Bài giảng Vật lý đại cương 1 - Bài mở đầu - Nguyễn Xuân Thấu

BÀI MỞ ĐẦU  
1
Nguyễn Xuân Thấu -BMVL  
HÀ NỘI  
2017  
NỘI DUNG  
- Mục đích. Đối tượng và phương pháp nghiên  
cứu của Vật lý.  
- Các đại lượng vật lý. Đơn vị và thứ nguyên.  
- Lý thuyết sai số.  
2
CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH  
VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG 1  
VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG 2  
Nhiệt học  
Cơ học  
Điện học  
Quang học sóng  
Từ học  
Thuyết tương đối hẹp  
Quang lượng tử  
Dao động và sóng  
3
Cơ lượng tử  
Vật lý nguyên tử  
PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP  
GIỜ LÝ THUYẾT:  
Đi học đầy đủ, đúng giờ. Chú ý nghe giảng, ghi chép bài cẩn  
thận.  
TỰ HỌC Ở NHÀ:  
Xem lại vở ghi lý thuyết, dùng tài liệu bổ sung những chỗ còn  
thiếu. Làm bài tập về nhà đã được giao.  
GIỜ BÀI TẬP:  
4
Tích cực lên bảng chữa bài, các bạn sinh viên lên bảng nhiều, sẽ  
được ưu tiên trong tính điểm quá trình.  
GIÁO TRÌNH TÀI LIỆU  
1. Giáo trình “Vật lý đại cương” – dùng cho các trường đại học  
khối kỹ thuật, công nghiệp. Tập 1: “Cơ nhiệt” – Tác giả: Lương  
Duyên Bình. NXB Giáo dục Việt Nam.  
2. Giáo trình “Vật lý đại cương” – dùng cho các trường đại học  
khối kỹ thuật, công nghiệp. Tập 2: “Điện, dao động, sóng” – Tác  
giả: Lương Duyên Bình. NXB Giáo dục Việt Nam.  
3. Bài tập “Vật lý đại cương”. Tập 1: “Cơ – nhiệt” – Tác giả:  
Lương Duyên Bình. NXB Giáo dục Việt Nam.  
4. Bài tập “Vật lý đại cương”. Tập 2: “Điện - dao động - sóng” –  
Tác giả: Lương Duyên Bình. NXB Giáo dục Việt Nam.  
5
5. Tập bài giảng, bài tập của thầy Nguyễn Xuân Thấu, được  
update thường xuyên sau mỗi chương.  
Theo dõi tại group facebook: “Vật lý đại cương MTA”  
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ  
Gồm có điểm quá trình và điểm thi cuối kỳ  
- Điểm quá trình gồm:  
+ Điểm chuyên cần: Đi học đầy đủ, học tập nghiêm túc, tính hệ  
số 0,1. (CC)  
+ Điểm thường xuyên: Làm bài tập đầy đủ, có vở bài tập đạt  
yêu cầu, xét cùng với điểm của các bài kiểm tra cuối chương, giữa  
kỳ, tính hệ số 0,3. (TX)  
- Điểm thi cuối kỳ: Là bài thi gồm có 30 câu trắc nghiệm & 4 bài tập  
tự luận. Được tính hệ số 0,6. (ĐT). Nếu bài thi cuối kỳ được dưới 4,  
thì điểm tổng kết giữ nguyên là điểm thi cuối kỳ (không qua).  
- Điểm tổng kết: Điểm tổng kết = 0,1.CC+0,3TX+0,6ĐT  
CẤM THI:  
6
- 1 trong 2 hoặc cả 2 điểm CC & TX được điểm 0.  
- Nghỉ quá số buổi quy định (20%).  
THÔNG TIN GIẢNG VIÊN  
TS. NGUYỄN XUÂN THẤU  
Bộ môn Vật lý  
Khoa Hóa – Lý Kỹ thuật  
Phone: 0962305507  
7
Địa chỉ: Phòng 0807, nhà S1  
1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA VẬT LÝ  
Đối tượng nghiên cứu của Vật lý học  
- Nghiên cứu các dạng vận động của thế giới tự nhiên, thế giới vật  
chất.  
Theo Friedrich Engels thì “vận động bao gồm mọi biến đổi, mọi quá  
trình xảy ra trong vũ trụ từ sự di chuyển giản đơn đến tư duy”  
- Vật lý học là môn khoa học tự nhiên nghiên cứu các dạng vận động  
tổng quát nhất của thế giới vật chất, từ đó suy ra những tính chất tổng  
quát của thế giới vật chất, những kết luận tổng quát về cấu tạo và bản  
chất của các đối tượng vật chất.  
8
Mục đích của Vật lý học: nghiên cứu những đặc trưng tổng quát,  
những quy luật tổng quát về cấu tạo và vận động của vật chất.  
1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA VẬT LÝ  
Phương pháp nghiên cứu của Vật lý học  
Vât lý học là một môn khoa học thực nghiệm. Phương pháp nghiên  
cứu của Vật lý học bao gồm các khâu sau đây:  
Rút ra các  
Hệ thống  
Quan sát  
bằng giác  
quan hoặc  
máy móc  
định luật vật  
lý: thuộc  
tính, mối  
liên hệ.  
Thí nghiệm  
định tính,  
định lượng  
Giải thích  
bằng giả  
thuyết  
các giả  
thuyết  
Thuyết vật  
lý  
Ứng dụng  
vào thực tế  
9
Phương pháp quy nạp (phương pháp thực nghiệm)  
1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA VẬT LÝ  
Phương pháp nghiên cứu của Vật lý học  
Các tiên đề  
Mô hình  
Phương pháp diễn dịch  
(phương pháp lý thuyết)  
10  
Định lý, lý thuyết  
So sánh kết quả với thực nghiệm  
1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA VẬT LÝ  
Vật lý học là cơ sở của nhiều môn khoa học tự nhiên khác.  
Vật lý học có khả năng tiên đoán được sự diễn biến của quá trình  
dựa vào những dữ liệu thực nghiệm đã thu thập được.  
Vật lý học tác dụng to lớn trong cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật  
ngày nay:  
+ Khai thác sử dụng năng lượng mới, rẻ hơn, sạch hơn.  
+ Nghiên cứu và chế tạo được các vật liệu mới  
+ Tìm ra được các công nghệ mới…  
11  
1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA VẬT LÝ  
Học Vật lý để làm gì?  
- Đối với sinh viên các trường kỹ thuật, học Vật lý để nắm được  
những kiến thức cơ bản về Vật lý.  
- Làm cơ sở để học và nghiên cứu các ngành kỹ thuật khác.  
- Rèn luyện phương pháp suy luận khoa học, tư duy logic, phương  
pháp nghiên cứu thực nghiệm, tác phong khoa học của 1 người kỹ  
sư trong tương lai.  
12  
2. CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ  
Các đại lượng Vật lý có thể là đại lượng vô hướng hoặc đại lượng véc-  
tơ (hữu hướng)  
Đại lượng vô hướng: Có giá trị không âm (như thể tích, khối lượng),  
có giá trị âm hoặc dương (như điện tích, hiệu điện thế)…  
Đại lượng hữu hướng (véc-tơ):  
+ Điểm đặt  
+ Phương, chiều  
+ Độ lớn  
13  
Ví dụ: lực, cường độ điện trường, cảm ứng từ…  
3. ĐƠN VỊ VÀ THỨ NGUYÊN CỦA CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ  
Đơn vị vật lý: Đo một đại lượng vật lý là chọn 1 đại lượng cùng loại  
làm chuẩn gọi là “đơn vị” rồi so sánh đại lượng phải đo với “đơn vị” đó,  
giá trị đo sẽ bằng tỷ số giữa đại lượng phải đo/đại lượng “đơn vị”.  
Gồm đơn vị cơ bản và đơn vị dẫn xuất: tập hợp các đơn vị cơ bản  
và đơn vị dẫn xuất tương ứng hợp thành một hệ đơn vị.  
Hệ đơn vị thống nhất thế giới: SI = système international  
Đơn vị cơ bản:  
Đơn vị phụ  
- Độ dài: mét (m)  
- Khối lượng: kilogam (kg)  
- Thời gian: giây (s)  
- Góc phẳng: radian (rad)  
- Góc khối: steradian (sr)  
14  
- Cường độ dòng điện: Ampe (A)  
- Độ sáng: Candela (Cd)  
- Nhiệt độ tuyệt đối: Kelvin (K)  
- Lượng chất: mol (mol)  
3. ĐƠN VỊ VÀ THỨ NGUYÊN CỦA CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ  
Đơn vị dẫn xuất:  
- Diện tích: mét vuông (m2)  
- Chu kỳ: giây (s)  
- Thể tích: mét khối (m3)  
- Tần số: héc (Hz)  
- Vận tốc: mét trên giây (m/s)  
- Gia tốc: mét trên giây bình  
phương (m/s2)  
- Lực: newton (N)  
- Công suất: oát (W)  
- Điện tích: cu-long (C)  
- Năng lượng: jun (J)  
- Áp suất: pascal (Pa)  
- Hiệu điện thế: vôn (V)  
- Cường độ điện trường: vôn trên mét (V/m)  
15  
- Điện dung: fara (F)  
- Từ thông: vêbe (Wb)  
- Cảm ứng từ: tesla (T)  
- Độ tự cảm: henry (H)  
3. ĐƠN VỊ VÀ THỨ NGUYÊN CỦA CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ  
Thứ nguyên của một đại lượng là quy luật nêu lên sự phu thuộc của  
đơn vị đo đại lượng đó vào các đơn vị cơ bản.  
Thứ nguyên của 3 đại lượng cơ bản được ký hiệu như sau:  
+ Thứ nguyên của khối lượng (Mass): [khối lượng] = M  
+ Thứ nguyên của độ dài (Length): [độ dài] = L  
+ Thứ nguyên của thời gian (Time):[thời gian] = T  
Ví dụ 1: Thứ nguyên của vận tốc  
v = s/t [v] = [s]/[t] = L.T-1, trong hệ SI, đơn vị là m/s  
Ví dụ 2: Thứ nguyên của gia tốc:  
16  
a = v/t[a] = [v]/[t] = L.T-2, trong hệ SI, đơn vị là m/s2  
Ví dụ 3: Thứ nguyên của lực  
F = m.a [F] = [m].[a] = M.L.T-2, trong hệ SI, đơn vị là kg.m/s2 = N  
3. ĐƠN VỊ VÀ THỨ NGUYÊN CỦA CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ  
Thứ nguyên dùng để kiểm tra sự chính xác của các công thức vật lý,  
dựa trên các quy tắc:  
+ Các số hạng của 1 tổng đại số phải có cùng thứ nguyên;  
+ Hai vế của cùng 1 công thức, một phương trình vật lý phải có cùng  
thứ nguyên.  
17  
4. PHÉP ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ VÀ SAI SỐ  
4.1. Phép đo các đại lượng vật lý  
Người ta phân chia các phép đo vật lý thành hai loại, đó là phép đo  
trực tiếp và phép đo gián tiếp.  
Phép đo trực tiếp là phép đo mà kết quả của nó được đọc trực tiếp  
ngay trên thang đo (hoặc trên bộ hiển thị số) của dụng cụ đo.  
Phép đo gián tiếp là phép đo mà trong đó ta không thể đọc được kết  
quả trên dụng cụ đo, mà phải tính ra kết quả đó theo một hệ thức nào  
đó.  
18  
4. PHÉP ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ VÀ SAI SỐ  
4.2. Sai số của phép đo các đại lượng vật lý  
Kết quả đo bao giờ cũng có sai số.  
Phân loại theo quy luật xuất hiện của sai số:  
- Sai số ngẫu nhiên: là sai số xuất hiện một cách ngẫu nhiên. Nó làm  
cho kết quả đo khi thì lớn hơn, khi thì nhỏ hơn giá trị thực của đại  
lượng cần đo. đo nhiều lần.  
- - Sai số hệ thống: là sai số lặp lại một cách có hệ thống. Đặc điểm  
của sai số hệ thống là nó có tính quy luật. Sai số hệ thống làm cho  
kết quả đo luôn lệch về một phía (lớn hơn hoặc nhỏ hơn) so với giá  
trị thực cần đo.chỉnh lại dụng cụ đo.  
19  
4. PHÉP ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ VÀ SAI SỐ  
4.2. Sai số của phép đo các đại lượng vật lý  
Phân loại nguyên nhân dẫn đến sai số:  
- Sai số dụng cụ: là sai số phát sinh do những nguyên nhân liên quan  
đến dụng cụ, thiết bị đo được sử dụng trong phép đo.  
- Sai số không liên quan đến dụng cụ: (ví dụ do người đo) nhiều  
người đo, loại bỏ những giá trị quá lệch.  
20  
Như vậy, khi thực hiện một phép đo vật lý, ta cần phải tính được sai  
số dụng cụ và sai số ngẫu nhiên của phép đo.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 38 trang myanh 26141 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Vật lý đại cương 1 - Bài mở đầu - Nguyễn Xuân Thấu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_vat_ly_dai_cuong_bai_mo_dau_nguyen_xuan_thau.pdf