Đề cương chi tiết môn Thực hành trang điểm
INFO UTE LIBRARY
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
THỰC HÀNH TRANG ĐIỂM
PRACTISE MAKE UP
(Ngành Thiết kế thời trang - Chương trình đào tạo đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 9 NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------
ĐỀ CƢƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
THỰC HÀNH TRANG ĐIỂM
PRACTISE MAKE UP
(Ngành Thiết kế thời trang - Chƣơng trình đào tạo đại học 132TC)
HCMUTE.EDU.VN – THÁNG 9 NĂM 2019
LỜI NÓI ĐẦU
Ngành thiết kế thời trang đang đƣợc xem nhƣ một trong những
nghề thời thƣợng đƣợc nhiều bạn trẻ chọn lựa bởi sức hấp dẫn của nó về
tính năng động, khả năng sáng tạo tối đa và thu nhập cao.
Tuy nhiên, nghề thiết kế thời trang đƣợc hiểu khá rộng. Ngƣời thiết
kế thời trang cũng có thể là ngƣời quản lý một đội ngũ thiết kế ở một
công ty thời trang thể thao hoặc có thể tự gây dựng một nhãn hiệu riêng.
Đây là ngành học phù hợp với các bạn trẻ yêu thích mỹ thuật, thời trang.
Điều kiện để theo học ngành thiết kế thời trang:
Thời trang trong nƣớc khát nhân lực giỏi. Hiện nay nhiều thƣơng
hiệu thời trang nổi tiếng trong và ngoài nƣớc sẵn sàng đầu tƣ nhiều kinh
phí để tuyển đƣợc các nhà thiết kế thời trang giỏi. Tuy nhiên, dù đỏ mắt
tìm kiếm thì ngành thời trang Việt Nam vẫn chỉ có rất ít nhân lực cao cấp
và phần lớn nguồn nhân lực này đều đƣợc đào tạo ở nƣớc ngoài. Ngành
Thiết kế thời trang hiện là ngành thời thƣợng. Ngành này đòi hỏi phải có
năng khiếu và đam mê nghề thì mới thành công đƣợc.
Những kỹ năng bạn cần có để trở thành nhà thiết kế thời trang
chuyên nghiệp:
Có con mắt hội họa sáng tạo về màu sắc, hoa văn và chất liệu vải.
Kỹ năng vẽ phác thảo tốt.
Am hiểu về các đặc điểm của các loại vải khác nhau.
Thành thục kỹ năng may và khâu vá các mẫu quần áo.
Biết cách thể hiện ý tƣởng cho các tác phẩm thông qua phác thảo
trên giấy hoặc máy tính.
Có đủ khả năng tài chính để chi trả cho tiền nguyên vật liệu may
mặc.
Có khả năng tự quảng bá cho các mẫu thiết kế của mình và biết
cách thƣơng lƣợng với khách hàng. Tự vận hành công việc của một nhà
thiết kế tự do cả về mặt tài chính và quản lý.
Cơ hội việc làm:
Cử nhân chuyên ngành Thiết kế thời trang sau khi tốt nghiệp có thể
đảm nhiệm các công việc tại doanh nghiệp may, công ty thiết kế thời
trang, những cơ sở sản xuất về may mặc, và các lĩnh vực ngành nghề liên
quan đến ngành công nghiệp thời trang…
Có khả năng thành lập doanh nghiệp, các công ty, cửa hàng, dịch
vụ về thời trang.
Giảng dạy thực hành tại các trƣờng chuyên ngành.
4
Chƣơng trình đào tạo ngành Thiết kế thời trang nhằm đào tạo ra
những cử nhân có đầy đủ các kiến thức chuyên ngành TKTT để thiết kế
và phát triển sản phẩm thời trang, có kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm,
có thái độ nghề nghiệp phù hợp đáp ứng đƣợc các yêu cầu phát triển của
các danh nghiệp may mặc thời trang và xã hội.
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn
học chuyên ngành “Thiết kế thời trang” của sinh viên. Thƣ viện Trƣờng
Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn tài liệu thông
tin về đề cƣơng chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh viên có thể
nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên ngành.
Tài liệu thông tin về đề cƣơng chi tiết môn học ngành “Thiết kế
thời trang” nhằm hƣớng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các
môn học chuyên ngành “Thiết kế thời trang” sẽ mang đến cho sinh viên
nắm đƣợc phƣơng pháp học nhanh nhất và đạt hiệu quả.
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng
góp từ phía ngƣời sử dụng để lần biên soạn sau đƣợc hoàn chỉnh hơn.
Thƣ viện ĐHSPKT TP.HCM
028.389 69 920
facebook.com/hcmute.lib
5
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY
Đồng hành cùng độc giả trên con đƣờng chinh phục tri thức
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trƣờng.
Cung cấp thông tin
Nội dung phong phú
Đa dạng loại hình
Hình thức phục vụ
Đọc tại chỗ
Mƣợn về nhà
Cập nhật thƣờng xuyên
Khai thác tài nguyên số 24/24
Các dịch vụ học tập trực tuyến
Các loại hình dịch vụ
1.
2.
3.
4.
Phục vụ trực tiếp tại thƣ viện: đƣợc hƣớng dẫn tận tình với hệ
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chƣơng trình đào tạo 150
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).
Thiết kế website ph ục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.
Xuất bản ky yếu h ội thảo: Tƣ vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế cac
̉
́
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hôị nghi,̣ banner,
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các
tài liệu liên quan đến chƣơng trình nhƣ thƣ , thông tin hôị nghi ,̣ tài
liêụ tham khao,…
̉
5.
6.
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:
CD-ROM chƣơng trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng
chế…).
7.
8.
9.
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file
PDF sang file Word).
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...
10. Hỗ trợ, tƣ vấn và phối hợp với Thƣ viện các trƣờng trong việc phát
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.
6
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho ngƣời học
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt
học tập
văn
. CSDL Luận văn, Luận án
. CSDL Sách tham khảo Ngoại
văn
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên
theo chƣơng trình đào tạo sau đại học đƣợc đăng trên các tạp chí
chuyên ngành)
Địa chỉ liên hệ:
Thƣ viện Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phƣờng Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí
Minh.
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)
Email: [email protected]
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ
điện tử nhƣ may vi tinh , máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,
́
́
máy tính bảng và điện thoại thông minh nhƣ iPhone
, iPad, Samsung
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đoc̣ , và truyển tải.
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến ngƣời
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến
thức mọi lúc mọi nơi.
Tên đơn vị phát
hành
Truy cập nhanh
kho giáo trình
Stt
Website
Nhà Xuất Bản Tổng
Hợp Thành Phố Hồ
Chí Minh
XU
1
Công Ty Cổ Phần
Tin Học Lạc Việt
Công Ty TNHH
Sách Điện Tử Trẻ
(YBOOK)
https://bit.ly/2Zx8Y
Zn
2
3
4
Q
Công Ty Cổ Phần
Dịch Vụ Trực Tuyến
om RM
7
VINAPO
Công Ty Cổ Phần
Thƣơng Mại Dịch
Vụ Mê Kông COM
Thƣ viện Trƣờng
Đại học Sƣ phạm Kỹ
thuật TP. HCM
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hƣớng dẫn, tài
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí
Nhằm hỗ trợ Quý Thƣ viện các Trƣờng Đại học, Cao đẳng về việc
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lƣợng cao
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thƣ viện Trƣờng Đại học Sƣ
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thƣ viện các
Trƣờng Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.
1. Cơ sở xây dựng chƣơng trình:
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9
năm 2019 của Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và
2. Thời gian triển khai chƣơng trình hỗ trợ
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)
3. Tổ chức chƣơng trình
- Thƣ viện Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử
- Thƣ viện Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &
Các đơn vị liên kết.
- website các đơn vị liên kết.
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc nhƣ
sau:
- Trang bìa.
- Trang bìa phụ.
- Lời nói đầu: Trình bày đối tƣợng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hƣớng dẫn cách
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.
8
- Mục lục.
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).
- Danh mục hình (nếu có)..
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..
- Nội dung chính: Trình bày các chƣơng, mục, tiểu mục và nội dung
chi tiết của từng chƣơng, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học
tập từng chƣơng.
- Phụ lục (nếu có).
- Tài liệu tham khảo.
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ
- Thƣ viện Trƣờng Đại Học Sƣ phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phƣờng Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ
Chí Minh.
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ
Trọng Luật)
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!
9
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM
028.38969920
Nhằm tăng cƣờng năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và
sinh viên của nhà trƣờng, từng bƣớc nâng cao chất lƣợng đào tạo và nâng
vị thế của trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm
cao mới, xứng đáng là một trong những trƣờng đại học hàng đầu của khu
vực, nhà trƣờng đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trƣờng khai thác.
Việc khai thác các tƣ liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tƣ liệu học thuật và nghiên cứu có
giá trị cao và đƣợc phổ biến trên toàn thế giới.
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến
đạt hiệu quả, Thƣ viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL nhƣ sau:
Thông tin triển khai sử dụng:
- Truy cập Web, không giới hạn số lƣợng ngƣời sử dụng, hỗ trợ
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên
chức của nhà trƣờng.
-
-
Sử dụng email do nhà trƣờng cấp để tạo tài khoản đăng ký:
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trƣờng.
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong
trường.
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ
thuật xin vui lòng liên hệ:
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,
email: [email protected].vn
Thƣ viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu
quả.
Trân trọng!
10
ĐỀ CƢƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
THỰC HÀNH TRANG ĐIỂM
PRACTISE MAKE UP
Môn học Thực hành trang điểm giới thiệu và hƣớng dẫn cho sinh
viên ngành TKTT thực hành trang điểm và chải bới tóc căn bản. Trên cơ
sở đó, sinh viên sẽ có khả năng vận dụng một cách sáng tạo các kỹ năng
đã đƣợc học để ứng dụng vào việc trang điểm và tạo mẫu tóc cho ngƣời
mẫu phù hợp với ý tƣởng thiết kế của các bộ sƣu tập thời trang.
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT
TP. HỒ CHÍ MINH
Ngành đào tạo: Thiết kế thời trang
Trình độ đào tạo: Đại học
KHOA CÔNG NGHỆ MAY & THỜI TRANG
Chƣơng trình đào tạo: Thiết kế thời trang
Đề cƣơng chi tiết môn học
1. Tên học phần: THỰC HÀNH TRANG ĐIỂM
Mã học phần: PMAU214952
2. Tên Tiếng Anh: PRACTISE MAKE UP
3. Số tín chỉ: 1 tín chỉ
4. Phân bố thời gian: (0:9:18) (9 tiết thực hành + 18 tiết tự học )
Thời gian học:5 tuần
5. Các giảng viên phụ trách học phần
1/ ………………….
6. Điều kiện tham gia học tập học phần
Môn học trƣớc: không
Môn học tiên quyết: Lý thuyết trang điểm
Khác: không
7. Mô tả tóm tắt học phần
Học phần giới thiệu và hƣớng dẫn cho sinh viên ngành TKTT thực hành trang
điểm và chải bới tóc căn bản. Trên cơ sở đó, sinh viên sẽ có khả năng vận dụng
một cách sáng tạo các kỹ năng đã đƣợc học để ứng dụng vào việc trang điểm và
tạo mẫu tóc cho ngƣời mẫu phù hợp với ý tƣởng thiết kế của các bộ sƣu tập thời
trang.
8. Mục tiêu Học phần
MÔ TẢ MỤC TIÊU HỌC
PHẦN
CHUẨN
ĐẦU RA
CTĐT
TRÌNH ĐỘ
NĂNG LỰC
MỤC TIÊU
HỌC PHẦN
Kiến thức về làm đẹp
Phân tích và giải quyết các vấn
G1
G2
1.2,1.3
2.1, 2.2, 2.3,
3
3
11
đề trong làm đẹp
2.4, 2.5
Thực hành trang điểm và bới tóc
Tƣ duy có hệ thống các vấn đề
trong lĩnh vực làm đẹp
Hình thành kỹ năng cá nhân và
thái độ nghề nghiệp trong quá
trình học tập môn học
Kỹ năng làm việc nhóm
Trình bày kết quả trang điểm
bằng hình ảnh
Nội dung thông tin bằng tiếng
Anh của mỹ phẩm và mỹ cụ
Những vấn đề xã hội liên quan
đến làm đẹp
G3
G4
3.1, 3.2, 3.3
4.1, 4.2
3
3
Các thƣơng hiệu mỹ phẩm phổ
biến
9. Chuẩn đầu ra của học phần
CĐR
MÔ TẢ CHUẨN ĐẦU
CHUẨN ĐẦU
TRÌNH ĐỘ
HỌC PHẦN
RA HỌC PHẦN
Nhận biết các dạng khuôn
mặt
RA CDIO
NĂNG LỰC
Nêu đƣợc các mỹ phẩm,
mỹ cụ dùng trong trang
điểm
Liệt kê đƣợc các kỹ
thuật, yêu cầu cơ bản
của trang điểm chân
mày, mắt, má hồng và
tô môi.
G1.2
1.2
3
G1
Trình bày đƣợc các kỹ
thuật trang điểm tự nhiên
và dự tiệc
Xác định đúng chức năng
của mỹ phẩm
Tƣ vấn lựa chọn mỹ phẩm
phù hợp với da , tóc
Thực hành trang điểm tự
nhiên và trang điểm theo
mục đích
G1.3
G2.1
1.3
3
3
2.1.1, 2.1.3, 2.1.5
Thực hành bới tóc căn bản
Nắm vững nguyên tắc sử
dụng mỹ phẩm, mỹ cụ và
dụng cụ bới tóc
Nhận ra các khuyết điểm
trên khuôn mặt và thực
hiện đƣợc cách khắc phục
chúng
G2
G2.2
G2.3
2.2.2
2.3.4
3
3
12
CĐR
HỌC PHẦN
MÔ TẢ CHUẨN ĐẦU
RA HỌC PHẦN
CHUẨN ĐẦU
RA CDIO
TRÌNH ĐỘ
NĂNG LỰC
Sáng tạo trong trang điểm
và bới tóc
Tự tham khảo tài liệu để
học hỏi và nâng cao tay
nghề
G2.4
2.4.3, 2.4.6
3
Ý thức vệ sinh dụng cụ
trang điểm, bới tóc
Thể hiện thái độ chuyên
nghiệp khi trang điểm cho
ngƣời ngồi mẫu
Sử dụng tiết kiệm vật tƣ
thực hành
Thực hiện an toàn lao động
trong giờ thực hành
2.5.1, 2.5.2,2.5.3,
2.5.4
G2.5
3
Cập nhật thƣờng xuyên các
xu hƣớng mới của trang
điểm và bới tóc
Có khả năng trở thành
chuyên viên trang điểm
Thể hiện khả năng trang
điểm,mái tóc qua hình ảnh
chụp
G3.2
3.2.6
3.3.1
3
3
Gọi tên mỹ phẩm, mỹ cụ
bằng tiếng Anh
G3
Trình bàyđƣợc chức năng
của các loại mỹ phẩm, mỹ
cụ qua thông tin bằng tiếng
Anh trên nhãn sản phẩm
Nhận thức đƣợc nhu cầu
làm đẹp trong môi trƣờng
xã hội
Nắm bắt đƣợc xu hƣớng
phát triển của mỹ phẩm và
nhu cầu lựa chọn của ngƣời
tiêu dùng.
G3.3
G4.1
4.1.5
4.2.2
3
3
G4
Thu thập đƣợc các thƣơng
hiệu mỹ phẩm
So sánh giá trị mỹ phẩm
của các thƣơng hiệu
G4.2
Đánh giá đƣợc chất lƣợng
và ƣu thế của các thƣơng
hiệu
10. Đạo đức khoa học:
- Nội dung tham khảo cần ghi rõ tên tác giả, nguồn gốc xuất xứ
- Bài tập, bài thu hoạch đƣợc làm dựa trên cơ sở kiến thức bản thân, không
sao chép tiểu luận của nhau
13
11. Nội dung và kế hoạch thực hiện
Chuẩn Trình
Phƣơng
pháp
đánh
giá
Phƣơng
pháp
dạy học
đầu ra
môn
học
độ
năng
lực
Tuần
Nội dung
Bài thực hành số 1 : Vẽ chân mày
Bài thực hành số 2: Thực hành
trang điểm cơ bản
+ Thao
tác mẫu
+ Quan
sát sinh
viên
thực
hành
+ Nhận
xét và
sửa lỗi
phần
Thực
hành
A/ Cácnội dung và PPGD chính trên
lớp: (2)
Nội Dung (ND) GD trên lớp
Bài thực hành số 1 : Vẽ chân mày
1. Vẽ chân mày cơ bản
2. Vẽ các dạng chân mày
3. Kỹ thuật chỉnh sửa chân mày
4. Vẽ chân mày theo khuôn mặt
Bài thực hành số 2: Thực hành
trang điểm cơ bản
G 1.2,
G1.3,
G2.1,
G2.2,
G2.3,
G2.5,
G 3.3
2
2
3
3
3
3
1
1. Giới thiệu kỹ thuật trang điểm
nền
thực
2. Cách tiến hành
hành
của sinh
viên
B/Các nội dung cần tự học ở nhà: G 1.2,
(4)
G1.3,
G2.1,
G2.2,
G2.3,
G2.5,
G 3.3,
G 4.1,
G4.2
2
2
3
3
3
3
3
+ Luyện tập và chụp hình kỹ thuật vẽ
chân mày trên 5 dạng khuôn mặt
+ Tìm hiểu cách lựa chọn màu sắc của
kem và phấn trang điểm cho các màu
da khác nhau
+ Tìm hiểu cách che khuyết điểm cho
mặt mụn và mặt có tàn nhang
Bài thực hành số 3 : Thực hành
trang điểmdạo phố
Bài thực hành số 4: Thực hành
trang điểm tiệc sáng
+ Thao
tác mẫu
+ Quan
sát sinh
viên
thực
hành
+ Nhận
xét và
sửa lỗi
phần
Thực
hành
A/ Cácnội dung và PPGD chính trên
lớp: (2)
Nội Dung (ND) GD trên lớp
Bài thực hành số 3: Thực hành
trang điểm dạo phố
1. Giới thiệu kỹ thuật tô mắt và
chọn màu mắt
2. Cách tiến hành
Bài thực hành số 4: Thực hành
trang điểm tiệc sáng
1. Giới thiệu kỹ thuật tô mắt và
chọn màu mắt
G 1.2,
G1.3,
G2.1,
G2.2,
G2.3,
G2.5,
G 3.3
2
2
3
3
3
3
3
2
thực
-
2. Cách tiến hành
hành
14
của sinh
viên
B/Các nội dung cần tự học ở nhà: G 1.2,
2
2
3
3
3
3
3
3
3
(4)
G1.3,
G2.1,
G2.2,
G2.3,
+ Thực hiện trang điểm mắt tiệc sáng
trong vòng 40 phút
+ Tìm hiểu các kiểu phối màu tƣơng
đồng và thực hiện các mẫu tô trên giấy G2.5,
+ Thực hiện trang điểm mắt tiệc tối
trong vòng 60 phút
+ Tìm hiểu các cách phối màu tƣơng
phản và thực hiện các mẫu tô trên giấy
Bài thực hành số 5 : Thực hành
trang điểmtiệc tối
G 3.3,
G 4.1,
G4.2
Bài thực hành số 6: Thực hành
trang điểmchụp hình
+ Thao
tác mẫu
+ Quan
sát sinh
viên
thực
hành
+ Nhận
xét và
sửa lỗi
phần
Thực
hành
A/ Cácnội dung và PPGD chính trên
lớp: (2)
Nội Dung (ND) GD trên lớp
Bài thực hành số 5 : Thực hành
trang điểmtiệc tối
1. Giới thiệu kỹ thuật tô mắt và
chọn màu mắt
2. Cách tiến hành
Bài thực hành số 6: Thực hành
trang điểmchụp hình
G 1.2,
G1.3,
G2.1,
G2.2,
G2.3,
G2.4,
G2.5,
G 3.3
2
2
3
3
3
3
3
3
3
1. Giới thiệu kỹ thuật tạo khối
2. Cách tiến hành
thực
hành
của sinh
viên
B/Các nội dung cần tự học ở nhà:
(4)
+ Thực hiện trang điểm mắt dạ hội
trong vòng 90 phút
+ Thực hiện trang điểm mắt ấn tƣợng
trong vòng 90 phút
+ Tìm hiểu các kiểu trang điểm ấn
tƣợng, trang điểm fantasy, body art.
Từ đó lên một mẫu trang điểm ấn
tƣợng cho mình.
G 1.2,
G1.3,
G2.1,
G2.2,
G2.3,
G2.5,
G 3.3,
G 4.1,
G4.2
2
2
3
3
3
3
3
3
Bài thực hành số 7 : Thực hành
trang điểmsân khấu
Bài thực hành số 8 : Thực hành
bớitóc
A/ Cácnội dung và PPGD chính trên
lớp: (2)
4
G 1.2,
G1.3,
G2.1,
G2.2,
2
2
3
3
+ Thao
tác mẫu
+ Quan
sát sinh
Thực
hành
Nội Dung (ND) GD trên lớp
Bài thực hành số 7 : Thực hành
15
G2.3,
G2.4,
G2.5,
G3.3
3
3
3
3
viên
thực
hành
+ Nhận
xét và
sửa lỗi
phần
trang điểmsân khấu
1. Giới thiệu kỹ thuật tạo khối
2. Cách tiến hành
Bài thực hành số 8 : Thực hành
bớitóc
1. Tạo kiểu tóc tiệc sáng :
. Dụng cụ
. Cách tiến hành
thực
2. Tạo kiểu tóc tiệc tối :
. Dụng cụ
hành
của sinh
viên
. Cách tiến hành
B/Các nội dung cần tự học ở nhà:
(4)
G 1.2,
G1.3,
G2.1,
G2.2,
G2.3,
G2.5,
G 3.3,
G 4.1,
G4.2
2
2
3
3
3
3
3
3
+ Tìm hiểu nghệ thuật trang điểm sân
khấu kịch nói và tuồng cổ
+ Tìm hiểu các mỹ phẩm dùng để
trang điểm sân khấu kịch nói và tuồng
cổ
+ Sƣu tầm 5 mẫu tóc dùng để biểu
diễn thời trang
+ Tìm hiểu các phụ kiện búi tóc ngày
xƣa và ngày nay
Thi thực hành
G2.2,
G2.3,
G2.4,
G2.5,
G3.2
3
3
3
3
3
+ Quan
sát sinh
viên
thực
hành
Thực
hành
A/ Cácnội dung và PPGD chính trên
lớp: (2)
Nội Dung (ND) GD trên lớp
Thi thực hành theo nhóm 2 sv ( 1 sv
thi và 1 sv làm mẫu )
5
B/Các nội dung cần tự học ở nhà:
(4)
+ Luyện tập kỹ thuật tán nền
+ Luyện tập kỹ thuật tô màu mắt
+ Luyện tập kỹ thuật bới tóc trình diễn
G 2.4,
G 2.5
3
3
12. Đánh giá kết quả học tập
Trình
độ
năng
lực
2
2
3
3
3
3
3
3
3
3
3
%
điểm
số
Thời
gian
TH
Phƣơng
pháp đánh
giá
Hình
thức
Chuẩn
đầu ra
STT
Nội dung
G 1.2
G 1.3
G 2.1
G 2.2
G 2.3
G 2.4
G 2.5
G 3.2
G 3.3
G 4.1
G 4.2
Thực
hiện
các kỹ thuật
trang điểm Nhóm
dạ tiệc của 5 SV
Tuần 2
Tiểu luận
30
BT1
các
nƣớc
phƣơng Tây
16
Trình
%
điểm
số
Thời
gian
TH
Phƣơng
pháp đánh
giá
Hình
thức
Chuẩn
đầu ra
độ
năng
lực
2
STT
BT2
Nội dung
G 1.2
G 1.3
G 2.1
G 2.2
G 2.3
G 2.4
G 2.5
G 3.2
G 3.3
G 4.1
G 4.2
G 1.2
G 1.3
G 2.1
G 2.2
G 2.3
G 2.4
G 2.5
G 3.2
G 3.3
G 4.1
G 4.2
2
3
3
3
3
3
3
3
3
3
2
2
3
3
3
3
Thực
hiện
các kỹ thuật
trang điểm
che khuyết
điểm trong
Nhóm
5 SV
Tuần 4
Tiểu luận
30
và
nƣớc
ngoài
Thực
hiện
các kỹ thuật
vẽ ấn tƣợng Nhóm
theo nhiều 5 SV
phong cách
khác nhau
Tuần5
Tiểu luận
40
BT3
3
3
3
3
3
CĐR
Hình thức kiểm tra
môn học
G1.2
G1.3
G2.1
G2.2
G2.3
G2.4
G2.5
G3.2
G3.3
G4.1
G4.2
BT #1
BT #2
BT #3
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
13. Tài liệu học tập
Tài liệu học tập chính
[1] Th.S.Vũ Minh Hạnh -TLHT Trang điểm, khoa Công nghệ May &
Thời trang - trƣờng ĐH SPKT Tp.HCM - 2006
[2] Th.S. Lê Mai Kim Chi – Bài giảng trang điểm, khoa Công nghệ May
& Thời trang - trƣờng ĐH SPKT Tp.HCM - 2014
17
Sách tham khảo
[3] Kim Seonjin, cty Nhân Trí Việt biên dịch - Sách dạy trang điểm -
NXB Tổng hợp Tp.HCM – 2007
[4] Toyoshima Amano, phiên dịch Tao Takeda – Kỹ thuật phối màu trong
thiết kế thời trang
[5] Mark Smith – Henna Body Art – Barnes & Noble, Inc.
[6] Shahnaz Husain – Beauty Book – Orient Paperbacks
[7] Ngân Hà – Cẩm nang chăm sóc sức khỏe và sắc đẹp – NXB Phụ Nữ
2005
[8] Linda Meredith – Khuôn mặt mái tóc Nghệ thuật quyến rũ của phái
đẹp – NXB Phụ nữ
13. Ngày phê duyệt: ngày
14. Cấp phê duyệt:
Trƣởng khoa
tháng
năm 2018
Trƣởng BM
Ngƣời biên soạn
17. Tiến trình cập nhật ĐCCT
Lần 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT
lần 1: ngàythángnăm
(ngƣời cập nhật)
(ký và ghi rõ họ tên)
Tổ trƣởng Bộ môn:
(ngƣời cập nhật)
Lần 2: Nội Dung Cập nhật ĐCCT
lần 2: ngày tháng năm
(ký và ghi rõ họ tên)
Tổ trƣởng Bộ môn:
18
GIỚI THIỆU CÁC CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1.
Ngành Công nghệ May (Mã ngành 7540205D, 7540205C)
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng: Vận dụng đƣợc các nguyên lý
thiết kế vào quá trình phát triển các sản phẩm may; quản lý và thể hiện
tốt vai trò cán bộ kỹ thuật; xây dựng qui trình làm việc và hợp lý hóa sản
xuất may; thiết kế cải tiến điều kiện nhà xƣởng và các trang thiết bị góp
phần nâng cao năng suất và chất lƣợng sản phẩm may.
Các kỹ sƣ có cơ hội làm việc tại: các doanh nghiệp may & thời
trang; các Công ty tƣ vấn, thiết kế, tiếp thị, văn phòng đại diện Công ty
may & thời trang; các Công ty dệt, da giày, túi xách, trang thiết bị và
dịch vụ ngành may; các trƣờng chuyên may mặc và thời trang.
Để học ngành Công nghệ May đƣợc tốt nhất, các em học sinh cần:
Thật sự yêu thích nghề may; chăm chỉ, cần mẫn và tỉ mỉ; có khả năng
phân tích, tổng hợp và tƣ duy logic.
Đƣợc đào tạo tại khoa Công nghệ May và Thời trang và khoa Đào
tạo Chất lƣợng cao.
2.
Ngành Thiết kế Thời trang (Mã ngành 7210404D)
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng: Thiết kế và thực hiện hoàn chỉnh
bộ sƣu tập thời trang; vận dụng sáng tạo các nguyên lý thiết kế để phát
triển các bộ sƣu tập thời trang; tổ chức quản lý và điều hành các cửa hàng
thời trang.
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có cơ hội làm việc tại: Phòng thiết kế
các doanh nghiệp may & thời trang; phòng marketing các công ty tƣ vấn,
thiết kế và tiếp thị hàng may mặc & thời trang; phòng thiết kế các công ty
giày, nón; túi xách và phụ kiện thời trang; Tòa soạn báo & tạp chí, công
ty thiết kế, in ấn,…
Để học ngành Thiết kế Thời trang đƣợc tốt nhất, các em học sinh
cần: Thật sự đam mê với nghề thiết kế thời trang; có năng khiếu hội họa,
tạo hình; có óc sáng tạo và phát triển ý tƣởng thời trang; có tính cầu thị,
ham học hỏi, sự kiên trì và nhẫn nại trong học tập.
Đƣợc đào tạo tại khoa Công nghệ May và Thời trang.
3.
Ngành Công nghệ vật liệu Dệt - May (Mã ngành 7540203)
Tại sao nên học ngành CN Vật liệu Dệt - May?
Năm 2018, xuất khẩu dệt may Việt Nam đạt top 3 thế giới (với hơn
36 tỷ USD đứng thứ 2 cả nƣớc về đóng góp GDP), thu về hơn 1.500 tỷ
lợi nhuận. Bên cạnh đó, CPTPP (Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ
Xuyên Thái Bình Dƣơng) và EVFTA (Hiệp định Tự do Thƣơng Mại Việt
Nam - EU) chính thức đƣợc thông qua và có hiệu lực trong năm 2019 sẽ
19
giúp ngành dệt Việt Nam đẩy mạnh tăng trƣởng cũng nhƣ thay đổi cơ cấu
thị trƣờng xuất khẩu theo hƣớng cân bằng hơn, trong đó dòng thuế suất
sẽ đƣợc giảm về 0% khi các sản phẩm may đáp ứng đƣợc với những ràng
buộc về nguyên tắc xuất xứ (ƣu đãi đặc biệt nếu nguyên phụ liệu may
đƣợc sản xuất tại chỗ). Nhằm tránh sự phụ thuộc vào nguồn nguyên phụ
liệu nhập từ Trung Quốc (48%) cũng nhƣ các nƣớc khác, nhiều doanh
nghiệp FDI sẽ dồn dập thiết lập chuỗi sản xuất từ sợi - vải - may mặc tại
Việt Nam để tận dụng các lợi thế miễn giảm thuế từ các hiệp định thƣơng
mại tự do. Mặt khác, các công ty may mặc Việt Nam hiện nay sẽ cần
phải tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu, không chỉ thực hiện gia
công lắp ráp mà còn phải chủ động trong khâu thiết kế cũng nhƣ tìm
kiếm các nguồn nguyên phụ liệu phù hợp giúp tăng lợi thế cạnh tranh. Do
vậy, nhu cầu về nguồn nhân lực trong lĩnh vực công nghệ vật liệu dệt
may sắp tới vô cùng lớn, thậm chí thiếu hụt trầm trọng bởi hiện nay rất ít
cơ sở đào tạo trình độ đại học về lĩnh vực này tại Việt Nam.
Sinh viên ngành CN Vật liệu Dệt - May học gì?
Chƣơng trình đào tạo ngành Công nghệ Vật liệu Dệt - May trang bị
cho sinh viên các kiến thức lý thuyết và thực hành từ cơ bản đến chuyên
sâu ở trình độ đại học. Bên cạnh đó, sinh viên tham gia chƣơng trình này
có khả năng thích ứng cao với môi trƣờng kinh tế xã hội trong thời kỳ hội
nhập, giải quyết tốt những vấn đề khoa học và kỹ thuật dệt may dựa trên
các kiến thức cơ bản vật liệu dệt (xơ dệt, sợi dệt, vải dệt, sản phẩm may
và phụ liệu may), công nghệ sản xuất vật liệu dệt (kéo sợi, dệt thoi, dệt
kim, không dệt, nhuộm, hoàn tất), tiến bộ trong sản xuất vật liệu dệt may
(công nghệ nano dệt, điều khiển tự động hóa và tin học ứng dụng trong
dệt - may, vật liệu dệt đa chức năng, vật liệu dệt thông minh…), quá trình
tổ chức và quản lý sản xuất hàng dệt may, thiết kế và gia công các loại
trang phục, kinh doanh hàng dệt may….
Tốt nghiệp sẽ làm việc ở đâu?
Kỹ sƣ tốt nghiệp ngành Công nghệ Vật liệu Dệt - May có thể làm
việc tại các nhà máy kéo sợi, nhà máy dệt vải, nhà máy nhuộm - hoàn tất,
công ty may mặc (quản lý chất lƣợng nguyên phụ liệu may), viện nghiên
cứu vật liệu dệt, tổ chức kiểm định chất lƣợng hàng dệt – may hoặc
phòng thí nghiệm vật liệu dệt, công ty kinh doanh nguyên phụ liệu may,
trƣờng đại học và trƣờng cao đẳng đào tạo ngành dệt may
Học tập nâng cao trình độ như thế nào?
Kỹ sƣ tốt nghiệp ngành Công nghệ Vật liệu Dệt - May có khả năng
học tập nâng cao trình độ (thạc sỹ và tiến sỹ) tại các trƣờng đại học trong
và ngoài nƣớc (du học).
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn Thực hành trang điểm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_chi_tiet_mon_thuc_hanh_trang_diem.pdf

