Đề cương chi tiết môn Nhập môn ngành kỹ thuật y sinh

INFO UTE LIBRARY  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
NHẬP MÔN NGÀNH KỸ THUẬT Y SINH  
INTRODUCTION TO BIOMEDICAL ENGINEERING  
(Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh) - CTĐT 132TC)  
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 05 NĂM 2020  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
--------------------  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
NHẬP MÔN NGÀNH KỸ THUẬT Y SINH  
INTRODUCTION TO BIOMEDICAL ENGINEERING  
(Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh) – CTĐT 132TC)  
HCMUTE.EDU.VN – THÁNG 05 NĂM 2020  
MỤC LỤC  
LỜI NÓI ĐẦU...........................................................................................4  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC .......................................................11  
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ................................24  
3
 
LỜI NÓI ĐẦU  
Tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, sinh viên  
theo học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” Sinh viên được  
trang bị những kiến thức về khoa học cơ bản và chuyên ngành kỹ thuật y  
sinh, ngôn ngữ lập trình, hệ thống nhúng, xử lý tín hiệu y sinh, an toàn  
trong y tế, vi xử lý, cảm biến y sinh, xử lý ảnh y sinh, trang thiết bị y  
tế,…  
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng thiết kế các trang thiết bị y tế,  
thiết bị hỗ trợ phục vụ cho y tế; tư vấn, thiết kế, xây dựng hệ thống trang  
thiết bị y tế cho các cơ sở thăm khám, chăm sóc sức khỏe, bệnh viện; có  
kỹ năng giao tiếp tốt và làm việc theo nhóm hiệu quả; khả năng nghiên  
cứu, làm việc độc lập cao.  
Sinh viên có nhiều thời gian học thực hành trên thiết bị thực tế, có  
khả năng thiết kế và thi công và vận hành các máy móc trong y tế.  
Kỹ sư kỹ thuật y sinh hỗ trợ, phối hợp tốt với bác sỹ trong các bệnh  
viện hoặc trung tâm chăm sóc sức khỏe; làm việc trong các công ty liên  
quan đến thiết bị y tế; giảng dạy, nghiên cứu tại các viện, trường, các  
trung tâm ứng dụng và triển khai công nghệ.  
Ngành kỹ thuật y sinh có nhu cầu cao và được trả lương cao trong  
xã hội. Ngoài khả năng đáp ứng trong công việc thực tế; Sinh viên tốt  
nghiệp ngành kỹ thuật y sinh có đủ trình độ, kiến thức để học tập, nghiên  
cứu sau đại học.  
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử.  
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn  
học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” của sinh viên. Thư  
viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn  
tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh  
viên có thể nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên ngành.  
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Ngành Kỹ  
thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài  
liệu học tập các môn học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)”  
sẽ mang đến cho sinh viên nắm được phương pháp học nhanh nhất và đạt  
hiệu quả.  
4
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc  
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng  
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.  
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM  
028.389 69 920  
facebook.com/hcmute.lib  
5
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY  
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức  
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục  
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.  
Cung cấp thông tin  
Nội dung phong phú  
Đa dạng loại hình  
Hình thức phục vụ  
Đọc tại chỗ  
Mượn về nhà  
Cập nhật thường xuyên  
Khai thác tài nguyên số 24/24  
Các dịch vụ học tập trực tuyến  
Các loại hình dịch vụ  
1.  
2.  
3.  
4.  
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ  
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng  
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…  
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ  
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150  
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).  
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,  
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub  
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.  
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các  
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,  
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các  
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài  
liệu tham khảo,…  
5.  
6.  
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:  
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài  
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…  
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên  
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng  
chế…).  
7.  
8.  
9.  
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,  
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.  
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file  
PDF sang file Word).  
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...  
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát  
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.  
6
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học  
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN  
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt  
học tập  
văn  
. CSDL Luận văn, Luận án  
. CSDL Sách tham khảo Ngoại  
văn  
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên  
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí  
chuyên ngành)  
Địa chỉ liên hệ:  
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,  
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí  
Minh.  
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)  
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK  
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ  
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,  
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung  
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.  
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người  
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và  
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh  
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến  
thức mọi lúc mọi nơi.  
Tên đơn vị phát  
hành  
Truy cập nhanh  
kho giáo trình  
Stt  
Website  
Nhà Xuất Bản Tổng  
Hợp Thành Phố Hồ  
Chí Minh  
XU  
1
Công Ty Cổ Phần  
Tin Học Lạc Việt  
https://bit.ly/2Zx8Y  
Zn  
2
Công Ty TNHH  
Sách Điện Tử Trẻ  
(YBOOK)  
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần  
7
Dịch Vụ Trực Tuyến  
VINAPO  
om  
Công Ty Cổ Phần  
Thương Mại Dịch  
Vụ Mê Kông COM  
Thư viện Trường  
Đại học Sư phạm Kỹ  
thuật TP. HCM  
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/  
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ  
PHỤC VỤ DẠY VÀ HỌC TRỰC TUYẾN  
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài  
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí  
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc  
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao  
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư  
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các  
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:  
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu  
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.  
1. Cơ sở xây dựng chương trình:  
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9  
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và  
phát triển tài nguyên giáo dục mở tại website: https://itrithuc.vn  
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ  
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)  
3. Tổ chức chương trình  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &  
Các đơn vị liên kết.  
- website các đơn vị liên kết.  
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh  
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như  
sau:  
8
- Trang bìa.  
- Trang bìa phụ.  
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử  
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách  
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.  
- Mục lục.  
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).  
- Danh mục hình (nếu có)..  
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..  
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung  
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận  
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học  
tập từng chương.  
- Phụ lục (nếu có).  
- Tài liệu tham khảo.  
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ  
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ  
Chí Minh.  
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ  
Trọng Luật)  
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!  
9
 
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN  
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ  
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM  
028.38969920  
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và  
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng  
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm  
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu  
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các  
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.  
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo  
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có  
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.  
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến  
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh  
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:  
Thông tin triển khai sử dụng:  
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ  
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên  
chức của nhà trường.  
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:  
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn  
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn  
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.  
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh  
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và  
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác  
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong  
trường.  
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:  
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ  
thuật xin vui lòng liên hệ:  
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,  
email: [email protected].vn  
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh  
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu  
quả.  
Trân trọng!  
10  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
NHẬP MÔN NGÀNH KỸ THUẬT Y SINH  
INTRODUCTION TO BIOMEDICAL ENGINEERING  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
TP. HỒ CHÍ MINH  
Ngành đào tạo: Ngành Kỹ thuật Y sinh  
(Điện tử Y sinh)  
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ  
Trình độ đào tạo: Đại học  
Chương trình đào tạo: Ngành Kỹ thuật Y sinh  
(Điện tử Y sinh)  
Đề cương chi tiết môn học  
1. Tên học phần: NHẬP MÔN NGÀNH KỸ THUẬT Y SINH  
Mã học phần: INBE130165  
2. Tên Tiếng Anh: INTRODUCTION TO BIOMEDICAL  
ENGINEERING  
3. Số tín chỉ: 3 tín chỉ (2/1/6) (2 tín chỉ lý thuyết, 1 tín chỉ thực hành/thí  
nghiệm)  
Phân bố thời gian: 15 tuần (2 tiết lý thuyết + 1*2 tiết thực hành + 8 tiết  
tự học/ tuần)  
4. Các giảng viên phụ trách học phần:  
1/ .........................  
2/ .........................  
5. Điều kiện tham gia học tập học phần  
Môn học tiên quyết: Không  
Môn học trước: không  
6. Mô tả học phần (Course Description)  
Môn học này bao gồm 45 tiết nhằm giới thiệu cho sinh viên kiến  
thức chung về khái niệm kỹ sư điện tử y sinh, trang bị cho kỹ sư về vai  
trò trách nhiệm, đạo đức của người kỹ sư. Nội dung môn học sẽ cung  
cấp cho sinh viên các khái niệm căn bản về thiết kế kỹ thuật y tế, trang  
bị cho sinh viên những kỹ năng mềm cần thiết như làm việc theo  
nhóm, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng trình bày để giúp sinh viên có  
phương pháp học tập tốt trong khi còn trong nhà trường và chuẩn bị tốt  
tác phong thái độ để sau khi tốt nghiệp ra trường các kỹ sư tương lai  
có thể có đủ các kiến thức và có cơ hội tốt về việc làm.  
11  
7. Mục tiêu học phần (Course Goals)  
Mục tiêu  
(Goals)  
Mô tả  
(Goal description)  
Chuẩn đầu  
Trình độ  
năng lực  
ra  
CTĐT  
1.1  
1.2  
2.3  
(Học phần này trang bị cho sinh viên:)  
Kiến thức cơ sở trong lĩnh vực kỹ thuật điện  
tử y sinh về các vấn đề trong ngành y tế.  
Khả năng phân tích, giải thích và lập luận  
trong việc giải quyết các vấn đề kỹ thuật liên  
quan đến chuyên ngành Kỹ Thuật Y Sinh.  
Kỹ năng làm việc nhóm, phương pháp  
giao tiếp, thuyết trình, hiểu biết về cách  
trình bày dự án kỹ thuật, thuyết trình dự  
án kỹ thuật.  
2
2
3
3
G1  
G2  
2.4  
3.1  
3.2  
3
2
Giao tiếp bằng tiếng anh cơ bản và sử  
dụng tốt trong đọc viết kỹ thuật.  
Hiểu biết về phương pháp học tập tích  
cực và sáng tạo có liên quan đến công  
nghệ; sự cần thiết và khả năng học tập  
suốt đời.  
Có trách nhiệm nghề nghiệp và đạo đức  
trong thực hành kỹ thuật. Hình thành  
nhận thức về phát hiện vấn đề - thu thập  
thông tin – xử lý các vấn đề kỹ thuật.  
G3  
G4  
4.1  
3
8. Chuẩn đầu ra của học phần  
Chuẩn đầu  
Mô tả  
Chuẩn đầu Trình độ  
(Sau khi học xong môn học này, người học có  
thể:)  
ra HP  
ra CDIO  
năng lực  
- Hiểu rõ vai trò, vị trí công tác và các  
nhiệm vụ của kỹ sư công nghệ ngành được  
đào tạo; Vai trò và những thách thức đối  
với một kỹ sư tương lai.  
1.1  
1.2  
2
2
G1.1  
- Hiểu biết về sự tác động của giải pháp kỹ  
thuật trong một bối cảnh toàn cầu và xã  
hội.  
- Tổ chức trường Đại học Sư phạm Kỹ  
thuật Tp. Hồ Chí Minh, Các khoa của  
trường, khoa Điện điện tử, các phòng ban  
khác trong trường cũng như các nguồn lực  
phục vụ đào tạo khác của trường.  
G1  
- Hiểu được chuẩn đầu ra ngành kỹ thuật Y  
Sinh (chuyên ngành Điện Tử Y Sinh) và  
các ngành kỹ thuật liên quan; Chương trình  
khung và chương trình đào tạo ngành theo  
học. Các hướng đào tạo chuyên ngành và  
các công nghệ tiên tiến đã, đang và sẽ  
được ứng dụng trong tương lai;  
- Định nghĩa về công nghệ kỹ thuật, thảo  
luận về lịch sử của kỹ thuật; Phát triển kiến  
12  
thức về lĩnh vực kỹ thuật chuyên môn,  
nghề kỹ thuật trong nhóm ngành điện-điện  
tử.  
- Kiến thức về ngành nghể điện-điện tử và tự  
động hóa; Các kiến thức cơ bản về quy trình  
thiết kế kỹ thuật. Kiến thức về thiết kế các hệ  
thống điện tử y sinh  
Giao tiếp, làm việc được theo nhóm. Có  
thể Thuyết trình những hiểu biết về các dự  
án kỹ thuật;  
2.3.1  
2.3.3  
3
3
G2.1  
Giao tiếp được bằng tiếng anh. Giao tiếp  
được trong thiết kế kỹ thuật.  
G2  
Hiểu biết về phương pháp học tập tích cực và  
sáng tạo có liên quan đến công nghệ; sự cần  
thiết và khả năng học tập suốt đời.  
2.4.2  
3.1.1  
3
3
G2.2  
G3.1  
Tìm kiếm được thông tin trên website liên  
quan đến ngành nghề một cách nhanh  
chóng và hiệu quả. Xử lý được các thông  
tin và số liệu thu thập qua tài liệu và qua  
mạng; có khả năng xác định, xây dựng, và  
giải quyết được các vấn đề kỹ thuật; có kỹ  
năng cơ bản về quản lý và triển khai dự án;  
Hình thành được kỹ năng cơ bản về giao  
tiếp trong kỹ thuật; Trình bày và giải quyết  
được một vấn đề kỹ thuật; Phát triển được  
kỹ năng máy tính cơ bản, phát triển và sử  
dụng các mô hình kỹ thuật; có kỹ năng cơ  
bản về làm việc theo nhóm.  
G3  
3.2.2  
4.1.4  
2
3
G3.2  
Có trách nhiệm nghề nghiệp và đạo đức trong  
thực hành kỹ thuật. Hình thành được nhận  
thức về phát hiện vấn đề - thu thập thông tin –  
xử lý các vấn đề kỹ thuật.  
G4 G4.1  
9.  
Đạo đức khoa học:  
- Các bài làm bài tập, bài làm nếu bị phát hiện là sao chép từ Internet  
trên 30%, sao chép của nhau sẽ bị trừ 100% điểm quá trình, nếu ở  
mức độ nghiêm trọng (cho nhiều người chép, 3 người giống nhau trở  
lên) sẽ bị cấm thi cuối kỳ cho cả người sử dụng bài chép và người cho  
chép bài.  
- Sinh viên không hoàn thành nhiệm vụ (mục 11 - Nhiệm vụ của sinh  
viên) thì sẽ không được tham dự kỳ thi kết thúc môn (cấm thi).  
- Sinh viên không nộp bài tập hoặc không thực hiện yêu cầu được giảng  
viên giao lần đầu sẽ bị trừ 1điểm quá trình, lần thứ hai sẽ bị trừ 2 điểm và  
từ lần thứ ba sẽ bị cấm thi cuối kỳ.  
- Sinh viên thi hộ thì cả người thi hộ và người nhờ thi hộ sẽ bị đề nghị  
trường kỷ luật với hình thức đình chỉ học tập hoặc bị đuổi.  
13  
10. Nội dung chi tiết học phần:  
Chuẩn Trình  
Phương  
pháp  
đánh  
giá  
Phương  
pháp dạy  
học  
đầu ra  
học  
độ  
năng  
lực  
Tuần  
Nội dung  
phần  
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI  
NIỆM VỀ KỸ SƯ KỸ THUẬT Y  
SINH (ĐIỆN TỬ Y SINH) (4/0/8)  
A/ Các nội dung GD trên lớp: (4)  
1.1 Tổng quan các chức năng  
nhiệm vụ của kỹ sư.  
G1.1  
2
Thuyết  
giảng  
Trình  
Tự luận  
1.2 Vai trò của ngành Điện Tử Y  
Sinh (ĐTYS) trong nền kinh  
tế quốc dân  
chiếu.  
Thảo luận  
nhóm.  
1.3 Giới thiệu chuẩn đầu ra ngành  
KTYS và chuyên ngành của  
khoa điện điện tử.  
1.4 Giới thiệu các ngành liên quan  
gần: Cơ điện tử, robot, cơ khí  
động lực, hàng không, công  
nghiệp, viễn thông, máy tính.  
1.5 Vai trò, vị trí và các nhiệm vụ  
của kỹ sư ngành KTYS; kỹ kỹ  
sư điện công nghiệp; kỹ sư  
ngành viễn thông; kỹ sư điện  
tử máy tính; kỹ sư hệ thống  
điện; Kỹ sư ngành tự động  
điều khiển  
1.  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:  
(8)  
G1.1  
G2.1  
2
3
- Đọc giáo trình  
- Đọc sổ tay sinh viên  
- Tìm hiểu về cơ cấu tổ chức của  
trường ĐHSPKT Tp. HCM, Khoa,  
hệ thống phòng thí nghiệm, xưởng  
thực tập của Khoa.  
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU  
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG VÀ  
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CÁC  
NGÀNH CꢀA KHOA ĐIỆN – ĐIỆN  
TỬ (4/0/8)  
2.  
14  
A/ Các nội dung GD trên lớp: (4)  
2.1 Bảng danh mục mã ngành cấp  
IV đào tạo trình độ đại học do  
Bộ GD&ĐT ban hành.  
G1.1  
G2.1  
G3.1  
G3.2  
2
3
3
2
Làm  
bài tập  
theo  
Tự luận  
Báo cáo  
nhóm  
2.2 Các ngành mã cấp IV và chuyên  
ngành mã cấp V của trường  
ĐHSPKT TPHCM  
2.3 Nội dung khung chương trình  
của các ngành khoa Điện -  
Điện tử (Tổng quan các vai trò  
nhiệm vụ , vị trí nghề nghiệp  
của kỹ sư ngành KTYS  
chuyên ngành ĐTYS)  
tại lớp  
Hướng  
dẫn kỹ  
năng làm  
việc theo  
nhóm  
Yêu cầu nhóm trình bày kết quả  
trước lớp (rèn luyện kỹ năng thuyết  
trình)  
- Cung cấp địa chỉ tải tài liệu qui  
định, hướng dẫn viết phúc  
trình; soạn thảo và sử dụng  
powerpoint.  
- Cung cấp địa chỉ email của giảng  
viên, website khoa ĐĐT và  
ĐTCN  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:  
(8)  
Kỹ thuật, vai trò của kỹ thuật trong  
cuộc sống, xã hội  
G1.1  
G3.1  
G3.2  
2
3
2
- Nghề nghiệp kỹ thuật  
CHƯƠNG 3: ĐẠO ĐỨC CÁ  
NHÂN VÀ NGHỀ NGHIỆP  
(4/0/8)  
G1.1  
G4.1  
2
3
Thuyết  
trình, đặt  
vấn đề,  
thảo luận  
nhóm;  
Tự luận  
A/ Các nội dung GD trên lớp: (4)  
3.1 Đạo đức kỹ thuật.  
3.2 Quy tắc đạo đức kỹ thuật.  
3.3 Quy tắc đạo đức nghề  
nghiệp cho các kỹ sư.  
3.  
tích cực  
hóa  
3.4 Cam kết của kỹ sư.  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:  
(8)  
G3.1  
G4.1  
3
3
Củng cố kiến thức đã học  
Đọc tìm thêm kiên thức liên  
quan trong giáo trình tài  
liệu tham khảo.  
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ KỸ  
THUẬT (4/0/8)  
4.  
15  
A/ Các nội dung GD trên lớp: (4)  
4.1 Giới thiệu. Phân tích vấn đề.  
Phương pháp kỹ thuật. Các  
tiêu chuẩn trình bày vấn đề.  
Các thuật ngữ và khái niệm cơ  
bản.  
4.2 Quy trình thiết kế kỹ thuật.  
Động não trong quá trình thiết  
kế. Tính bền vững trong thiết  
kế.  
G1.1  
G2.1  
G3.1  
G3.2  
2
3
3
2
Thuyết  
trình, đặt  
vấn đề,  
thảo luận  
nhóm;  
tích cực  
hóa  
Tự luận  
Báo cáo  
4.3 Thiết kế thử nghiệm.  
4.4 Lịch trình dự án.  
4.5 Tiêu chuẩn và đánh giá.  
4.6 Các bài tập ví dụ cuộc thi thiết  
kế: Cuộc thi thiết kế. Giải  
pháp thiết kế. Những qui định  
của cuộc thi thiết kế .Nhận xét  
kết luận về vai trò quan trọng  
của các dự án trong thiết kế.  
- Nộp phúc trình (dạng word), báo  
cáo trình bày power point)  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:  
(8)  
Vấn đáp  
G1.1  
G3.1  
2
2
Các nhóm tự nhận xét đánh  
giá, viết báo cáo.  
CHƯƠNG 5: KỸ NĂNG GIAO  
TIẾP VÀ LÀM VIỆC NHÓM  
(4/0/8)  
A/ Các nội dung GD trên lớp: (4)  
5.1 Giới thiệu về các kỹ năng  
làm việc theo nhóm – bài  
thực nghiệm.  
5.2 Kỹ năng giao tiếp chung của  
kỹ sư – kỹ năng giao tiếp  
bằng tiếng anh cơ bản - bài  
thực hành.  
G1.1  
G2.1  
G3.2  
G4.1  
2
3
2
3
Thuyết  
trình, đặt  
vấn đề,  
thảo luận  
nhóm;  
Tự luận  
tích cực  
hóa  
5.3 Kỹ năng thuyết trình – thực  
hành.  
5.  
5.4 Kỹ năng trình bày vấn đề  
bằng powerpoint  
-
thực  
hành.  
5.5 Kỹ năng thương thảo và  
thuyết phục - thực hành.  
Bài tập về lập nhiệm vụ của nhóm  
trưởng  
Và các nhiệm vụ của các thành  
viên trong nhóm  
Phân tích SWOT theo kết quả của  
làm việc theo nhóm  
Bài tập : Thực hiện làm việc theo  
16  
nhóm  
Hoàn thành nhiệm vụ thực thi xây  
tòa nhà từ giấy và bìa theo thời  
gian và thi các nhóm  
G3.1  
G3.2  
3
2
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:  
(8)  
Chuẩn bị báo cáo về kỹ năng làm  
việc nhóm.  
CHƯƠNG 5: KỸ NĂNG GIAO  
TIẾP VÀ LÀM VIỆC NHÓM  
(tiếp theo) (4/0/8)  
A/ Các nội dung GD trên lớp: (4)  
5.2 Kỹ năng giao tiếp chung của kỹ  
sư – kỹ năng giao tiếp bằng  
tiếng anh cơ bản.- bài thực  
hành .  
G1.1  
G3.1  
G3.2  
3
3
2
Thuyết  
trình, đặt Báo cáo  
vấn đề,  
thảo luận  
nhóm;  
Tự luận  
Trong thời gian thuyết trình thực  
hiện giao tiếp bằng mắt eye contact  
Kỹ thuật giao tiếp bằng lời nói  
Kỹ thuật giao tiếp bằng văn bản  
Kỹ thuật giao tiếp bằng đồ hoạ  
Kỹ thuật soạn thảo, báo cáo bằng  
powerpoint  
tích cực  
hóa  
6.  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:  
(8)  
G1.1  
G3.1  
G3.2  
3
3
2
- Đọc giáo trình, tài liệu tham khảo  
- Đọc các tài liệu giảng viên đã giới  
thiệu, các tài liệu tham khảo khác  
- Sửa chữa phúc trình, báo cáo  
powerpoint và gửi cho giảng viên.  
CHƯƠNG 5: KỸ NĂNG GIAO  
TIẾP VÀ LÀM VIỆC NHÓM  
(tiếp theo) (4/0/8)  
G1.1  
G2.1  
G2.2  
2
3
3
Thuyết  
trình, đặt  
vấn đề,  
thảo luận  
nhóm;  
Tự luận  
A/ Các nội dung GD trên lớp: (4)  
Thực hiện trả lời hỏi đáp giải quyết  
các vấn đề theo nhóm  
Thảo luận; Chia tình huống nhằm thực  
hành trả lời các câu hỏi tình huống  
giải quyết các vấn đề của các nhân vật.  
tích cực  
hóa  
7.  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:  
(8)  
G1.1  
G3.1  
G3.2  
2
3
2
Làm bài tập, viết báo cáo.  
Thảo luận; Thực hành: trả lời  
các câu hỏi tình huống giải  
quyết các vấn đề của các  
nhân vật  
CHƯƠNG 6: KỸ NĂNG TÌM  
KIẾM TƯ LIỆU VÀ THÔNG  
8.  
17  
TIN (4/0/8)  
A/ Các nội dung GD trên lớp: (4)  
6.1 Kỹ thuật tìm kiếm thông tin trên  
mạng.  
G1.1  
G2.1  
G2.2  
2
3
3
Thuyết  
trình, đặt Báo cáo  
vấn đề,  
Tự luận  
6.2 Các cơ sở dữ liệu, sách, báo liên  
quan đến ngành nghề (bản  
cứng).  
thảo luận  
nhóm;  
tích cực  
6.3 Các cơ sở dữ liệu, sách, báo liên  
quan đến ngành nghề (bản  
mềm).  
hóa  
6.4 Thu thập tư liệu, báo cáo, trình  
bày tiểu luận, vấn đề, đơn xin…  
6.5 Học tập suốt đời và các kỹ năng  
học tập suốt đời.  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:  
(8)  
G1.1  
G3.1  
G3.2  
2
3
2
Tra cứu tài liệu liên quan trên  
mạng Internet tìm thông tin  
về bán dẫn và cấu tạo,  
nguyên lý làm việc của các  
loại linh kiện điện tử.  
Đọc tìm thêm kiến thức liên  
quan trong giáo trình tài  
liệu tham khảo  
CHƯƠNG 7: KỸ NĂNG VÀ  
PHƯƠNG PHÁP VIẾT BÁO CÁO  
CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT (4/0/8)  
A/ Các nội dung GD trên lớp: (4)  
7.1 Phương pháp nghiên cứu thực  
hiện đồ án môn học, tiểu luận  
tốt nghiệp, dự án, NCKH.  
7.2 Quy trình thực hiện- Phương  
thức trình bày.  
7.3 Viết tiểu luận và báo cáo trình  
bày về một vấn đề liên quan  
đến ngành KTYS: Khảo sát  
mạch ứng dụng, hệ thống điện  
tự y sinh (Bài tiểu luận cho  
toàn khóa).  
G1.1  
G2.1  
G2.2  
2
3
3
Thuyết  
trình, đặt  
vấn đề,  
thảo luận  
nhóm;  
Tự luận  
tích cực  
hóa  
9.  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:  
(8)  
+ Tham khảo mẫu tài liệu báo cáo  
thí nghiệm.  
G1.1  
G3.1  
G3.2  
2
3
2
+ Viết báo cáo.  
CHƯƠNG 7: KỸ NĂNG VÀ  
PHƯƠNG PHÁP VIẾT BÁO CÁO  
CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT (tiếp  
theo) (4/0/8)  
10  
18  
A/ Các nội dung GD trên lớp: (4)  
7.4 Phương pháp nghiên cứu thực  
hiện đồ án môn học, tiểu luận,  
dự án, NCKH.  
7.5 Quy trình thực hiện- Phương  
thức trình bày.  
G1.1  
G2.1  
G4.1  
2
3
3
Thuyết  
trình, đặt Báo cáo  
vấn đề,  
thảo luận  
nhóm;  
tích cực  
Tự luận  
7.6 Viết tiểu luận và báo cáo trình  
bày về một vấn đề ngành công  
nghệ điện - điện tử: Khảo sát  
mạch ứng dụng, hệ thống điện  
tự động hoặc bất kỳ hệ thống  
điện điện công nghiệp (Bài  
tiểu luận cho toàn khóa).  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:  
(8)  
hóa  
G1.1  
G3.1  
G3.2  
3
3
2
+ Tham khảo mẫu tài liệu báo cáo  
thí nghiệm.  
+ Viết báo cáo.  
CHƯƠNG 8: THAM QUAN  
CÁC PHꢁNG LAB CꢀA  
TRƯỜNG VÀ CÁC CÔNG TY,  
NHÀ MÁY CÔNG NGHIỆP  
BÊN NGOÀI (0/4/8)  
A/ Các nội dung GD trên lớp: (4)  
8.1 Tham quan các phòng Lab  
của trường.  
G1.1  
G2.1  
G4.1  
2
3
3
Thuyết  
trình, đặt  
vấn đề,  
thảo luận  
nhóm;  
Tự luận  
11  
8.2 Tham quan các công ty,  
nhà máy công nghiệp thiết  
bị y tế hay trạm xá/bệnh  
viện.  
tích cực  
hóa  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:  
(8)  
Báo cáo thu hoạch sau khi đi tham  
quan.  
G1.1  
G3.1  
G3.2  
2
3
2
CHƯƠNG 8: THAM QUAN  
CÁC PHꢁNG LAB CꢀA  
TRƯỜNG VÀ CÁC CÔNG TY,  
NHÀ MÁY CÔNG NGHIỆP  
BÊN NGOÀI (tiếp theo) (0/4/8)  
A/ Các nội dung GD trên lớp: (4)  
8.3 Tham quan các phòng Lab  
của trường.  
G1.1  
G2.1  
G4.1  
2
3
3
Thuyết  
trình, đặt  
vấn đề,  
thảo luận  
nhóm;  
Tự luận  
12  
8.4 Tham quan các công ty,  
nhà máy công nghiệp thiết  
bị y tế hay trạm xá/bệnh  
viện.  
tích cực  
hóa  
G1.1  
G3.1  
G3.2  
2
3
2
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:  
(8)  
Báo cáo thu hoạch sau khi đi tham  
quan.  
19  
CHƯƠNG 8: THAM QUAN  
CÁC PHꢁNG LAB CꢀA  
TRƯỜNG VÀ CÁC CÔNG TY,  
NHÀ MÁY CÔNG NGHIỆP  
BÊN NGOÀI (tiếp theo) (0/4/8)  
A/ Các nội dung GD trên lớp: (4)  
8.5 Tham quan các phòng Lab  
của trường.  
G1.1  
G2.1  
G4.1  
2
3
3
Thuyết  
trình, đặt Báo cáo  
vấn đề,  
thảo luận  
nhóm;  
tích cực  
Tự luận  
13  
8.6 Tham quan các công ty,  
nhà máy công nghiệp thiết  
bị y tế hay trạm xá/bệnh  
viện..  
hóa  
G1.1  
G3.1  
G3.2  
2
3
2
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:  
(8)  
Báo cáo thu hoạch sau khi đi tham  
quan.  
CHƯƠNG 8: THAM QUAN  
CÁC PHꢁNG LAB CꢀA  
TRƯỜNG VÀ CÁC CÔNG TY,  
NHÀ MÁY CÔNG NGHIỆP  
BÊN NGOÀI (tiếp theo) (0/4/8)  
A/ Các nội dung GD trên lớp: (4)  
8.7 Tham quan các phòng Lab  
của trường.  
G1.1  
G2.1  
G4.1  
2
3
3
Thuyết  
trình, đặt  
vấn đề,  
thảo luận  
nhóm;  
Tự luận  
8.8 Tham quan các công ty,  
nhà máy công nghiệp thiết  
bị y tế hay trạm xá/bệnh  
viện.  
14  
tích cực  
hóa  
8.9 Hướng dẫn Project cuối  
kỳ.  
B/ Các nội dung cần tự học ở nhà:  
(8)  
Báo cáo thu hoạch sau khi đi tham  
quan.  
G1.1  
G3.1  
G4.1  
2
3
3
Chuẩn bị Project cuối kỳ  
Hướng dẫn ôn tập chung toàn khoá  
học và báo cáo Project cuối kỳ (0/4/8)  
G1.1  
G2.1  
G2.2  
G4.1  
2
3
3
3
Thu  
thập  
Tự luận  
Báo cáo  
A/ Các nội dung GD trên lớp: (4)  
Trình bày nội dung tiểu luận và  
nộp báo cáo thu hoạch tổng kết  
môn học.  
Ôn tập và kết thúc môn học.  
PPGD chính:  
- Thu thập tài liệu và xử lý thông  
tin.  
- Thuyết trình.  
tài liệu  
và xử  
lý  
thông  
tin.  
Thuyết  
trình.  
Làm  
việc  
15  
- Làm việc theo nhóm .  
- Thảo luận.  
theo  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 28 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 20420 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn Nhập môn ngành kỹ thuật y sinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_chi_tiet_mon_nhap_mon_nganh_ky_thuat_y_sinh.pdf