Bài giảng Phát triển ứng dụng cơ sở dữ liệu 1 - Chương 2: Phân tích dữ liệu

Mô hình thực thể kết hợp  
Entity Relationship Diagram (ERD)  
Được giới thiệu bởi Chen, 1976  
Phổ biến rộng rãi trong thiết kế quan niệm dữ  
liệu  
ANSI công nhận mô hình chuẩn, 1988  
Gồm  
. Mô hình nguyên thủy  
. Mô hình mở rộng  
2
Mô hình thực thể kết hợp (tt)  
Khái niệm  
. Thực thể  
. Thể hiện  
. Thuộc tính  
. Mối kết hợp  
. Vai trò  
(1,1)  
(0,n)  
(1,n)  
. bảng số  
(0,n)  
(0,n)  
(0,n)  
(0,n)  
3
Thực thể  
Biểu diễn 1 lớp khániệm trong thế giớthực  
. Trực quan  
• Con người: nhân viên, sinh viên, khách hàng…  
• Nơi chốn: phòng học, chi nhánh, văn phòng…  
• Đối tượng: sách, máy móc, sản phẩm, xe…  
• Sự kiện: đăng ký, bán hàng, đặt trước, yêu cầu…  
. Không trực quan  
• Tài khoản, thời gian, khóa học, khả năng, nguồn vốn…  
4
Thực thể (tt)  
Ký hiệu  
Ví dụ  
Tên thực thể  
Danh từ hoặc cụm danh từ  
Nước giải khát  
Khách hàng  
Đơn đặt hàng  
5
Mối kết hợp  
Biểu diễn sự kết hợp hệ ngữ nghĩa giữa 2 hay  
nhiều thực thể  
. Sự kiện nối kết  
. Mối quan hệ vật lý  
Ký hiệu  
Tên mối kết hợp  
Động từ hoặc cụm từ mô tả mối  
quan hệ  
6
Mối kết hợp (tt)  
Ví dụ  
Khách hàng  
Nước giải khát  
Đặt  
Sống ở  
Con người  
Thành phố  
Sinh tại  
Môn học  
Nhân viên  
Quản lý  
Lớp học  
Ngày  
Diễn ra  
Mối quan hệ phản thân  
Mối quan hệ đa phân  
7
Vai trò  
Biểu diễn ngữ nghĩa của một thực thể tham  
gia vào mối kết hợp  
. Ký hiệu  
Tên vai trò  
Tên vai trò  
Tên mối  
kết hợp  
Tên thực thể  
Tên thực thể  
Động từ hoặc cụm động từ  
8
Vai trò (tt)  
Ví dụ  
Làm việc tại  
Gồm có  
Phòng ban  
Làm việc  
Nhân viên  
Được quản lý bởi  
Nhân viên  
Quản lý  
Là người quản lý  
Thông thường tên-mối-kết-hợp sẽ lấy 1 trong các tên-vai-trò  
(ta bỏ qua tên-vai-trò)  
9
Bảng số  
Ràng buộc về số lượng các thực thể tham  
gia vào mối kết hợp  
Ký hiệu bởi 1 cặp (min, max)  
. Min : qui định giá trị tối thiểu các thực thể khi  
tham gia vào mối kết hợp  
• Giá trị đi từ 0, 1, 2, … đến k (k là hằng số)  
. Max : qui định giá trị tối đa các thực thể khi tham  
gia vào mối kết hợp  
• Giá trị đi từ 1, 2, … đến n  
10  
Bảng số (tt)  
Ví dụ  
Làm việc tại  
0,1  
Gồm có  
Phòng ban  
Làm việc  
Nhân viên  
1,n  
1,1  
0,n  
Sống ở  
Con người  
Thành phố  
1,1  
0,n  
Sinh tại  
Được quản lý bởi  
0,1  
Nhân viên  
Quản lý  
0,n  
Là người quản lý  
11  
Bảng số (tt)  
Phân loại mối kết hợp dựa vào bảng số  
E1  
E2  
R
min,max  
min,max  
. Một – Một  
. Một – Nhiều  
. Nhiều – Một  
. Nhiều – Nhiều  
max(E1,R)=1 & max(E2,R)=1  
max(E1,R)=1 & max(E2,R)=n  
max(E1,R)=n & max(E2,R)=1  
max(E1,R)=n & max(E2,R)=n  
12  
Thể hiện  
Thể hiện của thực thể  
. Sự xuất hiện cụ thể của các phần tử  
Khách hàng  
Giáo viên  
Khách hàng A  
Khách hàng B  
Khách hàng C  
…
Giáo viên 1  
Giáo viên 2  
Giáo viên 3  
…
13  
Thể hiện (tt)  
Thể hiện của mối kết hợp  
. Tổ hợp không trùng lắp các thực thể tham gia  
vào mối kết hợp  
Môn học  
Giảng  
dạy  
Giáo viên  
1,n  
1,n  
14  
Thuộc tính  
Biểu diễn đặc trưng của  
. Thực thể  
. Mối kết hợp  
Ký hiệu  
Tên thuộc tính  
15  
Thuộc tính (tt)  
Ví dụ  
Họ tên  
Mã số  
Mã học phần  
Học phần  
Sinh viên  
Kết quả  
1,n  
Tên học phần  
Số tín chỉ  
1,n  
Điểm  
sv1(A, 1)  
hp1(01, CSDL, 4)  
hp2(02, CNPM, 4)  
hp3(03, CTDL, 4)  
sv1, hp1, 6  
sv2, hp1, 7  
sv3, hp2, 8  
sv1, hp3, 9  
sv2(B, 2)  
sv3(C, 3)  
16  
Bài tập: Quản lý Dự án  
Tin học hoá việc Quản lý đề án tại 1 công ty:  
Công ty có nhiều phòng ban: tên, mã số và một nhân viên  
làm trưởng phòng. Ngày mà nhân viên đó làm trưởng  
phòng cũng đươc quan tâm. Một phòng ban có thể định vị ở  
nhiều địa điểm khác nhau. Một phòng ban phụ trách một số  
đề án. Mỗi đề án có tên, mã số và nơi thực hiện đề án. Về  
nhân viên, cần quan tâm: mã, tên, địa chỉ, mức lương, giới  
tính và ngày sinh. Mỗi nhân viên thuộc một phòng ban  
nhưng có thể làm việc trong nhiều đề án. Mỗi đề án do một  
phòng ban phụ trách. Cần lưu lại giờ làm việc của nhân viên  
cho 1 đề án. Ngoài ra cũng cần biết người phụ trách trực  
tiếp của 1 nhân viên. Để quản lý thông tin liên quan bảo  
hiểm, cần lưu thông tin về thân nhân (vợ, chồng, con) của  
nhân viên. Các thông tin quan tâm gồm: tên thân nhân,  
ngày sinh, giới tính và mối quan hệ với nhân viên.  
Yêu cầu: vẽ mô hình quan niệm dữ liệu  
17  
pdf 17 trang myanh 31640 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Phát triển ứng dụng cơ sở dữ liệu 1 - Chương 2: Phân tích dữ liệu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_phat_trien_ung_dung_co_so_du_lieu_1_chuong_2_phan.pdf