Nghiên cứu ảnh hưởng của thông số phun ép đến độ bền mỏi uốn của đường hàn trong quy trình khuôn ép nhựa

TẠP CHÍ KHOA HỌC GIÁO DỤC KỸ THUẬT  
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG SỐ PHUN ÉP ĐẾN ĐỘ BỀN MỎI UỐN CỦA  
ĐƯỜNG HÀN TRONG QUY TRÌNH KHUÔN ÉP NHỰA  
EFFECT OF MOLD PARAMETERS ON FLEXURAL FATIGUE OF WELD LINE IN PROCESS  
MOLD PLASTIC  
PGS, TS. Lê Hiếu Giang, TS. Phạm Sơn Minh, KS. Nguyễn Trọng Nghĩa  
Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM  
TÓM TẮC  
Trong bài báo này, độ bền mỏi uốn của đường hàn trong quy trình khuôn ép nhựa đã được  
nghiên cứu với sự thay đổi các thông số ép sau: nhiệt độ nhựa, áp suất phun. Các mẫu thử mỏi được  
thiết kế theo tiêu chuẩn ASTM D7774-12 và được phun ép với lòng khuôn có 2 cổng vào nhựa và  
đường hàn sẽ suất hiện tại vị trí giữa của thanh thử mỏi. Kết quả nghiên cứu cho thấy với cùng điều  
kiện thí nghiệm: Tần số thí nghiệm 7 Hz, độ võng uốn 2 mm, tải trọng 30 N. Trường hợp thay đổi  
nhiệt độ nhựa từ 210 - 250 oC ta thấy độ bền mỏi của nhựa tăng khi nhiệt độ tăng từ 210 - 240 oC  
nhưng khi nhiệt độ nhựa lớn hơn 240 oC thì độ bền mỏi của nhựa giảm. Trường hợp thay đổi áp  
suất phun từ 38 - 46 kg/cm2 cho thấy áp suất phun tăng độ bền của nhựa tăng khi áp suất phun lớn  
hơn 42 kg/cm2 thì độ bền của nhựa giảm xuống.  
Từ khóa: khuôn phun ép nhựa, độ bền đường hàn, độ bền mỏi uốn.  
ABSTRACT  
In this paper, the weld line flexural fatigue of injection molding part was researched with the  
change mold parameters: Melt temperature, injection pressure. the testing samples was designed by  
the ASTM D7774-12 standard and molded with the two gates, so, the weld line will appeared at the  
center of the testing sample. The results show that the same experimental conditions: Test frequency  
7 Hz, midpoint deflection 2 mm, load 30 N. In case of plastic temperature change from 210 - 250 oC,  
the flexural fatigue of the plastic increases as the temperature increases from 210 - 240 oC but when  
the plastic temperature is greater than 240 oC fatigue of plastic decreased. In case of injection  
pressure change from 38 – 46 kg/cm2 result injection pressure increase the fatigue of plastic  
increase when injection pressure greater than 42 kg/cm2 fatigue of plastic decreased.  
Keywords: Injection molding, weld line strength, flexural fatigue properties.  
trong các cơ cấu máy móc đặt biệt là các đồ  
dùng trong sinh hoạt hằng ngày đó là các loại  
nhựa và các loại composite tất cả điều là sản  
phẩm của công nghệ ép phun. Điều này đồng  
nghĩa với việc sản phẩm nhựa mà phần lớn tạo  
ra bằng công nghệ phun ép đã trở thành một  
phần không thể thiếu trong cuộc sống của chúng  
ta. Khi sự phát triển của công nghệ ép phun càng  
cao thì yêu cầu của thị trường về chất lượng sản  
phẩm ngày càng tốt hơn, đặc biệt phải kể đến là  
độ bền mỏi của sản tuy không phá hủy sản phẩm  
ngay lúc sử dụng nhưng quyết định đến thời  
gian sử dụng của sản phẩm như đối với một số  
chi tiết như bửng xe máy khi đã sử dụng lâu với  
sự vận hành của xe gây ra rung động và hình  
thành nên quá trình mỏi suất hiện vết nứt và dần  
dần phá hủy chi tiết.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ.  
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa  
học kỹ thuật đã cho phép tạo ra các sản phẩm  
nhựa có kết cấu và hình dáng phức tạp hơn.  
Song song với quá trình phát triển này các  
khuyết tật của sản phẩm nhựa cũng sẽ xuất hiện  
ngày càng nhiều. Hiện nay các khuyết tật phổ  
biến do hình dạng của sản phẩm có thể kể đến  
như: đường hàn (weld line), rổ khí (air trap),  
cong vênh (warpage) do co rút không đồng đều,  
…Trong nhóm khuyết tật này, khuyết tật vể  
đường hàn được hình thành do quá trình tiết  
xúc, giao nhau giữa hai dòng nhựa lỏng hình 1.  
Vì đặt điểm này, đường hàn hầu như xuất hiện  
trên tất cả các sản phẩm nhựa và tính thẩm mỹ  
của sản phẩm không những bị ảnh hưởng xấu,  
mà độ bền của sản phẩm cũng sẽ giảm đáng kể.  
Trong công nghệ ép phun, các thông số phun  
ép giữ vai trò rất quan trọng đến chất lượng của  
sản phẩm ép ra. Để có thể đánh giá được ảnh  
hưởng của các thông số phun ép đến độ bền mỏi  
của vật liệu và tăng hiệu quả cho quá trình phun  
ép thì cần phải có một công trình nghiên cứu cụ  
thể ảnh hưởng của các thông số phun ép tới độ  
bền mỏi của vật liệu nhựa.  
Hiện tượng một đường hàn không đồng màu  
(thường có màu trắng bạc) với sản phẩm được  
hình thành trên thành sản phẩm. Hiện tượng này  
tiềm ẩn khả năng sản phẩm bị phá vỡ rất cao  
ngay tại vị trí xuất hiện đường kết nối trong quá  
trình sử dụng.  
Hình 1: Quá tình hình thành đường hàn trên  
sản phẩm nhựa.  
Những sản phẩm của công nghệ phun ép  
ngày càng phổ biến hiện nay các loại vật liệu  
nhẹ dần dần thay thế các vật liệu truyền thống  
Các thông số quan trọng trong quá trình phun  
ép ảnh hưởng đến độ bền của đường hàn trên  
sản phẩm nhựa:  
tô, hàng không vũ trụ, y tế, và các ngành công  
nghiệp hàng đầu khác. Phương pháp kiểm tra  
mới và tiêu chuẩn kỹ thuật mới đang được phát  
triển để giải quyết nhanh chóng sự gia tăng  
trong nhu cầu công nghiệp và khoa học. Mặt  
khác, mỏi kim loại và các khía cạnh khác của  
nó, việc kiểm tra kỹ thuật của nó và các chi tiết  
khoa học đã được thực hành và tài liệu hóa đáng  
kể trên chặng đường vài thập kỷ qua Các loại  
nhựa khác nhau đều bị ảnh hưởng khác nhau bởi  
các thông số kiểm tra độ bền mỏi hơn các vật  
liệu khác hay phổ biến hơn là kim loại, và thực  
tế này đòi cách tiếp cận cụ thể. Trong nhiều  
trường hợp, khác với các kim loại, trong thử  
nghiệm độ bền mỏi của nhựa đã cho ta thấy sự  
nhạy cảm hơn với nhiều thông số bao gồm các  
thông số hình học, chế độ tải, lực hoặc biên độ  
lực, hoặc tỷ lệ biến dạng, R-ratio, tần số, độ ẩm  
và nhiệt độ. Ảnh hưởng của rất nhiều những  
thông số, như tỷ lệ biến dạng, tần suất và nhiệt  
độ hoàn toàn khác biệt so với Kim loại.  
Nhiệt độ chảy: khả năng của vật liệu để hàn  
gắn vùng hàn được xác định bởi khả năng của  
các phân tử để thiết lập lại mức độ phân tử liên  
kết với nhau đó là đặc tính của vật liệu khối. Đối  
với vị trí mà nhiệt độ tăng lên thì khả năng chảy  
của vật liệu cũng tăng lên. Hệ số khuếch tán  
tăng lên cùng với sự gia tăng nhiệt độ và khoảng  
cách của sự khuếch tán của các phân tử tăng làm  
cho khả năng liên kết tốt hơn. Do đó độ bền của  
vật liệu cũng được cải thiện.  
Nhiệt độ của khuôn: cũng giống như nhiệt độ  
chảy khi nhiệt độ khuôn cao trong thời gian đủ  
để các phân tử liên kết với nhau. Nhiệt độ khuôn  
cao còn giúp cho dòng nhựa không nguội quá  
nhanh điều này rất ảnh hưởng tới cấu trúc bề  
mặt tại khu vực đường hàn.  
Áp lực phun: áp lực phun được cho là ảnh  
hưởng đến chất lượng mối hàn, nhưng tầm quan  
trọng của nó không đáng kể như của nhiệt độ.  
Việc khảo sát thí nghiệm mỏi của nhựa kỹ  
thuật và chất dẻo là một vấn đề mới của nghiên  
cứu so với vật liệu Kim loại. Nhiều phương  
pháp kiểm tra được thiết lập cho vật liệu Kim  
loại và nó được áp dụng vào việc kiểm tra mỏi  
của nhựa. Nó rất khác biệt so với các loại vật  
liệu khác đặc biệt là kim loại, do sự khác biệt về  
cấu trúc vật liệu, sự gần gũi của nhiệt độ thử  
nghiệm và điểm nóng chảy, nhiệt độ tăng kết  
hợp với thí nghiệm, phát triển các vết nứt, và sự  
khác biệt lớn giữa độ bền kéo và độ bền nén  
mạnh. Một số yếu tố như khả năng phản ứng với  
Tốc độ điền đầy của các hóc khuôn: khi dòng  
nhựa nóng chảy bắt đầu và nó được làm mát  
ngay sau khi nó xâm nhập vào lòng khuôn. Điều  
đó làm cho các phần tử khó liên kết với nhau  
hơn khi nhiệt độ khuôn giảm xuống. Nên việc  
điền đầy nhựa vào các hốc khuôn càng nhanh  
càng tốt vì nó sẽ giảm thiểu việc làm mát trước  
khi hình thành đường hàn.  
Độ bền mỏi của nhựa đã xem là một sự quan  
tâm ngày càng tăng trong vài năm qua trong ô  
nhiệt độ ngay cả nhiệt độ phòng thí nghiệm.  
biến dạng không đàn hồi lớn và chu kỳ dẻo là  
một trong những yếu tố được xem xét để kiểm  
tra độ bền mỏi của nhựa, hai cơ chế chính đã  
được quan sát thấy trong phá hủy do mỏi của  
nhiều loại nhựa, phụ thuộc vào độ lớn của lực  
và tần số tác dụng của lực, nhiệt phá hủy mỏi có  
liên quan đến nhiệt độ làm mền và cơ cấu bị phá  
hủy mỏi là do sự bắt đầu từ vết nứt và lang rộng  
ra dẫn đến phá hủy dưới tác dụng của lực theo  
chu kỳ.  
Một nghiên cứu khác của shivanand  
sankaran, P. K. Mallick tác giả thay đổi nhiệt độ  
nhựa, áp suất phun, áp suất định hình, tốc độ  
phun. Kết quả nhiệt độ nhựa và áp suất phun ảnh  
hưởng tới độ bền mỏi của mẫu nhiều hơn so với  
tốc độ phun và áp suất định hình.  
Đề tài của nhóm tác giả Watcharapong  
Chookaew, Chitchat Dokrak, Nuchanat Na-  
Ranong, Somjate Patcharaphun tác giả thay đổi  
nhiệt độ khuôn và áp suất định hình. Kết quả  
cho thấy khi tăng nhiệt độ khuôn và áp suất  
định hình độ bền mỏi của mẫu tăng nhưng khi  
nhiệt độ khuôn tăng từ 150 – 160 OC và áp suất  
định hình tăng từ 45 – 60 Mpa thì độ bền mỏi  
của mẫu không thay đổi đáng kể.  
Các nghiên cứu thí nghiệm mỏi của nhựa bao  
gồm nhiều bước tiến hành:  
Đầu tiên, điều kiện thí nghiệm thích hợp phải  
được duy trì cho tất cả các bài kiểm tra để so  
sánh kết quả.  
Một nghiên cứu khác được thực hiện bởi  
S.E. Kultural, I.B Eryurek tác giả thay đổi  
nòng độ CaCO3 trong nhựa PP. Kết quả khi  
tăng nòng độ chất phụ gia CaCO3 thì độ bền  
mỏi của nhựa giảm.  
Thứ hai, lựa chọn một phương pháp thử hợp  
lý về các chuyển vị, lực và ứng suất.  
Thứ ba, sự ảnh hưởng của các thông số quan  
trọng tác dụng đến khả năng mỏi của nhựa nên  
được đánh giá. Nó có thể bao gồm sự tập trung  
ứng suất, tần số, nhiệt độ môi trường xung  
quanh, và các thông số trong quá trình chế tạo…  
2. PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM.  
Trong nghiên cứu này, nhựa ABS 750SW sẽ  
được sử dụng trong quá trình phun ép mẫu thí  
nghiệm. Kích thước mẫu thử mỏi được thiết kế  
theo tiêu chuẩn ASTM 638 và trình bài như  
hình 2.  
Trong nghiên cứu của Keun Park, Dong-Hwi  
Sohn and Kwang-Hwan Cho tác giả thay đổi  
nhiệt độ khuôn 1000C, 1100C và 1200C. Kết quả  
cho thấy chiều sâu và bề rộng của đường hàn  
giảm khi tăng nhiệt độ khuôn.  
Nghiên cứu của Yuanxin Zhou, P.K.Mallick  
tác giả thay đổi nhiệt độ nhựa và áp suất phun.  
Kết quả cho thấy khi áp suất phun tăng độ bền  
kéo và độ bền mỏi của mẫu tăng.  
2Sbd2  
3L  
P   
Trong đó:  
P: tải trọng N.  
S: giới hạn bền uốn Mpa.  
L: khoảng cách gối đỡ mm.  
b: chiều rộng của mẫu thử mm.  
d: chiều dày của dầm mm.  
Độ võng khi thử mẫu.  
Hình 2: Mẫu thí nghiệm.  
Trong nghiên cứu này, nhằm quan sát độ bền  
của đường hàn trong quá trình phun ép, lòng  
khuôn của mẫu thử mỏi sẽ được điền đầy bởi 2  
cổng vào nhựa (gate). Mẫu có kích thước như  
sau: bề dày 3.2 mm, bề rộng 12.7 mm, bề dài  
127 mm. các thông số phun ép được điều chỉnh  
như sau:  
2
rL  
D  
6d  
.
Trong đó:  
D: độ võng mm.  
r: biến dạng mm/mm.  
Nhiệt độ nhựa: 210, 220, 230, 240, 250 0C.  
Áp suất phun: 38, 40, 42, 44, 46 kg/cm2.  
Áp suất định hình: 42 kg/cm2.  
Thời gian phun: 4 giây  
L: khoảng cách gối đỡ mm.  
d: chiều dày dầm mm.  
Tần số khi thí nghiệm từ 1 – 25 Hz.  
Thí nghiệm mỏi uốn 3 điểm với đồ gá và  
máy thí nghiệm như hình 3, hình 4.  
Thời gian định hình: 3 giây  
Nhiệt độ khuôn: 35 oC  
Thời gian làm nguội: 20 giây  
Tốc độ phun: 30%  
Mẫu thử mỏi được thử trên máy thí nghiệm  
mỏi được thiết kế dựa theo tiêu chuẩn ASTM  
D7774-12 các thông số đầu vào của thí nghiệm  
được tính toán theo các công thức sau:  
Tải trọng tác dụng lên mẫu:  
Hình 3: Đồ gá mẫu thí nghiệm mỏi uốn 3  
điểm.  
Bước 3: lắp mẫu thí nghiệm vào máy tiến  
hành chạy 3000 chu kỳ đầu tiên hình 5.  
Hình 6: Lắp mẫu thí nghiệm lên máy.  
Hình 4: Máy thí nghiệm mỏi uốn.  
Các bước thực hiện thí nghiệm:  
Bước 1: xác định chu kỳ mỏi của mẫu thí  
nghiệm.  
Bước 4: tháo mẫu thí nghiệm kiểm tra lại  
tải trọng của mẫu thí nghiệm.  
Bước 5: tiếp tục lắp mẫu thí nghiệm vào  
máy và chạy 100 chu kỳ tiếp theo.  
Bước 2: lắp mẫu thí nghiệm vào thiết bị  
đo tải trọng để xác định tải trọng ban đầu  
của mẫu thí nghiệm như hình 2.4.  
Bước 6: kiểm tra tải trọng tác dụng lên  
mẫu thí nghiệm.  
Lặp lại bước 5 và bước 6 cho đến khi tải  
trọng tác dụng lên mẫu thí nghiệm giảm  
10% thì dừng thí nghiệm.  
3. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM.  
3.1. Trường hợp thay đổi nhiệt độ nhựa.  
Bảng 1. Kết quả thử mỏi của các mẫu thử  
trường hợp thay đổi nhiệt độ nhựa.  
Nhiệt độ  
nhựa OC  
210 220 230 240 250  
3700 4200 4700 4800 3800  
Chu kỳ  
Bảng 1 trình bài chu kì mỏi trung bình của  
5 mẫu trong trường hợp thay đổi nhiệt độ  
nhựa.  
Hình 5: Kiểm tra tải trọng ban đầu của mẫu.  
- Độ bền mỏi của nhựa tăng khi áp suất phun  
tăng từ 38 đến 42 kg/cm2.  
Thay đổi nhiệt độ nhựa  
5200  
4700  
4200  
3700  
- Nhưng khi áp suất phun tăng từ 42 đến 46  
kg/cm2 thì độ bền của nhựa giảm rõ rệt.  
Kết luận: áp suất phun 42 kg/cm2 khi ép  
nhựa ABS thì sản phẩm đạt độ bền mỏi cao  
nhất.  
210  
220  
230  
240  
250  
Nhiệt độ nhự2a60oC  
Hình 7: ảnh hưởng của nhiệt độ khuôn đến  
độ bền mỏi uốn của đường hàn.  
3. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT  
TRIỂN.  
- Khi nhiệt độ nhựa tăng thì độ bền mỏi của  
nhựa cũng tăng.  
Sau khi quá trình ép kết thúc, các mẫu thử  
theo tiêu chuẩn ASTM D7774-12 đã được tổng  
hợp và tiến hành thử độ bền mỏi uốn. Các kết  
quả về độ bền mỏi cho thấy khi nhiệt độ nhựa  
tăng từ 210 – 240 OC thì độ bền mỏi của nhựa  
tăng. Tuy nhiên khi nhựa độ nhựa tăng từ 240  
– 250 OC độ bền mỏi của nhựa giảm dần. Áp  
suất phun tăng từ 38 – 42 kg/cm2 thì độ bền  
mỏi của nhựa tăng. Nhưng khi áp suất phun  
tăng từ 42 – 46 kg/cm2 thì độ bền mỏi của  
nhựa giảm rõ rệt.  
- Tuy nhiên khi nhiệt độ nhựa tăng gần tới  
gới hạn nhiệt độ cho phép của nhựa(240 –  
250 OC) thì độ bền mỏi giảm xuống.  
Kết luận: nhiệt độ nhựa ABS khi ép phun  
240 oC thì sản phẩm ép đạt được độ bền mỏi  
cao nhất.  
3.1. Trường hợp thay đổi áp suất phun.  
Bảng 2. Kết quả thử mỏi của các mẫu thử  
trường hợp thay đổi áp suất phun.  
Áp suất phun  
Trong giai đoạn tiếp theo, đề tài sẽ tiếp tục  
nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ khuôn đến  
tính chất cơ lý của các vật liệu khác trong lĩnh  
vực phun ép nhựa, đặt biệt với nhóm vật liệu  
composite  
Kg/cm²  
38  
40  
42  
44  
46  
Chu kỳ  
3600 4000 4700 3200 3200  
Thay đổi áp suất phun  
4800  
4600  
4400  
4200  
4000  
3800  
3600  
3400  
3200  
LỜI CẢM ƠN  
Nhóm tác giả chân thành cảm ơn sự hỗ trợ về  
thiết bị thí nghiệm trong khuôn khổ đề tài  
nghiên cứu cấp trường của Trường Đại Học Sư  
Phạm Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh.  
38  
40  
42  
44  
46  
48  
Áp suất phun Kg/cm²  
Hình 7: ảnh hưởng của áp suất phun đến  
độ bền mỏi uốn của đường hàn.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Phạm Minh Đăng. Nghiên cứu ảnh hưởng của thông số phun ép đến độ bền kéo của đường hàn  
trong sản phẩm nhựa. ĐH SPKT TPHCM, 2015.  
[2] Lê Tiến Thành. Nghiên cứu ảnh hưởng của thông số phun ép đến độ bền kéo của sản phẩm  
composite sợi thủy tinh nền polyme. ĐH SPKT TPHCM, 2016.  
[3] Th.S Hoàng Tiến Dũng. Giáo trình khuôn mẫu, ĐH Công Nghiệp Hà Nội, 2008. 162 trang.  
[4] TS. Phạm Sơn Minh, Th.S Trần Minh Thế Uyên. Giáo trình thiết kế và chế tạo khuôn phun ép  
nhựa, NXB. ĐHQG Tp. HCM, 2014, 287 trang.  
[5] TS. Nguyễn hữu lộc. thiết kế phân tích hệ thống cơ khí theo độ tin cậy. NXB khoa học và kỹ  
thuật, 2005, tr. 61.  
[6] Keun Park, Dong-Hwi Sohn and Kwang-Hwan Cho. Eliminating weldlines of an injection-  
molded part with the aid of high-frequency induction heating. Journal of Mechanical Science and  
Technology, 24, Page 149-152, 2010.  
[7] Yuanxin Zhou, P.K. Mallick. Effects of Melt Temperature and Hold Pressure on the weld-line  
strength of an injection molded talc-filled polypropylene. Hindawi publishing corporation journal of  
composites, 2014.  
[8] Pichai Jariyatammanukul, Nipat Paecheroenchai, Patcharaphol Pomkajohn and Somjate  
Patcharaphun. Effect of thickness on weld line strength of injection molded thermoplastis  
conposites, year 2009.  
[9] Babur Ozcelik, Emel Kuram, M. Mustafa Topal. Investigation the effects of injection molding  
parameters on veld line strength in plastic molding. international communications in heat and mass  
transfer, 9, Page 275-281, 2012.  
[10] Shivanand Sankaran, P. K. Mallick. Fatigue properties of injection molded 33% e-glass fiber  
reinforced polyamide-6,6.  
[11] Hashemi. Thermal effects on weld and unweld tensile properties of injection moulded short  
glass fibre reinforced ABS composites. Express polymer letters vol.1, No.10, Page 688-697, 2007.  
[12] Mehrdad Zoroufi. Significance of Fatigue Testing Parameters in Plastics versus Metals.  
Element Materials Technology, New Berlin, Wisconsin, USA.  
[13] S.E. Kultural, I.B Eryurek. Fatigue behavior of calcium carbonate filled polypropylene under  
high frequency loading. Material and design, No.28, Page 816 - 823, 2007  
[14] ASTM-D790-03 (2003), Standard Test Methods for Flexural Properties of Unreinforced and  
Reinforced Plastics and Electrical Insulating Materials, United States.  
[15] ASTM D7774-12 (2012), Standard Test Method for Flexural Fatigue Properties of Plastics,  
United States.  
[16] Watcharapong Chookaew, Chitchat Dokrak, Nuchanat Na-Ranong, Somjate Patcharaphun.  
Effect of Weldline on Fatigue Life of Natural Rubber Parts. Energy Procedia, No.56, Page 532 -  
538, 2014  
Tác giả chịu trách nhiệm bài báo  
Họ tên: nguyễn trọng nghĩa  
Đơn vị: Học viên cao học Trường ĐHSPKT  
Điện thoại: 01678.1678.97  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bảnquyềntác phẩm đã được bảo hộ bởiLuậtxuất bảnvà LuậtSở hữu trí tuệ Việt Nam. Nghiêm  
cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý của tác giả và  
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 10 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 21280 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu ảnh hưởng của thông số phun ép đến độ bền mỏi uốn của đường hàn trong quy trình khuôn ép nhựa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_anh_huong_cua_thong_so_phun_ep_den_do_ben_moi_uon.pdf