Đề cương chi tiết môn Cơ sở dữ liệu

INFO UTE LIBRARY  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
CƠ SỞ DỮ LIỆU  
DATABASE SYSTEM  
(Ngành Logistics và quản trị chuỗi cung ứng - Chương trình đào tạo đại học 132TC)  
HCMUTE.EDU.VN - THÁNG 11 NĂM 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
--------------------  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
CƠ SỞ DỮ LIỆU  
DATABASE SYSTEM  
(Ngành Logistics và quản trị chuỗi cung ứng - CTĐT đại học 132TC)  
HCMUTE.EDU.VN – THÁNG 11 NĂM 2019  
MỤC LỤC  
LỜI NÓI ĐẦU...........................................................................................4  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC .......................................................11  
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ................................19  
3
 
LỜI NÓI ĐẦU  
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập mạnh mẽ và ngày càng sâu  
rộng với kinh tế thế giới, thị trường nhanh chóng được mở cửa tự do, tạo  
cơ hội cho thương mại và dịch vụ phát triển. Ngành Logistic hỗ trợ cho  
việc phân phối hàng hóa nhanh chóng, chính xác, hiệu quả và cũng chính  
là yếu tố quan trọng tác động mạnh vào sự phát triển của nền kinh tế  
nước nhà.  
Tại Việt Nam, đặc biệt là ở thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu về  
nhân lực ngành Logistic hiện nay rất cao nhằm đáp ứng nhu cầu phát  
triển của các doanh nghiệp. Người học ngành Quản trị Logistic có thể  
làm việc ở nhiều doanh nghiệp Logistic hoạt động trong lĩnh vực kinh  
doanh vận tải, dịch vụ giao nhận hàng hóa, dịch vụ đóng gói hàng hóa,  
dịch vụ khai báo Hải quan,… Hiện nay, các doanh nghiệp cung ứng dịch  
vụ Logistic, kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài luôn tìm kiếm  
nhân lực chuyên ngành Logistic có trình độ chuyên môn giỏi và sẵn sàng  
trả mức lương cao tương xứng.  
Tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, sinh viên  
theo học ngành “Logistics và quản trị chuỗi cung ứng” sẽ được đào tạo,  
có kiến thức kinh tế cơ bản, kiến thức cơ sở và chuyên ngành về  
Logistics, có khả năng phân tích, đánh giá các nghiệp vụ kinh tế, các hoạt  
động kinh tế trong lĩnh vực Logistics, ứng dụng các phần mềm phục vụ  
hoạt động Logistics và tổ chức bộ máy kinh doanh dịch vụ Logistics cho  
doanh nghiệp, kỹ năng giao tiếp trong môi trường kinh doanh; kỹ năng  
làm việc nhóm và quản lý nhóm hiệu quả; phong cách làm việc chuyên  
nghiệp, có đạo đức trách nhiệm nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển  
nghề nghiệp và xã hội.  
Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức, kỹ năng và năng lực làm việc:  
- Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Logistics có thể đảm nhiệm  
công việc tại các công ty kinh doanh dịch vụ Logistics hoặc làm việc tại  
bộ phận Logistics của các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp sản  
xuất và kinh doanh thương mại ở các lĩnh vực với vị trí nhân viên hoặc  
quản lý.  
- Trang bị kiến thức nền tảng về khoa học cơ bản, khoa học kinh tế  
và quản trị.  
4
- Phát triển năng lực khám phá tri thức, giải quyết vấn đề trong hoạt  
động kinh doanh, tư duy hệ thống, có tầm nhìn, hình thành phẩm chất cá  
nhân và nghề nghiệp.  
- Là công dân toàn cầu, có kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm hiệu  
quả.  
- Phát triển kỹ năng hình thành ý tưởng, thiết kế sổ sách, triển khai  
và quản lý các phần mềm phục vụ hoạt động Logistics.  
Để đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và sử dụng tài liệu học tập các môn  
học chuyên ngành “Logistics và quản trị chuỗi cung ứng” của sinh viên.  
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh đã biên  
soạn tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học nhằm cung cấp cho  
sinh viên có thể nghiên cứu, tìm hiểu, học tập về các môn học chuyên  
ngành.  
Tài liệu thông tin về đề cương chi tiết môn học ngành “Logistics và  
quản trị chuỗi cung ứng” nhằm hướng dẫn tìm kiếm và sử dụng tài liệu  
học tập các môn học chuyên ngành “Logistics và quản trị chuỗi cung  
ứng” sẽ mang đến cho sinh viên nắm được phương pháp học nhanh nhất  
và đạt hiệu quả.  
Mặc dù chúng tôi đã cố gắng, song việc biên soạn tài liệu chắc  
chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng  
góp từ phía người sử dụng để lần biên soạn sau được hoàn chỉnh hơn.  
Thư viện ĐHSPKT TP.HCM  
028.389 69 920  
facebook.com/hcmute.lib  
5
GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤ UTE LIBRARY  
Đồng hành cùng độc giả trên con đường chinh phục tri thức  
Nơi cung cấp nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật và giáo dục  
phục vụ cho nhu cầu đào tạo của Nhà trường.  
Cung cấp thông tin  
Nội dung phong phú  
Đa dạng loại hình  
Hình thức phục vụ  
Đọc tại chỗ  
Mượn về nhà  
Cập nhật thường xuyên  
Khai thác tài nguyên số 24/24  
Các dịch vụ học tập trực tuyến  
Các loại hình dịch vụ  
1.  
2.  
3.  
4.  
Phục vụ trực tiếp tại thư viện: được hướng dẫn tận tình với hệ  
thống phòng đọc & Giáo trình mở, có thể tìm đọc tài liệu dạng  
giấy, CD-ROM, CSDL trực tuyến,…  
Hỗ trợ công tác biên soạn xuất bản giáo trình và tài liệu học tập, kỷ  
yếu hội thảo (phục vụ hoạt động NCKH, chương trình đào tạo 150  
tín chỉ, bổ sung hồ sơ xét các chức danh khoa học,...).  
Thiết kế website phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học,  
hội thảo: Xây dựng template chung, Thiết lập các trang con (sub  
pages), Cấp quyền và chuyển giao quyền quản trị trang con.  
Xuất bản kỷ yếu hội thảo: Tư vấn, thiết kế, dàn trang, Thiết kế các  
hình ảnh, nhãn hiệu liên quan đến hội nghị (logo hội nghị, banner,  
poster…), Đăng ký và xin giấy phép xuất bản kỷ yếu, Giám sát các  
tài liệu liên quan đến chương trình như thư, thông tin hội nghị, tài  
liệu tham khảo,…  
5.  
6.  
Xây dựng các sản phẩm phục vụ hội thảo và các hoạt động học tập:  
CD-ROM chương trình và kỷ yếu, Ứng dụng tự chạy giới thiệu tài  
liệu, ghi đĩa CD- ROM, DVD, USB,…  
Cung cấp thông tin theo yêu cầu (danh mục tài liệu, tài liệu chuyên  
ngành, kết quả nghiên cứu khoa học, tiêu chuẩn, phát minh sáng  
chế…).  
7.  
8.  
9.  
Mô tả, tạo và chọn danh mục “Tài liệu tham khảo” cho luận văn,  
luận án, đề tài nghiên cứu khoa học theo chuẩn quốc tế.  
Chuyển dạng tài liệu (từ tài liệu dạng giấy sang file PDF, từ file  
PDF sang file Word).  
Cung cấp các thiết bị hỗ trợ cho việc học tập và nghiên cứu,...  
10. Hỗ trợ, tư vấn và phối hợp với Thư viện các trường trong việc phát  
triển các sản phẩm đặc thù của từng đơn vị.  
6
Với nhiều hình thức phục vụ phong phú, thuận tiện cho người học  
NGUỒN TÀI NGUYÊN THÔNG TIN  
. CSDL Giáo trình và Tài liệu . CSDL Sách tham khảo Việt  
học tập  
văn  
. CSDL Luận văn, Luận án  
. CSDL Sách tham khảo Ngoại  
văn  
. CSDL các bài báo khoa học (các bài báo nghiên cứu của học viên  
theo chương trình đào tạo sau đại học được đăng trên các tạp chí  
chuyên ngành)  
Địa chỉ liên hệ:  
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh,  
Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh chiểu, Quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí  
Minh.  
Điện thoại: (+84 028) 3896 9920, 3721223 (nội bộ 8223)  
GIỚI THIỆU CÁC WEBSITE PHÁT HÀNH UTE EBOOK  
“UTE EBOOK” là những tác phẩm chỉ có thể dùng các công cụ  
điện tử như máy vi tính, máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân (thiết bị đọc,  
máy tính bảng và điện thoại thông minh như iPhone, iPad, Samsung  
Galaxy, HTC Tablet,...) để xem, đọc, và truyển tải.  
“UTE EBOOK” là hệ thống phân phối sách điện tử, cung cấp đến người  
dùng các nội dung sách,giáo trình, truyện, tạp chí, tài liệu, chuyên đề và  
các thể loại văn bản đọc, audio khác trên di động, thông qua các kênh  
website, wapsite và client giúp khách hàng có thể cập nhật thông tin kiến  
thức mọi lúc mọi nơi.  
Tên đơn vị phát  
hành  
Truy cập nhanh  
kho giáo trình  
Stt  
Website  
Nhà Xuất Bản Tổng  
Hợp Thành Phố Hồ  
Chí Minh  
XU  
1
Công Ty Cổ Phần  
Tin Học Lạc Việt  
https://bit.ly/2Zx8Y  
Zn  
2
Công Ty TNHH  
Sách Điện Tử Trẻ  
(YBOOK)  
Q
3
4
Công Ty Cổ Phần  
7
Dịch Vụ Trực Tuyến  
VINAPO  
om  
Công Ty Cổ Phần  
Thương Mại Dịch  
Vụ Mê Kông COM  
Thư viện Trường  
Đại học Sư phạm Kỹ  
thuật TP. HCM  
5
6
e.edu.vn/ e.edu.vn/  
DỊCH VỤ HỖ TRỢ XUẤT BẢN ĐIỆN TỬ:  
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài  
liệu phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí  
Nhằm hỗ trợ Quý Thư viện các Trường Đại học, Cao đẳng về việc  
xuất bản giáo trình, tài liệu học tập điện tử nội sinh,…đạt chất lượng cao  
phục vụ hoạt động đào tạo, giảng dạy; Thư viện Trường Đại học Sư  
phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh giới thiệu đến Quý Thư viện các  
Trường Đại học, Cao đẳng về “Chương trình hỗ trợ xuất bản điện tử:  
Sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn, tài liệu  
phục vụ đào tạo, Kỷ yếu hội thảo, tập san, tạp chí ”.  
1. Cơ sở xây dựng chương trình:  
Căn cứ theo công văn Số: 4301/BGDĐT-GDTX ngày 20 tháng 9  
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng và  
phát triển tài nguyên giáo dục mở tại website: https://itrithuc.vn  
2. Thời gian triển khai chương trình hỗ trợ  
- Giai đoạn 05 năm (Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 01/10/2024)  
3. Tổ chức chương trình  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
4. Đơn vị công bố phổ biến xuất bản phẩm điện tử  
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh &  
Các đơn vị liên kết.  
- website các đơn vị liên kết.  
5. Cấu trúc của xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh  
Xuất bản điện tử giáo trình, tài liệu học tập nội sinh có cấu trúc như  
sau:  
- Trang bìa.  
- Trang bìa phụ.  
8
- Lời nói đầu: Trình bày đối tượng sử dụng, mục đích yêu cầu khi sử  
dụng, cấu trúc nội dung, điểm mới của giáo trình, hướng dẫn cách  
sử dụng, phân công nhiệm vụ của tác giả biên soạn.  
- Mục lục.  
- Danh mục các từ viết tắt (nếu có).  
- Danh mục hình (nếu có)..  
- Danh mục bảng biểu (nếu có)..  
- Nội dung chính: Trình bày các chương, mục, tiểu mục và nội dung  
chi tiết của từng chương, mục, tiểu mục, nội dung thảo luận  
xêmina, câu hỏi ôn tập, bài tập, các nhiệm vụ tự học và tài liệu học  
tập từng chương.  
- Phụ lục (nếu có).  
- Tài liệu tham khảo.  
6. Để biết thêm thông tin chi tiết Quý Thầy/Cô liên hệ  
- Thư viện Trường Đại Học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
- Số 1-3 Võ Văn Ngân, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức, TP. Hồ  
Chí Minh.  
- Điện thoại: 08.38969920 hoặc 0909836920; 0906836920 (ThS. Vũ  
Trọng Luật)  
Xin trân trọng giới thiệu đến Quý Thầy/Cô!  
9
 
GIỚI THIỆU CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN  
TÌM KIẾM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ  
Thư viện ĐH SPKT TP. HCM  
028.38969920  
Nhằm tăng cường năng lực nghiên cứu của tập thể giảng viên và  
sinh viên của nhà trường, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo và nâng  
vị thế của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh lên tầm  
cao mới, xứng đáng là một trong những trường đại học hàng đầu của khu  
vực, nhà trường đã tiến hành mua quyền sử dụng tài khoản truy cập các  
cơ sở dữ liệu trực tuyến để giảng viên và sinh viên của trường khai thác.  
Việc khai thác các tư liệu điện tử, các CSDL trực tuyến sẽ góp phần tạo  
thêm nhiều cơ hội tiếp cận với các kho tư liệu học thuật và nghiên cứu có  
giá trị cao và được phổ biến trên toàn thế giới.  
Để triển khai sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến  
đạt hiệu quả, Thư viện xin thông báo đến Quý Thầy Cô & Các Bạn Sinh  
viên về nội dung triển khai và sử dụng CSDL như sau:  
Thông tin triển khai sử dụng:  
- Truy cập Web, không giới hạn số lượng người sử dụng, hỗ trợ  
việc truy cập cho 25.000 sinh viên và gần 1.000 giảng viên, cán bộ viên  
chức của nhà trường.  
-
-
Sử dụng email do nhà trường cấp để tạo tài khoản đăng ký:  
theo địa chỉ email của cán bộ …@hcmute.edu.vn  
theo địa chỉ email của sinh viên …@student.hcmute.edu.vn  
Hình thức truy cập: Theo IP đăng kí của nhà trường.  
Lưu ý: Việc khai thác các CSDL được nhà xuất bản xác minh  
người dùng với nhiều lớp bảo mật qua dải địa chỉ IP và  
username/password, quý thầy cô và bạn đọc chỉ có thể khai thác  
các CSDL này trên hệ thống máy tính được kết nối mạng trong  
trường.  
-
-
Thông tin hỗ trợ kỹ thuật:  
Trong quá trình sử dụng, quý thầy cô và bạn đọc cần hỗ trợ kỹ  
thuật xin vui lòng liên hệ:  
Cô Trần Thị Ngọc Ý, Số ĐT 0919888975,  
email: [email protected].vn  
Thư viện trân trọng thông báo đến Quý Thầy Cô và Các Bạn Sinh  
viên biết để sử dụng và khai thác các cơ sở dữ liệu trực tuyến đạt hiệu  
quả.  
Trân trọng!  
10  
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC  
CƠ SỞ DỮ LIỆU  
DATABASE SYSTEM  
Học phần này trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về cơ  
sở dữ liệu và kiến thức chuyên sâu về mô hình dữ liệu quan hệ: quan hệ,  
phụ thuộc hàm, các ràng buộc trên quan hệ, siêu khóa, khóa chính, khóa  
dự tuyển, khóa ngoại, bao đóng của tập phụ thuộc hàm, bao đóng của tập  
thuộc tính, phủ tối tiểu của tập phụ thuộc hàm, thuật toán tìm bao đóng  
của tập thuộc tính, thuật toán xác định khóa, các dạng chuẩn và tính chất  
tương ứng. Trang bị cho người học kiến thức về mô hình thực thể kết hợp  
để thiết kế CSDL.  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT  
TP. HỒ CHÍ MINH  
Ngành đào tạo: Logistics và QTCCU  
Trình độ đào tạo: Đại học  
Chương trình đào tạo: Logistics và QTCCU  
KHOA KINH TẾ  
Đề cương chi tiết môn học  
1. Tên môn học: CƠ SỞ DỮ LIỆU  
Mã môn học: DBSY230184  
2. Tên Tiếng Anh: DATABASE SYSTEM  
3. Số tín chỉ: 4 tín chỉ (3/1/6) (3 tín chỉ lý thuyết, 1 tín chỉ thực hành/thí  
nghiệm)  
Phân bố thời gian: 15 tuần (2 tiết lý thuyết + 2 tiết thực hành + 4 tiết tự  
học/ tuần)  
4. Các giảng viên phụ trách môn học:  
1/ ...........................  
2/ ...........................  
5. Điều kiện tham gia học tập môn học  
Môn học tiên quyết: Nhập môn ngành KTDL, Cấu trúc dữ liệu và  
giải thuật.  
Môn học trước: Không  
6. Mô tả môn học (Course Description)  
11  
Học phần này trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về cơ  
sở dữ liệu và kiến thức chuyên sâu về mô hình dữ liệu quan hệ: quan hệ,  
phụ thuộc hàm, các ràng buộc trên quan hệ, siêu khóa, khóa chính, khóa  
dự tuyển, khóa ngoại, bao đóng của tập phụ thuộc hàm, bao đóng của tập  
thuộc tính, phủ tối tiểu của tập phụ thuộc hàm, thuật toán tìm bao đóng  
của tập thuộc tính, thuật toán xác định khóa, các dạng chuẩn và tính chất  
tương ứng. Trang bị cho người học kiến thức về mô hình thực thể kết hợp  
để thiết kế CSDL.  
7. Mục tiêu môn học (Course Goals)  
Mục tiêu  
(Goals)  
Mô tả  
(Goal description)  
(Môn học này trang bị cho sinh viên:)  
Chuẩn  
đầu ra  
CDIO  
Trình độ  
năng lực  
Những kiến thức cơ bản về cơ sở dữ liệu và kiến 1.1  
thức chuyên sâu về mô hình dữ liệu quan hệ.  
Trang bị cho người học kiến thức về mô hình  
thực thể kết hợp để thiết kế CSDL.  
1
G1  
Hiểu và áp dụng kiến thức về CSDL quan hệ để  
giải các bài toán liên quan  
Kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp và khả năng 3.1,  
đọc hiểu các tài liệu chuyên ngành bằng tiếng 3.2  
Anh  
1.1,  
1.2  
1
2
2
2
G2  
G3  
Khả năng thiết kế cơ sở dữ liệu  
1.1,  
4.3  
1
2
G4  
8. Chuẩn đầu ra của môn học  
Chuẩn đầu  
ra MH  
Mô tả  
Chuẩn  
Trình  
độ năng  
lực  
(Sau khi học xong môn học này, người học có  
thể:)  
Trình bày và phân biệt được các khái niệm cơ  
bản về cơ sở dữ liệu: Dữ liệu, cơ sở dữ liệu,  
mô hình dữ liệu, kiến trúc cơ sở dữ liệu, hệ  
quản trị cơ sở dữ liệu.  
- Trình bày và phân biệt được các khái niệm  
trong mô hình dữ liệu quan hệ: quan hệ, phụ  
thuộc hàm, các ràng buộc trên quan hệ, siêu  
khóa, khóa chính, khóa dự tuyển, khóa ngoại  
- Trình bày được hệ tiên đề Armstrong, các  
khái niệm bao đóng của tập phụ thuộc hàm,  
bao đóng của tập thuộc tính. Trình bày được  
thuật toán tìm bao đóng của tập thuộc tính,  
thuật toán xác định khóa. Trình bày được khái  
niệm dạng chuẩn, các dạng chuẩn và tính chất  
tương ứng.  
đầu ra  
CDIO  
1.1  
1
G1.1  
G1  
1.1  
1.1  
1
1
G1.2  
G2.1  
G2  
- Viết được biểu thức đại số quan hệ và câu  
truy vấn SQL để thực hiện một yêu cầu truy  
vấn dữ liệu. Xác định được các phụ thuộc hàm  
1.2  
2
G2.2  
12  
giữa các thuộc tính trong cơ sở dữ liệu. Xác  
định được khóa của lược đồ quan hệ. Xác định  
được dạng chuẩn và chuẩn hóa được lược đồ  
quan hệ.  
Có khả năng làm việc trong các nhóm để thảo  
luận và giải quyết các vấn đề liên quan đến Cơ  
sở dữ liệu  
Hiểu được các thuật ngữ tiếng Anh dùng trong  
môn cơ sở dữ liệu.  
Trình bày được các thuật ngữ và các ký hiệu  
được sử dụng trong mô hình thực thể kết hợp.  
Trình bày được các bước chuyển một mô hình  
thực thể - kết hợp sang mô hình quan hệ  
Biết sử dụng mô hình thực thể - kết hợp để  
thiết kế CSDL  
3.1  
2
G3.1  
G3.2  
G3  
3.2  
1.1  
1
1
G4 G4.1  
G4.2  
4.3  
2
Biết cách chuyển một mô hình thực thể - kết  
hợp sang mô hình quan hệ  
9.  
Đạo đức khoa học:  
Các bài tập ở nhà và dự án phải được thực hiện từ chính bản thân  
sinh viên. Nếu bị phát hiện có sao chép thì xử lý các sinh viên có liên  
quan bằng hình thức đánh giá 0 (không) điểm quá trình và cuối kỳ.  
10. Nội dung chi tiết môn học:  
Chuẩn  
đầu ra  
môn  
Trình  
độ  
năng  
lực  
Phương  
pháp dạy  
học  
Phương  
pháp  
đánh giá  
Tuần  
Nội dung  
học  
Chương 1: TỔNG QUAN  
A/ Các nội dung và PPGD  
chính trên lớp: (4)  
G1.1  
1
Thuyết  
trình,  
diễn  
Nội Dung (ND) GD trên lớp  
giảng và  
thảo luận  
nhóm  
-
-
-
-
-
Giới thiệu các khái niệm  
cơ bản.  
Các đặc điểm của hướng  
tiếp cận cơ sở dữ liệu.  
Những đối tượng làm việc  
với cơ sở dữ liệu.  
Ưu điểm của việc sử dụng  
1
DBMS.  
Mô hình dữ liệu, lược đồ  
dữ liệu và thể hiện của dữ  
liệu.  
-
-
Kiến trúc hệ quản trị cơ sở  
dữ liệu và vấn đề phụ  
thuộc dữ liệu.  
Ngôn ngữ và giao diện cơ  
sở dữ liệu.  
13  
-
-
Môi trường hệ cơ sở dữ  
liệu.  
Phân loại các hệ quản trị  
cơ sở dữ liệu.  
G1.1  
G1.2  
1
1
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (6)  
+ Chương 1 (trong [1], [2])  
+ Chương 1, 2 (trong [3])  
Chương 2: Mô hình dữ liệu  
quan hệ và các ràng buộc  
A/ Các nội dung và PPGD  
chính trên lớp: (4)  
Thuyết  
trình,  
diễn  
Nội Dung (ND) GD trên lớp  
giảng và  
thảo luận  
nhóm  
-
Các khái niệm cơ bản  
về mô hình dữ liệu  
quan hệ  
-
-
-
Khái niệm về RBTV  
Phân loại các RBTV  
Làm bài tập  
2
G1.2  
G2.2  
1
2
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (6)  
+ Chương 2 (trong [1], [2])  
+ Chương 3 (trong [3])  
+ Làm các bài tập được  
giao  
Chương 3: Ngôn ngữ đại số  
quan hệ  
A/ Các nội dung và PPGD  
chính trên lớp: (12)  
Nội dung GD lý thuyết:  
Thuyết  
trình,  
diễn  
giảng và  
thảo luận  
nhóm  
-
-
Giới thiệu đại số quan hệ  
Phép chọn, phép chiếu,  
phép đặt lại tên.  
-
-
-
-
Các phép toán trên tập hợp  
Phép kết  
Phép kết đệ quy  
3-5  
Hàm gộp và gom nhóm  
G2.2  
2
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (18 tiết)  
+ Chương 2 (trong [1])  
+ Chương 2 (trong [2])  
+ Chương 6 (trong [3])  
+ Làm các bài tập được  
giao  
Chương 4: Ngôn ngữ truy  
vấn SQL  
6-9  
14  
G2.2  
2
Thuyết  
trình,  
A/ Các nội dung và PPGD  
chính trên lớp: (8)  
diễn  
Nội dung GD lý thuyết:  
giảng và  
thảo luận  
nhóm  
-
Nhóm lệnh truy vấn dữ  
liệu  
Các hàm tính toán  
-
(Aggregate Functions)  
-
-
-
Các phép toán tập hợp  
Các lệnh cập nhật dữ liệu  
Các lệnh khai báo cấu trúc  
CSDL  
-
-
Làm bài tập  
Thực hành trên máy  
G2.2  
2
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (12)  
+ Chương 5, 6 (trong [1])  
+ Chương 3, 4, 5 (trong [2])  
+ Chương 4, 5 (trong [3])  
+ Làm các bài tập được  
giao  
Chương 5: Thiết kế cơ sở dữ  
liệu  
G1.1  
G4.3  
1
2
Thuyết  
trình,  
A/ Các nội dung và PPGD  
chính trên lớp: (8)  
diễn  
Nội dung GD lý thuyết:  
giảng và  
thảo luận  
nhóm  
-
-
Quy trình thiết kế CSDL  
Mô hình thực thể - kết  
hợp (ERD)  
-
-
-
Các khái niệm cơ bản  
trong ERD  
Mô hình thực thể - kết  
hợp mở rộng (EER)  
Chuyển mô hình ERD  
sang mô hình quan hệ  
10-12  
G1.1  
G4.3  
1
2
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (12)  
-
-
-
Chương 4 (trong [1])  
Chương 7, 8, 9 (trong [2])  
Chương 7, 8, 9, 10 (trong  
[3])  
-
Làm các bài tập được giao  
Chương 6: Phụ thuộc hàm  
và các dạng chuẩn  
G2.1  
G2.2  
1
2
Thuyết  
trình,  
A/ Các nội dung và PPGD  
chính trên lớp: (8)  
13-15  
diễn  
Nội dung GD lý thuyết:  
giảng và  
-
Phụ thuộc hàm  
15  
thảo luận  
nhóm  
-
Hệ quả của 1 tập phụ thuộc  
hàm  
-
-
Hệ luật dẫn Armstrong  
Bao đóng của F (Closure of  
F)  
-
Bao đóng của 1 tập thuộc  
tính X đối với F  
-
-
Thuật toán xác định X+  
F
Khóa và thuật toán xác  
định tất cả các khóa của  
một lược đồ quan hệ  
-
-
-
Phân rã bảo toàn thông tin,  
bảo toàn PTH  
Các dạng chuẩn: 1, 2, 3 và  
Boye_Codd  
Chuẩn hóa lược đồ quan  
hệ.  
G2.1  
G2.2  
1
2
B/ Các nội dung cần tự học ở  
nhà: (12)  
+ Chương 3. (trong [1])  
+ Chương 15 (trong [3])  
+ Làm các bài tập được  
giao  
11. Đánh giá kết quả học tập:  
- Thang điểm: 10  
- Kế hoạch kiểm tra như sau:  
Chuẩ  
n đầu  
ra  
đánh  
giá  
Trìn Phươn  
h độ g pháp  
Công  
cụ  
đánh  
giá  
Hình  
thức  
KT  
Thời  
điểm  
Tỉ lệ  
(%)  
Nội dung  
năng  
lực  
đánh  
giá  
Bài tập  
30  
6
Tuần G1.1  
1
1
2
2
1
1
1
2
2
1
1
1
2
2
1
Tự  
luận +  
Vấn  
Bài tập  
trên  
lớp  
10  
3
G1.2  
G2.2  
G3.1  
G3.2  
BT#1  
BT#2  
đáp  
6
6
Tuần G1.1  
Tự  
luận +  
Vấn  
Bài tập  
trên  
lớp  
10  
10  
5
G1.2  
G2.2  
G3.1  
G3.2  
đáp  
Tuần G1.2  
Tự  
luận +  
Vấn  
Bài tập  
trên  
lớp  
6
G2.1  
G2.2  
G3.1  
G3.2  
BT#3  
16  
đáp  
6
6
Tuần G2.1  
1
2
2
1
2
1
1
2
Tự  
luận +  
Vấn  
đáp  
Bài tập  
trên  
lớp  
10  
10  
20  
10  
G2.2  
G3.1  
G3.2  
BT#4  
BT#5  
Tuần G3.1  
Tự  
Bài tập  
trên  
lớp  
14  
G3.2  
G4.1  
G4.2  
luận +  
Vấn  
đáp  
Bài kiểm tra giữa kỳ  
Làm bài tổng hợp về  
biểu thức đại số quan hệ,  
BL#1 câu truy vấn SQL và  
Tuần G1.1  
1
1
2
Tự  
luận  
11  
G1.2  
G2.2  
G4.1  
G4.2  
thiết kế CSDL  
Thi cuối kỳ  
50  
- Nội dung bao quát tất  
BL#2 cả các chuẩn đầu ra quan  
trọng của môn học.  
Tự  
luận  
CĐR  
Hình thức kiểm tra  
môn học  
G1.1  
G1.2  
G2.1  
G2.2  
G3.1  
G3.2  
G4.1  
G4.2  
BT #1  
BT #2  
BT #3  
BT #4  
BT #5  
BL#1  
x
x
BL#2  
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
12. Tài liệu học tập  
1. Garcia-Monila, H., Ullman J.D., Widom J. (2008). Database  
Systems - The Complete Book (2nd Edition). New Jersey,  
Peason Prentice Hall  
2. Silberschatz, Korth and Sudarshan (2010), Database System  
Concepts (6th Edition). New York. McGraw-Hill.  
3. Ramez Elmasri, Shamkant Navathe (2011), Fundamentals of  
Database System, 6nd Edition, Texas. Addison-Wesley  
13. Ngày phê duyệt lần đầu:  
14. Cấp phê duyệt:  
Trưởng khoa  
Trưởng BM  
Nhóm biên soạn  
15. Tiến trình cập nhật ĐCCT  
17  
Lần 1: Nội Dung Cập nhật ĐCCT lần 1: ngày <người cập nhật ký  
tháng năm  
và ghi rõ họ tên)  
Tổ trưởng Bộ môn:  
18  
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO  
1.  
Ngành Quản lý công nghiệp (7510601D, 7510601C)  
Có kiến thức tổng quát và chuyên sâu về các lĩnh vực liên quan đến  
quản lý công nghiệp, quản trị kinh doanh; Có khả năng phân tích, giải  
quyết các vấn đề về sản xuất kinh doanh; Có khả năng thực hiện điều tra  
nghiên cứu và thử nghiệm các giải pháp trong sản xuất kinh doanh;  
Thành thạo kỹ năng chuyên môn góp phần vào hiệu quả hoạt động kinh  
doanh.  
Sinh viên được học các môn liên quan đến sản xuất: quản trị sản  
xuất, quản trị chất lượng, quản trị công nghệ, quản trị dự án công nghiệp,  
quản trị chiến lược; các môn liên quan đến thương mại: quản trị  
marketing, quản trị ngoại thương, quản trị bán hàng, Anh văn thương  
mại, thương mại điện tử, hệ thống thông tin quản lý, quản trị tài chính…  
Ngành quản lý công nghiệp có sự kết hợp những kiến thức giữa các  
khối ngành Kinh tế gắn liền với quá trình sản xuất, SV ra trường có thể  
vận dụng ngay kiến thức đã học vào thực tiễn mà không cần phải đào tạo  
lại; Chương trình đào tạo luôn cập nhật và tham khảo chương trình tiên  
tiến từ nước ngoài.  
Sinh viên ra trường có thể làm việc tốt tại các phòng sản xuất, kinh  
doanh, marketing, nhân sự, kế hoạch ở tất cả các loại hình công ty với vai  
trò là người thực hiện trực tiếp hoặc điều hành và quản lý.  
Chương trình đào tạo có tính kế thừa tạo điều kiện cho người học  
tiếp tục nâng cao trình độ (thạc sĩ, tiến sĩ).  
Được đào tạo tại khoa Kinh tế và khoa Đào tạo Chất lượng cao.  
2.  
Ngành Logistic và Quản lý chuỗi cung ứng (7510605D)  
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập mạnh mẽ và ngày càng sâu  
rộng với kinh tế thế giới, thị trường nhanh chóng được mở cửa tự do, tạo  
cơ hội cho thương mại và dịch vụ phát triển. Ngành Logistic hỗ trợ cho  
việc phân phối hàng hóa nhanh chóng, chính xác, hiệu quả và cũng chính  
là yếu tố quan trọng tác động mạnh vào sự phát triển của nền kinh tế  
nước nhà.  
Tại Việt Nam, đặc biệt là ở thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu về  
nhân lực ngành Logistic hiện nay rất cao nhằm đáp ứng nhu cầu phát  
triển của các doanh nghiệp. Người học ngành Quản trị Logistic có thể  
làm việc ở nhiều doanh nghiệp Logistic hoạt động trong lĩnh vực kinh  
doanh vận tải, dịch vụ giao nhận hàng hóa, dịch vụ đóng gói hàng hóa,  
19  
dịch vụ khai báo Hải quan,… Hiện nay, các doanh nghiệp cung ứng dịch  
vụ Logistic, kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài luôn tìm kiếm  
nhân lực chuyên ngành Logistic có trình độ chuyên môn giỏi và sẵn sàng  
trả mức lương cao tương xứng.  
Thực hiện phương châm “Đào tạo theo nhu cầu xã hội”, khoa Kinh  
tế - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, triển khai  
chương trình đào tạo ngành Khai thác vận tải (chuyên ngành Quản trị  
Logistic) theo hướng cung cấp cho xã hội đội ngũ nhân lực giỏi chuyên  
môn, giàu kỹ năng, có tinh thần trách nhiệm cao và đạo đức nghề nghiệp  
tốt.  
Được đào tạo tại khoa Kinh tế.  
3.  
Ngành Thương mại điện tử (7340122D)  
Sinh viên được trang bị kiến thức về khoa học cơ bản, khoa học  
kinh tế và quản trị; kiến thức tổng quát và chuyên sâu về các lĩnh vực liên  
quan đến thương mại điện tử; vận dụng công nghệ thông tin để thực hiện,  
phân tích các vấn đề về sản xuất kinh doanh; thành thạo các kỹ năng tin  
học, ngoại ngữ, giao tiếp, làm việc nhóm và lãnh đạo trong kinh doanh.  
Các môn liên quan đến công nghệ thông tin: Mạng máy tính  
(Computer Network); Hệ cơ sở dữ liệu (Database Systems); Phân tích và  
thiết kế hệ thống; Phương pháp lập trình; Thiết kế WEB; Bảo mật cơ sở  
dữ liệu,…; Các môn liên quan đến thương mại: Marketing điện tử; Quản  
trị ngoại thương; Anh văn thương mại; Thương mại điện tử; Thanh toán  
điện tử; Hệ thống thông tin quản lý; Quản trị tài chính,…  
Ngành Thương mại điện tử kết hợp kiến thức giữa Công nghệ  
thông tin với Kinh tế. Chương trình đào tạo cập nhật và tham khảo  
chương trình tiên tiến từ nước ngoài; Chương trình được soạn thảo theo  
hướng tiếp cận CDIO (Conceive – Hình thành ý tưởng; Design – Thiết  
kế; Implement – Triển khai và Operate – Vận hàng); Hiện nay chỉ có ít  
trường đang đào tạo ngành Thương mại điện tử bậc đại học.  
Tốt nghiệp, sinh viên làm việc tại tại các phòng kinh doanh,  
marketing, xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế, ở tất cả các loại hình công  
ty với vai trò là người thực hiện trực tiếp hoặc điều hành và quản lý; Nhu  
cầu tuyển dụng của ngành Thương mại điện tử trong tương lai rất lớn khi  
các hoạt động kinh doanh truyền thống được thay thế bằng thương mại  
điện tử.  
Chương trình đào tạo có tính kế thừa và liên thông luôn tạo điều  
kiện cho người học học tập suốt đời, học cao học và nghiên cứu sinh  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 22 trang Mãnh Khiết 10/01/2024 18780 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương chi tiết môn Cơ sở dữ liệu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_chi_tiet_mon_co_so_du_lieu.pdf