Giáo trình Toán cao cấp C1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH  
KHOA KINH TẾ  
NGUYỄN THÀNH LONG  
NGUYỄN CÔNG TÂM  
TOÁN CAO CẤP C1  
Lưu hành nội bộ  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
2004  
0
LỜI NÓI ĐẦU  
Đây là giáo trình Toán Cao cấp C1 dành cho sinh viên Khoa Kinh Tế, Đại học Quốc gia  
Tp. Hồ Chí Minh. Giáo trình gồm 3 đơn vị học tập (45 tiết) cả lý thuyết và bài tập.  
Giáo trình gồm 5 chương:  
Chương I trình bày nội dung về phép tính vi phân hàm một biến.  
Chương II trình bày nội dung về phép tính vi phân hàm hai biến.  
Chương III trình bày nội dung về phép tính tích phân hàm một biến.  
Chương IV trình bày sơ lược về phương trình vi phân ( cấp 1 và 2).  
Chương V trình bày nội dung về lý thuyết chuỗi.  
Trong mỗi chương đều có ví dụ kèm theo cùng với phần bài tập với độ khó khác nhau để  
sinh viên rèn luyện kỹ năng tính toán. Một số định lý khó chỉ được phát biểu mà không chứng  
minh và thay vào đó là phần minh họa ý chính của đ ịnh lý.  
Giáo trình sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Các tác giả rất mong nhận được các ý kiến  
đóng góp của bạn đọc gần xa để giáo trình được hoàn thiện hơn.  
Tp. Hồ Chí Minh tháng 9 năm 2004.  
Các tác giả  
Nguyễn Thành Long, Nguyễn Công Tâm.  
1
CHƯƠNG I. PHÉP TÍNH VI PHÂN HÀM MỘT BIẾN  
§1. Khái niệm về hàm số  
1.1. Định nghĩa  
Cho tập hợp D ., ánh xạ f : D . được gọi là một hàm số xác định trên tập D. Tập  
D được gọi là miền xác định của hàm số f. Tập fx: x Dđược gọi là miền giá trị của  
hàm số f.  
Vậy một hàm f xác định trên D là một phép tương ứng với mỗi số thực x D với một số  
thực xác định duy nhất mà ta ký hiệu nó là fx. Ta viết  
f : x fx.  
Ta cũng gọi fxlà giá trị của f tại x.  
Nếu đặt y fx,thì ta có thể biểu diễn hàm f như sau:  
f : x y fx  
hay gọn hơn  
y fx.  
Ta gọi x là biến độc lập hay đối số, y là biến phụ thuộc (hay là hàm).  
Đối với một hàm đã xác định thì các ký hiệu để chỉ các biến rõ ràng là không quan trọng.  
Chẳng hạn, các ánh xạ  
t t2, 2,  
w u w2, y x y2,  
xác định cùng một hàm, vì trong tất cả các trường hợp trên phép tương ứng là như nhau: ứng  
với mỗi số là bình phương của nó. Để chỉ các hàm khác nhau ta dùng các chữ khác nhau  
y fx, y gx, y x,...  
Trị của hàm f tại x a được ký hiệu là fahay fx  
và đọc là "f tại a".  
|
xa  
Xét hàm y fxxác định trên D .. Chọn trong mặt phẳng một hệ trục tọa độ vuông góc  
Oxy và biểu diễn biến độc lập x trên trục hoành, còn biến phụ thuộc y trên trục tung.Ta gọi tập  
tất cả các điểm của mặt phẳng có dạng  
x,fx : x D  
là đồ thị của hàm số f.  
Hình 1  
2
1.2. Các hàm số sơ cấp cơ bản  
Các hàm sau đây được gọi là các hàm số sơ cấp cơ bản: Hàm lũy thừa x , hàm mũ  
ax,Hàm logarit logax, các hàm lượng giác cosx, sinx, tgx, cotgx và các hàm lượng giác  
ngược. Tất cả các hàm nầy, ngoại trừ các hàm lượng giác ngược, đ ều đã học ở phổ thông nên  
ở đây chỉ nhắc lại những tính chất chủ yếu của chúng, riêng các hàm lượng giác ngược sẽ đ  
ược trình bày kỹ hơn.  
Hàm lũy thừa y x , là một số thực. Miền xác định của nó phụ thuộc vào .  
Ví dụ:  
- Các hàm y x, y x2, y x3,...xác định tại mọi x.  
- Các y x1, y x2, y x3,...xác định tại mọi x 0.  
- Hàm y x1/2 x xác định khi x 0.  
1
- Hàm y x1/2  
chỉ xác định khi x 0.  
x
- Hàm y x1/3 x xác định tại mọi x.  
Chú ý rằng nếu vô tỉ tì ta qui ước chỉ xét hàm y x tại mọi x 0 nếu 0 và tại mọi  
3
x 0 nếu 0.  
Đồ thị của tất cả các hàm y x đều đi qua điểm 1,1, chúng đi qua gốc tọa độ nếu 0 và  
không đi qua gốc tọa độ nếu 0.  
Hình 2  
Hình 3  
Hàm mũ y ax, a 0 và a 1. Số a được gọi là cơ số của hàm mũ. Hàm mũ xác định tại  
mọi x và luôn luôn dương. Nó tăng nếu a 1 và giảm nếu 0 a 1. Ngoài ra ta luôn có  
a0 1.  
Hàm logarit.  
Hàm mũ y ax là một song ánh từ . lên khoảng 0,, nên nó có hàm ngược mà ta ký hiệu  
là x logay (đ ọc là logarit cơ số a của y). Như vậy  
y ax x logay  
3
a 1  
0 a 1  
Hình 4  
Hình 5  
Với qui ước, dùng chữ x để chỉ là biến độc lập, chữ y đ ể chỉ hàm thì hàm ngược của hàm mũ  
y ax là y logax.  
Đồ thị của hàm y logax là đối xứng của đồ thị của hàm y ax qua đường phân giác thứ  
nhất.  
Hàm y logax chỉ xác định khi x 0, nó tăng khi a 1 và giảm nếu 0 a 1. Ngoài ra ta  
luôn có loga1 0.  
Với a 10, ta ký hiệu  
lgx log10x  
và gọi nó là hàm logarit thập phân.  
Hàm logarit còn có các tính chất sau:  
log ABlog A log B , AB 0,  
a| | a| |  
a
log A log A log B , AB 0,  
a| |  
a| |  
a
B
log A log A ,  
A 0,  
a| |  
a
log A log A , A 0,0.  
a| |  
a  
Mọi số dương N đều có thể viết dưới dạng mũ  
N alog N  
.
a
Các hàm lượng giác y cosx, y sinx, y tgx, y cotgx. Các hàm nầy được xác định  
trên vòng tròn lượng giác (vòng tròn đơn vị) như sau  
OP cosx,  
OQ sinx,  
AT tgx,  
BC cotgx,  
Hình 6  
trong đó, x được đó bằng radian. Hai hàm y sinx và y cosx xác định tại mọi x, có giá trị  
thuộc 1,1, tuần hoàn với chu kỳ 2.  
4
y sinx  
Hình 7  
y cosx  
Hình 8  
Hàm y tgx xác định tại mọi x 2k 1,k nguyên, là hàm tăng trên từng khoảng,  
2
tuần hoàn với chu kỳ .  
Hàm y cotgx xác định tại mọi x k,k nguyên, là hàm giảm trên từng khoảng, tuần  
hoàn với chu kỳ .  
y tgx  
y cotgx  
Hình 9  
Hình 10  
Các hàm lượng giác ngược.  
  
y arcsinx. Hàm y sinx với  
x   
là một song ánh từ đoạn , lên đoạn  
1,1nên nó có hàm ngược mà ta2ký hiệu là2 x arcsiny (x bằng số đo của cung mà sin của  
2 2  
nó bằng y). Vậy  
y sinx,  
x arcsiny.  
  
2
x   
2
Với qui ước dùng chữ x để chỉ là biến độc lập, chữ y đ ể chỉ hàm, thì hàm ngược của hàm  
  
y sinx với  
x   
là y arcsinx.  
Đồ thị của hàm đó sẽ đối2xứng với đồ thị của hàm y sinx,x qua đường phân  
2
2
2
giác thứ nhất.  
5
Hàm y arcsinx xác định và tăng trên 1 x 1.  
y arccosx. Cũng như trên, hàm y cosx với 0 x có hàm ngược là x arccosy ( x  
bằng số đo của cung mà cosin của nó bằng y). Vậy  
y cosx,  
0 x   
x arccosy.  
Đồ thị của hàm y arccosx đối xứng với đồ thị của hàm y cosx,0 x qua đường  
phân giác thứ nhất.  
Hàm y arcsinx xác định và giảm trên 1 x 1.  
Ta có đẳng thức sau  
2
arcsinx arccosx   
.
y arcsinx  
y arccosx  
Hình 11  
y arctgx. Hàm y tgx với  
cung mà tg của nó là y). Vậy  
Hình 12  
  
2
2
x   
có hàm ngược là x arctgy ( x bằng số đo của  
y tgx,  
x   
x arctgy.  
  
2
2
Đồ thị của hàm y arctgx đối xứng với đồ thị của hàm y tgx,x qua đường  
2
2
phân giác thứ nhất.  
y arccotgx. Hàm y cotgx với 0 x có hàm ngược là x arccotgy ( x bằng số đo  
của cung mà tg của nó là y). Vậy  
y cotgx,  
0 x   
x arccotgy.  
Đồ thị của hàm y arccotgx đối xứng với đồ thị của hàm y cotgx,0 x qua đường  
phân giác thứ nhất.  
Ta có đẳng thức sau  
2
arctgx arccotgx   
.
6
y arctgx  
Hình 13  
y arccotgx  
Hình 14  
§2. Giới hạn của dãy số thực  
2.1. Định nghĩa dãy số, giới hạn của dãy số  
Định nghĩa: Cho hàm số x : .. Các giá trị của x tại n 1,2,...lập thành một dãy số  
(gọi tắt là dãy)  
x1, x2, x3,...  
Nếu đặt xn xn, ta có thể viết dãy số đó như sau  
x1,x2,...,xn,... hay xn.  
Các số x1,x2,...,xn,...được gọi là các số hạng của dãy, xn được gọi là các số hạng tổng quát  
của dãy, còn n được gọi là chỉ số của nó.  
1
Ví dụ: Cho xn , xn a, xn 1n, thì các dãy tương ứng sẽ là  
n
1
1
1
1, , ,..., ,...  
n
2
3
a,a,a,...,a,...  
1,1,1,...,1n,...  
Định nghĩa: Cho dãy số xn.Ta nói xnhội tụ nếu, tồn tại một số thực a sao cho, với mọi  
  0 cho trước, tồn tại số tự nhiên N sao cho  
n N x a  .  
|
|
n
Ta có thể nghiệm lại rằng, nếu dãy xnhội tụ thì số thực a trong định nghĩa ở trên là duy nhất  
( xem tính chất 1), ta gọi a là giới hạn của dãy xnvà ký hiệu nó là  
a lim xn hay xn a khi n .  
Dùng các ký hiệu logic ta có thể ndiễn đạt định nghĩa trên như sau:  
lim xn a  
  0,N : n ,n N x a  .  
|
|
n
n  
Chú ý rằng, số N tồn tại trên đây nói chung phụ thuộc vào , do đó ta có thể viết N N.  
Hơn cũng không cần thiết N phải là số tự nhiên.  
Định nghĩa: Dãy không hội tụ được gọi là phân kỳ.  
Ví dụ: Cho xn, với xn 1 . Ta có lim xn 0.  
n
n  
7
Thật vậy  
1
1
x 0   
0   
|
|
|
|
|
n
n
n
1
1
x 0     
  n   
.
|
n
n
Rõ ràng, nếu chọn N1/1, ta có  
n N  x 0  .  
|
|
n
2.2. Các tính chất và các phép tính về giới hạn của dãy số  
Tính chất 1. Giả sử dãy xnhội tụ. Khi đó số thực a trong định nghĩa ở trên là duy nhất.  
Chứng minh: Giả sử có hai số thực a, a như trong định nghĩa ở trên. Ta chứng minh rằng  
1
a a. Thật vậy, giả sử ngược lại: a a. Chọn   a a 0, ta có:  
|
|
3
N : n ,n N x a  , (bởi vì x a  
|
|
1
1
n
n
và  
N : n ,n N x a  , (bởi vì x a.  
|
|
2
2
n
n
Chọn số tự nhiên n maxN1,N2, ta có:  
3  a a a x x a      2.  
|
|
|
n | |  
|
n
Điều nầy mâu thuẫn. Vậy tính chất 1 được chứng minh.  
Tính chất 2. Giả sử dãy xnhội tụ về a. Nếu a p (tương ứng với a p), thì  
N : n ,n N xn p (tương ứng với xn p  
Chứng minh: Chọn 0    a p thì a   p. Với số đó thì  
N : n N a   xn a   xn p.  
Tính chất 3. Giả sử dãy xnhội tụ về a và ta có xn p xn qvới mọi n, thì a p  
a q.  
N : n ,n N xn p (tương ứng với xn p  
Chứng minh: Giả sử ngược lại a p a q. Khi đó theo tính chất 2 thì  
N : n N xn p xn q.Điều nầy mâu thuẫn với giả thiết. Vậy tính chất 3 được  
chứng minh.  
Tính chất 4. Giả sử dãy xnhội tụ. Khi đó nó bị chận, nghĩa là:  
M 0 : x M n .  
| |  
n
Chứng minh: Chọn   1,N : n N x a 1, từ đó  
|
|
n
x x a a 1 a max1 a , x , x ,..., x M với mọi n.  
| |  
n
|
| | |  
| |  
| | | | | |  
| |  
Định lý 1. Cho hai dãy hội tụ xnvà yn.1Nếu xn ynN n , thì lim xn lim yn.  
n
2
n  
n  
Chứng minh: Đặt a lim xn, b lim yn. Giả sử ta có a b. Lấy một số r sao cho  
n  
a r b. Khi đó theontính chất 2  
N/ : n ,n N/ xn r.  
Mặt khác,  
N// : n ,n N// yn r.  
8
Đặt N maxN/,N//. Khi đó n N xn r yn. Điều nầy mâu thuẫn với giả thiết. Do  
đó a b.  
Định lý 2. Cho ba dãy xn,ynvà znthỏa  
ixn yn zn n ,  
lim xn lim zn a.  
ii  
n  
n  
Khi đó dãy yncũng hội tụ và lim yn a.  
Chứng minh: Theo định nghĩa ginớihạn  
N/ : n N/ a   xn a  ,  
N// : n N// a   zn a  .  
  0,  
Đặt N maxN/,N//. Ta có n N a   x y z a  , hay y a  . Vậy  
|
|
n
n
n
n
lim yn a.  
n  
Định lý 3. Nếu các dãy xnvà ynhội tụ thì dãy xn yncũng hội tụ  
và lim xn ynlim xn lim yn.  
n  
n  
Chứnngminh: Giả sử lim xn a, lim yn b. Theo đ ịnh nghĩa giới hạn,   0,  
n  
n  
N/ : n N/ x a  /2,  
|
|
n
N// : n N// y b  /2.  
|
|
n
Đặt N maxN/,N//. Ta có  
n N  x y a bx a y b  /2  /2  .  
|
|
|
| |  
|
Vậy lim xn yna b lim xnn lim yn.  
n
n
n
Định lý 4. Nếu các dãy xnnvàynhộnitụ thì dãy xnyncũng hội tụ  
n  
và lim xnynlim xn lim yn.  
n  
Chứnngminh: Giả sử lim xnna, lim yn b. Khi đ ó   0,  
n  
n  
N : n N x a  ,  
|
|
1
1
n
N : n N y b  .  
|
|
2
2
n
Đặt N maxN1,N2, xn a n, yn b n. Ta có  
x y ab a b ab  
|
|
|
|
n
n
n
n
b a   b a    
| || | | n || | | || |  
|
|
n
n
n
n
n
n
n
x a b y b a x a y b  
|| | | || | | ||  
|
|
n
n
n
n
b   a  M  b a M.  
| | | | | | | |  
Vì yn b 0 nên nó bị chận bởi hằng số dương M Vậy đánh giá trên cho ta  
lim xnynab lim xn lim yn.  
n  
n  
n  
Hệ quả. Nếu dãy xnhội tụ, và k là một số tùy ý, thì dãy kxncũng hội tụ  
9
và lim kxnk lim yn.  
n  
n  
Định lý 5. Nếu các dãy xnvà ynhội tụ, và yn 0 n, lim yn 0 thì dãy x cũng  
n
yn  
n  
limxn  
xn  
n  
hội tụ và lim  
.
yn  
limyn  
n  
Chứng minh: Giả sửnlim xn a, lim yn b 0. Đ ặt xn a n, yn b n, ta có  
n  
n  
n
bb  
ba  
b a   
| || n | | || |  
n
xn  
yn  
n
a
b
.
b b  
| ||  
|
n
n
1
Lấy 0    b thì  
2 | |  
N : n N  ,  
| |  
1
1
n
N : n N  .  
|
|
2
2
n
Đặt N maxN1,N2. Ta có  
1
1
b b b b b b .  
|
|
| | |  
|
| |  
| | 2 | |  
2 | |  
n
n
Khi đó n N1   
2b a .  
| | | |  
xn  
a
yn  
b2  
b
limxn  
xn  
a
n  
Vậy lim  
.
yn  
b
limyn  
n  
n  
§3. Giới hạn của hàm số  
3.1. Các định nghĩa giới hạn  
Định nghĩa 1. Xét hàm y fxxác đ ịnh ở lân cận giá trị hữu hạn x0, không nhất thiết xác  
định tại x0.Trong lân cận đó ta có thể lấy được dãy xn, sao cho xn x0 và lim xn x0.  
n  
Ta nói rằng số L là giới hạn của hàm số y fxkhi x tiến dần về x0, nếu đối với dãy xnbất  
kỳ như trên, dãy tương ứng các giá trị của hàm fxn luôn luôn hội tụ và có giới hạn là L.  
Khi đ ó ta ký hiệu lim fxL hay fxL khi x x0.  
xx0  
1
Ví dụ. Xét hàm y xsin trong khoảng 1,1\0. Ta có nếu xn, xn 0 là dãy hội tụ  
x
đến 0, thì  
1
0 fx x sin  
| | ||  
x .  
| | |  
|
n
n
n
xn  
1
Vì lim xn 0, nên lim fxn0. Vậy lim fxlim xsin 0.  
x
n  
n  
x0  
x0  
1
Ví dụ. Xét hàm y sin trên khoảng 1,1. Hàm đó không có giới hạn khi x tiến dần về 0.  
x
1
Thật vậy đặt xn   
ta được dãy xnhội tụ đến 0, dãy tương ứng  
n  
fxn sinn0hội tụ đến 0.  
Nếu đặt x/n   
ta được dãy x/nhội tụ đến 0, dãy tương ứng  
2
4n1  
fx/n sin2n 1hội tụ đến 1.  
Vậy hàm y sin2 không có giới hạn khi x dần về 0.  
1
x
Định nghĩa 2. Ta gọi số L là giới hạn của hàm số y fxkhi x tiến về x0, nếu  
  0,0 : 0 x x fxL  .  
|
|
|
|
0
Nói chung số phụ thuộc vào . Nói một cách khác, xlimx fxL nếu các giá trị của hàm fx  
0
10  
gần L một cách tùy ý khi các giá trị của biến x đủ gần x0 nhưng khác với x0.  
Ta công nhận định lý sau.  
Định lý. Hai định nghĩa giới hạn ở trên là tương đương.  
Ví dụ. Chứng minh lim 2x 15. Thật vậy, ta có với mọi   0,  
2x 15 2 x x22   khi x 2  /2, nghĩa là nếu lấy  /2 thì 2x 15    
|
|
|
|
|
|
|
|
khi x 2 . Đpcm.  
|
|
x24  
x2  
Ví dụ. Xét giới hạn của hàm  
x 2 ta có  
khi x 2. Hàm nầy không xác định khi x 2, nhưng khi  
x24  
x2  
x2x2  
x2  
x 2.  
x24  
x24  
Do đó khi x 2 ta có  
4 x 24 x 2, nên  
4  , khi x 2 và  
x2  
x2  
x24  
x 2  .Vậy lim  
4.  
|
|
x2  
xx0  
Định nghĩa. Ta gọi số L là giới hạn của hàm số y fxkhi x tiến ra vô cực, nếu  
  0,N 0 : x N fxL  .  
| |  
|
|
Nói chung số N phụ thuộc vào . Ta ký hiệu xlimfxL.  
n
Ví dụ. Chứng minh xlimx 1x . Thật vậy,  
0
1
1
1
1
0   
  khi x 1 , nên   0,N   
: x N   
| |  
0  .  
|
|
|
| |  
|
x
x
x
| |  
3.2. Các tính chất của hàm số có giới hạn  
Rõ ràng ta có một số tính chất đ ơn giản sau đây:  
i) Nếu fxC là hằng số thì xlimx fxC,lim fxC.  
0
x  
ii) Một hàm fxnếu có giới hạn ( khi x x0 hay x thì chỉ có duy nhất một giới hạn.  
iii) Một hàm fxnếu có giới hạn dương (âm) khi x x0 thì luôn luôn dương (âm) tại mọi x   
x0, và đủ gần x0.  
iv) Nếu hàm fx0 ở lân cận x0 và có giới hạn khi x x0 thì giới hạn ấy phải 0. Nếu hàm  
fx0 ở lân cận x0 và có giới hạn khi x x0 thì giới hạn ấy vẫn 0.  
3.3. Các phép toán giới hạn của hàm số  
Dựa vào định nghĩa giới hạn của hàm ta dễ dàng chứng minh được:  
Định lý. Giả sử xlimx fxL, lim gxM. Khi đó  
xx0  
0
i) Tổng fxgxcũng có giới hạn, và xlimx fxgx L M.  
0
ii) Tích fxgxcũng có giới hạn, và xlimx fxgxLM.  
0
fx  
fx  
gx  
L
iii) Nếu M 0 thì thương  
cũng có giới hạn, và xlimx  
.
M
gx  
Chú thích: Định lý trên cũng đúng với quá trình x 0thay vì quá trình x x0.  
Định lý. Xét hàm hợp f u : x fux.  
Giả sử xlimx fxL, lim gxM. Nếu  
xx0  
0
a) lim uxu0,  
xx0  
11  
b) fuxác định trong một khoảng chứa u0 và lim fufu0.  
uu0  
Khi đó, ta có lim fux fu0flim ux.  
xx0  
xx0  
Chứng minh: Theo b)  
  0,0 : 0 u u fufu  .  
|
|
|
|
0
0
Với ấy, theo a), ta lại có  
0 : 0 x x uxu .  
|
|
|
|
0
0
Do đó  
  0,0 : 0 x x fufu  .  
|
|
|
|
0
0
Vậy lim fux fu0.  
xx0  
Ta công nhận kết quả sau:  
Định lý. Nếu hàm sơ cấp fxxác định trong một khoảng chứa x0 thì lim fxfx0.  
xx0  
3.4. Các giới hạn cơ bản  
Ta có các giới hạn cơ bản sau:  
sinx  
i) lim  
1,  
1
x
x0  
ii) lim 1 n n e,  
Vớinelà một số vô tỉ, e 2,71828...Người ta chứng minh được rằng lim 1 x1/x e.  
x0  
Ký hiệu ln là lôgarit cơ số e, hay lôgarit tự nhiên hay lôgarit Néper.  
ex1  
iii) lim  
1,  
x
x0  
ln1x  
iv) lim  
1.  
x
x0  
§4. Vô cùng bé (VCB) và vô cùng lớn (CVL)  
4.1. Vô cùng bé  
4.1.1. Định nghĩa. Hàm xđược gọi là vô cùng bé (VCB) khi x x0 nếu lim x0.  
xx0  
Chú thích: Ta cũng có khái niệm VCB cho quá trình x thay vì quá trình x x0.  
Trở lại định nghĩa về giới hạn của hàm, ta có thể phát biểu đ ịnh nghĩa VCB khi x x0 như  
sau  
Hàm xđược gọi là VCB khi x x0 nếu  
  0,0 : 0 x x x .  
|
|
|
|
0
Từ định nghĩa giới hạn ta có ngay:  
Định lý. lim fxL xfxL là VCB khi x x0  
xx0  
Chú thích: Định lý nầy vẫn đ úng cho quá trình x thay vì quá trình x x0.  
Ta cũng thấy ngay tính chất sau đây của VCB:  
Tính chất 1. Nếu xlà VCB khi x x0 và C là một hằng số thì cũng là Cxcũng là  
VCB khi x x0.  
Tính chất 2. Nếu 1x,...,nxlà một số hữu hạn các VCB khi x x0 thì tổng  
1x...nxvà tích của chúng 1x...nxcũng là các VCB khi x x0.  
12  
Tính chất 3. Nếu xlà một VCB khi x x0 và fxlà hàm bị chận trong một lân cận:  
0 x x , thì thì tích xfxcũng là các VCB khi x x .  
|
|
0
Thậy 0vậy, theo giả thiết  
M 0 : 0 x x fxM.  
|
|
|
|
0
Mặt khác  
M
  0,0 : 0 x x x  
.
|
|
|
|
1
0
1
Đặt / min,. Khi đó, nếu 0 x x /, ta có  
|
|
1
0
Đpcm.  
xfxxfxM .M  .  
||  
|
|
|
|
Chú thích: Các tính chất 1-3 vẫn đ úng cho quá trình x thay vì quá trình x x0.  
4.1.2. So sánh các vô cùng bé  
Xét hai VCB x, xtrong cùng một quá trình x x0 hay x (ta cũng viết chung là  
x x0 với x0 . hoặc x0 .  
x  
i) Nếu xlimx  
k ., k 0 : thì ta nói x, xlà hai VCB ngang cấp.  
x  
x  
x  
x  
x  
0
ii) Nếu xlimx  
1 : thì ta nói x, xlà hai VCB tương đương. Ta ký hiệu x~ x.  
0 : thì ta nói xlà VCB cấp cao hơn x, hay xlà VCB cấp thấp  
0
iii) Nếu xlimx  
0
hơn x. Ta ký hiệu xox.  
x  
iv) Nếu không tồn tại xlimx  
thì ta nói x, xlà hai VCB không so sánh được với nhau.  
x  
0
v) Nếu xlà VCB ngang cấp với kx,k 0: thì ta nói xlà VCB cấp k so với VCB  
x.  
Ví dụ:  
i) 1 cosx và x2 là hai VCB ngang cấp khi x 0, và do đó 1 cosx cũng là VCB cấp hai  
x
2sin2  
1cosx  
2
1
2
so với x2, vì xlimx  
xlimx  
.
x2  
x2  
0
0
ii) sinx~x, ln1 x~x, ex 1~x, khi x 0  
x
2sin2  
1cosx  
2
iii) 1 cosx là VCB cấp cao hơn x khi x 0, vì xlimx  
xlimx  
0.  
x
x
0
0
4.1.3. Khử dạng vô định  
x  
x  
x  
x  
Tính chất 1. Nếu x~xvà x~xkhi x x0 thì lim  
lim  
xx0  
.
xx0  
Thật vậy  
x  
x  
x  
x  
x  
x  
xx  
x  
x  
x  
x  
x  
x  
x  
lim  
xlimx  
xlimx x. lim  
. lim  
1.xlimx  
.1 lim  
.
x  
x  
xx0  
xx0  
xx0  
xx0  
0
0
0
ln12x  
e3x1  
2x  
3x  
2
.
Ví dụ: lim  
lim  
3
x0  
Tínhxch0ất 2. Nếu xox khi x x0 thì xx~xkhi x x0.  
Thật vậy  
13  
xx  
x  
x  
x  
lim  
lim   
11.  
xx0  
xx0  
Như vậy tổng của hai VCB tương đ ương với VCB có cấp thấp hơn.  
Tính chất 3. Qui tắc ngắt bỏ VCB cấp cao.  
Giả sử xvà xlà hai VCB khi x x0, trong đó xvà xđều là tổng của một số hữu  
x  
x  
hạn các VCB khi x x0. Khi đó, lim  
xlimx của tỷ số hai VCB cấp thấp nhất ở tử số và  
xx0  
0
mẫu số.  
xsin2xtg3x  
2xx34x5  
x
2x  
1
2
Ví dụ: lim  
lim  
.
x0  
x0  
4.2. Vô cùng lớn  
4.2.1. Định nghĩa. Cho hàm fxxác đ ịnh ở lân cận của x0, không nhất thiết xác định tại  
x .Ta nói hàm fxlà vô cùng lớn (VCL) khi x x nếu lim fx.  
|
|
0
0
Tương tự, ta cũng có khái niệm VCL cho các quá trình x xx0,x  thay vì quá trình  
x x0.  
4.2.2. Liên hệ giữa VCB và VCL.  
Định lý. Giả sử fx0 trong một lân cận của x0. Khi đó  
1
fxlà (VCB)   
fxlà (VCL)   
là (VCL), khi x x0,  
là (VCB), khi x x0.  
fx  
1
fx  
1
Ví dụ:  
là (VCL), khi x 0,  
sinx  
1
là (VCB), khi x .  
x
4.2.3. So sánh các vô cùng lớn  
Giả sử Ax, Bxlà hai VCL khi x x0(ta cũng viết chung là x x0 với x0 . hoặc  
x0 .  
Ax  
i) Nếu xlimx  
k ., k 0 : thì ta nói Ax, Bxlà hai VCL ngang cấp.  
Bx  
Ax  
Bx  
Ax  
Bx  
0
ii) Nếu xlimx  
iii) Nếu xlimx  
1 : thì ta nói Ax, Bxlà hai VCL tương đương. Ta ký hiệu Ax~ Bx.  
0 : thì ta nói Axlà VCL cấp thấp hơn Bx, hay Bxlà VCL cấp cao  
0
0
hơn AxA.x  
iv) Nếu  
là hai VCL khi x x0 thì ta nói Axlà VCL cấp cao hơn Bx, hay Bxlà  
VCL cấpBthxấp hơn Ax.  
Ax  
Bx  
Ax  
Bx  
v) Nếu không tồn tại xlimx  
và  
cũng không là VCL khi x x0 thì ta nói Ax, Bx  
0
là hai VCL không so sánh được với nhau.  
Từ ii) ta có các tính chất sau:  
j) Giả sử Ax, Ax,Bxvà Bxlà các VCL khi x x0.Nếu Ax~Axvà Bx~Bxthì  
Ax  
Bx  
Ax  
Bx  
lim  
xlimx  
.
xx0  
0
jj) Nếu Axlà VCL cấp cao hơn VCL Bxkhi x x0, thì AxBx~Axkhi x x0.  
14  
Thật vậy  
AxBx  
Ax  
Bx  
Ax  
lim  
xlimx 1   
1.  
xx0  
0
Ví dụ: Khi x , thì x3 1 là VCL cấp cao hơn VCL x2, vì  
x31  
1
lim  
lim x lim  
.  
x2  
x2  
x  
x  
x  
Ví dụ: Khi x , thì 3x4 x~3x4.  
4.2.4. Khử dạng vô định ,  ,0 .  
* Qui tắc ngắt bỏ VCL cấp thấp.  
Giả sử Axvà Bxlà hai VCL khi x x0, trong đó Axvà Bxđều là tổng của một số hữu  
Ax  
Bx  
hạn các VCL khi x x0. Khi đó, lim  
xlimx của tỷ số hai VCL cấp cao nhất ở tử số và  
xx0  
0
mẫu số.  
3x22x2  
3x2  
3
4
Ví dụ: (Dạng . lim  
lim  
.
4x24x5  
4x2  
x  
x  
Ví dụ: (Dạng   .  
Xét lim x4 3x2 x4 1 . Khi x , thì x4 3x2  và x4 1  , nên ta  
x  
gặp dạng vô định   . Muốn khử nó ta nhân và chia nó với biểu thức liên hợp  
x4 3x2 x4 1 .  
x43x2 x41  x43x2 x41   
lim x4 3x2 x4 1 lim  
x43x2 x41  
x  
x  
3x21  
lim  
x43x2 x41  
x  
1
3x2  
lim  
( chia tử và mẫu cho x2)  
3
1
1x2 1x2  
x  
3
.
2
Ví dụ: (Dạng 0 . Xét lim xx2 1 x.  
x  
Ta có  
x21 x x21 x  
x21 x  
1
lim x2 1 xlim  
lim  
0.  
x21 x  
x  
x  
x  
Vậy giới hạn đã cho có dạng vô định 0. Muốn khử nó, ta biến đổi như trên thì được  
x
lim xx2 1 xlim  
x21 x  
x  
x  
1
lim  
1 ( chia tử và mẫu cho x)  
1x2  
1
x  
1
.
2
§5. Hàm số liên tục  
15  
5.1. Các định nghĩa về hàm số liên tục tại một điểm  
* Cho D ., điểm x0 D được gọi là điểm tụ của D nếu tồn tại một dãy xnD\x0  
sao cho xn x0. Điểm x0 D không phải là điểm tụ của D được gọi là điểm cô lập của D.  
* Cho D ., f : D . và x0 D.  
Nếu x0 được gọi là điểm cô lập của D. Ta nói f liên tục tại x0.  
Nếu x0 được gọi là điểm tụ của D. Ta nói f liên tục tại x0.D nếu lim fxfx0.  
xx0  
Trong trường hợp, x0 D là điểm tụ của D. Ta cũng có  
f liên tục tại x0  
  0,0 : x D, x x fxfx  .  
| | | |  
0
0
Vẫn là x0 D là điểm tụ của D. Ta cũng có các định nghĩa khác liên quan đến liên tục một  
phía như sau:  
*Ta nói f liên tục bên phải tại x0.D nếu lim fxfx0, tức là,  
xx0  
  0,0 : x D, x x x fxfx  .  
|
|
0
0
0
*Ta nói f liên tục bên trái tại x0.D nếu lim fxfx0, tức là,  
xx0  
  0,0 : x D, x x x fxfx  .  
|
|
0
0
0
Hiển nhiên, điều kiện cần và đ ủ để hàm f liên tục tại x0 là f liên tục bên phải và bên trái tại  
x0.  
5.2. Định nghĩa trong khoảng, trên đoạn  
* Hàm f : a,b. được gọi là liên tục trong khoảng a,bnếu f liên tục tại mọi điểm  
x0.a,b.  
* Hàm f : a,b. được gọi là liên tục trên đoạn a,bnếu f liên tục trong khoảng a,b  
và liên tục bên phải tại a, liên tục bên trái tại b.  
5.3. Các phép toán trên các hàm số liên tục tại một điểm  
Áp dụng các phép toán đơn giản về các hàm số có giới hạn ta có một số kết quả sau đây:  
Định lý. Nếu hàm f là liên tục tại điểm x thì hàm f cũng liên tục tại x .  
| |  
Định lý. Nếu các hàm f và g liên tục tại 0điểm x thì các hàm f g, fg,0Cf C là hằng số) f  
| |  
0
cũng liên tục tại x0.  
f
Ngoài ra, nếu các hàm gx00 thì hàm  
liên tục tại x0.  
g
Định lý. Giả sử I,J . và f : I J,g : J .. Nếu hàm f liên tục tại điểm x0 và g liên tục  
tại điểm y0 fx0J, thì hàm hợp g f : I . cũng liên tục tại x0.  
5.4. Điểm gián đoạn. Phân loại  
Định nghĩa. Hàm f được gọi là gián đoạn tại x0 nếu f không liên tục tại điểm x0.Lúc đó x0  
điểm gián đoạn của f. Nếu f gián đoạn tại x0 thì đồ thị của hàm y fxkhông liền tại điểm  
M0x0,fx0, mà bị ngắt quảng tại M0.  
Căn cứ vào định nghĩa ta thấy rằng hàm f gián đoạn tại x0 nếu gặp một trong các trường hợp  
sau:  
i) Nếu các giới hạn bên phải fx0 0lim fx, giới hạn bên trái fx0 0lim fxtồn tại  
xx0  
xx0  
và ba số thực fx0,fx0 0,fx0 0không đồng thời bằng nhau, thì ta nói x0 là điểm gián  
16  
đoạn loại một.  
j) Nếu fx0 0fx0 0fx0, thì ta nói x0 là điểm gián đoạn bỏ được.  
jj) Nếu fx0 0fx0 0, thì ta nói x0 là điểm nhảy. Hiệu số fx0 0fx0 0được  
gọi là bước nhảy.  
ii) Điểm gián đoạn không thuộc loại một được gọi là điểm gián đoạn loại hai.  
Ví dụ: Xét hàm  
x 1, nếu x 0,  
fx  
x 1, nếu x 0.  
Ta có: f0lim fx1, f0lim fx1.  
x0  
x0  
Vậy x 0 là một điểm nhảy, với bước nhảy là f0f02.  
Ví dụ: Xét hàm  
sinx , nếu x 0,  
x
fx  
2,  
nếu x 0.  
Vì lim fxlim fx1 f02, nên gián đoạn loại một tại x 0. Hơn nữa, x 0 là  
x0  
x0  
một điểm gián đoạn bỏ được.  
Nếu xét hàm  
sinx , nếu x 0,  
x
f x  
1,  
nếu x 0.  
thì f sẽ liên tục tại x 0, điều nầy giải thích từ ”bỏ được”.  
1
1
1
Ví dụ: Hàm fx  
có điểm gián đoạn loại hai tại x 0, vì lim  
 , lim  
.  
x
x
x
x0  
x0  
5.5. Tính liên tục của các hàm sơ cấp  
Ta sẽ chỉ ra rằng các hàm sơ cấp đều liên tục trên tập xác đ ịnh của chúng.  
1/ Đa thức Pnxa0xn a1xn1 ...an1x an.  
Vì hàm số y C hằng và hàm số y x liên tục trên . nên hàm số  
x axk axx...x  
k thừa số  
trong đó a là một số tực không đ ổi và k là một số tự nhiên, liên tục trên .. Do đó hàm Pnxlà  
tổng hữu hạn các hàm thuộc dạng trên cũng liên tục trên ..  
P
Hàm hữu tỉ Q , trong đó P và Q là các đa thức, liên tục tại mọi điểm x . tại đó Qx0.  
2/ Hàm mũ y ax a 0liên tục trên ..  
Giả sử x0 .. Với mọi x ., ta có ax ax0 axx0  
.
x
x0  
x
Khi x x0 ta có x x0 0 và axx 1. Do đó xlimx a a . Vậy hàm y a liên tục tại  
0
0
điểm x0. Ta có:  
lim ax  và lim ax 0 với a 1,  
x  
x  
lim ax 0 và lim ax  với 0 a 1.  
x  
x  
17  
Tập các giá trị của hàm số y ax là khoảng 0,.  
3/ Hàm số Lôgarit y logax a 0,a 1liên tục trên 0,.(Xem mục 5.5)  
x
Giả sử x0 0. Với mọi x ., ta có logax logax0 loga  
.
x0  
x
x
Khi x x0 ta có  
1 và loga  
0. Do đó lim logax logax0. Vậy hàm y logax liên  
xx0  
x0  
x0  
tục tại điểm x0. Ta có:  
lim logax  và lim logax  nếu a 1,  
x  
x0  
lim logax  và lim logax  nếu 0 a 1.  
x  
x0  
lnx  
4/ Hàm số lũy thừa y x .liên tục trên 0,. Vì x e  
tính liên tục của hàm số hợp, hàm số lũy thừa liên tục trên 0,.  
5/ Các hàm số lượng giác liên tục trên tập xác định của chúng.  
Thật vậy, Giả sử x0 .. Với mọi x ., ta có  
nên theo định lý về  
xx0  
xx0  
xx0  
sinx sinx 2 cos  
Từ đó suy ra lim sinx sinx00.  
sin  
2 sin  
x x .  
| |  
|
|
0
2
2
2
xx0  
Vậy hàm số y sinx liên tục tại điểm x0, tức là liên tục trên ..  
Vì cosx sinxvới mọi x ., nên theo định lý về tính liên tục của hàm số hợp, suy  
2
ra hàm số y cosx liên tục trên ..  
sinx  
Cũng theo tính chất hàm liên tục ta có hàm số y tgx   
liên tục tại mọi điểm x . mà  
cosx  
cosx 0, tức là x   
Hàm số y cotgx   
k,k tập các số nguyên.  
2
cosx  
liên tục tại mọi điểm x . mà sinx 0, tức là x k,k .  
sinx  
6/ Người ta chứng minh được rằng các hàm lượng giác ngược liên tục trên tập xác định của  
chúng. (xem mục 5.5). Cụ thể là  
Hàm số y arcsinx liên tục và tăng trên từ 1,1lên 2 , .  
Hàm số y arccosx liên tục và giảm trên từ 1,1lên 0,2.  
Hàm số y arctgx liên tục và tăng trên từ . lên 2 , .  
2
Hàm số y arccotgx liên tục và giảm trên từ . lên 0,.  
5.6. Tính chất của hàm liên tục trên một đoạn  
Ý nghĩa hình học của khái niệm liên tục  
Hình 15  
Hình 16  
Giả sử hàm y fxliên tục tại x0. Xét điểm P0x0,y0, y0 fx0trên đồ thị. Khi  
18  
x x x0 0 thì f fxfx00, nên khi x x0, thì trên đồ thị, điểm Px,ychạy  
đến điểm P0 không bị ngắt quãng.  
Từ đó suy ra rằng nếu hàm y fxliên tục trên đoạn a,bthì đồ thị của nó là một đường  
liền nối điểm Aa,fa với điểm Bb,fb.  
Dựa vào ý nghĩa hình học của hàm y fxliên tục trên đoạn a,bta rút ra một số tính chất  
của nó mà không chứng minh:  
Đường cong liền đi từ điểm A đến điểm B không thể chạy ra vô tận, nên ta có:  
Định lý. Nếu hàm fxliên tục trên đoạn a,bthì nó bị chận trên đoạn đó, tức là  
M 0 : fxM x a,b.  
|
|
Đường cong liền đi từ điểm A đến điểm B bao giờ cũng có ít nhất một điểm cao nhất và một  
điểm thấp nhất, nên ta có:  
Định lý. Nếu hàm fxliên tục trên đoạn a,bthì ít nhất một lần nó đạt giá trị lớn nhất và một  
lần nó đạt giá trị nhỏ nhất trên đoạn a,b, tức là  
(xem hình 17)  
c1,c2 a,b: fc1fxfc2x a,b.  
Hình 17  
Hình 18  
Hình 19  
Nếu hai điểm A và B ở hai phía của trục ox thì đường cong liền đi từ điểm A đến điểm B  
phải cắt trục ox ít nhất một lần, nên ta có:  
Định lý. Nếu hàm fxliên tục trên đoạn a,bvà nếu các giá trị favà fbtrái dấu nhau thì  
fxtriệt tiêu tại ít nhất một lần trong khoảng a,b, tức là, tồn tại ít nhất một giá trị c a,b  
sao cho fc0.(xem hình 19)  
Nếu vẽ một đường thẳng song song với trục Ox trong khoảng giữa điểm thấp nhất và điểm  
cao nhất của đường cong nối liền A đến B bao giờ đường thẳng ấy cũng cắt đường cong ấy ít  
nhất một lần, nên ta có:  
Định lý. Nếu hàm fxliên tục trên đoạn a,bvà là một giá trị trung gian giữa giá trị nhỏ  
nhất và giá trị lớn nhất của f thì là giá trị của f tại ít nhất một điểm trên đoạn a,b, tức là,  
nếu max fxmin fxthì tồn tại ít nhất một giá trị c a,bsao cho fc.(xem  
axb  
hìnha1x8)b  
Cuối cùng ta có:  
Định lý. Giả sử f : a,b. là một hàm số liên tục và tăng(giảm) trên đoạn a,b. Khi đó f  
là một song ánh từ a,blên fa,fb ( fb,fa ) và hàm số ngược  
f1 : fa,fb a,b f1 : fb,fa a,b của hàm f là liên tục và tăng(giảm).  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 148 trang myanh 24761 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Toán cao cấp C1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_toan_cao_cap_c1.pdf