Bài giảng Cơ sở dữ liệu - Bài 3: Mô hình quan hệ của E.F. Codd
Bài 3. Mô hì nh quan hệ của E.F. Codd
ì
I. Khái quát chung
Mô hình quan hệ :
• Biểu thị dữ liệu trong một CSDL như một tập các quan
hệ.
• Một quan hệ là một bảng các giá trị gồm các dòng và các
cột.
• Mỗi dòng trong bảng là một tập các giá trị có liên quan
đến nhau, biểu thị một sự kiện tương ứng với một thực
thể hay một mối quan hệ tương ứng với thế giới thực.
VD: Quan hệ :
SINH_VIEN (Ma SV, Hoten, Nam sinh, DiaChi, Diem)
Mã SV
001
Hoten
Namsinh Diachi Điem
Ngọc Anh
1986
Hoàn
Kiếm
9
t1
Minh Tuấn
002
1980
1985
Ba Đình 10 t2
Tây Hồ
t3
003 Hoàng Hà
8
II. Cá c khá i niệm của mô hì nh quan hệ
1. Thuộc tí nh :
•
Mỗi đối tượng quản lý đều có cá c đặc tí nh riêng biệt, gọi
là cá c thuộc tí nh. Kí hiệu cá c thuộc tí nh là A, B, C, A1, A2,...
•
•
VD: Mã sinh viên, họ tên, quê quá n, ngày sinh, ...
Cá c thuộc tí nh được đặc trưng bởi một tên gọi, kiểu giá
trị, miền giá trị của chúng.
2. Lược đồ quan hệ :
Một lược đồ quan hệ được đặc trưng bởi tên lược đồ và
một tập hữu hạn cá c thuộc tí nh U={A1, A2, ..., An}. Lược đồ R
với tập thuộc tí nh là U= { A1, A2,... An} được kí hiệu là R(U)
hay R ( A1, A2, ... An).
3. Miền giá trị :
- Là tập hợp các giá trị nguyên tử mà thuộc tính có thể
nhận
- Để đặc tả một miền, người ta dùng:
tên miền, một kiểu dữ liệu và khuôn dạng dữ liệu.
VD: Miền Mã SV là tập hợp các dãy kí tự có độ dài từ 5
ki tự Miền Điểm là tập các giá trị số thuộc [0..10]
4. Quan hệ :
Một quan hệ trên một tập thuộc tí nh là một tập
í
con của tí ch Desscartes cuả một hay nhiều miền.
í
Cho một quan hệ r xá c định trên tập thuộc
á
tí nh ={ A1, A2, ..,An}.
í
Khi đó r Dom(A1) x Dom(A2) x ...x
Dom(An), trong đó Dom(Ai ) là miền của thuộc
tí nh Ai
í
Như vậy, quan hệ r là một tập hợp cá c n_ bộ có
á
dạng :
r = {( a1, a2,.., an) | ai Dom(Ai), i= 1, 2,..,n }
Có thể quan niệm quan hệ là một bảng hai
chiều, mỗi cột là một thuộc tí nh thường gọi là
í
trường, mỗi dò ng là một bộ n.
VD: Quan hệ R= {(di1,di2,...,din ) / i=1..m}
A1 A2 ... An
d11 d12 ... d1n
d21 d22 ... d2n
... ... ... ...
dm1 dm2 ... dmn
Một số chú ý :
- Cá c tập D1= Dom ( A1),.., Dn=Dom ( An)
là tập cá c miền trị của R
- n được gọi là bậc của quan hệ r
- M được gọi là lực lượng của r
- Quan hệ bậc 1 là quan hệ nhất nguyên,
quan hệ bậc hai là quan hệ nhị nguyên, quan hệ
bậc n là qua hệ n nguyên.
Các tính chất dặc trưng của một quan hệ.
• Một quan hệ có một tên phâ n biệt với cá c quan hệ khá c
• Mỗi ô trong bảng quan hệ chứa một giá trị nguyên tố
• Mỗi thuộc tí nh trong một quan hệ có một tên phâ n biệt
• Cá c giá trị của một thuộc tí nh thuộc cùng một miền
• Thứ tự của cá c thuộc tí nh, cá c bộ là khô ng quan trọng
• Cá c bộ trong quan hệ là phâ n biệt
VD: Quan hệ TKB( Ngày, tiết thứ, mô n, phò ng, GV}
là một quan hệ 5 ngô i.
Ngày Tiết thứ Mô n
Phò ng
202
GV
24/3
25/3
26/3
1
2
3
CSB2
NN
Ngọc Anh t1
Minh Tuấn t2
Hoàng Hà t3
102
CSDL
200
t1 (24/3, 1, CSB2, 202, Ngoc Anh)= t1(R)
Chú ý : Các khái niệm tương đương
Quan hệ
Thuộc tính
Bộ
Bảng
Cột
Dòng
Tệp
Trường
Bản ghi
(NN ĐSQH) (SQL-Access) (Fox)
4. Khoá và siêu khoá
á
á
a. Siêu khoá
• Siêu khoá của một quan hệ R là một tập hợp gồm
một hay nhiều thuộc tính của lược đồ R có tính chất xác
định duy nhất một bộ trong mỗi thể hiện của R.
• Nếu SK là siêu khoá của R=< ,F> thì SK và
trong một quan hệ bất kỳ của lược đồ R không thể có hai
bộ khác nhau nhưng có cùng một giá trị trên SK.
• Mỗi quan hệ có ít nhất một siêu khoá, đó là - tập tất
cả các thuộc tính của quan hệ.
• Mọi tập con của chứa một siêu khoá cũng là siêu
khoá.
b.Khoá
Khoá của một lược đồ quan hệ R là một siêu khoá
của lược đồ này sao cho mọi tập con thực sự của nó
không là siêu khoá.
Như vậy, một khoá là một siêu khoá tối thiểu hiểu
theo nghĩa, đó là một siêu khoá mà chúng ta không thể bỏ
bớt thuộc tính nào ra khỏi nó mà vẫn giữ được tính chất
xác định duy nhất cho mỗi bộ.
VD: Xét quan hệ SINH_VIEN
- Các siêu khoá : {Mã SV, Họ tên} hay {Mã SV, ngày
sinh, điểm,},...
- Khoá : {Mã SV}
•- Một lược đồ quan hệ có nhiều hơn một khoá, khi đó
mỗi khoá được gọi là một khoá dự tuyển.
• Thông thường có một khoá dự tuyển được chọn làm
khoá chính. Ta nên chọn khoá dự tuyển có một thuộc
tính hoặc có ít thuộc tính nhất làm khoá chính.
• Khoá chính là khóa được dùng để nhận diện một bộ
trong quan hệ do đó các giá trị của các bộ ở các thuộc
tính trong khoá chính không được null.
• Thuộc tính khoá : là các thuộc tính có tham gia vào
một khoá ( khoá dự tuyển hay khoá chính).
• Ngược lại, thuộc tính không tham gia vào một khoá
nào gọi là thuộc tính không khoá.
VD: Quan hệ KHOA
Điện
Địa chỉ Chủ nhiệm
khoa
Mã
khoa
Tên
khoa
thoại
SPT Toán 04.7684 A3 Nguyễn Anh
59
SPV Văn 04.7689 A4 Hoài Nam
45
SPCN CNTT 04.7683 A3 Nguyễn Anh
43
- Quan hệ trên có 3 khoá dự tuyển là { Mã khoa}, {
Tên khoa}, {Điện thoại }. Người ta thường chọn Mã
khoa làm khoá chính. Như vậy, thuộc tính không khoá
chỉ còn là : Địa chỉ và Chủ nhiệm khoa
c. Khoá ngoài :
Một tập thuộc tính K là khoá ngoài của một quan hệ
r nếu K không là khoá chính của quan hệ r nhưng lại
là khoá chính của một quan hệ khác .
VD: Có hai quan hệ:
SINHVIEN (Mã SV, Tên SV,..., Mã lớp)
LOP( Mã lớp, Tên lớp,...)
Mã lớp là khoá ngoài của quan hệ SINHVIEN.
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Cơ sở dữ liệu - Bài 3: Mô hình quan hệ của E.F. Codd", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_co_so_du_lieu_bai_3_mo_hinh_quan_he_cua_e_f_codd.pdf

