Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại Thành phố Châu đốc – tỉnh An Giang: Thực trạng và giải pháp

CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TẠI THÀNH PHỐ  
CHÂU ĐỐC – TỈNH AN GIANG: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP  
COMPULSORY ACQUISITION OF LAND IN CHAUDOC CITY –  
AN GIANG PROVINCE: SITUATION AND SOLUTIONS  
Huỳnh Nhật Kha  
Học viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
TÓM TẮT  
Trong quá trình phát triển đất nước, việc thu hồi đất để phục vụ cho lợi ích quốc gia, lợi ích  
công cộng và phát triển kinh tế - xã hội là một quá trình tất yếu. Thực tế có nhiều trường hợp người  
dân do không đồng tình với phương án bồi thường của Nhà nước đã không chịu bàn giao đất dẫn đến  
việc làm chậm tiến độ thực hiện các dự án kinh tế. Dựa vào quy trình bồi thường, hỗ trợ, tái định cư  
khi thu hồi đất, các quy định pháp luật được phân tích theo chủ đề “cân bằng lợi ích giữa nhà nước  
và người dân”; làm sao để sự hài hòa các lợi ích này được thiết lập cả trong lý luận và thực tiễn.  
Theo đó, nghiên cứu tập trung vào các vấn đề: xác định tài sản chịu ảnh hưởng trong quá trình giải  
phóng mặt bằng; xác định các trình tự thủ tục thực hiện; xác định mức độ đền bù để có thể cân bằng  
giữa các lợi ích trong giải phóng mặt bằng.  
Từ khóa: thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư, Châu Đốc.  
ABSTRACT  
In the course of national development, land acquisition for national interests, public interests  
and socio-economic development is an indispensable process. In fact, many cases of people disagree  
with the compensation plan of the State, so they refused to hand over the land, resulting in a delay in  
the implementation of economic projects. Based on the process of compensation, assistance and  
resettlement upon land acquisition, the law is analysed throughout this research in terms of looking  
for “a balance between public needs and private interests”; how this harmony is struck, both in law  
and practice. The themes chosen and defended in this research are: the extent of the existence of  
settled laws defining legal interests in property; the existence of settled and fair procedures for  
acquiring land compulsorily, and fair compensation for land compulsorily acquired where necessary,  
which enable a balance to be struck between individual and public interests.  
Keywords: land recovery, compensation, compulsory acquisition of land (CAL), resettlement,  
Chaudoc.  
sản bảo đảm trong quan hệ tín dụng, thế chấp  
để vay vốn ngân hàng; đƣợc dùng để góp vốn  
liên doanh trong sản xuất - kinh doanh. Ngƣời  
dân ngày càng nhận thức sâu sắc đƣợc giá trị  
to lớn của đất đai.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Khi đất nƣớc chuyển đổi sang nền kinh tế  
thị trƣờng, Nhà nƣớc thực hiện cơ chế quản lý  
đất đai mới bằng việc xác định hộ gia đình là  
đơn vị kinh tế tự chủ trong sản xuất nông - lâm  
nghiệp; tiến hành giao đất, cho thuê đất cho hộ  
gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài.  
Chính sự thay đổi cơ chế quản lý này đã trả lại  
cho đất đai những giá trị vốn có của nó: Đất  
đai ngày càng trở nên có giá và đƣợc đem trao  
đổi mua bán trên thị trƣờng; đƣợc dùng làm tài  
Trong quá trình phát triển đất nƣớc theo  
hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, việc thu  
hồi đất để phục vụ cho lợi ích quốc gia, lợi ích  
công cộng và phát triển kinh tế - xã hội là điều  
tất yếu tuy nhiên cũng gây ra những tác động  
rất lớn đến ngƣời bị thu hồi đất. Trong nhiều  
113  
trƣờng hợp, ngƣời dân do không đồng tình với  
phƣơng án bồi thƣờng của Nhà nƣớc đã không  
chịu bàn giao đất dẫn đến việc làm chậm tiến  
độ thực hiện các dự án kinh tế. Trong thời gian  
qua, các tranh chấp, khiếu kiện liên quan đến  
bồi thƣờng khi Nhà nƣớc thu hồi đất có xu  
hƣớng gia tăng cả về số lƣợng và mức độ gay  
gắt, phức tạp về nội dung. Ngƣời bị thu hồi đất  
tiến hành khiếu kiện kéo dài, khiếu kiện đông  
ngƣời và khiếu kiện vƣợt cấp gây mất ổn định  
về chính trị, trật tự an toàn xã hội v.v... Để  
khắc phục tình trạng này, Nhà nƣớc đã thƣờng  
xuyên rà soát, sửa đổi và bổ sung các quy định  
về bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ (đặc biệt là  
các quy định về giá đất bồi thƣờng; các quy  
định về tái định cƣ cho ngƣời dân bị thu hồi  
đất ở; giải quyết vấn đề việc làm cho ngƣời bị  
mất đất sản xuất v.v...). Tuy nhiên, hiệu quả  
của những giải pháp này chƣa đƣợc nhƣ mong  
muốn.  
Công tác bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ  
các dự án trên địa bàn thành phố Châu Đốc  
chủ yếu do Trung tâm Phát triển Quỹ đất thực  
hiện. Những nội dung cụ thể có liên quan đến  
thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ đều  
đƣợc công khai đến tất cả các cá nhân, hộ gia  
đình chịu ảnh hƣởng. Phần đông ngƣời sử  
dụng đất đồng tình với chủ trƣơng thu hồi đất  
để thực hiện các dự án, có trách nhiệm và tinh  
thần hợp tác cao trong việc phối hợp thực hiện  
công tác bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi  
nhà nƣớc thu hồi đất.  
Từ khi triển khai thi hành Luật Đất đai  
2013 đến năm 2016, thành phố Châu Đốc thực  
hiện bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng 17,06  
ha. Số hộ bị ảnh hƣởng là 114 hộ. Tổng số tiền  
chi trả bồi thƣờng, hỗ trợ là 42,41 tỷ đồng.  
Năm 2017, trên địa bàn thành phố Châu  
Đốc thực hiện bồi thƣờng, giải phóng mặt  
bằng 10 dự án với tổng số tiền bồi thƣờng  
khoảng 487 tỷ đồng.  
Xuất phát từ những vấn đề trong thực tiễn,  
nghiên cứu này đƣợc tiến hành nhằm phân  
tích, đánh giá thực trạng về bồi thƣờng, hỗ trợ,  
tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất, chỉ ra  
nguyên nhân sâu xa của những bất cập và đề  
xuất một số giải pháp về hoàn thiện chính  
sách.  
Năm 2018, Châu Đốc thực hiện 13 dự án,  
trong đó có 07 dự án chuyển tiếp từ năm 2017  
do một số hộ dân chƣa thống nhất với phƣơng  
án bồi thƣờng đã đƣợc cơ quan có thẩm quyền  
phê duyệt, có 01 dự án chƣa bố trí nguồn vốn  
bồi thƣờng kịp để chi tiền cho ngƣời thu hồi  
đất, có 01 dự án phải điều chỉnh quy mô thu  
hồi đất dự án. Đến nay, đã hoàn thành công tác  
bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng 07 dự án và  
đã bàn giao cho chủ đầu tƣ thực hiện dự án.  
Các dự án còn lại Hội đồng bồi thƣờng các  
dựán đang khẩn trƣơng xử lý, giải quyết những  
khó khăn, vƣớng mắc để sớm triển khai thực  
hiện dự án.  
2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
- Phƣơng pháp điều tra thu thập số liệu:  
Nguồn số liệu thứ cấp đƣợc thu thập tại Trung  
tâm Phát triển quỹ đất qua 2 dự án có thu hồi  
đất tại thành phố Châu Đốc.  
- Phƣơng pháp thống kê mô tả để phân  
tích tổng quan về mẫu nghiên cứu, tập trung  
làm rõ sự khác biệt giữa dự án có hoặc không  
có thu hồi đất phi nông nghiệp.  
3.2 Kết quả thực hiện qua một số dự án  
tại thành phố Châu Đốc  
- Phƣơng pháp so sánh: đối chiếu các chỉ  
tiêu, các hiện tƣợng có cùng một nội dung,  
một tính chất tƣơng tự, để xác định xu hƣớng,  
mức biến động của các tiêu chí; tổng hợp đƣợc  
những nét chung, tách ra những nét riêng của  
các dự án đƣợc so sánh. Trên cơ sở đó rút ra  
đánh giá về các mặt hiệu quả hay kém hiệu  
quả.  
Để có cái nhìn cụ thể hơn về công tác bồi  
thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi thu hồi đất trên  
địa bàn thành phố, tác giả tiến hành nghiên  
cứu phân tích hai dự án điển hình sau đây:  
3.2.1. Khái quát các dự án nghiên cứu  
a. Dự án nghiên cứu 1  
- Tên dự án: Dự án Nâng cấp tuyến đƣờng  
phục vụ an ninh quốc phòng kết hợp với đê  
ngăn lũ vùng tứ giác Long Xuyên đoạn từ  
Châu Đốc – Cửa khẩu Tịnh Biên (Đƣờng tỉnh  
955A), giai đoạn 2 thuộc địa bàn thành phố  
3. KẾT QUẢ THẢO LUẬN  
3.1 Đánh giá chung tình hình thực hiện  
các dự án trên địa bàn  
114  
Châu Đốc (đi qua xã Vĩnh Tế, phƣờng Núi  
Sam và phƣờng Châu Phú A) (gọi tắt là Dự án  
1).  
năng động, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh  
tế - xã hội của tỉnh.  
3.2.2. Quy trình thực hiện các dự án1  
- Chủ đầu tƣ: Ban Quản lý dự án các công  
trình giao thông tỉnh An Giang.  
Cả hai Dự án đều có trình tự, thủ tục thực  
hiện giống nhau nhƣ sau:  
- Địa điểm: Xã Vĩnh Tế, phƣờng Núi Sam  
và phƣờng Châu Phú A, thành phố Châu Đốc,  
tỉnh An Giang.  
1. Thành lập Hội đồng bồi thƣờng, hỗ trợ  
và tái định cƣ và Tổ giúp việc phục vụ cho  
công tác bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng dự  
án.  
- Tổng số chi phí bồi thƣờng, giải phóng  
mặt bằng: 80 tỷ đồng.  
2. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện.  
3. Đo đạc lập bản đồ thu hồi đất.  
- Nguồn vốn: Ngân sách Trung ƣơng và  
địa phƣơng.  
4. Trình cơ quan có thẩm quyền ban hành  
Thông báo thu hồi đất dự án.  
- Mục đích và ý nghĩa của dự án: Nhằm  
đảm bảo an ninh quốc phòng vùng biên giới,  
đồng thời phục vụ nhu cầu giao thông vận tải  
của địa phƣơng, cũng cố hệ thống đê bao kiểm  
soát lũ phục vụ sản xuất nông nghiệp, nâng  
cấp hệ thống giao thông đƣờng vành đai biên  
giới, từng bƣớc hoàn thiện hệ thống giao thông  
đƣờng bộ trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch,  
góp phần phát triển kinh tế khu vực.  
5. Tổ chức họp dân công bố chủ trƣơng  
thu hồi đất để thực hiện dự án.  
6. Tổ chức kê khai, kiểm kê các tổ chức,  
hộ gia đình, cá nhân trong khu vực dự án.  
7. Trình phê duyệt giá đất để tính bồi  
thƣờng, giá đất để bán nền nhà tái định cƣ,  
chính sách hỗ trợ khác.  
b. Dự án nghiên cứu 2  
8. Lập phƣơng án bồi thƣờng, hỗ trợ và tái  
định cƣ dự án.  
- Tên dự án: Dự án đầu tƣ xây dựng  
Tuyến đƣờng đoạn từ đƣờng tránh Quốc lộ 91  
đến chợ Vĩnh Đông, thành phố Châu Đốc, tỉnh  
An Giang (gọi tắt là Dự án 2).  
9. Tổ chức họp dân để thông qua phƣơng  
án bồi thƣờng  
10. Trình thẩm định, phê duyệt phƣơng án  
bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ dự án và chi  
tiền.  
- Chủ đầu tƣ: UBND thành phố Châu  
Đốc.  
- Địa điểm: phƣờng Núi Sam thành phố  
Châu Đốc, tỉnh An Giang.  
11. Bàn giao mặt bằng để thực hiện dự án.  
3.2.3. Kết quả thu hồi đất của hai dự án  
- Tổng số chi phí bồi thƣờng, giải phóng  
mặt bằng: 35 tỷ đồng.  
Kết quả thu hồi đất tại 2 dự án nghiên cứu  
đƣợc thể hiện nhƣ sau:  
- Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh.  
- Mục đích và ý nghĩa của dự án: Hiện  
nay, thành phố Châu Đốc hoàn thiện hạ tầng  
giao thông, đô thị, văn hóa, du lịch gắn với các  
dự án đầu tƣ xây dựng, chỉnh trang nâng cấp  
các xã nông thôn mới. Đồng thời, trong định  
hƣớng phát triển kinh tế - xã hội, tỉnh An  
Giang ƣu tiên đầu tƣ phát triển thƣơng mại -  
dịch vụ - du lịch, trong đó phát triển thành phố  
Châu Đốc trở thành trung tâm thƣơng mại lớn,  
1 Theo Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 30  
tháng 03 năm 2015 của UBND tỉnh An Giang ban  
hành quy định về bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ  
khi Nhà nƣớc thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An  
Giang.  
115  
Bảng 1: Diện tích đất thu hồi tại 2 dự án  
DIỆN TÍCH (m2)  
Dự án 1 Dự án 2  
Đất có bồi thƣờng 43.152,8 82.419,0  
S
TT  
LOẠI ĐẤT  
A
1
2
3
B
4
5
6
7
- Đất ở  
5.240,6  
17,8  
- Đất sản xuất kinh doanh  
- Đất nông nghiệp  
Đất không bồi thƣờng  
- Đất giao thông  
37.894,4  
172.714,0  
148.632,4  
15.749,0  
7.160,3  
82.419,0  
2.378,0  
554,0  
- Đất thủy lợi  
1.824,0  
- Đất Quốc phòng  
- Đất do Nhà nƣớc quản lý  
Tổng cộng (A)+(B)  
1.172,3  
215.866,8  
84.797,0  
Nguồn số liệu: Trung tâm phát triển quỹ đất (2018)  
Bảng số liệu trên cho thấy:  
kiểm tra, rà soát hồ sơ, thực địa, giá và các  
chính sách bồi thƣờng từng hộ cụ thể. Qua đó  
có 25 hộ đƣợc Hội đồng bồi thƣờng thống  
nhất trình thẩm định phê duyệt phƣơng án bồi  
thƣờng bổ sung do thiếu sót một số cây trồng,  
vật kiến trúc và các hộ dân đã thống nhất bàn  
giao mặt bằng.  
- Tổng diện tích đất thu hồi cần bồi  
thƣờng:  
+ Tại Dự án 1 là 43.152,8 m2;  
+ Tại Dự án 2 là 82.419,0 m2  
- Về cơ cấu diện tích các loại đất thu hồi  
- Đối với 42 hộ còn lại thì đã thực hiện  
đúng theo quy định, Hội đồng bồi thƣờngđã  
nhiều lần tổ chức giải thích, vận động, thuyết  
phục và đối thoại trực tiếp với hộ dân. Qua kết  
quả giải thích, vận động, thuyết phục và đối  
thoại trực tiếp thì có 30 hộ đã thống nhất nhận  
tiền và bàn giao mặt bằng.  
phải bồi thƣờng:  
+ Tại Dự án 1: diện tích đất ở là 5.240,6  
m2 (12,14%); diện tích đất sản xuất kinh  
doanh là 17,8 m2 (0,04%); diện tích đất nông  
nghiệp là 37.894,4 m2 (87,82%).  
+ Tại Dự án 2: diện tích đất nông nghiệp  
là 82.419,0 m2 (100%).  
- Còn 12 hộ chƣa thống nhất với phƣơng  
án bồi thƣờngđƣợc duyệt nên chƣa thống nhất  
nhận tiền và giao mặt bằng, cụ thể: có 06 hộ  
dân đề nghị nâng giá bồi thƣờng nhà và vật  
kiến trúc, có 03 hộ dân đề nghị đƣợc giải  
quyết chính sách tái định cƣ, 03 hộ dân bị giải  
tỏa 1/3 nhà đề nghị đƣợc bồi thƣờng hết nhà.  
Hiện nay, Hội đồng bồi thƣờngphối hợp với  
các đoàn thể, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt  
Nam thành phố và các xã, phƣờng tiếp tục giải  
thích, vận động, thuyết phục các hộ dân để  
hiểu đƣợc những quy định, cơ chế, chính sách  
của Đảng và Nhà nƣớc ta để thống nhất thực  
hiện.  
3.2.3. Kết quả thực hiện công tác bồi  
thường, hỗ trợ về đất  
a. Dự án nghiên cứu 1  
- Tổng số 1.098 hộ gia đình, cá nhân và tổ  
chức bị ảnh hƣởng trong khu vực dự án.  
- Có 1.031 hộ trên tổng số 1.098 hộ đã  
nhận tiền và bàn giao mặt bằng, còn lại 67 hộ  
chƣa thống nhất nhận tiền và bàn giao mặt  
bằng.  
- Qua ý kiến các hộ dân chƣa thống nhất  
với số tiền đƣợc phê duyệt, Tổ giúp việc đã  
116  
- Trong khu vực dự án có tổng số 92 hộ 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ- CP ngày 15  
đủ điều kiện đƣợc bán bố trí nền tái định cƣ. tháng 5 năm 2014, Nghị định số 47/2014/NĐ-  
Trong đó, xã Vĩnh Tế 12 hộ, phƣờng Núi Sam CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Thông tƣ số  
64 hộ và phƣờng Châu Phú A 16 hộ. Các hộ 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/52014 của Bộ  
tại xã Vĩnh Tế đã thống nhất mua nền tái định tài nguyên và Môi trƣờng,... Bên cạnh đó,  
cƣ theo chính sách tái định cƣ tại Tuyến dân UBND tỉnh ban hành nhiều Quyết định,  
cƣ Tha La là 265.000 đồng/m2. Riêng các hộ Hƣớng dẫn, chỉ đạo tập trung, sâu sát và phù  
thuộc phƣờng Núi Sam và phƣờng Châu Phú hợp với tình hình thực tế đã tạo một bƣớc phát  
A cho rằng giá bán nền đƣợc phê duyệt là cao triển mới trong công tác quản lý Nhà nƣớc về  
nên đã nhận hỗ trợ suất tự lo tái định cƣ là BT, GPMB của tỉnh cũng nhƣ của thành phố  
72.000.000 đồng/suất.  
Châu Đốc.  
b. Dự án nghiên cứu 2  
Dƣới sự chỉ đạo chặt chẽ từ thành phố nên  
các phòng, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị của  
thành phố đã nhận thức rõ vai trò trách nhiệm  
trong nhiệm vụ BT, GPMB, thực hiện tốt công  
tác tuyên truyền, vận động giải thích các chế  
độ, chính sách, chủ trƣơng đƣờng lối của  
Đảng, Nhà nƣớc để ngƣời dân nhận thấy rõ  
quyền lợi và nghĩa vụ của mình đối với sự  
phát triển kinh tế xã hội chung. Vì vậy đại đa  
số nhân dân thông hiểu chế độ chính sách của  
Đảng, Nhà nƣớc và ủng hộ chủ trƣơng thu hồi  
đất BT, GPMB khi Nhà nƣớc thu hồi đất để sử  
dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi  
ích quốc gia, lợi ích công cộng và mục đích  
phát triển kinh tế.  
- Tổng số 31 hộ gia đình, cá nhân bị ảnh  
hƣởng trong khu vực dự án.  
- Trong khu vực dự án có 30 hộ đã nhận  
tiền thống nhất bàn giao mặt bằng cho Trung  
tâm Phát triển quỹ đất trong thời hạn 20 ngày  
kể từ ngày nhận xong tiền bồi thƣờng, hỗ trợ  
theo phƣơng án đã đƣợc phê duyệt.  
- Dự án có tổng số 31 hộ bị thu hồi, tróng  
đó có 30 hộ đã nhận tiền và thống nhất bàn  
giao mặt bằng. Tuy nhiên, có 01 hộ bị thu hồi  
4.858 m2 đất trồng cây hàng năm đƣợc phê  
duyệt bồi thƣờng, hỗ trợ với tổng số tiền  
1.561.941.200 đồng, hộ không thống nhất giá  
bồi thƣờng này mà yêu đƣợc bồi thƣờng, hỗ  
trợ tổng số tiền 2 tỷ đồng. Trong khi, giá  
chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất thực tế khu  
vực dự án tại thời điểm thu hồi đất là  
200.000.000 đồng/1.000 m2.  
Các chính sách của Nhà nƣớc đã đƣợc  
các cơ quan chuyên môn tham mƣu kịp thời.  
Do đó trong quá trình lập phê duyệt phƣơng  
án bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ luôn đảm  
bảo đúng chế độ chính sách của Nhà nƣớc và  
các quy định của Pháp luật. Công khai dân  
chủ, minh bạch đảm bảo quyền lợi cho các tổ  
chức, cá nhân có đất bị thu hồi, góp phần đẩy  
nhanh tiến độ và bàn giao bàn giao mặt bằng  
cho các nhà đầu tƣ đƣợc kịp thời.  
- Tổ giúp việc đã kiểm tra, rà soát hồ sơ,  
giá và các chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ theo  
quy định. Qua đó, hộ dân đƣợc phê duyệt bồi  
thƣờng, hỗ trợ với tổng số tiền 1.561.941.200  
đồng là đúng theo quy định của pháp luật. Hội  
đồng bồi thƣờng cùng các đơn vị liên quan đã  
nhiều lần tổ chức giải thích, vận động, thuyết  
phục nhƣng hộ vẫn không thống nhất, mãi đến  
lần thứ 5 hộ dân này mới thống nhất nhận tiền  
và bàn giao mặt bằng để thi công dự án.  
Công tác tuyên truyền, vận động, thuyết  
phục là chính, kết hợp với các biện pháp hành  
chính, pháp luật thực hiện rất hiệu quả, qua  
quá trình thực hiện các chính sách bồi thƣờng,  
hỗ trợ và tái định cƣ cho thấy sự đồng thuận  
trong nhân dân rất cao, đặc biệt thông hiểu chế  
độ chính sách của Đảng, Nhà nƣớc và ủng hộ  
chủ trƣơng thu hồi đất BT, GPMB khi Nhà  
nƣớc thu hồi đất dự án tại địa phƣơng. Quyền  
lợi hợp pháp của ngƣời sử dụng đất bị thu hồi  
đƣợc đảm bảo, đã làm hạn chế việc khiếu nại,  
tố cáo của nhân dân đồng thời nâng cao hiệu  
lực quản lý Nhà nƣớc trong lĩnh vực quản lý  
đất đai.  
3.3. Nhận xét và đánh giá về các dự án  
3.3.1. Những mặt tích cực  
Đây là 2 dự án lớn trọng điểm có tầm  
quan trọng trong quá trình góp phần thúc đẩy  
sự phát triển kinh tế của địa phƣơng. Việc  
thực hiện các chủ trƣơng, chính sách về bồi  
thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu  
hồi đất đã thực hiện đúng theo Luật Đất đai  
117  
Dự án số 2 đã đáp ứng các tiêu chí sau:  
thƣờng tài sản gồm cây trồng và nhà ở, các  
công trình, vật kiến trúc phục vụ công tác BT,  
GPMB chậm cập nhật theo thực tế, chƣa phù  
hợp, không sát với giá thị trƣờng; công tác  
khảo sát, đo đạc, kiểm kê, áp giá bồi thƣờng  
của tổ công tác tuy đƣợc tập trung thực hiện  
các bƣớc theo qui trình, nhƣng quá trình thực  
hiện đã thể hiện tính chủ quan, thiếu chặt chẽ,  
dẫn đến việc đo đạc, ghi chép có trƣờng hợp  
thiếu sót, thiếu chính xác cho nên một số hộ  
dân bị ảnh hƣởng chƣa thống nhất, phát sinh  
nhiều kiến nghị, khiếu nại. Một bộ phận nhân  
dân mặc dù đã đƣợc các cơ quan chuyên môn  
(i) Thực hiện căn cứ vào kế hoạch sử  
dụng đất hàng năm của thành phố đã đƣợc phê  
duyệt.  
(ii) Ngƣời bị thu hồi đất đƣợc bồi thƣờng  
tƣơng xứng và có điều kiện đảm bảo cuộc  
sống.  
(iii) Có cơ chế minh bạch, quy định rõ  
ràng, thật sự quan tâm đến lợi ích của ngƣời  
sử dụng đất, đƣợc sự đồng thuận cao.  
(iv) Dự án triển khai đúng tiến độ.  
giải thích nhiều lần về cơ chế chinh sach trong  
́
́
(v) Tỷ lệ khiếu kiện về bồi thƣờng của dự  
án thấp.  
công tac bồi thƣơng , hỗ trơ ̣va tai định cƣ  
̀ ́  
́
̀
nhƣng vâñ cố tinh không nhận tiền, bàn giao  
̀
So sánh với Dự án số 2, Dự án số 1 chỉ  
đáp ứng đƣợc các tiêu chí số i, iii, iv. Điều này  
cho thấy những dự án thu hồi càng nhiều đất ở  
thƣờng gặp nhiều khó khăn hơn khi lập  
phƣơng án bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ.  
Ngƣời bị thu hồi đất ở ngoài việc cuộc sống bị  
xáo trộn còn chịu nhiều bất lợi do việc thay  
đổi chỗ ở gián tiếp gây ra. Các phƣơng án bồi  
thƣờng hỗ trợ thƣờng không tính toán đƣợc  
hết các thiệt thòi này và không làm thỏa mãn  
mong muốn của tất cả ngƣời dân bị mất chỗ ở.  
đất gây kho khăn và ảnh hƣởng đến tiến độ  
thực hiện dự án.  
́
4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT  
Kết quả nghiên cứu góp phần làm rõ công  
tác quản lý nhà nƣớc về bồi thƣờng, hỗ trợ, tái  
định cƣ cần đáp ứng 5 tiêu chí đã nêu. Những  
tiêu chí này ngoài đem lại hiệu quả quản lý  
nhà nƣớc còn là nhằm để bảo đảm cuộc sống  
của ngƣời dân hậu bồi thƣờng, cũng là hƣớng  
đến mục tiêu đạt đƣợc sự đồng thuận cao  
trong nhân dân.  
3.3.2. Những mặt hạn chế:  
Từ đó, có thể rút ra một số hàm ý chính  
sách nhƣ:  
Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, công  
tác BT, GPMB vẫn còn tồn tại một số hạn chế  
ảnh hƣởng đến tiến độ giải phóng mặt bằng:  
(1) Chính sách bồi thƣờng về đất và tài  
sản trên đất:  
Chế độ chính sách về bồi thƣờng thƣờng  
xuyên thay đổi, đặc biệt làcác văn bản, Quyết  
định của UBND tỉnh ban hành có một số điểm  
chƣa thống nhất, khó thực hiện. Bên cạnh đó,  
- Giá đất tính bồi thƣờng phải áp dụng  
ngay tại thời điểm bàn giao đất hoặc sát với  
thời điểm bàn giao đất nhƣ trong các giao dịch  
dân sự về đất đai nhằm duy trì tiến độ thực  
hiện dự án, tránh trƣờng hợp để lâu phát sinh  
tăng giá dẫn đến tình trạng khiếu nại từ ngƣời  
dân.  
hồ sơ quan lý đất đai còn thiếu , hệ thống bản  
̉
đồ địa chính chƣa đồng nhất nên anh hƣơng  
̉
̉
đến qu ản lý cũng nhƣ việc xac đ ịnh nguồn  
́
̉
gốc, thơiđiêm sƣ d ụng đất va ban hanh quyết  
̉
̀
̀
̀
định thu hồi đất phuc ̣vu ̣công tac BT, GPMB.  
́
- Trƣớc mắt cần xây dựng bảng giá đất  
phù hợp với giá thị trƣờng bằng cách rút ngắn  
thời hạn áp dụng xuống còn 2 năm hoặc ít  
hơn. Điều này là để đảm bảo các biến động về  
giá đất luôn đƣợc nhanh chóng cập nhật theo  
thị trƣờng. Từng bƣớc xây dựng cơ sở dữ liệu  
về giá đất gắn với cơ sở dữ liệu đất đai.  
Công tác xây dựng các khu tái định cƣ  
phục vụ giải phóng mặt bằngphải đƣợc thực  
hiện trƣớc khi lập phƣơng án bồi thƣờng giải  
phóng mặt bằng, thế nhƣng trong thời gian  
vừa qua, việc chuẩn bị đất tái định cƣ không  
đáp ứng đƣợcyêu cầu nên dẫn đến việc giải  
phóng mặt bằng xong mà chƣa có đất tái định  
cƣ.  
- Chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ về tài sản  
tuy không phức tạp nhƣ bồi thƣờng về đất  
nhƣng cũng gặp nhiều khó khăn vì trên thực tế  
Việc xây dựng bảng giá đất, giá bồi  
118  
tài sản của các hộ gia đình, của các tổ chức, cá nghiên cứu sửa đổi Quyết định số  
nhân rất đa dạng và phong phú. Xác định điều 33/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm  
kiện để bồi thƣờng phải thật sự rõ ràng, đầy đủ 2018 của UBND tỉnh An Giang ban hành quy  
và có sức thuyết phục. Đối với tài sản là nhà định về bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi  
cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất xuất hiện Nhà nƣớc thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An  
sau khi đã có quyết định thu hồi đất thì kiên Giang theo hƣớng tăng cƣờng và mở rộng cơ  
quyết không bồi thƣờng. Những tài sản gắn hội cho ngƣời nông dân có đƣợc việc làm mới,  
liền với đất đƣợc tạo lập trƣớc khi có quyết có nhiều lựa chọn để chuyển đổi nghề phù hợp  
định thu hồi đất mà trái với mục đích sử dụng với nhiều lứa tuổi. Đồng thời vẫn duy trì chính  
đất đã đƣợc xác định trong quy hoạch, kế sách về nhận hỗ trợ bằng tiền tự chuyển đổi  
hoạch sử dụng đất nhƣ làm nhà và công trình nghề để ngƣời nông dân chủ động hơn khi  
trên đất nông nghiệp, đất trồng cây lâu năm thì muốn lựa chọn nghề để học.  
cũng không bồi thƣờng.  
(3) Chính sách tái định cƣ :  
- Giá bồi thƣờng về tài sản phải sát với  
giá thực tế trên thị trƣờng trong điều kiện bình  
của thành phố còn chƣa có sẵn hoặc có nhƣng  
thƣờng.  
- Hiện nay quỹ tái định cƣ cho các dự án  
không đủ để bố trí cho các hộ dân phải di  
(2) Chính sách hỗ trợ và ổn định cuộc chuyển để giải phóng mặt bằng dự án. Do vậy,  
sống:  
để khắc phục khó khăn này, cần nghiên cứu,  
xem xét chính sách để khuyến khích kêu gọi  
các nhà đầu tƣ xây dựng quỹ nhà tái định cƣ  
bằng các nguồn vốn tự có hoặc xã hội hóa…  
- Việc khôi phục lại cuộc sống cũng nhƣ  
tạo điều kiện cho ngƣời bị thu hồi đất có  
nguồn thu nhập mới là vấn đề cần quan tâm,  
điều này không chỉ là trách nhiệm của chủ đầu  
- Việc tạo quỹ nhà đất tái định cƣ áp dụng  
tƣ mà còn là trách nhiệm của cả chính quyền cả việc đầu tƣ xây dựng mới, mua lại nhà ở đã  
địa phƣơng. Một mặt phải bảo đảm cho ngƣời đƣợc đầu tƣ xây dựng của các tổ chức kinh tế  
dân bị ảnh hƣởng do bị thu hồi đất có cuộc và quy định các chủ dự án đƣợc giao đất thực  
sống tốt hơn hoặc ít nhất bằng trƣớc lúc di hiện dự án xây dựng nhà ở để bán phải dành  
chuyển, mặt khác nhƣ một biện pháp hữu hiệu một tỷ lệ nhà đất để làm quỹ nhà phục vụ cho  
hạn chế những vấn nạn xã hội khác.  
tái định cƣ của địa phƣơng.  
- Việc thu hồi đất nông nghiệp đã làm  
- Để thực hiện tốt nhiệm vụ giải phóng  
giảm diện tích đất canh tác của các nông hộ và mặt bằng góp phần tích cực vào việc đẩy  
làm thay đổi cơ cấu lao động. Đất nông nghiệp nhanh tiến độ thực hiện dự án, thì nhất thiết  
lân cận nơi đầu tƣ xây dựng có năng suất thu phải xây dựng trƣớc các khu tái định cƣ, đáp  
hoạch giảm đi so với trƣớc khi thực hiện các ứng yêu cầu của các hộ phải di chuyển để giải  
dự án. Việc làm và thu nhập của các hộ sống phóng mặt bằng. Khu tái định cƣ phải đảm  
chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp bị tác bảo có điều kiện bằng hoặc tốt hơn so với nơi  
động rất lớn sau khi thu hồi đất và gặp nhiều mà họ phải di dời để giải phóng mặt bằng.  
khó khăn trong tìm kiếm việc làm mới. Khi  
Tóm lại, cần xây dựng hoàn chỉnh hệ  
đất đai bị thu hồi nhiều đối tƣợng là thanh  
thống chính sách liên quan đến thu hồi, bồi  
niên đi vào các nhà máy, xí nghiệp hoặc kiếm  
thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ mang tính chất  
việc làm ở nơi khác, nhƣng đối với phụ nữ và  
ổn định lâu dài. Tránh tình trạng trong cùng  
những ngƣời ở độ tuổi trung niên thì mất đất  
một dự án nhƣng có nhiều văn bản chồng  
canh tác, đồng nghĩa với thất nghiệp.  
chéo, điều này ảnh hƣởng lớn đến tiến độ thực  
Do vậy, đối với việc hỗ trợ đào tạo, hiện các dự án, tâm lý nhà đầu tƣ và ngƣời bị  
chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm, cần thu hồi đất.  
119  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Tiếng Việt  
1. Chính phủ (2014), Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định chi  
tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013.  
2. Chính phủ (2014), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định chung về giá đất.  
3. Đặng Thái Sơn (2000), “Điều tra, nghiên cứu xã hội học về chính sách đền bù giải phóng mặt  
bằng và tái định cư”, Viện Nghiên cứu Địa chính, Tổng cục Địa chính.  
4. Đặng Hùng Võ và Nguyễn Văn Thắng (2013), “Dự án Khung đánh giá quản trị đất đai”  
thuộc Chƣơng trình cải thiện công tác quản trị đất đai ở Việt Nam, Ngân hàng Thế giới.  
5. Đỗ Thị Lan và Đỗ Anh Tài (2007), “Kinh tế tài nguyên đất”, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.  
6. Đào Chung Chính (2014), “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất đổi mới pháp luật về thu hồi  
đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư”, Luận án Tiến sĩ, Trƣờng Đại học Nông nghiệp Hà  
Nội.  
7. Ngân hàng Thế giới (2011), sách chuyên khảo“Cơ chế nhà nước thu hồi đất và chuyển dịch  
đất đai tự nguyện ở Việt Nam”, Hà Nội.  
8. Nguyễn Quang Tuyến (2013), “Kinh nghiệm của một số nước về bồi thường khi Nhà nước thu  
hồi đất”, Bản tin Thông tin Khoa học Lập pháp số 01 (2013)  
9. Phạm Việt Dũng (2013) , “Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về đất đai”, Tạp chí Cộng  
10. Phan Trung Hiền (2008), “Pháp luật về đền bù và giải phóng mặt bằng ở Việt Nam - Cân  
bằng lợi ích Nhà nước và lợi ích người dân”, Tạp chí khoa học, Đại học Cần Thơ.  
11. Quốc hội (2013), Luật đất đai, Hà Nội.  
12. R.O. Rost và H.G Collins (1993), “Định giá và đền bù thiệt hại về đất đai ở Ôxtraylia”, bản  
dịch Mai Mộng Hồng, Tổng cục Địa chính.  
13. UBND thành phố Châu Đốc (2011), “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành  
phố Châu Đốc đến năm 2020”, An Giang.  
14. Nguyễn Thị Dung (2009), “Chính sách đền bù khi thu hồi đất của một số nƣớc trong khu vực  
Chinh-sach-den-bu-khi-thu-hoi-dat-cua-mot-so-nuoc.aspx  
Tiếng Anh  
15. FAO (2008), “Compulsory acquisition of land and compensation”, Rome.  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
Họ tên: Huỳnh Nhật Kha  
Đơn vị: Văn phòng Đăng ký đất đai – chi nhánh Châu Đốc  
Điện thoại: 0918 325 532  
120  
pdf 8 trang Mãnh Khiết 10/01/2024 25820 Free
Bạn đang xem tài liệu "Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại Thành phố Châu đốc – tỉnh An Giang: Thực trạng và giải pháp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcong_tac_boi_thuong_giai_phong_mat_bang_tai_thanh_pho_chau_d.pdf