Đề xuất một số giải pháp thực hiện tiêu chí số 17 trong xây dựng nông thôn mới cấp xã giai đoạn 2016-2020

KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TIÊU CHÍ SỐ 17  
TRONG XÂY DỰNG NÔ NG THÔ N MỚI CẤP XÃ GIAI ĐOẠN 2016-2020  
Vũ Thị Thanh Hương; Nguyễn Quang Vinh; Vũ Quốc Chính  
Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường  
Tóm tắt: Nội dung bài viết là kết quả nghiên cứu của đề tài “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất  
giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường và các mô hình mẫu về xử lý tổng hợp CTR trong xây  
dựng nông thôn mới” do Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường thực hiện. Cơ sở đề xuất các giải  
pháp thực hiện Tiêu chí số 17 dựa trên các nội dung và chỉ tiêu đánh giá Tiêu chí số 17 đã được  
qui định trong quyết định 1980/QĐ-TTg và đã kết quả khảo sát, tham vấn tại 10 tỉnh đại diện  
cho các vùng sinh thái trong cả nước về những khó khăn, tồn tại, các vấn đề cần được giải quyết  
trong thực hiện Tiêu chí số 17.  
Các giải pháp đề xuất trong bài viết bao gồm các giải pháp chung để thực hiện Tiêu chí 17 và  
các giải pháp cụ thể đối với các nội dung 17.1; 17.2; 17.3; 17.4; 17.5 và 17.6. Trong đó, nhấn  
mạnh cần phải thực hiện đồng bộ các biện pháp từ tổ chức quản lý, chính sách hỗ trợ của Nhà  
nước, giải pháp kỹ thuật phù hợp và sự tham gia của cộng đồng. Với điều kiện nông thôn hiện  
nay cần ưu tiên các giải pháp đơn giản, dễ thực hiện, phù hợp với chính sách xã hội hóa trong  
xây dựng NTM. Bài viết tập trung vào các giải pháp chưa được chú ý trong giai đoạn 2011-2015  
như cải thiện môi trường khu dân cư, phát triển các khu vườn mẫu, khu dân cư kiểu mẫu, cải tạo  
cảnh quan bằng hàng rào cây xanh...  
Các giải pháp đề xuất là tài liệu tham khảo cho các địa phương trong triển khai thực hiện Tiêu  
chí số 17, đồng thời cũng là những kiến nghị đối với các cơ quản lý về chính sách hỗ trợ để thực  
hiện thành công Tiêu chí số 17 trong xây dựng Nông thôn mới cấp xã giai đoạn 2016-2020.  
Từ khóa: Tiêu chí số 17, nông thôn mới cấp xã, giải pháp thực hiện tiêu chí 17,  
Summary: The paper‘s content is result of research titled “Researching on the status and  
proposed solutions for the implementation of environmental criteria and pilot models of  
integrated solid waste treatment in new rural program” conducted by Institute for Water and  
Environment. Proposing the implementation measures for the criteria No. 17 is based on the  
content and assessment indicators Criteria No.17 which has been specified in the decision  
No.1980QĐ-TTg and survey results, consultations in 10 provinces representing for ecological  
areas in the country about the existence of difficult issues to be addressed in implementing  
Criterion No.17.  
This article presents solutions that were proposed to implement Criteria No.17, Subsection  
17.1;17.2; 17.3; 17.4; 17.5 and 17.6. This article also emphasizes measures simultaneously  
implementation including to management organization, support policies of the Government,  
suitable technical solutions and community participation. With the current conditions of rural,  
solutions should be implemented easily and consistent with the policy of socialization in the new  
rural construction. The article focuses on solutions that have not been noticed in the 2011-2015  
such as to improve the environment, develop model gardens, model residential and renovate  
model landscape with hedgerows etc.  
The proposal solutions are reference for local in implementation of Criteria No. 17; they are  
also recommendation for management authorities regarding on support policies in order to  
implement successfully Criteria No. 17 in New Rural Development at community level during  
period of 2016 to 2020.  
Keywords: Criteria No. 17, new rural commune-  
level, implementation solutions criteria No.17.  
1. MỞ ĐẦU  
Ngày nhận bài: 19/9/2017  
Ngày thông qua phản biện: 26/10/2017  
Ngày duyệt đăng: 22/12/2017  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 41 - 2017  
1
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
Theo quyết định 1980/QĐ-TTg, Tiêu chí Tiêu được áp dụng để thu thập thông tin như sử dụng  
chí số 17 - Môi trường và An toàn thực phẩm các phiếu điều tra, tổ chức các cuộc họp để tham  
với 8 nội dung. So với quyết định 491/QĐ- vấn các cơ quan quản lý, cán bộ chuyên trách trực  
TTg, ngoài việc bổ sung nội dung 17.8 - Tỷ lệ tiếp triển khaitiêu chí môitrường  
hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực  
- Các cơ quan tham vấn, thu thập thông tin  
phẩm tuân thủ các qui định về đảm bảo an toàn  
gồm: Văn Phòng điều phối NTM cấp tỉnh,  
thực phẩm, các nội dung còn lại được điều  
huyện, Ban chỉ đạo NTM cấp xã; sở Tài  
chỉnh từ 5 nội dung qui định trong quyết định  
nguyên và Môi trường, Trung tâm nước sạch  
491/QĐ-TTg thành 7 nội dung và cơ bản  
và VSMT nông thôn, phòng tài nguyên trường  
không thay đổi so với giai đoạn 2011-2015.  
cấp huyện, cán bộ chuyên trách môi trường  
Tuy nhiên, các yêu cầu về Bảo vệ môi trường  
cấp xã. Mỗi tỉnh chọn 1 huyện và 2 xã đại diện  
và các chỉ tiêu đánh giá khi công nhận đạt  
- Nội dung tham vấn, thu thập thông tin về các  
chuẩn về Tiêu chí số 17 đều được nâng cao  
giải pháp đã áp dụng trong thực hiện Tiêu chí  
trong bối cảnh cơ sở hạ tầng và nhận thức của  
số 17, những khó khăn, tồn tại và kiến nghị  
người dân nông thôn còn nhiều hạn chế.  
của các địa phương nhăm về giải pháp nâng  
Kết quả thực hiện TCMT giai đoạn 2011-2015  
cao hiệu quả thực hiện Tiêu chí số 17  
cũng đã cho thấy, so với các Tiêu chí quy  
- Quan sát thực địa để ghi lại hình ảnh về  
hoạch (98,74%), điện (82,37%), bưu điện  
những hạn chế trong thực hiện Tiêu chí Môi  
(90,9%), cơ cấu lao động (85,48%)… Tiêu chí  
trường cấp xã  
Môi trường được đánh giá là một trong các  
tiêu chí khó thực hiện nhất và tỷ lệ đạt thấp ii) Phương pháp phân tích tổng hợp:  
nhất, mới chỉ có 42% số xã XDNTM đạt Tiêu  
Xử lý số liệu điều tra, tổng hợp kiến nghị của  
chí Môi trường và ngay cả những xã đã được  
các địa phương về những tồn tại cần khắc phục  
công nhận đạt chuẩn NTM, vẫn còn nhiều chỉ  
và tham chiểu với các nội dung của Tiêu chí số  
tiêu về môi trường chưa hoàn thành  
17 qui định trong quyết định 1980/QĐ-TTg, và  
Dựa trên kết quả khảo sát tại 10 tỉnh/ thành các qui định hiện hành làm cơ sở đề xuất các  
phố đại diện cho các vùng trong cả nước (Sơn giải pháp thực hiện Tiêu chí số 17.  
La, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Hà  
iii) Phương pháp kế thừa các kết quả nghiên  
Tĩnh, Bình Định, Gia Lai, Đồng Nai, Cần Thơ  
cứu liên quan:  
và Bạc Liêu), đánh giá những khó khăn, tồn tại  
Tham khảo các kết quảnghiên cứu liên quan, các  
trong thực hiện TCMT gia đoạn 2011-2015,  
bài học kinh nghiệm từ các địa phương, các mô  
các chuyên gia của Viện Nước, Tưới tiêu và  
hình đã được thử nghiệm. Nguồn tài liệu từ các  
Môi trường đã đề xu ất một số giải pháp thực  
cơ quan nghiên cứu, các thông tin trên mạng  
hiện TCMT cấp xã giai đoạn 2016-2020 nhằm  
internet, thông tin trên các tạp chí, hội nghị, hội  
góp phần cải thiện môi trường khu vực nông  
thảo. Tổng hợp kết quả nghiên cứu, đánh giá ưu  
thôn và thực hiện thành công chương trình  
nhược điểm, điều kiện áp dụng làm cơ sở đề xuất  
MTQG về xây dựng NTM  
các giải pháp thực hiện Tiêu chí số 17  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
3. KẾT QUẢNGHIÊNCỨU VÀ THẢO LUẬN  
i) Phương pháp khảo sát thực địa:  
3.1. Cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp  
Khảo sát thực địa tại 10 tỉnh đại diện cho các  
thực hiện Tiêu chí số 17 giai đoạn 2016-2020  
vùng sinh thái: Sơn La, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc,  
3.1.1. Các Yêu cầu về BVMT trong xây dựng  
Hải Phòng, Hà Tĩnh, Bình Định, Gia Lại, Đồng  
NTM cấp xã giai đoạn 2016-2020  
Nai, Cần Thơ và Bạc Liêu. Một số kỹ thuật PRA  
2
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 41 - 2017  
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
- Các nộidung và chỉtiêu đánh giá Tiêu chí số 17 nông thôn và mô hình doanh nghiệp quản lý có  
đượcban hành trong quyết định 1980/QĐ-TTg  
hiệu quả. Các mô hình còn lại được đánh giá là  
kém hiệu quả. Nhiều công trình cấp nước sinh  
hoạt chỉ sau một thời gian đưa vào vận hành  
đã ngừng hoạt động.  
- Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực  
hiện chương trình MTQG về xây dựng NTM  
giai đoạn 2016-2020. Trong đó, nhiệm vụ  
trọng tâm về lĩnh vực môi trường là tạo sự - Các tổ chức dịch vụ thu gom, xử lý CTR  
chuyển biến rõ nét về vệ sinh, môi trường, nông thôn cấp xã cũng được đánh giá là hoạt  
cảnh quan nông thôn theo hướng xanh, sạch, động thiếu chuyên nghiệp và kém hiệu quả.  
đẹp. Tiêu chí số 17 là một trong 3 Tiêu chí Nhiều địa phương đã đầu tư xây dựng bể thu  
được chú trọng trọng giai đoạn 2016-2020  
gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng ngoài  
đồng ruộng nhưng chưa tổ chức thu gom, xử lý  
theo qui định đối với chất thải nguy hại. Phần  
lớn các công trình xử lý CTR nông thôn (bãi  
chôn lấp rác, khu tập kết rác thải, lò đốt rác...)  
chưa được quản lý, vận hành đúng kỹ thuật  
dẫn đến gây ô nhiễm môi trường.  
3.1.2. Kết quả thực hiện Tiêu chí số 17 giai  
đoạn 2011-2015  
Kết quả khảo sát hiện trạng thực hiện Tiêu chí  
số 17 tại 10 tỉnh đã đánh giá được những  
chuyển biến tích cực, những nỗ lực của các địa  
phương trong việc cải thiện môi trường nông  
thôn gắn với việc thực hiện Tiêu chí số 17.  
Đồng thời kết quả nghiên cứu cũng đã chỉ ra  
những khó khăn, tồn tại trong thực hiện TCMT  
cấp xã giai đoạn 2011-2015 làm cơ sở khoa  
học và thực tiễn đề xuất các giải pháp thực  
hiện Tiêu chí số 17 như sau:  
- Quản lý môi trường trong các nghĩa trang  
chưa được quan tâm, các nghĩa trang hung  
táng ở trong tình trạng ô nhiễm môi trường  
nghiêm trọng, vẫn còn nhiều nghĩa trang  
không có tường rào bao quanh, không có hệ  
thống thu gom, xử lý nước thải, vật dụng của  
người chết vứt bừa bãi. Hầu hết các xã NTM  
đã xây dựng qui chế quản lý nghĩa trang nhưng  
a) Về công tác quản lý  
i) Năng lực quản lý, nguồn lực, nguồn tài chưa thực hiện theo qui chế  
chính cho công tác quản lý môi trường cấp xã  
b) Về nhận thức và sự tham gia của cộng đồng  
còn nhiều hạn chế.  
Các địa phương đều phản ánh, những hạn chế  
về nhận thức và sự tham gia của cộng đồng là  
một trong các nguyên nhân chính dẫn đến việc  
- Thiếu cán bộ đi kiểm tra, đánh giá các cơ sở  
gây ô nhiễm.  
- Chưa thực hiện xử phạt vi phạm hành chính triển khai Tiêu chí số 17 gặp nhiều khó khăn.  
lĩnh vực môi trường theo Nghị định Một số tồn tại như sau:  
155/2016/NĐ-CP do thiếu nguồn lực.  
- Người dân chưa nhận thức đầy đủ trách  
- Không có kinh phí để kiểm tra chất lượng nhiệm trong nộp phí BVMT dẫn đến tỷ lệ số  
nước sinh hoạt, chất thải của các cơ sở SXKD nộp phí VSMT ngay ở những xã đã có dịch vụ  
khi đánh giá kết quả thực hiện nội dung 17.1 thu gom rác thải còn rất thấp.  
và 17.2.  
- Tình trạng vứt, xả rác bừa bãi, vứt xác súc  
ii) Tổ chức quản lý thực hiện Tiêu chí Môi vật ra kênh mương, nơi công cộng, các cơ sở  
trường cấp xã kém hiệu quả:  
SXKD không có hệ thống xử lý nước thải, khí  
thải gây ô nhiễm môi trường vẫn còn phổ biến.  
- Về cấp nước sinh hoạt: Hiện có 7 hình thức  
quản lý các công trình cấp nước sinh hoạt - Nhiều công trình cấp nước tự chảy ở miền  
nông thôn nhưng chỉ có 2 hình thức quản lý núi thường do người dân phá hỏng mỗi khi tắc  
hiệu quả là Trung tâm nước sạch và VSMT đường ống dẫn nước. Nhiều công trình cấp  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 41 - 2017  
3
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
nước tập trung đã được Nhà nước đầu tư hệ phân công trách nhiệm thực hiện Tiêu chí số  
thống xử lý, đường ống chính nhưng người 17 phù hợp với chức năng của các ngành.  
dân không thực hiện đấu nối đến các hộ gia  
đình...  
- Nâng cao năng lực quản lý môi trường cấp  
xã: Bổ sung cán bộ chuyên trách môi trường  
c) Về giải pháp công nghệ thực hiện Tiêu chí cho cấp xã; Hỗ trợ kinh phí sự nghiệp môi  
số 17  
trường cho các xã đảm bảo duy trì các quản lý  
môi trường, thanh tra, kiểm tra, đánh giá khi  
công nhận xã NTM; Tăng cường phổ biến  
kinh nghiệm thông qua các cuộ hội nghị, hội  
thảo, tham quan, học tập, trao đổi với kinh  
nghiệm giữa các địa phương.  
- Nhiều địa phương rất lúng túng trong việc  
lựa chọn các giải pháp công nghệ để thực hiện  
Tiêu chí Môi trường. Với những lợi thế điều  
kiện đất đai nhưng tỷ lệ xã có hàng rào, cổng  
ngõ bằng cây xanh còn rất hạn chế, chủ yếu  
vẫn là hàng rào bằng bê tông, gạch hoặc sắt. - Tăng cường năng lực thanh tra, kiểm tra,  
Chưa có tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, tiêu giám sát các hoạt động BVMT đối với các cơ  
chuẩn định mức, hướng dẫn thiết kế đối với sở SXKD, làng nghề. Nâng cao năng lực để  
các công trình xử lý chất thải trong các cơ sở thực hiện các biện pháp chế tài xử phạt các vi  
SXKD, làng nghề, xử lý rác thải, nước thải phạm hành chính lĩnh vực môi trường theo  
nông thôn  
Nghị định 155/2015/NĐ-CP  
- Xử lý chất thải chăn nuôi phổ biến là công - Xây dựng các mô hình điểm, mô hình điển  
trình khí sinh học, tuy nhiên, kết quả khảo sát hình về xã đạt chuẩn Tiêu chí số 17 để phổ  
thực tế lại cho thấy phần lớn các bể biogas đều biến nhân rộng và làm cơ sở đề xu ất chính  
không đủ công suất xử lý, chất thải chăn nuôi sách hỗ trợ cấp xã tron g thực hiện Tiêu chí  
chưa được tận dụng để làm phân bón nên mặc số 17.  
dù chương trình khí sinh học đã triển khai  
- Hỗ trợ để duy trì và hoàn thiện Tiêu chí Môi  
nhiều năm nhưng tình trạng ô nhiễm môi  
trường đối với các xã đạt chuẩn NTM giai  
trường trong chăn nuôi vẫn tiếp tục gia tăng.  
đoạn 2011-2016  
3.2. Đề xuất một số giải pháp thực hiện Tiêu  
- Nâng cao nhận thức và huy động sự tham gia  
chí số 17 giai đoạn 2016 -2020  
của cộng đồng: Trách nhiệm của các cơ sở sản  
Từ những đánh giá nêu trên, một số giải pháp xuất, kinh doanh, dịch vụ trong BVMT; Trách  
thực hiện Tiêu chí số 17 trong xây dựng NTM nhiệm nộp phí VSMT để duy trì hoạt động của  
cấp xã giai đoạn 2016-2020 được đềxuất như sau tổ chức dịch vụ môi trường; Huy động cộng  
đồng tham gia các hoạt động, phong trào cải  
3.2.1. Giải pháp thực hiện Tiêu chí số 17 nói chung  
thiện VSMT do các tổ chức đoàn thể triển khai  
- Bổ sung vào Quyết định số 695/QĐ-TTg với  
Ngoài các giải pháp thực hiện Tiêu chí số 17  
các nội dung chưa có qui định gồm: Hỗ trợ  
nói chung, một số giải pháp cụ thể đối với  
xây dựng và cải tạo nghĩa trang và hỗ trợ thu  
gom, xử lý CTR nông thôn. Đồng thời, các  
từng nội dung của Tiêu chí số 17 như sau:  
tỉnh qui định về đối tượng hỗ trợ, nội dung hỗ 3.2.2. Các giải pháp thực hiện nội dung 17.1  
trợ, mức hỗ trợ, nguồn kinh phí hỗ trợ và thủ  
tục nhận hỗ trợ.  
- Bố trí kinh phí sửa chữa và nâng cao hiệu  
quả sử dụng các công trình cấp nước tập trung  
- Ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện đã được đầu tư xây dựng nhưng chưa đưa vào  
Tiêu chí Môi trường cấp xã, trong đó, qui định sử dụng hoặc kém hiệu quả.  
cụ thể về các chỉ tiêu đánh giá, yêu cầu BVMT  
đối với từng nội dung của Tiêu chí số 17 và  
- Bổ sung chính sách hỗ trợ người dân lắp đặt  
4
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 41 - 2017  
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
thiết bị xử lý nước qui mô hộ gia đình tại các 3.2.4. Giải pháp thực hiện nội dung 17.3  
vùng không có điều kiện xây dựng công trình  
cấp nước tập trung;  
- Xây dựng chính sách hỗ trợ xây dựng vườn  
mẫu, khu dân cư kiểu mẫu  
- Tiếp tục hỗ trợ các địa phương chuyển đổi từ mô  
- Hỗ trợ xây dựng và phổ biến nhân rộng các  
hình quản lý không hiệu quảsang mô hình quản lý  
sáng kiến xanh, sạch đẹp trong khu dân cư  
hiệu quả(Trungtâmnước sạch, Doanh nghiệp).  
nông thôn  
3.2.3. Giải pháp thực hiện nội dung 17.2  
- Giới thiệu các mẫu đường làng, ngõ xóm  
- Cần phải xây dựng Tiêu chuẩn, QCVN đối xanh, sạch, đẹp.  
với từng loại chất thải phù hợp với đặc thù của  
- Giới thiệu các loại cây làm hàng rào phù hợp  
5 nhóm làng nghề, không áp dụng các tiêu  
với điều kiện tự nhiên của các vùng sinh thái  
chuẩn, quy chuẩn nước thải công nghiệp cho  
- Giới thiệu các mẫu hàng rào cây xanh: Hàng  
nước thải làng nghề do sự khác biệt về quy  
rào hoàn toàn bằng cây xanh; Hàng rào bằng  
mô, công nghệ, cơ sở hạ tầng.  
gạch xây, sắt, gỗ kết hợp với cây xanh để tạo  
- Xây dựng yêu cầu vệ sinh môi trường và  
cảnh quan khu dân cư.  
chỉ tiêu đánh giá đối với từng loại cơ sở  
SXKD, làng nghề  
Trồng cỏ ven đường bê tông ở xã Nhơn Ái  
Ven đường trồng hoa Huỳnh Anh ở xã Nhơn Ái  
(TP. Cần Thơ)  
(TP. Cần Thơ)  
Tường gạch phủ giây leo ở làng cổ  
Cổng và hàng rào xây gạch kết hợp với cây hoa  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 41 - 2017  
5
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
giấy tại Xuân Viên, Nghi Xuân, Hà Tĩnh  
Đường Lâm (Hà Nội)  
Hàng rào bằng cây ÁC Ó ở xã Đại Tự,  
Yên Lạc, Vĩnh Phúc  
Hàng rào bằng sắt phủ hoa Quỳnh Anh ở  
Hội An, tỉnh Quảng Nam  
Hình 1: Một số hình ảnh về đường làng, ngõ xóm, hàng rào cây xanh kiểu mẫu  
3.2.5. Giải pháp thực hiện nội dung 17.4  
động thực hiện nếp sống văn minh trong mai  
táng đối với đồng bào dân tộc ít người, vùng  
còn những tập quán mai táng lạc hậu.  
- Mỗi địa phương cần có các biện pháp giám  
sát việc thực hiện qui chế quản lý nghĩa trang  
và qui định các hình thức mai táng phù hợp - Xây dựng các nghĩa trang kiểu mẫu để phổ  
với điều kiện của các vùng, miền.  
biến áp dụng;  
- Hỗ trợ các hoạt động truyền thông, vận  
Đường nội bộ trong nghĩa trang được bêtông  
hóa và rãnh thoát nước  
Các ngôi mộ được xây dựng đúng qui cách và  
sắp đặt theo hàng lối  
Khu vực hung táng và cát táng được phân  
khu rõ rệt  
Các ngôi mộ khu vực hung táng được sắp xếp  
gọn gàng, đảm bảo vệ sinh môi trường  
6
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 41 - 2017  
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
Hình 2: Một số hình ảnh nghĩa trang đạt chuẩn (xã Đại Tự, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc)  
3.2.6. Các giải pháp thực hiện nội dung 17.5  
a) Về thu gom, xử lý CTR nông thôn  
cơ chế và nguồn kinh phí để quản lý vận hành  
- Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong  
thiết kế và đầu tư xây dựng công trình xử lý  
chất thải qui mô cấp xã.  
- Tăng mức thu phí VSMT trên cơ sở tính toán  
chi phí thu gom, vận chuyển và xử lý CTR và  
trách nhiệm thực hiện của các bên liên quan  
- Khuyến khích phát triển công nghệ xử lý  
chất thải tại hộ gia đình, phân loại, tái sử dụng  
chất thải tại nguồn để giảm thiểu chi phí vận  
chuyển và xử lý tập trung.  
- Chính sách hỗ trợ phát triển các tổ chức dịch  
vụ môi trường cấp xã  
- Xây dựng đơn giá dịch vụ công ích đối với  
thu gom, xử lý CTR nông thôn  
- Xây dựng vàphổ biến áp dụng các mô hình thu  
gom, xử lý bao gói thuốc BVTV theo qui định  
trong TT05/TTLT- BNN- BTNMT;Mô hình thu  
gom, xử lý phụ phẩm nông nghiệp; Mô hình tổ  
chức quản lý trong xử lý CTR nôngthôn.  
- Hỗ trợ quản lý, vận hành công trình xử lý  
chất thải rắn sinh hoạt cấp xã. Chỉ đầu tư các  
công trình xử lý chất thải tập trung khi đã có  
Ủ rác hữu cơ tại hộ gia đình ở xã Nhơn Ái  
(TP. Cần Thơ)  
Bể ủ rác yếm khí 4 ngăn  
(Nguồn: Nguyễn thị Hoa Lý)  
Rác hữu cơ sau khi ủ bằng phương pháp ủ  
lên men đống tĩnh kết hợp đảo trộn  
Mô hình bãi chôn lấp luân chuyển  
Hình 3: Một số hình ảnh về xử lý rác hữu cơ qui mô nhỏ (hộ gia đình, cụm dân cư)  
b) Về thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 41 - 2017  
7
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
- Xây dựng định mức, tiêu chuẩn thiết kế đối với dụng nước thải cho mục đích tưới tiêu  
các côngtrìnhthoát nước, xử lý nước thảinôngthôn  
- Xây dựng các mô hình mẫu về xử lý nước  
- Qui định tỷ lệ nước thải được thu gom, xử lý thải tại hộ gia đình và xử lý nước thải cho cụm  
phù hợp với điều kiện của các vùng, miền.  
dân cư tập trung và chính sách phát triển mô  
hình. Một số mô hình đề xuất như sau:  
- Qui định các yêu cầu VSMT trong việc tái sử  
Nước nhà  
vệ sinh  
Bể tự  
hoại  
Môi trường  
Bãi lọc  
trồng cây  
Hố ga  
bên ngoài  
Nước rửa,  
tắm giặt  
Hình 4: Sơ đồ thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt theo từng hộ gia đình  
Hệ  
thốngxử  
lý nước  
Rãnh thu gom  
nước thải chung  
Nước nhà  
vệ sinh  
Bể tự  
hoại  
Hệ thống  
tưới  
Hố ga  
gia đình  
của xóm  
thải  
Nước rửa,  
tắm giặt  
Hình 5: Sơ đồ thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt cho khu dân cư tập trung  
3.2.7. Giải pháp thực hiện nội dung 17.7  
Công trình ủ phân compost, sử dụng chất thải  
chăn nuôi làm phân bón…  
- Ngoài chính sách hỗ trợ xây bể biogas, cần  
bổ sung chính sách hỗ trợ đối với các công - Bổ sung các qui định cụ thể về chuồng trại hợp  
trình xử lý chất thải chăn nuôi khác như: Máy vệ sinh trong chỉ tiêu đánh giá tiêu chí 17.7  
ép phân; Sử dụng chế phẩm vi sinh trong xử lý  
chất thải chăn nuôi; Xử lý chất thải sau biogas;  
thải chăn nuôi như sau:  
- Phổ biến áp dụng một số mô hình xử lý chất  
Khí  
gas  
Bể  
Biogas  
Nuôi cá, tưới  
ruộng  
Nước  
thải  
Bãi lọc trồng cây hoặc  
hồ sinh học  
CTR, nước  
thải  
Sử dụng  
trong NN  
Ủ Compost  
Phân  
rắn  
8
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 41 - 2017  
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
Hình 6: Sơ đồ quản lý chất thải chăn nuôi gia súc hộ gia đình  
Khí gas  
Bể Biogas  
Bãi lọc trồng  
Nước thải  
Phân rắn  
Hồ sinh học 1  
cây  
Cặn lắng  
Ủ Compost  
Hồ sinh học 2  
Sử dụng trong nông nghiệp  
Nuôi cá, tưới ruộng  
Hình 7: Sơ đồ quản lý chất thải chăn nuôi gia súc trang trại  
Khí  
gas  
Bể  
Biogas  
hộ GĐ  
Chất thải CN  
hộ GĐ  
Môi  
trường  
Hệ thống dẫn  
KXL nước  
thải tập  
trung  
nước thải chung  
Nước  
thải  
Chất thải CN  
hộ GĐ  
Phân rắn  
Ủ Compost  
Sử dụng  
trong NN  
Hình 8: Quản lý chất thải gia súc cho 1 cụm dân cư  
Nhà ủ phân gia súc ở xã Minh Đức, huyện  
Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên  
Máy ép phân (Nguồn: Internet)  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 41 - 2017  
9
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
Hình 9: Một số hình ảnh về xử lý chất thải rắn chăn nuôi  
4. KẾT LUẬN  
cải tạo cảnh quan bằng hàng rào cây xanh.  
Để thực hiện Tiêu chí Môi trường trong xây Cần phải có chính sách hỗ trợ phát triển tổ  
dựng NTM cấp xã cần phải thực hiện đồng bộ chức dịch vụ môi trường cấp xã, hỗ trợ xây  
các biện pháp từ tổ chức quản lý, chính sách dựng cơ sở hạ tầng và các công trình xử lý  
hỗ trợ của Nhà nước, giải pháp kỹ thuật phù chất thải; Chỉ đầu tư các công trình xử lý tập  
hợp và sự tham gia của cộng đồng.  
trung khi đã xây dựng được cơ chế quản lý và  
nguồn lực để quản lý vận hành  
Với điều kiện nông thôn hiện nay cần ưu tiên  
các giải pháp đơn giản, dễ thực hiện, phù hợp Mỗi tỉnh cần phải xây dựng các chỉ tiêu đánh  
với chính sách xã hội hóa trong xây dựng giá và các yêu cầu BVMT đối với từng nội  
NTM. Bài viết tập trung vào các giải pháp dung và phải có hướng dẫn cụ thể về tổ chức  
chưa được chú ý trong giai đoạn 2011-2015 thực hiện và đánh giá khi công nhận đạt chuẩn  
như cải thiện môi trường khu dân cư, phát về TCMT phù hợp với điều kiện tự nhiên,  
triển các khu vườn mẫu, khu dân cư kiểu mẫu, KTXH của các vùng, miền.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Vũ Thị Thanh Hương, Hiện trạng thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM giai  
đoạn 2011-2015- Tạp chí Nông nghiệp và PTNT - Chuyên đề BVMT trong ngành Nông  
nghiệp và PTNT, tháng 10/2016.  
[2] Vũ Thị Thanh Hương, Nghiên cứu đề xu ất điều chỉnh nội dung và các chỉ tiêu đánh giá  
tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM giai đoạn 2016-2020 – Tạp chí Nông nghiệp và  
PTNT, số 24/2016  
[3] Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường, Báo cáo kết quả thực hiện đề tài “Nghiên cứu thực  
trạng và đề xuất giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường và các mô hình mẫu về xử lý tổng  
hợp chất thải rắn trong xây dựng nông thôn mới”.  
[4] Tổng cục Thủy lợi, Sổ tay hướng dẫn thực hiện tiêu chí nước sạch tại các xã NTM, 2014  
[5] Quyết định số 69/QĐ-BNN-VPĐP ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và  
PTNT ban hành Sổ tay hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới giai  
đoạn 2016 – 2020  
[6] Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương  
trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020  
[7] Quyết định số 1980/QĐ-TTg, ngày ngày 17 tháng 10 năm 2016 của thủ tướng Chính phủ  
về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 -2020.  
10  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 41 - 2017  
pdf 10 trang Mãnh Khiết 12/01/2024 18620 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đề xuất một số giải pháp thực hiện tiêu chí số 17 trong xây dựng nông thôn mới cấp xã giai đoạn 2016-2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_xuat_mot_so_giai_phap_thuc_hien_tieu_chi_so_17_trong_xay.pdf