Đánh giá hiệu quả của thuật toán khai phá luật kết hợp trong môi trường xử lý song song

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA THUẬT TOÁN KHAI PHÁ LUẬT KẾT HỢP  
TRONG MÔI TRƯỜNG XỬ LÝ SONG SONG  
EVALUATING THE EFFECTIVENESS OF ASSOCIATION RULES MINING  
ALGORITHMS IN PARALLEL PROCESSING ENVIRONMENT  
Nguyễn Đăng Cẩm, Nguyễn Thành Sơn  
Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  
TÓM TẮT  
Luật kết hợp chỉ ra mối quan hệ, sự kết hợp hay mối tương quan giữa các đối tượng trong cơ sở  
dữ liệu. Khai phá luật kết hợp là là bài toán đã và đang được quan tâm nghiên cứu trong lĩnh vực  
khai phá dữ liệu. Các thuật toán thường được sử dụng trong khai phá luật kết hợp là Apriori, FP-  
Growth. Mục đích của bài báo là đánh giá hiệu quả của các thuật toán Apriori, FP-Growth và  
Apriori cải tiến trong môi trường xử lý song song. Việc so sánh các thuật toán dựa vào hai yếu tố  
thời gian thực thi và hiệu suất của thuật toán sử dụng. Kết quả thực nghiêm trên các bộ dữ liệu  
thực cho thấy rằng trong môi trường xử lý song song, thuật toán PF-Growth thực thi hiệu quả  
nhất.  
Từ khóa: Khai phá dữ liệu; Khai phá luật kết hợp; Apriori; FP-Growth  
ABSTRACT  
An association rule indicates the relationship, association, or correlation between objects in the database.  
Association Rule Mining is a problem which has received an increasing amount of attention lately in data  
mining. Appriori and FP-Growth are commonly used algorithms in association rule mining. The aim of the  
paper is to evaluate the effectiveness of the Apriori, FP_Growth and Improved Apriori in parallel  
processing environment. The comparison is based on execution time and the performence. The experimental  
results showed that in parallel processing environment the FP-growth algorithm is the most efficiency one.  
Keywords: Data Mining; Association Rule Mining; Apriori; FP-Growth  
1. GIỚI THIỆU  
thiết.  
Hai hướng tiếp cận chính trong thiết kế  
thuật toán khai phá luật kết hợp song song là  
mô hình song song dữ liệu, mô hình song song  
thao tác.  
Khai phá dữ liệu là một quá trình đầy hứa  
hẹn và phát triển trong phân tích dữ liệu và nó  
được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực. Khai phá  
dữ liệu là cốt lõi của quá trình “Phát hiện tri  
thức từ cơ sở dữ liệu” (Knowledge Discovery  
in Database-KDD), là quá trình khai phá, trích  
xuất, khai thác và sử dụng những dữ liệu có  
giá trị tiềm ẩn từ bên trong lượng lớn dữ liệu  
được lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu (CSDL),  
kho dữ liệu, trung tâm dữ liệu… lớn hơn là  
Big Data.  
Bài báo này nhằm mục đích đánh giá hiệu  
quả giữa các thuật toán Apriori, Apriori cải  
tiến, Apriori cải tiến và FP-Growth trong môi  
trường xử lý song song.  
Phần còn lại của bài báo bao gồm: Phần  
2 trình bày các khái niệm cơ bản và các công  
trình liên quan. Phần 3 giới thiệu về các giải  
thuật khai phá luật kết hợp và khai phá luật kết  
hợp sử dụng giải thuật song song. Cách tiếp  
cận của đề tài nghiên cứu được trình bày trong  
phần 4. Phần 5 là kết quả thực nghiệm. Phần  
6 là kết luận và hướng phát triển của đề tài.  
Các thuật toán khai phá luật kết hợp tuần  
tự khi sử dụng với dữ liệu lớn sẽ mất nhiều  
thời gian. Vì vậy, yêu cầu cần có những thuật  
toán song song hiệu quả cho việc phát hiện các  
luật kết hợp trong khai phá dữ liệu là rất cần  
2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ CÁC  
-
Trong [2], Aiman Moyaid Said, Dr. P D  
D. Dominic và Dr. Azween B Abdullah,  
đã cài đặt và so sánh thuật toán cải tiến của  
Fpgrowth, AFOPT, Nonordfp, Fpgrowth*  
với dữ liệu T10I4D100k, T40I10D100K,  
Mushroom, Connect4. Với thuật toán  
Fpgrowth chạy trên dữ liệu T10I4D100k,  
T40I10D100K, Mushroom, Connect4.  
Kết luận hiệu suất của thuật toán APFOPT  
là ổn định nhất trên hầu hết các loại dữ  
liệu.  
CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN  
2.1. Các khái niệm cơ bản  
▪ I = {i1, i2, …in} là tập bao gồm n mục  
phân biệt (item – còn gọi là các thuộc  
tính – attribute)  
▪ D = {t1, t2, …tm} là tập gồm m giao dịch  
gọi là cơ sở dữ liệu giao dịch, mỗi t có một  
định danh duy nhất được ký hiệu là TID  
(Transaction Identification) và chứa tập  
các mục trong I.  
-
Trong [3], Zhi-Hong Deng và Sheng -  
Long Lv trình bày một thuật toán hiệu quả  
được gọi là FIN để khai thác các tập mục  
thường xuyên. Để đánh giá hiệu suất của  
FIN, họ đã tiến hành các thí nghiệm để so  
sánh nó với PrePost và FP-growth∗ trên  
nhiều bộ dữ liệu thực và tổng hợp. Kết quả  
thử nghiệm cho thấy rằng FIN có hiệu suất  
cao trên cả thời gian chạy và mức sử dụng  
bộ nhớ.  
▪ Một luật định nghĩa sự kéo theo có dạng  
X ⇒ Y trong đó X,Y ⊆ I và X ∩ Y =  
Ø.  
X gọi là phần mệnh đề điều kiện  
Y gọi là mệnh đề kết quả của luật  
tương ứng  
▪ Độ phổ biến  
Supp(X) = |X| / |D|  
-
Trong [4],Dawen Xia, Yanhui Zhou,  
Zhuobo Rong, và Zili Zhang đề xuất một  
thuật toán FP-Growth sử dụng giải thuật  
song song cải tiến (IPFP), sử dụng  
MapReduce để thực hiện thuật toán FP-  
Growth sử dụng giải thuật song song. Do  
đó cải thiện hiệu suất tổng thể và hiệu quả  
khai phá các tập mục phổ biến.  
Supp(X ⇒ Y) = |{T ⊆ D:X ∪ Y ⊆  
T}| / |D|  
▪ Độ tin cậy  
Supp(X⇒Y)  
Conf(X⇒Y) =  
Supp(X)  
2.2. Các công trình liên quan  
3. MỘT SỐ GIẢI THUẬT KHAI PHÁ  
LUẬT KẾT HỢP VÀ KHAI PHÁ  
LUẬT KẾT HỢP SỬ DỤNG THUẬT  
TOÁN SONG SONG  
-
Trong [1], Z. H. Deng, Z. Wang và J. Jiang  
đề xuất một kiểu dữ liệu mới theo chiều  
dọc gọi là N-list, bắt nguồn từ FP-tree-like  
gọi là PPC-Tree. Dựa trên cấu trúc dữ liệu  
N-list, phát triển một thuật toán khai thác  
hiệu quả là PrePost, để khai thác tập mục  
phổ biến.  
Các quả thực nghiệm cho thấy thuật toán  
PrePost hiệu quả nhanh nhất trong tất cả  
các trường hợp. Mặc dù thuật toán sẽ tốn  
nhiều bộ nhớ khi các bộ dữ liệu nhỏ.  
3.1. Giải thuật khai phá luật kết hợp  
3.1.1. Thuật toán Apriori  
Một trong những thuật toán đầu tiên khai  
phá luật kết hợp là do RaKesh Agrawal,  
Tomasz Imielinski, Anin Sawami đưa ra vào  
năm 1993 [5], là nền tảng cho việc phát triển  
những thuật toán sau này. Thuật toán sinh tập  
mục ứng cử từ những tập mục phổ biến ở bước  
trước, sử dụng kĩ thuật “tỉa” để bỏ đi tập mục  
ứng cử không thỏa mãn ngưỡng hỗ trợ cho  
trước  
-
-
Phải duyệt CSDL nhiều lần.  
Số lượng lớn tập ứng cử được tạo ra làm  
gia tăng sự phức tạp không gian.  
Để xác định độ support của các tập ứng  
cử, thuật toán luôn phải quyét lại toàn bộ  
CSDL.  
-
Nội dung thuật toán Apriori  
-
Tìm tất cả các tập phổ biến 1- hạng mục  
(C1).  
3.1.2. Thuật toán Apriori cải tiến  
Để nâng cao hiệu quả khai phá các  
itemset phổ biến, Girja Shankar và Latita  
Bargadiya [6] đã thảo luận về hai vấn đề của  
thuật toán Apriori.  
-
Tạo các tập ứng viên kích thước k - hạng  
mục (k - candidate itemset) từ các tập phổ  
biến có kích thước (k-1) - hạng mục. Ví  
dụ, tạo ứng viên C2 từ tập phổ biến C1.  
Kiểm tra độ phổ biến của các ứng cử trên  
CSDL và loại các ứng cử không phổ biến  
ta được Li (i = {1, 2, ..., k}).  
-
-
Đầu tiên, chúng ta cần phải quét các cơ  
sở dữ liệu nhiều lần và ở lần thứ hai, nó sẽ tạo  
ra itemset ứng cử lớn, sẽ tăng thời gian và sự  
phức tạp không gian. Để khắc phục những  
khuyết điểm đầu tiên chúng ta tìm  
frequent_one_itemset của cơ sở dữ liệu sau đó  
tạo ra tập power của frequent_one_itemset và  
khởi tạo itemset count = 0. Gọi power set này  
thiết lập là Global power set. Khi chúng tôi  
quét cơ sở dữ liệu để đếm itemset, đầu tiên  
chúng tôi xóa các item từ giao dịch đó không  
có mặt trong danh sách frequent_one_itemset.  
Sau khi quá trình xóa chúng tôi tạo ra Local  
Power set của các item còn lại của giao dịch  
và so sánh với các Global power set. Khi phù  
hợp thì tăng số lượng itemset lên một. Bước  
này sẽ làm giảm nhiều lần quét của cơ sở dữ  
liệu.  
Dừng khi không tạo được tập phổ biến  
hay tập ứng cử Lk = {} hay Ck = {}.  
Mã giả thuật toán Apriori  
Dữ liệu vào: Tập các giao dịch D, ngưỡng  
hỗ trợ minsup  
Dữ liệu ra: Tập trả lời bao gồm các tập  
mục phổ biến trên D  
Phương pháp:  
L1 = {large 1-itemset};  
for (k = 2; Lk-1 ≠ 휙; k++) do begin  
Ck = apriori_gen(Lk-1); // sinh tập  
mục ứng cử mới Ck;  
forall giao dịch t ∈ D do begin  
Ct = subset(Ck, t); // các tập mục  
ứng cử chứa trong t;  
forall tập mục ứng cử ci ∈ Ct do  
ci.count ++ ;  
end;  
Nội dung thuật toán:  
Input:  
1) Cơ sở dữ liệu D với định dạng (Tid,  
itemset)  
2) Ngưỡng hỗ trợ tối thiểu: min-sup;  
Output: Li, itemset trong D;  
Dưới đây là biểu đồ xử lý:  
1) L1 = tìm frequent_one_itemset (D);  
Lk = {ci ∈ Ck|ci.count ≥ minsup}  
end;  
Answer = ∪kLk ;  
Ưu điểm thuật toán Apriori  
-
Là thuật toán đơn giản, dễ hiểu và dễ cài  
đặt.  
Thuật toán Apriori tìm tập mục phổ biến  
thực hiện tốt bởi rút gọn kích thước các  
tập ứng cử nhờ kỹ thuật “tỉa”.  
2)  
Tạo  
power  
set  
L1  
(frequent_one_itemset(D)) và khởi tạo  
itemset count = 0, và gọi nó là Global power  
set;  
-
3) Quét cơ sở dữ liệu D đến hết.  
Nhược điểm thuật toán Apriori  
i) Đọc itemset từ giao dịch và xóa các  
item không ở trong L1 và sau đó tạo ra  
local power set các item còn lại của giao  
dịch.  
Bước 4: Đệ quy xây dựng FP-Tree điều  
kiện đến khi FP-Tree điều kiện còn một nhánh  
duy nhất (single path) tiến hành sinh tất cả tổ  
hợp mục phổ biến.  
ii) So sánh local power set với Global  
power set từng cái một và nếu itemset phù  
hợp thì tăng số lượng itemset lên 1 trong  
Global power set.  
3.2. Khai phá luật kết hợp sử dụng giải  
thuật song song  
3.2.1. Thuật toán song song sử dụng  
Apriori cải tiến  
Tỉa các ứng cử itemset.  
4) Quét Global power set và kiểm tra từng  
itemset đếm ứng cử itemset;  
Dựa vào thuật toán Apriori cải tiến, thuật  
toán này ta sử dụng mô hình “Chủ-Tớ”.  
Nội dung thuật toán:  
Nếu độ hỗ trợ của ứng cử itemset là nhỏ  
hơn minsup sau đó xóa item set đó từ  
Global power set.  
Input:  
1) Cơ sở dữ liệu D với định dạng (Tid,  
itemset), Tid là một id kinh doanh và itemset  
là itemset tương ứng với công việc kinh  
doanh. D1, D2, D3,…,Dp: các phân hoạch  
CSDL, p là số các bộ xử lý.  
2) Ngưỡng hỗ trợ tối thiểu: min-sup;  
Output: Li, itemset trong D;  
Dưới đây là biểu đồ xử lý:  
1) L1i = tìm frequent_one_itemset (Di); //  
bộ xử lý thứ i  
5) Giữ lại itemset của Global power set sẽ  
là itemset phổ biến được yêu cầu.  
3.1.3. Thuật toán FP-Growth  
Thuật toán FP-Growth được giới thiệu  
bởi Jiawei Hai, Jian Pei và Yiwen Yin 2000  
[7], sẽ khắc phục được các nhược điểm của  
thuật toán Apriori.  
Nội dung thuật toán:  
2) Nhận L1(i) từ bộ xử lý tớ  
Bước 1: Xây dựng FP-Tree:  
Tạo power set L1 (frequent_one_itemset  
(D)) và khởi tạo itemset count = 0, và gọi nó  
là Global power set;  
3) Bộ xử lý chủ quét cơ sở dữ liệu D đến  
hết.  
Đọc itemset từ giao dịch và xóa các  
item không ở trong L1 và sau đó tạo ra local  
power set các item còn lại của giao dịch.  
Gửi local power set và (Global power  
set)i tới các bộ xử lý tớ  
- Duyệt CSDL lần một, xác định các mục  
phổ biến L và sắp xếp chúng theo độ hỗ trợ.  
- Duyệt qua CSDL lần hai, với mỗi giao  
dịch T sắp xếp các mục theo thứ tự tập L. Giả  
sử các mục phổ biến trong T có dạng [p|P] với  
p là mục cần đưa vào FP-Tree và P là danh  
sách các mục còn lại, N là nút cần chèn. Nếu  
nút con của N giống p, tăng count nút con đó  
lên 1. Ngược lại, tạo nút con mới cho N có tên  
mục là p, count = 1. Tiếp tục chèn P vào nút  
con vừa xét.  
4) Bộ xử lý tớ i  
So sánh local power set với (Global  
power set)i từng cái một và nếu itemset phù  
hợp thì tăng số lượng itemset lên 1 trong  
(Global power set)i.  
Bước 2: Xây dựng cơ sở mẫu điều kiện  
(Conditional Patern Bases) cho mỗi mục phổ  
biến.  
Bước 3: Xây dựng FP-Tree điều kiện  
(Conditional FP-Tree) cho mỗi mục phổ biến  
trong cơ sở mẫu điều kiện.  
5) Bộ xử lý chủ nhận (Global power set)i  
từ bộ xử lý tớ  
Quét Global power set và kiểm tra  
từng item set đếm ứng cử itemset;  
Nếu đếm itemset của ứng cử itemset là  
ít hơn minsup sau đó xóa item set đó từ Global  
power set.  
6) Giữ lại itemset của Global power set sẽ  
là itemset phổ biến được yêu cầu.  
• Giai đoạn cuối cùng là thực thi việc  
khai phá bằng cách xây dựng đệ qui  
các mẫu điều kiện cơ sở và các CFPTs  
cho đến khi nó sinh tất cả các tập mục  
phổ biến.  
3.2.2. Thuật toán song song sử dụng  
4. KHAI PHÁ LUẬT KẾT HỢP  
TRONG MÔI TRƯỜNG XỬ LÝ  
SONG SONG  
FP-Growth  
Dựa vào thuật toán Fp-Tree tuần tự.  
Thuật toán này [8], ta xây dựng một số Fp-tree  
cục bộ trong môi trường bộ nhớ phân tán và  
sử dụng mô hình “Chủ - Tớ”.  
4.1. Cách tiếp cận chung của các giải  
thuật khai phá luật kết hợp  
Cách tiếp cận chung của các giải thuật  
khai phá luật kết hợp thường được thực hiện  
qua hai giai đoạn:  
Thuật toán khai phá luật kết hợp gồm hai  
nhiệm vụ chính:  
Xây dựng song song FP-Tree  
Khai phá song song và sinh tập mục phổ  
biến.  
(1) Tìm tất cả các tập mục dữ liệu có độ  
hỗ trợ thỏa ngưỡng tối thiểu cho trước, gọi  
là tập các mục dữ liệu thường xuyên.  
(2) Tìm ra những luật kết hợp từ những tập  
mục dữ liệu thường xuyên thỏa độ tin cậy  
cho trước.  
(1) Xây dựng song song FP-Tree  
• Ta chia CSDL giao dịch D cho P bộ  
xử lý.  
• Mỗi bộ xử lý tính toán đếm hỗ trợ  
(flocal(i)) của mỗi mục i bằng cách  
quét phân hoạch CSDL cục bộ DN/P,  
tất cả các bộ xử lý đếm flocal (i) cục  
bộ đến bộ xử lý Chủ.  
Các công trình nghiên cứu về bài toán khai  
phá luật kết hợp thường tập trung đề xuất mới  
hoặc cải tiến thuật toán thực hiện trong giai  
đoạn 1 tìm tất cả các tập mục phổ biến.  
4.2. Khai phá luật kết hợp sử dụng giải  
• Bộ xử lý Chủ tập hợp tất cả các mục  
và kết hợp chúng lại để sinh số đếm hỗ  
trợ tổng thể (fglocal (i)).  
thuật song song  
Khai phá luật kết hợp sử dụng giải thuật  
song song dựa trên ý tưởng của khai phá luật  
kết hợp, thực hiện song song hóa nhằm đáp  
ứng sự tăng lên nhanh chóng của dữ liệu và  
giảm thời gian thực hiện.  
• Tập các 1-itemset phổ biến thu được  
sẽ được truyền cho tất cả các bộ xử lý  
trong nhóm.  
• Bước tiếp theo là xây dựng các FP-  
Tree cục bộ, Mỗi bộ xử lý quét CSDL  
cục bộ DN/P của nó và chèn các mục  
phổ biến vào trong cây FP-Tree  
(2) Khai phá song song và sinh tập mục  
phổ biến  
Các giải thuật xử lý song song được áp  
dụng trong giai đoạn tìm các tập mục phổ biến  
nhằm giảm thời gian thực thi của giai đoạn này.  
Trong các thuật toán dùng trong khai phá luật  
kết hợp, thuật toán FP-Growth thường được  
sử dụng trong các giải thuật xử lý song song  
vì tính hiệu quả của nó.  
• Trong giai đoạn đầu, ta xét toàn bộ FP-  
Tree và tạo ra các mẫu điều kiện cơ sở.  
• Trong giai đoạn tiếp theo, ta tập hợp  
các mẫu điều kiện cơ sở từ các bộ xử  
lý để xây dựng FP-Tree điều kiện cơ  
sở (CFPT) cho mỗi mục phổ biến.  
Khai phá luật kết hợp trong môi trường xử  
lý song song được thực hiện qua các bước sau:  
(1) Cơ sở dữ liệu ban đầu được phân hoạch  
cho các bộ xử lý; (2) Mỗi bộ xử lý thực hiện  
thuật toán FP-Growth để phát sinh tập mục  
phổ biến cục bộ; (3) Bộ xử lý chủ tổng hợp  
các tập mục phổ biến cục bộ từ các bộ xử lý  
khác để phát sinh các tập mục phổ biến toàn  
cục; (4) Các luật kết hợp được phát sinh từ tập  
mục phổ biến toàn cục.  
tạo ra bằng cách sử dụng trình tạo từ nhóm  
nghiên cứu của IBM Almaden Quest, có  
100000 giao dịch; dữ liệu BMS_WebView_1  
chứa 59.602 giao dịch dữ liệu nhấp chuột từ  
một trang web thương mại điện tử.  
5.3. Kết quả thực nghiệm  
Chúng tôi cài đặt các thuật toán Apriori,  
Apriori cải tiến, Apriori cải tiến sử dụng giải  
thuật song song, FP-Growth và FP-Growth sử  
dụng giải thuật song song, so sánh các thuật  
toán dựa vào thời gian thực thi và số lượng tài  
nguyên mà thuật toán sử dụng.  
Hình 1 minh họa các bước thực hiện của  
thuật toán khai phá luật kết hợp FP-Growth  
trong môi trường xử lý song song.  
5.3.1. Thời gian thực thi  
Hình 2, 3, 4 Mô tả kết quả thực nghiệm  
về thời gian thực thi của các thuật toán được  
tính bằng giây.  
80  
70  
Apriori  
Apriori cải tiến  
FP-Growth  
FP-Growth song song  
Apriori cải tiến song song  
60  
50  
40  
30  
20  
10  
0
50  
60  
70  
80  
Độ hỗ trợ  
Hình 1. Mô hình giải thuật song song dùng  
Hình 2. Thời gian thực thi của các thuật  
toán với bộ dữ liệu mushroom.  
thuật toán FP-Growth  
5. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM  
5.1. Môi trường thực nghiệm  
80  
60  
40  
20  
0
Hệ thống thử nghiệm được cài đặt bằng  
C# trên nền Microsoft Windows 10 Enterprise  
64bit, .Net Framework 4.5, thực hiện trên  
CPU Intel® Core™ i5-3210M CPU @  
2.50GHz 2.50GHz, RAM 12.0GB, SSD  
240GB. Hệ thống phần mềm được sử dụng:  
Visual Studio 2017 Enterprise, Microsoft’s  
Message Passing Interface (MS-MPI) [9].  
5
6
7
8
9
Độ hỗ trợ  
Apriori  
Apriori cải tiến  
FPGrowth  
FPGrowth song song  
Apriori cải tiến song song  
5.2. Các tập dữ liệu thực nghiệm  
Gồm 3 cơ sử dữ liệu: Dữ liệu  
mushroom.dat được lấy từ bộ dữ liệu của UCI,  
có 8124 giao dịch; dữ liệu T10I4D100K được  
Hình 3. Thời gian thực thi của các thuật  
toán với bộ dữ liệu T10I4D100K.  
Apriori cải tiến  
24.93 86.09  
24.97 89.65  
50.32 283.68  
120  
100  
80  
60  
40  
20  
0
FPGrowth  
FPGrowth song song  
Apriori cải tiến song  
song  
51.40 286.83  
2.5  
3
3.5  
4
4.5  
Bảng 3. Kết quả về số lượng tài nguyên (mà  
thuật toán cần sử dụng) với độ hỗ trợ được  
chọn là 3.5% với bộ dữ liệu  
Độ hỗ trợ  
Apriori  
Apriori cải tiến  
FPGrowth  
FPGrowth song song  
Apriori cải tiến song song  
BMS_WebView_1  
Độ hỗ trợ (%)  
3.5  
Hình 4. Thời gian thực thi của các thuật  
toán với bộ dữ liệu BMS_WebView_1.  
CPU RAM  
Tài nguyên  
(%)  
(MB)  
Apriori  
24.90 79.61  
24.95 80.09  
24.97 81.42  
42.79 199.75  
Kết quả thực nghiệm cho thấy thời gian  
thực thi của thuật toán FP-Growth sử dụng  
giải thuật song song là nhanh nhất, thời gian  
thực thi của thuật toán Apriori cải tiến và  
Apriori cải tiến sử dụng giải thuật song song  
thời tăng đột biến khi độ hỗ trợ nhỏ.  
Apriori cải tiến  
FPGrowth  
FPGrowth song song  
Apriori cải tiến song  
song  
46.73 196.61  
5.3.2. Tài nguyên thuật toán sử dụng  
Kết quả thực nghiệm cho thấy số lượng tài  
nguyên sử dụng của các thuật toán trong môi  
trường xử lý song song gần gấp hai lần thuật  
toán tuần tự cả về bộ nhớ RAM (Mb) và phần  
trăm % CPU.  
Bảng 1, 2, 3 trình bày kết quả thực nghiệm  
về hiệu suất (số lượng tài nguyên sử dụng) của  
các thuật toán.  
Bảng 1. Kết quả về số lượng tài nguyên (mà  
thuật toán cần sử dụng) với độ hỗ trợ được  
chọn là 60% với bộ dữ liệu mushrom.  
5.4. Nhận xét kết quả thực nghiệm  
Kết quả thực nghiệm cho thấy thời gian  
thực thi của thuật toán FP-Growth, FP-  
Growth song song nhỏ hơn thuật toán Apriori  
tuần tự, thuật toán Apriori cải tiến, Apriori cải  
tiến song song trên các bộ dữ liệu. Ta thấy FP-  
Growth song song thời gian thực hiện nhanh  
hơn FP-Growth và ổn định trên các bộ dữ liệu.  
Độ hỗ trợ (%)  
60  
CPU RAM  
Tài nguyên  
(%)  
(MB)  
Apriori  
Apriori cải tiến  
FPGrowth  
24.94 68.15  
24.86 67.41  
24.97 71.54  
44.21 132.75  
Thuật toán Apriori cải tiến thời gian thực  
thi nhanh hơn thuật toán Apriori tuần tự với  
độ hỗ trợ lớn, nhưng với đỗ hỗ trợ nhỏ thì số  
lượng tập các 1-item lớn, nên thuật toán  
Apriori sinh ra rất nhiều tập mục ứng cử, do  
đó thời gian thực thi của Apriori cải tiến lớn  
hơn rất nhiều so với Apriori tuần tự.  
FPGrowth song song  
Apriori cải tiến song song 51.72 148.08  
Bảng 2. Kết quả về số lượng tài nguyên (mà  
thuật toán cần sử dụng) với độ hỗ trợ được  
chọn là 7% với bộ dữ liệu T10I4D100K  
Độ hỗ trợ (%)  
Tài nguyên  
Apriori  
7
CPU RAM  
Số lượng tài nguyên (mà thuật toán cần sử  
dụng) của thuật toán sử dụng giải thuật song  
(%)  
(MB)  
24.96 87.42  
song lớn hơn khoảng 2 lần thuật toán tuần tự,  
trong đó số lượng tài nguyên mà thuật toán  
FP-Growth song song sử dụng ít hơn thuật  
toán Apriori cải tiến song song.  
dụng giải thuật song song đã giải quyết được  
vấn đề khai phá dữ liệu trên dữ liệu lớn về tốc  
độ xử lý.  
Trong tương lai chúng tôi sẽ tiếp tục  
nghiên cứu sâu hơn về các thuật toán khai phá  
luật kết hợp sử dụng giải thuật song song, tìm  
cách cải tiến và khắc phục nhược điểm của các  
giải thuật song song hiện có, xây dựng các  
thuật toán mới nhằm đạt hiệu quả tốt hơn.  
6. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT  
TRIỂN  
Bài báo đã trình bày và so sánh hiệu quả  
về một số thuật toán khai phá luật kết hợp và  
thuật toán khai phá luật kết hợp sử dụng giải  
thuật song song, qua đó ta thấy thuật toán sử  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]  
Z. H. Deng, Z. Wang,and J. Jiang, A New Algorithm for Fast Mining Frequent Itemsets  
Using N-Lists. SCIENCE CHINA Information Sciences, 55 (9), 2008 - 2030, 2012.  
[2] Aiman Moyaid SaidA, Dr. P D D. DominicB, Dr. Azween B AbdullahC, "A Comparative  
Study of FP-growth Variations," In IJCSNS International Journal of Computer Science and  
Network Security, no. VOL.9 No.5, pp. 266-272, May 2009.  
[3] Zhi-HongDeng and Sheng-LongLv, "Fast mining frequent itemsets using Nodesets,"  
Expert Systems with Applications, no. Volume 41, Issue 10, pp. 4505-4512, August 2014.  
[4] Dawen Xi, Yanhui Zhou, Zhuobo Rong and Zili Zhang, "IPFP: An Improved Parallel FP-  
Growth Algorithm for Frequent Itemsets Mining," Proceedings 59th ISI World Statistics  
Congress, vol. Hong Kong (Session CPS026), p. 4034, 25-30 August 2013.  
[5] R. Agrawal and R. Srikant, Fast algorithms for minning association rules, In 20th  
VL.DBConf, Sept, 1994.  
[6] Girja Shankar and Latita Bargadiya, "A New Improved Apriori Algorithm For Association  
Rules Mining," International Journal of Engineering Research & Technology (IJERT), no.  
Vol. 2 Issue 6, June 2013.  
[7] Jiawei Han, Jian Pei, and Yiwen Yin, "Mining Frequent Patterns without Candidate  
Generation," SIGMOD', p. 196, 2000.  
[8] Yi Wang, Haoyuan Li, Dong Zhang, Ming Zhang, Edward Chang, PFP: Parallel FP-Growth  
for Query Recommendation, ACM, 2001.  
[9] Douglas Gregor and Benjamin Martin, MPI.NET Tutorial in C#, Open Systems Laboratory,  
Indiana University., 2008.  
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:  
TP.HCM, ngày….tháng…..năm…..  
Xác nhận của giảng viên hướng dẫn  
Họ tên: Nguyễn Đăng Cẩm  
Đơn vị: Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM  
Điện thoại: 0979371093  
(Ký & ghi rõ họ tên)  
BÀI BÁO KHOA HỌC  
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ  
Bài báo khoa học của học viên  
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn  
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ  
Bản quyền tác phẩm đã được bảo hộ bởi Luật xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.  
Nghiêm cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý  
của tác giả và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.  
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!  
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2017-2018 của Thư viện Trường Đại học  
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.  
pdf 9 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 12460 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá hiệu quả của thuật toán khai phá luật kết hợp trong môi trường xử lý song song", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdanh_gia_hieu_qua_cua_thuat_toan_khai_pha_luat_ket_hop_trong.pdf