Đề cương chi tiết môn Nhập môn logic học

INFO UTE LIBRARY  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
NHẬP MÔN LOGIC HỌC  
INTRODUCTION TO LOGIC  
(Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh) - CTĐT 132TC)  
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 05 NĂM 2020  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
--------------------  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
NHẬP MÔN LOGIC HỌC  
INTRODUCTION TO LOGIC  
(Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh) – CTĐT 132TC)  
HCMUTE.EDU.VN – THÁNG 05 NĂM 2020  
MỤC LỤC  
LỜI NÓI ĐẦU...........................................................................................4  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC .......................................................11  
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ................................19  
3
 
LỜI NÓI ĐẦU  
Tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, sinh viên  
theo học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” Sinh viên được  
trang bị những kiến thức về khoa học cơ bản và chuyên ngành kỹ thuật y  
sinh, ngôn ngữ lập trình, hệ thống nhúng, xử lý tín hiệu y sinh, an toàn  
trong y tế, vi xử lý, cảm biến y sinh, xử lý ảnh y sinh, trang thiết bị y  
tế,…  
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng thiết kế các trang thiết bị y tế,  
thiết bị hỗ trợ phục vụ cho y tế; tư vấn, thiết kế, xây dựng hệ thống trang  
thiết bị y tế cho các cơ sở thăm khám, chăm sóc sức khỏe, bệnh viện; có  
kỹ năng giao tiếp tốt và làm việc theo nhóm hiệu quả; khả năng nghiên  
cứu, làm việc độc lập cao.  
Sinh viên có nhiều thời gian học thực hành trên thiết bị thực tế, có  
khả năng thiết kế và thi công và vận hành các máy móc trong y tế.  
Kỹ sư kỹ thuật y sinh hỗ trợ, phối hợp tốt với bác sỹ trong các bệnh  
viện hoặc trung tâm chăm sóc sức khỏe; làm việc trong các công ty liên  
quan đến thiết bị y tế; giảng dạy, nghiên cứu tại các viện, trường, các  
trung tâm ứng dụng và triển khai công nghệ.  
Ngành kỹ thuật y sinh có nhu cầu cao và được trả lương cao trong  
xã hội. Ngoài khả năng đáp ứng trong công việc thực tế; Sinh viên tốt  
nghiệp ngành kỹ thuật y sinh có đủ trình độ, kiến thức để học tập, nghiên  
cứu sau đại học.  
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử.  
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn  
học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” của sinh viên. Thư  
viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên soạn  
tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho sinh  
viên có thể nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên ngành.  
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Ngành Kỹ  
thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài  
liệu học tập các môn học ngành “Ngành Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh)”  
sẽ mang đến cho sinh viên nắm được phương pháp học nhanh nhất và đạt  
hiệu quả.  
4
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc  
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng  
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.  
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM  
028.389 69 920  
facebook.com/hcmute.lib  
5
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY  
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức  
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục  
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.  
Cung cấp thông tin  
Nội dung phong phú  
Đa dạng loại hình  
Hình thức phục vụ  
Đọc tại chỗ  
Mượn về nhà  
Cập nhật thường xuyên  
Khai thác tài nguyên số 24/24  
Các dịch vụ học tập trực tuyến  
Các loại hình dịch vụ  
1.  
2.  
3.  
4.  
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ  
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng  
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…  
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ  
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150  
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).  
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,  
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub  
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.  
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các  
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,  
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các  
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài  
liệu tham khảo,…  
5.  
6.  
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:  
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài  
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…  
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên  
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng  
chế…).  
7.  
8.  
9.  
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,  
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.  
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file  
PDF sang file Word).  
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...  
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát  
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.  
6
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học  
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN  
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt  
học tập  
văn  
. CSDL Luận văn, Luận án  
. CSDL Sách tham khảo Ngoại  
văn  
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên  
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí  
chuyên ngành)  
Địa chỉ liên hệ:  
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,  
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí  
Minh.  
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)  
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK  
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ  
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,  
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung  
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.  
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người  
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và  
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh  
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến  
thức mọi lúc mọi nơi.  
Tên đơn vị phát  
hành  
Truy cập nhanh  
kho giáo trình  
Stt  
Website  
Nhà Xuất Bản Tổng  
Hợp Thành Phố Hồ  
Chí Minh  
XU  
1
Công Ty Cổ Phần  
Tin Học Lạc Việt  
https://bit.ly/2Zx8Y  
Zn  
2
Công Ty TNHH  
Sách Điện Tử Trẻ  
(YBOOK)  
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần  
7
Dịch Vụ Trực Tuyến  
VINAPO  
om  
Công Ty Cổ Phần  
Thương Mại Dịch  
Vụ Mê Kông COM  
Thư viện Trường  
Đại học Sư phạm Kỹ  
thuật TP. HCM  
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/  
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ  
PHỤC VỤ DẠY VÀ HỌC TRỰC TUYẾN  
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài  
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí  
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc  
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao  
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư  
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các  
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:  
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu  
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.  
1. Cơ sở xây dựng chương trình:  
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9  
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và  
phát triển tài nguyên giáo dục mở tại website: https://itrithuc.vn  
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ  
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)  
3. Tổ chức chương trình  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &  
Các đơn vị liên kết.  
- website các đơn vị liên kết.  
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh  
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như  
sau:  
8
- Trang bìa.  
- Trang bìa phụ.  
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử  
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách  
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.  
- Mục lục.  
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).  
- Danh mục hình (nếu có)..  
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..  
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung  
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận  
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học  
tập từng chương.  
- Phụ lục (nếu có).  
- Tài liệu tham khảo.  
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ  
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ  
Chí Minh.  
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ  
Trọng Luật)  
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!  
9
 
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN  
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ  
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM  
028.38969920  
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và  
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng  
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm  
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu  
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các  
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.  
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo  
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có  
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.  
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến  
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh  
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:  
Thông tin triển khai sử dụng:  
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ  
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên  
chức của nhà trường.  
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:  
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn  
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn  
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.  
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh  
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và  
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác  
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong  
trường.  
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:  
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ  
thuật xin vui lòng liên hệ:  
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,  
email: [email protected].vn  
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh  
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu  
quả.  
Trân trọng!  
10  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
NHẬP MÔN LOGIC HỌC  
INTRODUCTION TO LOGIC  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
Ngành đào tạo: Ngành Kỹ thuật Y sinh  
(Điện tử Y sinh)  
TP. HỒ CHÍ MINH  
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ  
Trình độ đào tạo: Đại học  
Chương trình đào tạo: Ngành Kỹ thuật Y sinh  
(Điện tử Y sinh)  
Đề cương chi tiết môn học  
1. Tên học phần: NHẬP MÔN LOGIC HỌC  
Mã môn học: INLO220405  
2. Tên tiếng Anh: INTRODUCTION TO LOGIC  
3. Số tính chỉ: 30 (2/0/4) (2 tín chỉ lý thuyết, 0 tín chỉ thực  
hành/thí nghiệm)  
Phân bố thời gian: 15 tuần (2 tiết lý thuyết + 0*2 thực hành + 4  
tiết tự học/tuần)  
4. Các giảng viên phụ trách học phần  
1/ Giảng viên phụ trách chính: ………………  
2/ Danh sách giảng viên cùng GD: ………………  
5. Điều kiện tham gia học tập  
Môn học tiên quyết: Không  
Môn học trước: Không  
6. Mô tả học phần (Course Description)  
Học phần này trang bị cho người học kiến thức về quá trình  
nhận thức của con người nhận thức và bản chất của hoạt động tư  
duy. Người học được cung cấp kiến thức về các quy luật cơ bản của  
tư duy và các hình thức của tư duy qua đó rèn luyện tư duy logic,  
có thể sử dụng chính xác từ, câu trong diễn đạt tư tưởng, có kỹ  
năng lập luận, diễn giải cũng như chứng minh, bác bỏ vấn đề có sức  
thuyết phục, suy nghĩ chín chắn, nhất quán, khắc phục những sai  
phạm trong tư duy, trong giao tiếp.  
11  
7. Mục tiêu học phần (Course Goals)  
Mục tiêu  
(Goals)  
Mô tả  
(Goal description)  
Chuẩn  
đầu ra  
CTĐT  
1.1  
Trình độ  
năng lực  
(Học phần này trang bị cho sinh viên:)  
Hiểu logic học là môn khoa học nghiên cứu  
về tư duy, lấy tư duy làm đối tượng nghiên  
cứu với tư cách là một chỉnh thể, hiểu cấu  
trúc tư duy của con người là một chuỗi hoạt  
động đi từ khái quát hoá, trừu tượng hoá sự  
vật thành khái niệm chung nhất đến xác lập  
về mặt lý luận có tính phán đoán các quan hệ  
suy lý phù hợp hay không phù hợp với hiện  
thực, từ đó liên kết các tri thức lại nhằm tìm  
ra cái mới trong suy luận.  
2
G1  
Xác lập được tư duy chính xác, rõ ràng, lập  
luận chặt chẽ, chứng minh và bác bỏ vấn đề  
có thuyết phục, suy nghĩ nhất quán, không  
mâu thuẫn.  
Phân biệt những tư tưởng giống nhau nhưng  
có cách diễn đạt bằng lời khác nhau và ngược  
lại.  
Diễn đạt tư tưởng phong phú, chính xác.  
Khả năng làm việc nhóm, khả năng lập luận  
với một vấn đề, khả năng nhìn nhận các sự  
kiện, hiện tượng một cách khách quan, trung  
thực.  
1.1,  
2.1,  
2.4,  
3.2  
3
3
G2  
G3  
2.5,  
3.1,  
4.1  
8. Chuẩn đầu ra của học phần  
Chuẩn  
đầu ra  
HP  
Mô tả  
Chuẩn  
Trình  
độ năng  
lực  
(Sau khi học xong môn học này, người học có thể:)  
đầu ra  
CDIO  
1.1  
Có kiến thức về lịch sử hình thành môn học  
Logic học, đối tượng nghiên cứu, chức  
năng và vai trò của logic học  
Có kiến thức về đặc điểm của hoạt động tư  
duy của con người: phải tuân theo quy luật,  
đảm bảo tính chặt chẽ, chính xác.  
Khái quát hoá, trừu tượng hoá sự vật thành  
các khái niệm chung nhất, phân biệt các  
lớp đối tượng được phản ánh trong khái  
niệm, sử dụng các khái niệm chính xác và  
phù hợp.  
2
G1.1  
G1.2  
G2.1  
G1  
1.1  
2
3
2.1  
2.4  
G2  
Xác lập về mặt lý luận có tính phán đoán  
các quan hệ suy lý phù hợp hay không phù  
hợp với hiện thực, phân biệt các tư tưởng  
2.4  
3.2  
3
3
G2.2  
2.1  
2.4  
G2.3 giống nhau được diễn đạt bằng lời khác  
nhau và ngược lại, diễn đạt tư tưởng phong  
phú, chính xác.  
12  
Liên kết các tri thức đã có và tìm ra tri thức  
mới, xác lập được tư duy chính xác, rõ  
ràng, lập luận chặt chẽ, chứng minh và bác  
bỏ vấn đề có thuyết phục, suy nghĩ nhất  
quán, không mâu thuẫn.  
Có khả năng làm việc nhóm, khả năng nhìn  
nhận, giải quyết các vấn đề khách quan,  
trung thực, sáng tạo.  
2.5  
3.1  
4.1  
3
G3.1  
G3  
9. Đạo đức khoa học  
Các bài tập thuyết trình, thảo luận nhóm đều phải do chính bản  
thân sinh viên tự làm, nếu phát hiện sao chép thì sinh viên sẽ bị xử  
lý bằng hình thức đánh giá 0 (không) điểm quá trình và cuối kỳ.  
10.Nội dung chi tiết học phần  
Chuẩ  
Trìn  
Phươn  
Đánh giá  
Tuầ  
n
n đầu  
h độ  
g pháp  
Nội dung  
ra học năng dạy học  
phần  
lực  
Chương 1: Khái quát về logic  
học (2/0/4)  
G1.1  
2
Thuyết  
trình  
1. PP đánh  
giá: Vấn đáp  
2. Công cụ  
đánh giá: Câu  
hỏi  
A/ Các nội dung GD chính  
trên lớp (2)  
+ Khái niệm Logic và logic học  
+ Đối tượng của logic học  
+ Đối tượng và đặc điểm của  
logic hình thức  
1
G1.1  
2
Nêu và  
giải  
1. PP đánh  
giá:  
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (4)  
+ Lịch sử hình thành và phát  
triển của logic học và logic học  
hình thức  
+ Tìm hiểu ý nghĩa của việc  
nghiên cứu, học tập logic học  
Chương 2: Các quy luật cơ  
bản của logic hình thức  
(2/0/4)  
quyết  
vấn đề  
Quan sát  
2. Công cụ  
đánh giá: Bài  
tập về nhà; Tự  
luận  
2
G1.2  
2
Thuyết  
trình,  
nêu và  
giải  
quyết  
vấn đề  
1. PP đánh  
giá: Vấn đáp  
2. Công cụ  
đánh giá: Câu  
hỏi  
A/ Các nội dung GD chính  
trên lớp: (2)  
+ Khái niệm quy luật logic  
+ Nội dung, công thức, các yêu  
cầu của các quy luật (đồng  
nhất, cấm mâu thuẫn, triệt tam,  
có lý do đầy đủ)  
13  
G1.2  
2
Nêu và  
giải  
1. PP đánh  
giá:  
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà:(4)  
Làm bài tập: áp dụng nội dung,  
công thức, các yêu cầu của các  
quy luật trong tư duy  
quyết  
vấn đề  
Quan sát  
2. Công cụ  
đánh giá: Bài  
tập về nhà; Tự  
luận  
3,4,5 Chương 3: Khái niệm (6/0/12)  
G2.1  
G2.1  
3
3
Thuyết  
trình,  
nêu và  
giải  
quyết  
vấn đề  
1. PP đánh  
giá: Vấn đáp  
2. Công cụ  
đánh giá: Câu  
hỏi  
A/ Các nội dung GD chính  
trên lớp: (6)  
+ Định nghĩa, kết cấu logic của  
khái niệm  
+ Quan hệ về ngoại diên giữa  
các khái niệm  
+ Các phép logic đối với khái  
niệm  
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (12)  
- Phân biệt quan hệ về ngoại  
diên giữa các khái niệm  
- Định nghĩa các khái niệm  
Nêu và  
giải  
quyết  
vấn đề,  
đàm  
1. PP đánh  
giá: Vấn đáp  
2. Công cụ  
đánh giá: Câu  
hỏi  
thoại,  
thảo  
luận  
nhóm  
6,7,8 Chương 4: Phán đoán  
(6/0/12)  
G2.2  
3
Thuyết  
trình,  
nêu và  
giải  
quyết  
vấn đề  
1. PP đánh  
giá: Vấn đáp  
2. Công cụ  
đánh giá: Câu  
hỏi  
A/ Các nội dung GD chính  
trên lớp: (6)  
+ Đặc điểm chung của phán  
đoán: định nghĩa, giá trị chân lý  
của phán đoán  
+ Phán đoán đơn: cấu trúc,  
những hình thái cơ bản của  
phán đoán đơn, tính chu diên  
của khái niệm trong phán đoán,  
quan hệ về giá trị chân lý giữa  
các phán đoán  
+ Các phép logic và phán đoán  
phức: hội, tuyển, kéo theo,  
tương đương, phủ định  
G2.2  
3
Nêu và  
giải  
quyết  
vấn đề,  
đàm  
thoại,  
thảo  
luận  
1. PP đánh  
giá: Vấn đáp  
2. Công cụ  
đánh giá: Câu  
hỏi tình huống  
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (12)  
- Xác định cấu trúc logic của  
các phán đoán đơn, phân biệt  
các hình thái cơ bản của phán  
đoán đơn, xem xét quan hệ về  
giá trị chân lý giữa các phán  
đoán đơn  
14  
- Xác định cấu trúc logic của  
các phán đoán phức, dùng bảng  
chân trị để xem xét giá trị chân  
lý của các phán đoán phức  
- Viết công thức và tìm phán  
đoán tương đương  
nhóm  
9,10, Chương 5: Suy luận (10/0/20)  
11,12  
,13  
G2.3  
G3.1  
3
Thuyết  
trình,  
nêu và  
giải  
quyết  
vấn đề  
1. PP đánh  
giá: Vấn đáp  
2. Công cụ  
đánh giá: Câu  
hỏi  
A/ Các nội dung GD chính  
trên lớp: (10)  
+ Định nghĩa và kết cấu của suy  
luận, các loại suy luận  
+ Suy luận diễn dịch: suy luận  
từ tiền đề là phán đoán đơn  
(suy luận trực tiếp, suy luận  
gián tiếp = tam đoạn luận), suy  
luận từ tiền đề là phán đoán  
phức (suy luận trực tiếp, suy  
luận gián tiếp)  
G2.3  
G3.1  
3
Nêu và  
giải  
quyết  
vấn đề,  
đàm  
1. PP đánh  
giá: Vấn đáp  
2. Công cụ  
đánh giá: Câu  
hỏi; Tự luận  
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (20)  
- Chứng minh tính logic của  
tam đoạn luận  
- Chứng minh tính logic của  
suy luận phức  
thoại,  
thảo  
luận  
nhóm  
14,15 Chương 6: Ngụy biện, chứng  
minh và bác bỏ (4/0/8)  
G3.1  
3
Thuyết  
trình,  
nêu và  
giải  
quyết  
vấn đề  
1. PP đánh  
giá: Vấn đáp  
2. Công cụ  
đánh giá: Câu  
hỏi  
A/ Các nội dung GD chính  
trên lớp: (4)  
+ Ngụy biện: khái niệm, một số  
loại ngụy biện thường gặp  
+ Chứng minh: định nghĩa, cấu  
trúc, các phương pháp chứng  
minh  
+ Bác bỏ: định nghĩa, các  
phương pháp bác bỏ  
G3.1  
3
Nêu và  
giải  
quyết  
vấn đề,  
quan  
1. PP đánh  
giá: Vấn đáp  
2. Công cụ  
đánh giá: Câu  
hỏi tình huống;  
báo cáo  
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (8)  
- Tìm các tình huống ngụy biện  
- Chứng minh hoặc bác bỏ một  
vấn đề trong đời sống xã hội  
hoặc trong khoa học  
sát, thảo  
luận  
nhóm  
15  
11. Đánh giá kết quả học tập:  
- Thang điểm: 10, trong đó:  
+ Đánh giá quá trình: 50%, với hình thức làm việc nhóm (thảo  
luận và trình bày); làm việc cá nhân.  
+ Thi cuối kỳ: 50% (tiểu luận)  
- Kế hoạch kiểm tra như sau:  
Chuẩn Trình Phương Công  
Tỉ  
lệ  
Hình  
thức  
KT  
Thời  
điểm  
đầu ra  
đánh  
giá  
độ  
năng  
lực  
pháp  
đánh  
giá  
cụ  
Nội dung  
đánh (%)  
giá  
50  
ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH  
Kiến thức cơ bản về  
lịch sử hình thành và  
phát triển của logic  
Tuần 2  
G1.1  
2
Tự luận  
Tự luận  
Bài  
tập về  
nhà  
5
BT#1 học và logic hình  
thức, ý nghĩa của việc  
học tập và nghiên cứu  
logic học  
Áp dụng nội dung, Tuần 3  
công thức, các yêu  
cầu của các quy luật  
trong tư duy  
- Phân biệt quan hệ về  
ngoại diên giữa các  
G1.2  
G2.1  
2
3
Bài  
tập về  
nhà  
5
5
BT#2  
Tuần  
4,5  
Câu hỏi  
ngắn  
Bài  
tập  
BT#3 khái niệm  
- Định nghĩa các khái  
trên  
lớp  
niệm  
- Xác định cấu trúc  
logic của các phán  
đoán đơn, phân biệt  
các hình thái cơ bản  
của phán đoán đơn,  
xem xét quan hệ về  
giá trị chân lý giữa  
các phán đoán đơn  
BT#4 - Xác định cấu trúc  
logic của các phán  
đoán phức, dùng bảng  
chân trị để xem xét  
giá trị chân lý của các  
phán đoán phức  
Tuần  
6,7  
G2.2  
3
Câu hỏi  
ngắn  
Bài  
tập  
trên  
lớp  
10  
Tuần 8  
- Viết công thức và  
tìm phán đoán tương  
đương  
- Chứng minh tính  
BT#5 logic của tam đoạn  
luận  
Tuần  
13  
G2.3  
3
Tự luận  
+ Câu  
hỏi  
Bài  
tập  
trên  
5
16  
- Chứng minh tính  
logic của suy luận  
phức  
ngắn  
lớp  
Làm việc theo nhóm  
để trình bày về các  
phương pháp chứng  
minh, bác bỏ  
Thảo luận theo nhóm  
để chứng minh hoặc  
bác bỏ một vấn đề  
trong đời sống xã hội  
hoặc trong khoa học  
Thuyết trình theo  
Tuần  
12  
G3.1  
G3.1  
3
3
Báo cáo  
Tình  
huống  
5
5
TL#1  
TL#2  
Tuần  
13,14  
Báo cáo  
Tình  
huống  
Tuần  
G1.1  
G2.1  
G2.2  
G2.3  
G3.1  
3
3
Báo cáo Thuyết 10  
TT#1  
nhóm các các nội 5,11,12,  
trình  
/Đánh  
giá kết  
quả  
dung trong toàn bộ  
chương trình của môn  
học  
13,14  
ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ  
-
Nội dung theo  
G1.1  
G1.2  
G2.1  
G2.2  
G2.3  
G3.1  
Tiểu  
luận  
50  
ngân hàng đề tài tiểu  
luận của môn học  
(nhằm bao quát tất cả  
các chuẩn đầu ra quan  
trọng của môn học)  
Tiểu  
luận  
12. Tài liệu học tập  
- Giáo trình chính:  
1. Hoàng Chúng, Logic học phổ thông, Nxb. Giáo dục, 1997 .  
2. Phạm Đình Nghiệm, Nhập môn logic học, Nxb. ĐHQG Tp. Hồ  
Chí Minh, 2007.  
- Tài liệu tham khảo:  
1. Nguyễn Đức Dân, Logic học và Tiếng Việt, Nxb. Giáo dục, Hà  
nội, 1996.  
2. Bùi Văn Mưa - Nguyễn Ngọc Thu, Giáo trình nhập môn logic  
học, Nxb. Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh, 2003.  
3. Tô Duy Hợp - Nguyễn Anh Tuấn, Logic học, Nxb. Đồng Nai,  
1998.  
4. Lê Tử Thành, Tìm hiểu logic học, Nxb. Trẻ, 1995.  
5. Lê Tử Thành, Logic học và phương pháp nghiên cứu khoa học,  
Nxb. Trẻ, 1995  
6. Các tài liệu trên các tạp chí chuyên ngành về logic học khác.  
17  
13. Ngày phê duyệt lần đầu  
14.  
15. Cấp phê duyệt  
Trưởng khoa  
Trưởng bộ môn  
Người biên soạn  
16. Tiến trình cập nhật ĐCCT  
Lấn 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT lần <người cập nhật ký và ghi  
1: ngày 19 tháng 12 năm 2017  
rõ họ tên>  
Tổ trưởng Bộ môn:  
18  
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO  
1.  
Ngành Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử (7510301D, 7510301C,  
7510301A) - (đạt kiểm định AUN-QA)  
Có khả năng ứng dụng các nguyên lý tổng quát và các yếu tố nền  
tảng kỹ thuật cốt lõi trong lĩnh vực hệ thống điện và truyền động điện tự  
động; có khả năng thực hiện các dự án liên quan đến lĩnh vực hệ thống  
cung cấp điện, tiết kiệm năng lượng điện và truyền động điện tự động.  
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ; có nhiều thời gian  
học thực hành trên thiết bị hiện đại, có khả năng thiết kế và thi công các  
mạch điện, các thiết bị ứng dụng thực tế về Điện - Điện tử và những thiết  
bị điện công nghiệp liên quan khác.  
Sinh viên ra trường có thể vận hành, bảo dưỡng, thiết kế, triển khai,  
nâng cấp các hệ thống sản xuất tự động tại các xí nghiệp công nghiệp;  
trong các công ty điện lực, xây lắp điện, tư vấn thiết kế điện; giảng dạy,  
nghiên cứu tại các Viện, trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp Chuyên  
nghiệp. Đây là ngành mà xã hội luôn có nhu cầu về nhân lực với mức  
lương được hưởng rất cao.  
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng nghiên cứu, làm việc độc lập và  
tiếp tục học tập ở các bậc học cao hơn.  
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử và khoa Đào tạo Chất lượng  
cao.  
2.  
Ngành Công nghệ Kỹ thuật điều khiển & tự động hoá  
(7510303D, 7510303C, 7510303A)  
Có kiến thức về khoa học cơ bản và chuyên ngành Điều khiển,  
Robot và Tự động hóa; có khả năng thiết kế và thi công, vận hành, sửa  
chữa, nâng cấp các hệ thống sản xuất tự động trong công nghiệp; có khả  
năng thiết kế, chế tạo, vận hành và đề xuất giải pháp robot trong sản xuất  
cũng như đời sống.  
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ tiên tiến; có nhiều  
thời gian học thực hành trên các hệ thống sản xuất thực tế, hiện đại, được  
tham gia các nhóm nghiên cứu để nâng cao kiến thức về robot, có khả  
năng làm việc tại các công ty lớn ngay khi ra trường.  
Sinh viên tốt nghiệp có thể vận hành, thiết kế, nâng cấp các hệ  
thống sản xuất tự động, robot, hệ thống điều khiển tại các công ty, nhà  
19  
máy; Giảng dạy, nghiên cứu tại các Viện, các trường Đại học, Cao đẳng,  
Trung cấp Chuyên nghiệp.  
Robot-Điều khiển-Tự động hóa trong sản xuất là một lĩnh vực đang  
được các nền công nghiệp đặt ra nhiều cơ hội và định hướng phát triển,  
do đó Sinh viên ra trường sẽ có nhiều cơ hội việc làm với mức lương cao.  
Sinh viên tốt nghiệp có khả năng nghiên cứu, làm việc độc lập và  
học tập nâng cao trình độ.  
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử và khoa Đào tạo Chất lượng  
cao.  
3.  
Ngành Công nghệ Kỹ thuật điện tử, viễn thông  
(7510302D,7510302C, 7510302A) - (đạt kiểm định AUN-QA)  
Có khả năng thiết kế và thi công các hệ thống tự động trong công  
nghiệp; có khả năng vận hành, sửa chữa các thiết bị điện, điện tử, viễn  
thông…  
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ; có nhiều thời gian  
học thực hành trên thiết bị hiện đại, có khả năng thiết kế và thi công các  
mạch điện, các thiết bị ứng dụng thực tế về điện tử như: điện tử dân  
dụng, điện tử công nghiệp, điện tử y sinh, điện tử viễn thông và những  
công việc khác về ngành điện tử.  
Kỹ sư ra trường có thể vận hành, bảo dưỡng, thiết kế, triển khai,  
nâng cấp các hệ thống sản xuất tự động tại các công ty, nhà máy; trong  
các tập đoàn, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông và truyền dẫn,  
các công ty sản xuất thiết bị điện tử dân dụng, các doanh nghiệp thiết kế  
IC; Giảng dạy, nghiên cứu tại các Viện, trường Đại học, Cao đẳng, Trung  
cấp Chuyên nghiệp.  
Xã hội đang có nhu cầu nhân lực rất lớn với mức lương cao về  
ngành điện tử công nghiệp và điện tử viễn thông. SV tốt nghiệp ngành  
Công nghệ Kỹ thuật điện tử, truyền thông có thể học lên cao học, nghiên  
cứu sinh.  
Được đào tạo tại khoa Điện – Điện tử và khoa Đào tạo Chất lượng  
cao.  
4.  
Ngành Công nghệ Kỹ thuật máy tính (7480108D, 7480108C,  
7480108A)  
Sinh viên được đào tạo theo hướng công nghệ, có nhiều thời gian  
học thực hành trên thiết bị thực tế, có khả năng thiết kế và thi công các hệ  
thống nhúng, các hệ thống máy tính siêu nhỏ ứng dụng trong các thiết bị  
xử lý và điều khiển trong dân dụng và công nghiệp.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 23 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 22300 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn Nhập môn logic học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_chi_tiet_mon_nhap_mon_logic_hoc.pdf