Bài giảng Phay chuyên ngành - Bài 9: Phương pháp chia đều khoảng
BÀI 9
PHƯƠNG PHÁP CHIA ĐỀU KHOẢNG
1
BÀI SỐ 9 :PHAY CHIA ĐỀU KHOẢNG
Cấu tạo mâm chia tròn
Sử dụng mâm chia tròn
Cấu tạo đầu phân độ trực tiếp
Phương pháp phân độ trực tiếp
Cấu tạo đầu phân độ gián tiếp
Phương pháp phân độ gián tiếp
Cấu tạo đầu phân độ vạn năng
Phân độ trực tiếp, gián tiếp và phân độ vi sai
Phương pháp sử dụng đầu phân độ
2
CẤU TẠO MÂM CHIA TRÒN
bánh vít có số răng =Z0
• Bánh vít thường có số răng z0=60,
trục vít K=1
90, 120, 180 được lắp cố định với
mâ m gá
• Trục vít ăn khớp với bánh vít có số
đầu mối k=1
• Tay quay lắp với vành du xích có
khắc độ
• Khi quay tay quay 1 vò ng, mâ m chia
sẽ quay được 1/z0 vò ng hay 360/z0
độ
tay quay
SƠ ĐỒ ĐỘNG CỦA MÂM
CHIA TRÒN ĐƠN GIẢN
SỬ DỤNG MÂM CHIA TRÒN
CÔNG DỤNG
Mâm chia tròn thường dùng để chia nhiều khoảng cách đều nhau
hay chia theo một trị số góc.ví dụ khoan 4 lỗ, 6 lỗ ... cách đều
Số khoảng chia thường nhỏ và chia chẳn cho 3600
Mâm chia tròn còn dùng trong các công việc cần bước tiến vòng
như phay rảnh cung tròn, phay cam chép hình ...
PHƯƠNG PHÁP CHIA ĐỀU KHOẢNG TRÊN MÂM CHIA TRÒN
Dùng vạch khắc độ trên mâm chia
Dùng du xích trên tay quay để chia; du xích có khắc 20, 30, 40... ứng
với bánh vít có 180, 120, 90 răng. Mỗi vạch trên du xích tương ứng
với 1'
Một số mâm chia tròn có khả năng nối truyền động với vítme bàn
máy để có chuyển động chạy dao vòng tự động
5
SỬ DỤNG MÂM CHIA TRÒN
Gá lắp mâm chia trên máy phay
bộ bánh răng truyền động
trục truyền động
6
MỘT VÀI LOẠI MÂM CHIA TRÒN
Mâm chia có đế vuông góc
Mâm chia có đế xoay
7
SỬ DỤNG ĐẦU PHÂN ĐỘ TRỰC TIẾP
Đĩa chia trên đầu phân độ trực tiếp thường có 24 lỗ hay 24 rảnh lắp
trực tiếp trên trục chính đầu phân độ. Như vậy có thể chia đều
được 2, 3, 4, 6, 8, 12, và 24 khoảng (đôi khi còn có 30 lỗ và 36 lỗ)
Khi chia, cần rút chốt cài và quay trực tiếp trục chính một số
khoảng n= 24/z (với z là số khoảng cần chia). sau khi cài chốt,
cần khoá cố định trục chính lại.
Đầu phân độ trực tiếp đơn giản, dể chế tạo, dùng trong các công
việc chia không cần dộ chính xác cao
GÁ ĐẦU PHÂN ĐỘ TRỰC TIẾP LÊN MÁY PHAY
9
III CHIA ĐỀU KHOẢNG BẰNG ĐẦU PHÂN ĐỘ
GIÁN TIẾP
PHẠM VI SỬ DỤNG
Dùng trong những trường hợp không thể phân độ trực tiếp, ví dụ
chia đều 5; 7; 9 khoảng...(những số không là ước của 24)
Độ chính xác cao do dùng cơ cấu giảm tốc trục vít bánh vít
Hạn chế trong một số trường hợp khoảng chia lớn
CẤU TẠO ĐẦU PHÂN ĐỘ GIÁN TIẾP
Cơ cấu truyền động chính bằng trục vít bánh vít
Các bộ phận phụ như tay quay, dĩa chia, kim cài, cánh kéo , ụ
sau...
PHƯƠNG PHÁP PHÂN ĐỘ GIÁN TIẾP
Có thể dùng phân độ trực tiếp nếu có dĩa chia trực tiếp
10
CẤU TẠO ĐẦU PHÂN ĐỘ GIÁN TIẾP
mâ m
cặp
ụ phân
độ
tay quay
ụ sau
dĩa chia
cá nh ké o
kim cài
Chi tiết gia công
11
CẤU TẠO ĐẦU PHÂN ĐỘ GIÁN TIẾP
CẤU TẠO VÀ SƠ ĐỒ TRUYỀN ĐỘNG
1
2
2
8 9
7
4
3
5
3
6
4
1)trục chính 2) bánh vít 3)trục vít 4)dĩa chia 5)cánh kéo giới hạn
6) tay quay 7) dĩa chia trực tiếp 8) chốt khoá dĩa chia 9) kim cài
12
CẤU TẠO ĐĨA CHIA
Đĩa chia gồm một hay nhiều đĩa thép có
khoan nhiều vòng lỗ đồng tâm.
Các vòng lỗ thường là: 15; 16; 17; 18; 19;
20; 23; 26; 29; 30; 31; 33; 37; 39; 41; 43;
47; 49; 54
Trên đĩa lỗ lắp hai thanh dẹt 1;3 có thể
mở ra một góc, giới hạn một số lỗ nhờ
vít 2 và lò xo ép vào. thường gọi là hai
cá nh ké o
Đĩa chia lắp lồng không trên trục tay
quay và được cố định nhờ một chốt khoá
13
CƠ CẤU TRỤC VÍT - BÁ NH VÍ T
TRỤC VÍT: liền với trục tay quay, thường có số đầu mối k =1
BÁNH VÍT: cố định với trục chính, thường có số răng z0= 40 (đôi khi
z0=60)
Tỷ số z0 / k gọi là đặc tính đầu phân độ, ký hiệu là N. Đa số đầu phân
độ có đặc tính N=40
CƠ CẤU TAY QUAY, KIM CÀI
Tay quay lắp cố định với trục vít nhờ then
Kim cài khi cắm vào lỗ trên đĩa chia dùng để xác định khoảng cần
chia, đầu kim được tôi cứng, bên trong có lò xo đẩy
14
PHƯƠNG PHÁP PHÂN ĐỘ GIÁN TIẾP
2
gọi n : số vòng tay quay trong 1 lần phân
độ
3 4
z: số phần cần chia
Mỗi lần phân độ, trục chính cần quay 1 góc
bằng 1/z vòng
ta có phương trình xích truyền động cho
mỗi lần phân độ:
1
5
k 1
N 40
n = n = =
z0 z
z z
40
n = = 5vg
ví dụ 1: chia 8 phần đều nhau
Khi số vòng tay quay chẳn; kim cài chỉ
cắm vào 1 lỗ cố định khi phân độ, tại
vòng lỗ bất kỳ trên đĩa chia
8
15
ví dụ 2: z>40; cho Z = 48
40 5 5 m
25
n = = = cho m = 5 n = vg
48 6 6 m
Tức là quay tay 25 khoảng trên vòng lỗ 30 (có trên
đĩa chia)
30
ví dụ 3: z<40; cho Z =25
40
n = =1vg + =1vg + =1vg +
25 25
15
3
12
20
5
Tức là quay tay quay 1 vòng cộng thêm 12 khoảng
trên vòng lỗ 20
Để xác định số khoảng cần chia , dùng khoảng mở
ra của 2 cánh kéo. (13 lỗ giới hạn 12 khoảng)
Sau khi đã cắm kim vào lỗ, cần xoay kéo để xác
định tiếp khoảng chia sắp tới
16
IV CHIA ĐỀU KHOẢNG BẰNG ĐẦU PHÂN ĐỘ
VẠN NĂNG
TÍNH NĂNG CỦA ĐẦU PHÂN ĐỘ VẠN NĂNG
Chia độ trực tiếp, chia độ gián tiếp, chia độ vi sai
Chia độ khi phay rảnh xoắn
Trục chính có khả năng xoay nghiêng một góc đến 900
CẤU TẠO CỦA ĐẦU PHÂN ĐỘ VẠN NĂNG
CÁC PHƯƠNG PHÁP CHIA ĐỀU KHOẢNG BẰNG ĐẦU PHÂN
ĐỘ VẠN NĂNG
CẤU TẠO ĐẦU PHÂN ĐỘ VẠN NĂNG
cơ cấu đẩy chốt phân độ trực tiếp
khoá dĩa chia
bulô ng khoá
cá nh ké o
cơ cấu kim cài
dĩa chia
Tay quay
18
ĐẦU PHÂN ĐỘ VẠN NĂNG VÀ PHỤ TÙNG KÈM
THEO
đầu phân độ
ụ chống tâm sau
Bộ bánh răng thay thế
dĩa chia
chạc và các trục trung gian
19
CÁC BỘ PHẬN TRONG ĐẦU PHÂN ĐỘ VẠN
NĂNG
1. Đĩa chia
2. tay quay
3. trục chính
4. bá nh ví t z40
5. vị trí lắp bánh răng thay thế
6. trục vít 1 đầu mối
7. cá nh ké o
8. cặp bánh
8
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Phay chuyên ngành - Bài 9: Phương pháp chia đều khoảng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_phay_chuyen_nganh_bai_9_phuong_phap_chia_deu_khoan.ppt

