Bài tập dập nguội
`
1.Xây dựng bản vẽ chi tiết
R10±1
102±1
R10±1
2
4°
Ø160±1
Ø170±1
Ø200±1
Ø100±1
6 lỗ
18 cách đều
Bản vẽ 2D sản phẩm
Bài tập dập nguội
Nhóm 9 lớp K41B
- 1 -
`
Bản vẽ 3D sản phẩm
2) Phân tích công nghệ của sản phẩm:
a) Điều kiện để chế tạo ra sản phẩm:
Đây là sản phẩm dập vuốt chi tiết dạng nắp tròn xoay .Thành bên côn với góc
côn là 40 . Sau khi dập xong chỗ mỏng nhất phải >1,8mm. Dung sai các kích
thước là 1, có 6 lỗ
18 cách đều với vật liệu inox 304 có độ cứng HB < 178,
độ giãn dài 40%, chi tiết dạng tròn xoay đơn giản. Cho phép tạo hình sản phẩm
bằng phương pháp dập vuốt.
- Bề mặt làm việc của sản phẩm là bề mặt ngoài của bậc trụ côn, cho nên sản
phẩm sau khi chế tạo ra phải đảm bảo độ tròn, và các kích thước khác của sản
phẩm.
b) Phân tích tính công nghệ của phương pháp:
Sản phẩm sau khi được dập vuốt:
+) đảm bảo được độ chính xác bản thân đó:
Độ nhám, và nhẵn bóng bề mặt ( do dụng cụ quyết định ).
+) Đảm bảo độ chính xác vị trí tương quan:
- Độ trụ lắp ghép của nắp hộp được đảm bảo, khoảng cách giữa các bậc trụ của
nắp hộp được đảm bảo.
→ Với các yếu cầu mà chi tiết phải đạt được và khả năng của phương pháp vuốt
thực hiện được thì sản phẩm hoàn toàn có thể tạo ra một cách dễ dàng bằng
phương pháp vuốt trên.
3 . Xác định kích thước và hình dạng phôi
Nhìn vào bản vẽ chi tiết ta thấy đây là một sản phẩm dạng tròn xoay có vành
và thành có góc côn là 40. Để dập ra được chi tiết này ta cần phải chọn phôi có
hình dáng tròn, độ dày 2mm.
Để tính đường kính phôi có 3 phương pháp là
- Phương pháp cân bằng trọng lượng
- Phương pháp cân bằng thể tích
- Phương pháp cân bằng diện tích
Ta chọn phương pháp cân bằng diện tích
Bài tập dập nguội
Nhóm 9 lớp K41B
- 2 -
`
Hình dáng sản phẩm sau khi dập
141,35
R10±1
R10±1
2
°
4
170,27
Đường kính phôi:
2
2
2 2
D d +2Π.r.d +8r +4d .h+d -d
1
1
2
3 2
2
2
2
2
141,35 +2Π.10.141,35+8.10 +4.170,27.92+200 -170,27
321,45(mm)
Vậy đường kính phôi là :
Df = D = 321,45 = 321,45 (mm)
Vậy ta có kích thước phôi như sau : S = 2mm; D = 321,45mm
4. Các phương án công nghệ:
Chọn phương pháp xếp hình pha băng thích hợp, tính toán kích thước tấm vật
liệu phù hợp;
Cắt hình tạo phôi cho nguyên công dập vuốt;
Bài tập dập nguội
Nhóm 9 lớp K41B
- 3 -
`
Ø321,45
Xếp hình và pha băng
Xếp hình và pha băng là công việc xác định kích thước của dải băng hay tấm
vật liệu và sự bố trí các vật liệu cắt trên đó. Để xác định một phương án xếp
hình và pha băng hợp lý phải căn cứ vào các yếu tố sau :
- Hiệu suất sử dung lớn nhất
- Bảo đảm chất lượng sản phẩm
- Thuận lợi cho công nhân thao tác trên khuôn
- Kết cấu khuôn đơn giản và độ bền của các chi tiết làm việc của khuôn
cao.
- Đạt năng suất lao động cao, giảm bớt số lần cắt pha vật liệu
* Các phương án xếp hình cho chi tiết dạng phôi tròn là :
- Xếp 1 hàng
D
- Hiệu suất sử dụng vật liệu:
0, 785 D 2
100%
b =
D C (D 2C )
1
Với C1 và C là trị số mạch nối mép thừa
Theo bảng 6[I] ta có : C1 = 1,5
C = 2
Bài tập dập nguội
Nhóm 9 lớp K41B
- 4 -
`
0,785.321,452
Fo
.100
.100% 77.12%
a.B
(321,45 1,5).(321,45 2.2)
- Xếp 2 hàng song song
D
a =D + C1 = 321,45 + 1,5 = 322,95
B = 2D + 2C +C1 = 2.321,45 + 2.2 + 1,5 = 648,4
2.0,785.321,452
Fo
.100
.100% 73,4%
a.B
322,95.684,4
Để dễ dàng cho việc cắt phôi ta chọn phương án xếp hình theo một hàng
321,45
Ø
2
1,5
- Tính toán chiều rộng băng vật liệu: B = D+ 2C =321.45 + 2.2 =325,45 mm
chiều dài băng vật liệu : a=D +2C1 = 321,45+2.1,5 =324,45 mm
* Cắt băng trên tấm vật liệu
Khi cắt tấm vật liệu thành băng có 3 cách : cắt dọc, cắt ngang, cắt phối hợp.
Khi chọn phương pháp cắt cần xét :
- Hiệu suất sử dụng vật liệu trên toàn tấm là lớn nhất ;
Bài tập dập nguội
Nhóm 9 lớp K41B
- 5 -
`
- số lần cắt thành băng là ít nhất
- Thuận lợi cho thao tác của công nhân và kết cấu khuôn đơn giản
- phần thừa của tấm còn sử dụng được
Từ đó ta chọn phương pháp cắt ngang, tức là đường cắt song song với mép
ngang của tấm
số băng cắt ra ở mỗi tấm là : u = L-K/B
với L - chiều dài mỗi tấm
K- Phần thừa theo chiều dài tấm
B- chiều rộng của băng
Như vậy số lượng vật cắt có được trong tấm là : N = u.Z
với Z là số vật cắt trong một băng
- Chiều dài băng vật liệu: với vật liệu tấm là inox có chiều dày S = 2mm vì vậy
để thuận tiện cho quá trình thao tác của công nhân chiều dài tấm phải được chọn
phù hợp.
Chọn L = 700 mm. khi đó số lượng vật cắt được trong băng Z = 2.
Chọn phương án cắt (pha) băng trên tấm vật liệu:
Chọn tấm vật liệu để cắt (pha) băng theo tiêu chuẩn: ta chọn tấm vật liệu Inox
304, chiều dày tấm 2 mm, chiều rộng 400 mm theo tiêu chuẩn
Cắt tấm vật liệu thành các băng bằng dao cắt lưỡi bằng.
5. Xác định các thông số lực công nghệ:
5.1. Nguyên công cắt hình:
Lực cắt hình phụ thuộc vào kích thước của sản phẩm cắt hình, vào chiều
dày tấm vật liệu, vào cơ tính của vật liệu, vào khe hở giữa chày và cối; vào hình
dáng và trạng thái mép cắt của chày và cối. Lực cắt ra một sản phẩm được xác
định theo công thức: P = k.L.S.c (KG)
Trong đó:
k=1,1 1,3 hệ số tính đến sự không đồng đều về chiều dày và
tính chất của vật liệu, mép cắt bị mòn, lắp ghép khuôn không chính xác, Ta
chọn: k=1,2;
L: Chu vi vòng dập cắt. L =.D =3,14 . 321.45 = 1041 (mm);
S: chiều dày tấm vật liệu. S = 2 (mm);
c : Ứng suất cắt của vật liệu. Tra bảng 14 ta được: c = 48(KG/mm2)
Lực cắt ra một sản phẩm :P = 1,2. 1041. 2.48=119923 (KG) = 119.92 (Tấn)
5.2. Nguyên công dập vuốt:
Đây là chi tiết hình côn cao trung bình, có đáy phẳng. Ta có (S.100)/ D <1,5 vậy
chi tiết này được dập vuốt sau 2 nguyên công (T160_CNDN)
Tra bảng 78(CNDN) ta được m1 = 0,53 d1 = 0,53.321,45 = 170,3685
Đường kính d =160 m2 = 160/170,3685 = 0,9391 > 0,78 (giới hạn áp dụng
dập vuốt có chặn phôi bảng 73) vậy ta phải chọn lại m1
Chọn m1 =0,65 d1 = m1.D= 0,65.321,45 = 208,9425
m2 = d/d1 = 0,77
Bài tập dập nguội
Nhóm 9 lớp K41B
- 6 -
`
dv2
D
321,45
0,65
2002
h 0,25.
3,14.r 0,25.
3,14.10 83,62
1
1
m1 d1
208,9425
dv2
d
2002
D
321,45
h2 0,25.
3,14.r2 0,25.
3,14.10 102
m1.m2
0,65.0,77 170
Đối với chi tiết hình trụ không có biến mỏng thành lực dập vuốt được xác
định theo công thức sau: Pdv=kd dSb (KG)
Trong đó:kd: Hệ số phụ thuộc vào hệ số dập vuốt. Tra theo bảng 8, ta được: kd
=0,6
d: Đường kính chi tiết sau khi dập, d = 160 (mm) ;
S: Chiều dày tấm vật liệu, S =2 (mm);
b: Giới hạn bền cho phép của vật liệu, b =60 (KG).
Pdv=0,6 3,141600,260 = 3617 (KG) = 2,617 (Tấn)
Quá trình dập vuốt không phải chặn phôi.
5.3 Nguyên công đột lỗ: (đột 6 lỗ đường kính 18)
Lực đột lỗ được xác định theo công thức: P = k.L.S.c (KG)
Trong đó:
k=1,1 1,3 hệ số tính đến sự không đồng đều về chiều dày và
tính chất của vật liệu, mép cắt bị mòn, lắp ghép khuôn không chính xác, Ta
chọn: k=1,2;
L: Chu vi vòng dập cắt. L =.D =3,14 . 18 = 56,55 (mm);
S: chiều dày tấm vật liệu. S = 2 (mm);
c : Ứng suất cắt của vật liệu. Tra bảng 14 ta được: c = 48(KG/mm2)
Lực đột ra một 1 lỗ :P = 1,2. 56,55. 2.48=6515 (KG) = 6,515 (Tấn)
5.4 Xác định tâm áp lực của khuôn:
Do sản phẩm có dạng tròn xoay nên tâm áp lực của khuôn cắt hình và khuôn dập
vuốt đặt tại trọng tâm của sản phẩm.
6. Xác định kích thước làm việc của khuôn.
6.1. Khuôn cắt hình:
Chế tạo chày cối cắt hình theo phương pháp chế tạo riêng. Phương pháp
này sử dụng khi chế tạo hàng loạt chày và cối,
đòi hỏi có tính lắp lẫn cao.
Dch
/2
Trong trường hợp cắt hình kích thước danh
nghĩa của cối được lấy bằng kích thước giới hạn
nhỏ nhất của sản phẩm. Dc(d) = D -
Khi đó kích thước của cối và chày được xác định
như sau:
Cối : Dc = (D - )+
Chày: Dch = (D - - Zmin)-
Trong đó:
Chµy
D
S¶n
phÈm
Zmin/2
Zmin/2
Cèi
Dc
Bài tập dập nguội
Nhóm 9 lớp K41B
(Sơ đồ lập dung sai khi cắt hình)
- 7 -
`
- D: Đường kính danh nghĩa của sản phẩm cắt ra.
D =321.45 (mm);
- : Dung sai đường kính sản phẩm: Tra bảng 24:
- : Dung sai chế tạo cối; = 0,05
- : Dung sai chế tạo chày; = 0,03
=0,34;
- Zmin: Khe hở hai phía nhỏ nhất giữa chày và cối; Tra bảng 13:
Zmin =0,09, Zmax= 0,17
Dc = (321,45 –0,34)+0,05 = 321,11+0,05
Dch= (321,45 –0,34 – 0,09)-0,03 = 321,02-0,03
Thỏa mãn các điều kiện: + Zmax- Zmin ; /4 và /4
6.2. Khuôn dập vuốt:
6.2.1: Bán kính lượn của cối và chày dập vuốt:
• Bán kính lượn của cối và chày dập vuốt, đặc biệt là của cối có ảnh hưởng
đến nhiều yếu tố lúc dập vuốt. Bán kính lượn của cối lớn thì trở lực biến dạng
ít nên giảm được lực dập vuốt, nhưng nếu bán kính lượn lớn quá có thể gây
nên các nếp nhăn ở thành và nhất là ở mép sản phẩm. Bởi vậy, bán kính lượn
của cối phải chọn trong giới hạn cho phép phụ thuộc vào chiều dày vật liệu,
loại vật liệu, mức độ thu nhỏ đường kính, số lần dập vuốt và sau khi dập vuốt
có cắt mép thừa hay không. Vậy với chi tiết chỉ với một lần dập, không cắt
mép thừa, bao gồm có uốn mép và tấm vật liệu mềm và mỏng ta chọn bán
kính góc lượn mép trên của cối là: Rc=10mm.
• Ở nguyên công cuối cùng lấy bán kính lượn của chày (Rch) lấy bằng bán
kịnh lượn bên trong của sản phẩm. Rch = 10 (mm).
6.2.2. Khe hở giữa chày và cối lúc dập vuốt
Khe hở giữa chày và cối lúc dập vuốt là một nửa hiệu số giữa đường kính
Z Dc Dch
cối và đường kính chày.
2
Trị số khe hở giữa chày và cối có ảnh hưởng lớn đến chất lượng vật dập.
Nếu khe hở nhỏ sẽ làm tăng trở lực biến dạng, khiến cho kim loại dễ bị đứt rách,
biến mỏng thành, chiều cao chi tiết bị kéo dày và chày cối chóng bị mòn. Nếu
khe hở quá lớn thì vật dập dễ bị nhăn, chiều cao chi tiết không lên đủ kích thước
tính toán. Khi mới chế tạo khuôn, khe hở có trị số nhỏ nhất, sau thời gian làm
việc bị mòn, trị số khe hở tăng dần trong giới hạn cho phép.
Trị số khe hở nhỏ nhất để chế tạo chày cối (Zmin) được xác định như sau:
Zmin =(1,0 1,2)S = 2 ÷ 2,4 = 2 mm.
6.2.3. Dung sai trên kích thước làm việc của chày và cối dập vuốt.
Dung sai trên kích thước làm việc của chày và cối dập vuốt phụ thuộc vào
dung sai chế tạo sản phẩm, kích thước sản phẩm và chiều dày tấm vật liệu.
Khi dung sai chế tạo sản phẩm ghi trên kích thước trong:
Kích thước chày: Dch = (D + 0,5)-
Kích thước cối: Dc = (D + 0,5 + 2Z)+
Bài tập dập nguội
Nhóm 9 lớp K41B
- 8 -
`
D - Kích thước giới hạn nhỏ nhất của sản phẩm;
D
D = 160 mm
- Dung sai trên kích thước sản phẩm; =0,34
mm
Z – Khe hở giữa chày và cối về một phía; Z= 2
mm
và - Dung sai chế tạo cối và chày xác định
theo chế độ lắp ghép cho trong bảng 94.
2Z
Với =0,34 theo cấp chính xác 7, và được
lấy theo cấp chính xác 2: Cối (A), chày (L),
Dch
Dc
= +0,027 và = -0,017.
Kích thước chày và cối2:
(Sơ đồ phân bố khoảng dung sai)
Dch = (160 + 20,34)-0,017 = 160,68-0,017
Dc = (160 + 20,34 + 2 0,48)+0,027 =161.64+0,027
Tương tự kích thước chày và cối1:
Dch = (208,9 + 20,34)-0,017 = 209,58-0,017
Dc = (208,9 + 20,34 + 2 0,48)+0,027 =210,54+0,027
6.3. Khuôn đột lỗ:
Chế tạo chày cối đột lỗ theo phương pháp chế tạo riêng. Phương pháp này
sử dụng khi chế tạo hàng loạt chày và cối, đòi hỏi có tính lắp lẫn cao.
Trong trường hợp đột lỗ kích thước danh nghĩa của chày được lấy bằng kích
thước giới hạn lớn nhất của lỗDch(d) = d +
Khi đó kích thước của cối và chày được xác định như sau:
Chày : Dc = (d + )-
Cối: Dch = (d + + Zmin) +
Dch
2
Sản phẩm
Cối
d
2
min
2
min
2
2
Dc
Trong đó:
- d: Đường kính danh nghĩa của lỗ
Bài tập dập nguội
Nhóm 9 lớp K41B
- 9 -
`
D =18 (mm);
- : Dung sai đường kính sản phẩm: Tra bảng 24:
- : Dung sai chế tạo cối; = 0,05
=0,34;
- : Dung sai chế tạo chày; = 0,03
- Zmin: Khe hở hai phía nhỏ nhất giữa chày và cối; Tra bảng 13:
Zmin =0,09, Zmax= 0,17
Dch = (18 +0,34)+0,05 = 18,34+0,05
Dc= (18 +0,34 +0,09)-0,03 = 18,43-0,03
Thỏa mãn các điều kiện: + Zmax- Zmin ; /4 và /4
7. Thiết kế khuôn.
7.1. Kết cấu khuôn cắt hình
7.1.2 Chọn vật liệu chế tạo chày, cối cắt hình:
Chày, cối làm việc trong điều kiện va đập, chịu áp
lực cao, chịu mài mòn nhất là tại vị trí mép cắt. Vì vậy
chọn vật liệu cần đảm bảo cho chày cối có độ cứng, độ
bền cao.
Căn cứ vào điều kiện gia công, lực dập cắt nhỏ, vật liệu
mềm và mỏng. Ta chọn vật liệu của chày và cối là thép
các bon Y8A tôi đạt độ cứng 58 62 HRC, ứng suất nén
n=5500 (KG/cm2), mô đun đàn hồi E =
2150000(KG/cm2).
7.1.1. Kết cấu của chày và cối
• Chày cắt hình:
Với kích thước sản phẩm cắt hình không trung bình, vật
liệu mềm và chiều dày tấm vật liệu nhỏ ta sử dụng loại
chày nguyên với hình dạng mép cắt như hình vẽ.
Để chống xoay khi phần lắp ghép của chày là hình
tròn xoay, ta làm rãnh ở trên tấm giữ chày, còn ở tán
chày vát phẳng hai bên.
(Kết cấu chày cắt hình)
Chày được kẹp chặt với đế khuôn, không chỉ bằng áo chày mà cả kẹp chặt
trực tiếp.
Xác định kích thước kết cấu:
Một số kích thước trong kết cấu của chày tham gia vào việc lắp ghép được xác
định theo tiêu chuẩn căn cứ vào kích thước các thiết bị kèm theo máy.
Chiều dài của chày xác định phụ thuộc vào chiều cao kín của khuôn.
• Cối cắt hình:
Sử dụng loại cối cắt hình như hình vẽ. Với phần mép cắt làm côn với góc côn
nhỏ , phần mở rộng ở dưới làm với góc côn . Loại cối này có ưu điểm là lấy
vật dập dễ dàng, mép cắt sắc và thời gian giữa hai lần mài sửa lâu hơn. Nhược
điểm là khi mài sửa theo mặt trên lòng cối rộng ra.
Bài tập dập nguội
Nhóm 9 lớp K41B
- 10 -
`
Các thông số cơ bản của mép cắt cối cắt hình được tra trong bảng 30 ta được:
= 30’; = 20 và h = 5 (mm)
Ta sử dụng kết cấu khuôn cắt hình như hình vẽ sau, loại khuôn này dùng để
cắt theo sản phẩm dạng vòng tròn vừa và nhỏ, không đòi hỏi độ chính xác cao.
Xác định kích thước kết cấu:
Hình dáng phần ngoài (phần lắp ghép) có tiết diện là hình tròn. Các kích thước
chiều cao và chiều rộng cối được xác định theo công thức thực nghiệm sau:
Chiều dày cối: H =(0,25 1,2)b
b=160 mm
Với b là kích thước làm việc của cối,
Chọn: H = 0,8b = 0,8160=128 (mm) Lấy H =128(mm)
Chiều rộng cối: B =b+(1,5 4) H = 160 + 1.5128=352 (mm)
Gốc côn ngoài của cối: chọn 120,
1
2
12°
9
3
7
4
5
9
6
B
(Kết cấu khuôn cắt hình)
1- Chuôi chày;
2- Áo chày;
3- Chày;
4- Cối;
Bài tập dập nguội
Nhóm 9 lớp K41B
- 11 -
`
5- Áo cối;
6- Bệ cối;
7- Tấm gạt phế liệu
7.2. Kết cấu khuôn dập vuốt
• Hình dạng, kết cấu của chày và cối dập vuốt:
Hình dạng, kết cấu của chày và cối dập vuốt phụ thuộc vào hình dạng, kích
thước sản phẩm dập vuốt, số lần dập vuốt. Với hình dạng sản phẩm trong bài,
sản phẩm được hình thành sau một lần dập vuốt kết hợp cùng với uốn mép, ta có
hình dạng kết cấu chày và cối dập vuốt như hình vẽ sau:
1
2
4
3
R10
Ø160
5
(Hình dạng kết cấu chày và cối dập vuốt)
1,Chày chính
2, Chày phụ
3,Cối
4, Áo cối
5, Lò xo
• Vật liệu chế tạo chày và cối dập vuốt:
Với điều kiện làm việc chịu va đập, chịu áp lực cao, chịu mài mòn, có hình dạng
phức tạp và phải giữ được hình dáng sau gia công nhiệt luyện. Xuất phát từ điều
này mà thép khuôn dập vuốt cần phải có độ cứng, độ bền cao và có tính chịu mài
mòn tốt. Trong quá trình chế tạo khuôn cần chú ý đến công việc nhiệt luyện, để
đảm bảo độ cứng và tổ chức của kim loại.
Căn cứ vào điều kiện làm việc: vật liệu dập vuốt mềm, tấm vật liệu có bề dày
mỏng, kích thước sản phẩm không lớn lắm. Ta chọn vật liệu cho khuôn dập là
thép các bon: Y10A, đạt độ cứng 6063 HRC sau khi tôi.
7.3. Kết cấu khuôn đột lỗ:
• Chày cắt hình:
Bài tập dập nguội
Nhóm 9 lớp K41B
- 12 -
`
Với kích thước sản phẩm cắt hình không trung bình, vật liệu mềm và chiều dày
tấm vật liệu nhỏ ta sử dụng loại chày nguyên với hình dạng mép cắt như hình vẽ.
Để chống xoay khi phần lắp ghép của chày là hình tròn xoay, ta làm rãnh ở trên
tấm giữ chày, còn ở tán chày vát phẳng hai bên.
Chày được kẹp chặt với đế khuôn, không chỉ bằng áo chày mà cả kẹp chặt
trực tiếp.
Xác định kích thước kết cấu:
Một số kích thước trong kết cấu của chày tham gia vào việc lắp ghép được xác
định theo tiêu chuẩn căn cứ vào kích thước các thiết bị kèm theo máy.
Chiều dài của chày xác định phụ thuộc vào chiều cao kín của khuôn.
• Cối cắt hình:
Sử dụng loại cối cắt hình như hình vẽ. Với phần mép cắt làm côn với góc côn
nhỏ , phần mở rộng ở dưới làm với góc côn . Loại cối này có ưu điểm là lấy
vật dập dễ dàng, mép cắt sắc và thời gian giữa hai lần mài sửa lâu hơn. Nhược
điểm là khi mài sửa theo mặt trên lòng cối rộng ra.
Các thông số cơ bản của mép cắt cối cắt hình được tra trong bảng 30 ta được:
= 30’; = 20 và h = 5 (mm)
Ta sử dụng kết cấu khuôn cắt hình như hình vẽ sau, loại khuôn này dùng để
cắt theo sản phẩm dạng vòng tròn vừa và nhỏ, không đòi hỏi độ chính xác cao.
Xác định kích thước kết cấu:
Hình dáng phần ngoài (phần lắp ghép) có tiết diện là hình tròn. Các kích thước
chiều cao và chiều rộng cối được xác định theo công thức thực nghiệm sau:
Chiều dày cối: H =(0,25 1,2)b
b=18mm
Với b là kích thước làm việc của cối,
Chọn: H = 0,8b = 0,818=144 (mm) Lấy H =15(mm)
Chiều rộng cối: B =b+(1,5 4) H = 18 + 1.515=40(mm)
Gốc côn ngoài của cối: chọn 120,
1
4
Ø18
3
2
Ø130
Ø360
Bài tập dập nguội
Nhóm 9 lớp K41B
- 13 -
`
1,Chày;
2, Đế;
3, Chi tiết;;
4, Cối;
8.Chọn máy.
Khi chọn máy chúng ta phải tuân theo một số nguyên tắc sau :
- Loại máy ép và trị số hành trình của máy ép cần phải phù hợp với nguyên
công công nghệ.
- Lực công tác được tạo ra bởi máy ép cần phải bằng hoặc lớn hơn lực công
nghệ.
Pm (1,25 – 1,3)P
- Công suất của máy phải đủ.
- Chiều cao kín của máy cần phù hợp chiều cao kín của khuôn.
Khi chọn cần thỏa mãn yêu cầu sau.
H – 5 mm Hk H2 + 10 mm
Hoặc
H – 2/3 M Hk H – (0,1-0,3)M
Trong đó:
H là chiều cao kín lớn nhất của máy
H2 là chiều cao kín nhỏ nhất của máy
M là khoảng điều chỉnh của đầu trượt
H2 = H - M
- Kích thước đầu trượt,bàn máy cần đảm bảo lắp được khuôn và cơ cấu cấp
phôi. Kích thước của bàn máy phải chọn phù hợp với kích thước của khuôn.
Đảm bản kẹp chặt được khuôn, dễ lấy sản phẩm ra khỏi khuôn.
- Số hành trình đầu trượt/phút cần đủ lớn để nâng cao hiệu suất.
- Thuận tiện và an toàn cho người sử dụng.
Bài tập dập nguội
Nhóm 9 lớp K41B
- 14 -
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập dập nguội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_tap_dap_nguoi.doc

