
20T3  
30T3  
10T4  
20T4  
30T4  
10T5  
20T5  
30T5  
56.96 38.37 103.86  
56.86 38.39 105.31  
56.72 38.45 103.59  
44.05 28.78 86.21  
43.85 31.09 83.46  
43.86 30.81 86.21  
39.16 32.75 122.81  
39.05 32.73 114.51  
39.04 32.59 89.25  
38.67 32.91 239.43  
38.73 32.86 191.26  
38.68 32.89 170.72  
52.07 31.34 510.40  
51.96 31.52 322.10  
52.38 31.44 414.72  
10T1 275.57 2.35 1347.95  
20T1 273.45 0.51 1350.06  
30T1 275.08 1.57 1324.85  
10T2 400.81 0.87 2583.84  
20T2 402.92 9.99 3003.29  
30T2 395.56 14.99 2276.56  
33.19  
33.18  
21.55  
21.59  
21.53  
16.21  
16.16  
16.18  
14.62  
14.74  
14.69  
19.98  
19.97  
20.06  
8.84  
9.57  
7.34  
7.17  
6.61  
5.99  
5.86  
6.73  
5.13  
5.41  
5.17  
6.06  
5.84  
6.18  
121.63  
127.78  
68.46  
62.60  
83.90  
44.00  
45.21  
49.99  
48.70  
83.34  
56.07  
104.42  
113.35  
119.74  
35.66 18.46  
35.79 18.38  
35.61 18.20  
35.65 0.65  
35.53 0.14  
35.57 0.56  
36.98 6.06  
37.28 5.29  
37.10 3.81  
87.96  
84.57  
10T3 242.94 4.57  
996.63  
20T3 240.04 5.83 1021.95  
30T3 240.26 4.94 1096.18  
10T4 100.51 30.82 458.97  
20T4 100.50 27.08 432.71  
30T4 100.05 26.26 541.93  
88.46  
83.25  
114.55  
82.37  
142.98  
128.40  
146.83  
10T5  
20T5  
30T5  
56.58 14.19 170.02  
56.69 16.66 179.72  
56.12 17.11 207.08  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 37 - 2017  
5
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
Giá  
Giá  
Giá  
trị  
Giá  
trị  
T ru n
g  
Giá trị  
lớ n  
T ru n
g  
Giá trị  
lớ n  
T ha m T ru n
g  
b ìn h  
Giá  
tr
ị
lớ n  
n hấ t  
T ha m T ru n
g  
Giá trị  
lớ n  
T ha m  
số  
trị  
T ha m  
trị  
b ìn h  
b ìn h  
số  
số b ìn h  
n hỏ  
số  
n hỏ  
n hỏ  
n hỏ  
n hấ t  
n hấ t  
.
n hấ t  
n hấ t  
Qm in  
(m 3/s )  
.
n hấ t  
Qm in  
(m 3/s )  
n hấ t  
Qm in  
(m 3/s )  
n hấ t  
Qm in  
(m 3/s )  
Qtb  
(m 3/s )  
Qm a x  
(m 3/s )  
Qtb  
(m 3/s )  
Qm a x T h ời  
(m 3/s ) đo ạ n  
Qtb  
(m 3/s )  
Qm a x T h ời  
(m 3/s ) đo ạ n  
Qtb  
(m 3/s )  
Qm a x  
(m 3/s )  
T h ời  
đo ạ n  
T h ời  
đo ạ n  
10T6  
20.81  
20.72  
20.90  
17.54  
17.56  
17.53  
22.64  
22.67  
22.54  
42.86  
41.98  
42.00  
94.97  
95.35  
95.75  
6.83  
6.18  
6.60  
5.80  
6.16  
6.08  
8.30  
8.47  
8.23  
9.52  
156.60  
136.39  
123.30  
79.25  
10T6  
38.38 22.77 622.73  
10T6  
51.46 32.27 282.07  
51.67 32.36 250.35  
51.70 32.11 299.83  
42.72 29.52 88.20  
42.81 29.47 95.72  
42.85 29.38 89.58  
47.60 21.02 131.16  
47.45 21.42 119.09  
47.49 18.98 146.54  
78.32 32.52 759.16  
78.32 32.97 788.19  
77.77 32.51 921.30  
10T6  
20T6  
30T6  
10T7  
20T7  
30T7  
10T8  
20T8  
30T8  
10T9  
20T9  
30T9  
38.88  
39.10  
38.88  
31.74  
31.65  
31.53  
5.72  
7.20  
8.48  
8.60  
8.47  
8.17  
130.95  
145.46  
135.59  
309.18  
307.51  
154.70  
20T6  
30T6  
10T7  
20T7  
30T7  
10T8  
20T8  
30T8  
10T9  
20T9  
30T9  
20T6  
30T6  
10T7  
20T7  
30T7  
10T8  
20T8  
30T8  
10T9  
38.83 22.77 1479.57 20T6  
38.82 22.77 670.87  
38.70 13.20 139.18  
38.51 13.59 115.40  
38.73 14.03 128.19  
30T6  
10T7  
20T7  
30T7  
10T8  
20T8  
30T8  
10T9  
20T9  
30T9  
78.79  
74.40  
250.40  
302.72  
272.16  
793.08  
39.36 6.12  
39.34 5.84  
39.42 5.63  
139.97  
136.76  
155.09  
46.59 11.75 166.31  
46.30 11.75 171.32  
46.53 11.74 179.92  
60.89 10.63 625.83  
60.25 9.61 490.45  
61.27 10.33 521.05  
43.17  
43.03  
43.21  
3.55  
3.77  
5.03  
314.73  
273.96  
316.30  
82.88  
9.66 1626.50 20T9  
9.60  
0.11  
0.20  
0.12  
639.08  
30T9  
10T10  
20T10  
30T10  
546.73 10T10 107.19 0.30  
547.77 20T10 107.14 0.07  
599.09 30T10 107.16 0.59  
294.03 10T10 174.97 19.92 751.62 10T10 31.04 11.36  
307.32 20T10 174.03 23.15 798.74 20T10 31.08 11.36  
323.68 30T10 174.83 22.84 745.10 30T10 31.01 11.36  
80.44  
84.20  
10T11 118.30 16.71 940.03 10T11 117.66 23.43 151.33 10T11 159.10 10.03 749.03 10T11 33.70  
20T11 116.26 13.84 913.30 20T11 117.91 15.98 154.81 20T11 158.19 9.09 609.15 20T11 34.06  
30T11 118.07 16.35 1104.07 30T11 118.04 14.51 149.27 30T11 158.86 14.34 691.42 30T11 33.95  
9.50  
9.43  
9.63  
133.60  
160.52  
125.30  
10T12  
20T12  
30T12  
69.59  
70.23  
70.08  
6.74  
9.44  
6.48  
446.94 10T12  
572.49 20T12  
428.44 30T12  
98.65 0.11  
98.33 0.04  
98.41 0.01  
192.00 10T12 104.45 41.96 616.14 10T12 81.93 12.33 890.02  
197.26 20T12 103.46 41.75 627.82 20T12 81.09 14.14 906.35  
202.08 30T12 104.42 41.76 851.25 30T12 80.85 12.97 1715.31  
6. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ  
bình từ 0% (hồ A Vương & Sông Tranh 2)  
đến 0,47% (Dak Mil 4 & Sông Bung 4). Sai  
Kết quả cho thấy, với số lượng số ngẫu nhiên  
tạo ra lớn, các bộ giá trị ngẫu nhiên đã bao  
trùm được tốt các tổ hợp có thể xảy ra của  
các biến ngẫu nhiên, các tham số thống kê  
của chuỗi số ngẫu nhiên phát ra không thay  
đổi so với chuỗi số liệu quan trắc.  
lệch về Trung tuyến từ 0% (A Vương) đến  
0,39% (Dak Mil 4). Sai lệch về độ lệch  
chuẩn từ 0,1% (Sông Tranh 2) đến 1,97%  
(Sông Bung 4) …(Bảng 4). Như vậy, chuỗi  
số ngẫu nhiên được tạo ra có thể sử dụng  
được trong bài toán tối ưu vận hành hồ chứa,  
phân bổ nguồn nước hồ chứa hợp lý lưu vực  
sông Vu Gia – Thu Bồn.  
So sánh các chuỗi số được phát ngẫu nhiên  
với chuỗi dòng chảy thực tế nhận thấy không  
có sự sai lệch lớn. Sai lệch về giá trị Qtrung  
6
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 37 - 2017  
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
Bảng 4. So sánh thông số của chuỗi dòng chảy được phát ngẫu nhiên  
với chuỗi dòng chảy thực tế  
Hồ chứa  
Q Trung bình Trung tuyến Độ lệch chu ẩn Phương sai  
Cv  
1.11  
1.14  
0.03  
2.63  
1.19  
1.14  
0.05  
4.39  
-0.24  
-0.25  
0.01  
4.77  
1.32  
1.28  
0.04  
3.13  
Phát ngẫu nhiên  
Thực tế  
21.56  
21.56  
0.00  
20.46  
20.46  
0.00  
6.66  
6.69  
44.34  
44.70  
0.36  
A Vương  
Sai lệch  
0.03  
Tỉ lệ %  
0.00  
0.00  
0.45  
0.81  
Phát ngẫu nhiên  
Thực tế  
38.92  
38.92  
0.00  
36.66  
36.64  
0.02  
13.77  
13.87  
0.10  
189.70  
192.41  
2.71  
Sông  
Tranh 2 Sai lệch  
Tỉ lệ %  
0.00  
0.05  
0.72  
1.41  
Phát ngẫu nhiên  
97.98  
98.28  
0.30  
99.76  
100.15  
0.39  
32.26  
32.35  
0.09  
1040.56  
1046.57  
6.01  
Thực tế  
Đăk Mi 4  
Sai lệch  
Tỉ lệ %  
0.31  
0.39  
0.28  
0.57  
Phát ngẫu nhiên  
Thực tế  
159.69  
158.95  
0.74  
145.17  
144.94  
0.23  
79.03  
77.50  
1.53  
6246.38  
6006.89  
239.49  
3.99  
Sông  
Bung 4 Sai lệch  
Tỉ lệ %  
0.47  
0.16  
1.97  
Chú thích: Biểu đồ cột màu xanh dương là số liệu được phát ngẫu nhiên và phần xanh lá cây là  
phân phối dòng chảy thực tế  
Hình 2. So sánh Mô phỏng dòng chảy thực tế và dòng chảy ngẫu nhiên được phát theo mô  
phỏng Monte Carlo cho 04 Hồ tại tháng 2, 11 và 12.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 37 - 2017  
7
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
Như vậy, việc sử dụng module Monte Carlo Thu Bồn (Hồ A Vương, Sông Tranh 2,  
của phần mềm Crystal Ball thực hiện phát DakMil 4 và Sông Bung 4), thông qua phần  
chuỗi số ngẫu nhiên đã thỏa mãn các điều mềm Crystal Ball. Kết quả tính toán đã xác  
kiện để đưa vào bài toán mô phỏng vận hành định được các dạng phân phối xác xuất phổ  
hồ chứa, phục vụ tính toán tối ưu vận hành biến của chuỗi dòng chảy thực đo tới hệ thống  
hồ chứa.  
04 hồ chứa. Từ đó, nghiên cứu mô phỏng  
thành công chuỗi dòng chảy ngẫu nhiên tới các  
hồ chứa với sai số so với chuỗi dòng chảy thực  
tế là là chấp nhận được. Kết quả này sẽ được  
sử dụng làm số liệu đầu vào cho bài toán tối  
ưu, phân bổ nguồn nước hợp lý nguồn nước hồ  
chứa trên lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn.  
7. KẾT LUẬN  
Bài báo đã trình bày phương pháp ứng dụng  
phương pháp mô phỏng Monte-Carlo mô  
phỏng ngẫu nhiên chuỗi dòng chảy đến hệ  
thống hồ chứa lớn trên lưu vực sông Vu Gia -  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Hoàng Thanh Tùng, Hà Văn Khối, Nguyễn Thanh Hải (2013).Ứng dụng Crystal Ball xác  
định chế độ vận hành tối ưu phát điện cho hồ chứa Thác Bà, Tuyên Quang và bậc thang hồ  
chứa Sơn La, Hòa Bình có tính đến yêu cầu cấp nước hạ du.Tạp chí Khoa học Thủy Lợi kỹ  
thật vàMôi trường (số 42-2013)  
[2] Thủ tướng Chính phủ (2015). Quy trình vận hành liên hồ chứa lưu vựcsông Vu Gia– Thu Bồn.  
[3] Bộ Công nghiệp (2003). Phê duyệt quy hoạch bậc thang thủy điện trên lưu vực sông Vu  
Gia – Thu Bồn.  
[4] Ahmad, A., El-Shafie, A., Razali, S. F. M., & Mohamad, Z. S. (2014). Reservoir  
Optimization in Water Resources: a Review. Water Resources Management, 3391–3405.  
[5] Ngo, L. L., Madsen, H., & Rosbjerg, D. (2007). Simulation and optimisation modellin g  
approach for operation of the Hoa Binh reservoir, Vietnam. Journal of Hydrology, 336(3-  
4), 269–281.  
[6] Nguyễn Thế Hùng and Lê Hùng. (2011). AN OPTIMAL REGULATION  
MATHEMATICALMODEL FOR MULTIPURPOSE, 2(43), 35–43  
[7] Barbara Gentry (2008). Crytal Ball User Manual. Oracle  
8
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 37 - 2017  
pdf 8 trang Mãnh Khiết 13/01/2024 15120 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu tạo chuỗi số liệu dòng chảy với mô phỏng monte carlo phục vụ bài toán phân bổ hợp lý nguồn nước lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_tao_chuoi_so_lieu_dong_chay_voi_mo_phong_monte_ca.pdf