Bài giảng môn Mạch điện tử - Chương 7: OP - AMP - Khuếch đại và ứng dụng

Chương 7:  
Page 1 of 34  
MẠCH ĐIỆN TỬ  
Chương 7  
OP-AMP-KHUẾCH ÐẠI VÀ ỨNG DỤNG  
*********  
1.  
2.  
3.  
4.  
Mục tiêu  
Kiến thức cơ bản cần có khi học chương này.  
Tài liệu tham khảo liên quan đến chương.  
Nội dung:  
7.1 Vi sai tổng hợp.  
7.2 Mạch khuếch đại OP-AMP căn bản.  
7.3 Một số ứng dụng của OP-AMP.  
Bài tập cuối chương.  
5. Vấn đề nghiên cứu của chương kế tiếp.  
7.1 VI SAI TỔNG HỢP:  
7.1.1 Các tầng giữa.  
7.1.2 Tầng cuối.  
7.1.3 Một thí dụ.  
Mạch vi sai trong thực tế thường gồm có nhiều tầng (và được gọi là mạch vi sai  
tổng hợp) với mục đích.  
- Tăng độ khuếch đại A  
VS  
- Giảm độ khuếch đại tín hiệu chung A  
C
Do đó tăng hệ số 1.  
λ
- Tạo ngõ ra đơn cực để thuận tiện cho việc sử dụng cũng như chế tạo mạch  
khuếch đại công suất. Thường người ta chế tạo mạch vi sai tổng hợp dưới dạng IC gọi là IC  
thuật toán (op-amp _operational amplifier).  
Người ta chia một mạch vi sai tổng hợp ra thành 3 phần: Tầng đầu, các tầng giữa  
và tầng cuối. Tầng đầu là mạch vi sai căn bản mà ta đã khảo sát ở chương trước.  
7.1.1 Các tầng giữa:  
Các tầng giữa có thể là vi sai hay đơn cực.  
a/Mắc nối tiếp vi sai với vi sai:  
file://D:\My Documents\My eBooks\Study\Cac bai giang ve KT mach dien tu-Viet Nam\C... 1/23/2000  
Chương 7:  
Page 2 of 34  
Ðể ý là tổng trở vào của tầng vi sai sau có thể làm mất cân bằng tổng trở ra của  
tầng vi sai trước. Tầng sau không cần dùng nguồn dòng điện.  
b/ Mắc vi sai nối tiếp với đơn cực:  
Người ta thường dùng tầng đơn cực để:  
- Dễ sử dụng.  
- Dễ tạo mạch công suất.  
Nhưng mạch đơn cực sẽ làm phát sinh một số vấn đề mới:  
- Làm mất cân bằng tầng vi sai, nên hai điện trở RC của tầng vi sai đôi khi phải  
có trị số khác nhau để bù trừ cho sự mất cân bằng.  
- Làm tăng cả A và A nên (1 có thể thay đổi, do đó chỉ nên dùng tầng đơn  
VS  
C
cực ở nơi đã có thành phần chung thật nhỏ (sau hai hoặc ba tầng vi sai)  
file://D:\My Documents\My eBooks\Study\Cac bai giang ve KT mach dien tu-Viet Nam\C... 1/23/2000  
Chương 7:  
Page 3 of 34  
7.1.2 Tầng cuối:  
Phải thỏa mãn các điều kiện:  
- Cho một tổng trở ra thật nhỏ.  
- Ðiện thế phân cực tại ngõ ra bằng 0 volt khi hai ngõ vào ở 0 volt.  
:
a/ Ðiều kiện về tổng trở ra  
Ðể được tổng trở ra nhỏ, người ta thườngdùng mạch cực thu chung.  
Ðể tính tổng trở ra ta dùng mạch tương đương hình 7.3b; Trong đó R là tổng trở  
S
ra của tầng (đơn cực) đứng trước.  
b/ Ðiều kiện về điện thế phân cực:  
Vì các tầng được mắc trực tiếp với nhau nên điện thế phân cực ngõ ra của tầng  
cuối có thể không ở 0 volt khi ngõ vào ở 0 volt. Ðể giải quyết người ta dùng mạch di chuyển  
điện thế (Level shifting network) gồm có: một nguồn dòng điện I và một điện trở R sao cho: E =  
file://D:\My Documents\My eBooks\Study\Cac bai giang ve KT mach dien tu-Viet Nam\C... 1/23/2000  
Chương 7:  
Page 4 of 34  
RI.  
7.1.3 Một ví dụ:  
Op-amp pc 709 của hảng Fairchild.  
µ
T , T : Mạch vi sai căn bản ngõ vào.  
1
2
T : Nguồn dòng điện cho T và T . Ðiện thế phân cực tại cực nền của T được  
3
1
2
3
xác định bởi cầu phân thế gồm T (mắc thành diode), điện trở 480Ω và 2.4kΩ.  
6
T , T : không phải là vi sai vì 2 chân E nối mass. T có nhiệm vụ ổn định điện  
4
5
4
thế tại điểm A cho T và T .  
1
2
file://D:\My Documents\My eBooks\Study\Cac bai giang ve KT mach dien tu-Viet Nam\C... 1/23/2000  
Chương 7:  
Page 5 of 34  
T : Là tầng đơn cực chuyển tiếp giữa vi sai và tầng cuối.  
5
T : Là mạch cực thu chung đầu tiên và T là mạch di chuyển điện thế với điện trở  
7
8
3.4k.  
T : Là mạch cực thu chung cũng là tầng cuối để đạt được tổng trở ra nhỏ.  
9
7.2 MẠCH KHUẾCH ÐẠI OP-AMP CĂN BẢN:  
7.2.1 Mạch khuếch đại đảo.  
7.2.2 Mạch khuếch đại không đảo.  
7.2.3 OP-AMP phân cực bằng nguồn đơn  
.
Trong chương này, ta khảo sát op-amp ở trạng thái lý tưởng. Sau đây là các đặc  
tính của một op-amp lý tưởng:  
- Ðộ lợi vòng hở A (open loop gain) bằng vô cực.  
- Băng tần rộng từ 0Hz đến vô cực.  
- Tổng trở vào bằng vô cực.  
- Tổng trở ra bằng 0.  
- Các hệ số bằng vô cực.  
λ
file://D:\My Documents\My eBooks\Study\Cac bai giang ve KT mach dien tu-Viet Nam\C... 1/23/2000  
Chương 7:  
Page 6 of 34  
- Khi ngõ vào ở 0 volt, ngõ ra luôn ở 0 volt.  
Ðương nhiên một op-amp thực tế không thể đạt được các trạng thái lý tưởng như  
trên.  
Từ các đặc tính trên ta thấy:  
.
- Z  
- Z  
nên không có dòng điện chạy vào op-amp từ các ngõ vào.  
→ ∞  
i
0 nên ngõ ra v0 không bị ảnh hưởng khi mắc tải.  
→ Ω  
0
- Vì A rất lớn nên phải dùng op-amp với hồi tiếp âm. Với hồi tiếp âm, ta có hai  
dạng mạch khuếch đại căn bản sau:  
7.2.1 Mạch khuếch đại đảo: (Inverting Amplifier)  
Dạng mạch căn bản.  
(7.2)  
file://D:\My Documents\My eBooks\Study\Cac bai giang ve KT mach dien tu-Viet Nam\C... 1/23/2000  
Chương 7:  
Page 7 of 34  
Nhận xét:  
- Khi Z và Z là điện trở thuần thì v và v sẽ lệch pha 180 (nên được gọi là  
0
f
i
0
i
mạch khuếch đại đảo và ngõ vào ( - ) được gọi là ngõ vào đảo).  
- Z đóng vai trò mạch hồi tiếp âm. Z càng lớn (hồi tiếp âm càng nhỏ) độ khuếch  
f
f
đại của mạch càng lớn.  
- Khi Z và Z là điện trở thuần thì op-amp có tính khuếch đại cả điện thế một  
f
i
chiều.  
7.2.2 Mạch khuếch đại không đảo: (Non_inverting Amplifier)  
Dạng mạch căn bản.  
Suy ra:  
Nhận xét:  
- Z , Z có thể có bất kỳ dạng nào.  
f
i
- v và vi cũng có thể có bất kỳ dạng nào.  
0
- Khi Z , Z là điện trở thuần thì ngõ ra v sẽ có cùng pha với ngõ vào vi (nên  
f
i
0
mạch được gọi là mạch khuếch đại không đảo và ngõ vào ( + ) được gọi là ngõ vào không đảo).  
- Z cũng đóng vai trò hồi tiếp âm. Ðể tăng độ khuếch đại A , ta có thể tăng Z  
f
f
V
hoặc giảm Z .  
i
- Mạch khuếch đại cả tín hiệu một chiều khi Z và Z là điện trở thuần. Mạch  
f
i
cũng giữ nguyên tính chất không đảo và có cùng công thức với trường hợp của tín hiệu xoay  
chiều.  
- Khi Z =0, ta có: A =1  
v =v hoặc Z = ta cũng có A =1 và v =v (hình  
∞
0 i i V 0 i  
⇒
f
V
7.10). Lúc này mạch được gọi là mạch “voltage follower” thường được dùng làm mạch đệm  
(buffer) vì có tổng trở vào lớn và tổng trở ra nhỏ như mạch cực thu chung ở BJT.  
file://D:\My Documents\My eBooks\Study\Cac bai giang ve KT mach dien tu-Viet Nam\C... 1/23/2000  
Chương 7:  
Page 8 of 34  
7.2.3 Op-amp phân cực bằng nguồn đơn:  
Phần trên là các đặc tính và 2 mạch khuếch đại căn bản được khảo sát khi op-amp  
được phân cực bằng nguồn đối xứng. Thực tế, để tiện trong thiết kế mạch và sử dụng, khi không  
cần thiết thì op-amp được phân cực bằng nguồn đơn; Lúc bấy giờ chân nối với nguồn âm -V  
CC  
được nối mass.  
Hai dạng mạch khuếch đại căn bản như sau:  
Người ta phải phân cực một ngõ vào (thường là ngõ vào +) để điện thế phân cực ở hai  
ngõ vào lúc này là V /2 và điện thế phân cực ở ngõ ra cũng là V /2. Hai điện trở R phải  
CC  
CC  
được chọn khá lớn để tránh làm giảm tổng trở vào của op-amp. Khi đưa tín hiệu vào phải qua tụ  
liên lạc (C trong mạch) để không làm lệch điện thế phân cực. Như vậy, khi phân cực bằng  
2
nguồn đơn, op-amp mất tính chất khuếch đại tín hiệu một chiều. Trong hình a, mạch khuếch đại  
đảo, C là tụ lọc điện thế phân cực ở ngõ vào (+). Trong hình b, mạch khuếch đại không đảo, C  
1
1
dùng để tạo hồi tiếp xoay chiều cho mạch và giữ điện thế phân cực ở ngõ vào (-) là V /2. Ðộ  
CC  
khuếch đại của mạch vẫn không đổi.  
7.3 MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA OP-AMP:  
7.3.1 Mạch làm toán.  
7.3.2 Mạch so sánh.  
7.3.3 Mạch lọc tích cực.  
:
7.3.1Mạch làm toán  
file://D:\My Documents\My eBooks\Study\Cac bai giang ve KT mach dien tu-Viet Nam\C... 1/23/2000  
Chương 7:  
Page 9 of 34  
Ðây là các mạch điện tử đặc biệt trong đó sự liên hệ giữa điện thế ngõ vào và ngõ  
ra là các phương trình toán học đơn giản.  
a/ Mạch cộng:  
Tín hiệu ngõ ra bằng tổng các tín hiệu ngõ vào nhưng ngược pha.  
Ta chú ý là vi là một điện thế bất kỳ có thể là một chiều hoặc xoay chiều.  
b/ Mạch trừ:  
Ta có 2 cách tạo mạch trừ.  
* Trừ bằng phương pháp đổi dấu:  
Ðể trừ một số, ta cộng với số đối của số đó.  
v đầu tiên được làm đảo rồi cộng với v . Do đó theo mạch ta có:  
2
1
Như vậy tín hiệu ở ngõ ra là hiệu của 2 tín hiệu ngõ vào nhưng đổi dấu.  
file://D:\My Documents\My eBooks\Study\Cac bai giang ve KT mach dien tu-Viet Nam\C... 1/23/2000  
Chương 7:  
Page 10 of 34  
* Trừ bằng mạch vi sai:  
Dạng cơ bản  
Thay trị số của v vào biểu thức trên ta tìm được:  
m
c/ Mạch tích phân:  
Dạng mạch  
Dòng điện ngõ vào:  
* Hai vấn đề thực tế:  
- Ðiều kiện ban đầu hay hằng số tích phân:  
file://D:\My Documents\My eBooks\Study\Cac bai giang ve KT mach dien tu-Viet Nam\C... 1/23/2000  
Chương 7:  
Page 11 of 34  
Dạng mạch căn bản  
số thấp. Như vậy khi có R , mạch chỉ có tính tích phân khi tần số của tín hiệu f thỏa:  
f
, R không được quá lớn vì sự hồI tiếp âm sẽ yếu.  
f
d/ Mạch vi phân:  
Dạng mạch  
:
.
giảm tạp âm  
Vấn đề thực tế  
Mạch đơn giản như trên ít được dùng trong thực tế vì có đặc tính khuếch đại tạp  
âm ở tần số cao, đây là do độ lợi của toàn mạchĠtăng theo tần số. Ðể khắc phục một phần nào,  
người ta mắc thêm một điện trở nối tiếp với tụ C ở ngõ vào như hình 7.19.  
file://D:\My Documents\My eBooks\Study\Cac bai giang ve KT mach dien tu-Viet Nam\C... 1/23/2000  
Chương 7:  
Page 12 of 34  
:
7.3.2 Mạch so sánh  
a/ Ðiện thế ngõ ra bảo hòa:  
Ta xem mạch hình 7.20  
Trong đó A là độ lợi vòng hở của op-amp. Vì A rất lớn nên theo công thức trên  
Khi E nhỏ, v được xác định. Khi E vượt quá một trị số nào đó thì v đạt đến trị  
v rất lớn.  
0
d
0
d
0
số bảo hòa và được gọi là V .. Trị số của Ed tùy thuộc vào mỗi op-amp và có trị số vào khoảng  
Sat  
vài chục µV.  
- Khi E âm, mạch đảo pha nên v =-VSat  
d
0
- Khi E dương, tức v >v thì v0=+V .  
d
1
2
Sat  
Ðiện thế ngõ ra bảo hòa thường nhỏ hơn điện thế nguồn từ 1 volt đến 2 volt. Ðể ý  
là |+V | có thể khác |-V |.  
Sat  
Sat  
Như vậy ta thấy điện thế E tối đa là:  
d
b/ Mạch so sánh mức 0: (tách mức zéro)  
* So sánh mức zéro không đảo  
file://D:\My Documents\My eBooks\Study\Cac bai giang ve KT mach dien tu-Viet Nam\C... 1/23/2000  
Chương 7:  
Page 13 of 34  
* Mạch so sánh mức zéro đảo:  
file://D:\My Documents\My eBooks\Study\Cac bai giang ve KT mach dien tu-Viet Nam\C... 1/23/2000  
Chương 7:  
Page 14 of 34  
c/Mạch so sánh với 2 ngõ vào có điện thế bất kỳ:  
* So sánh mức dương đảo và không đảo:  
- So sánh mức dương không đảo:  
- So sánh mức dương đảo:  
* So sánh mức âm đảo và không đảo:  
file://D:\My Documents\My eBooks\Study\Cac bai giang ve KT mach dien tu-Viet Nam\C... 1/23/2000  
Chương 7:  
Page 15 of 34  
- So sánh mức âm đảo:  
d/ Mạch só sánh với hồi tiếp dương:  
* Mạch đảo:  
file://D:\My Documents\My eBooks\Study\Cac bai giang ve KT mach dien tu-Viet Nam\C... 1/23/2000  
Chương 7:  
Page 16 of 34  
tiếp dương nên v luôn luôn ở trạng thái bảo hòa. Tùy theo mức tín hiệu vào mà v giao hoán ở  
0
0
một trong hai trạng thái +V và -V .  
Sat  
Sat  
Nếu ta tăng E từ từ, ta nhận thấy:  
i
Khi E <V thì v =+V  
i
ref  
0
Sat  
Sat  
Khi E >V thì v =-V  
i
ref  
0
Trị số của E =V = .(+V ) làm cho mạch bắt đầu đổi trạng thái được gọi là điểm nảy  
β
i
ref  
Sat  
trên (upper trigger point) hay điểm thềm trên (upper threshold point).  
= .(+V )  
V
(7.12)  
β
UTP  
Sat  
Bây giờ nếu ta giảm E từ từ, chú ý là lúc này v =-V và V =β(-V ), ta thấy khi  
i
0
Sat  
ref  
Sat  
E <β(-V ) thì v chuyển sang trạng thái +V . Trị số của E lúc này: E = V = β(-V ) được  
i
Sat  
0
Sat  
i
i
ref  
Sat  
gọi là điểm nảy dưới hay điểm thềm dưới (lower trigger point-lower threshold point-V ). Như  
LTP  
vậy chu trình trạng thái của mạch như hình 7.34.  
Người ta định nghĩa:  
V =(Hysteresis)=V  
-V  
H
UTP LTP  
V =β{(+V )-(-V )]  
(7.13)  
H
Sat  
Sat  
Nếu |+VSat|=|-VSat| V =|2 .V |  
⇒
β
H
Sat  
file://D:\My Documents\My eBooks\Study\Cac bai giang ve KT mach dien tu-Viet Nam\C... 1/23/2000  
Chương 7:  
Page 17 of 34  
* Mạch không đảo:  
Dạng mạch  
- Bây giờ nếu ta giảm E (v đang là +V ), khi V bắt đầu nhỏ hơn V =0v thì  
i
0
Sat  
A
ref  
v đổi trạng thái và bằng -V . Trị số của E lúc này gọi là điểm nảy dưới V  
.
0
Sat  
i
LTP  
Tính V  
và V  
LTP  
UTP  
file://D:\My Documents\My eBooks\Study\Cac bai giang ve KT mach dien tu-Viet Nam\C... 1/23/2000  
Chương 7:  
Page 18 of 34  
- Khi giảm E từ trị số dương dần xuống, lúc này v =+V nên:  
i
0
Sat  
e/ Mạch so sánh trong trường hợp 2 ngõ vào có điện thế bất kỳ với hồi tiếp  
dương:  
*Dùng mạch không đảo:  
Dạng mạch  
file://D:\My Documents\My eBooks\Study\Cac bai giang ve KT mach dien tu-Viet Nam\C... 1/23/2000  
Chương 7:  
Page 19 of 34  
Khi V =V thì mạch đổi trạng thái (v đổi thành +V ), trị số của E lúc này gọi là  
A
ref  
0
Sat  
i
điểm nảy trên V  
. Từ (7.17) ta tìm được:  
UTP  
bằng V thì mạch sẽ đổi trạng thái, trị số của E lúc này gọi là điểm nảy dưới  
ref  
i
V
. Tương tự như trên ta tìm được:  
LTP  
nếu |+V |=|-V |  
sat  
Sat  
* Dùng mạch đảo:  
Dạng mạch căn bản như hình 7.38  
file://D:\My Documents\My eBooks\Study\Cac bai giang ve KT mach dien tu-Viet Nam\C... 1/23/2000  
Chương 7:  
Page 20 of 34  
đó, cũng là trị số của V , gọi là điểm nảy trên V  
.
UTP  
A
Nếu ta giảm E từ từ, đến khi E =V mạch sẽ đổi trạng thái (v = -V ) và E =V  
i
i
A
0
Sat  
i
A
lúc đó có trị số là V  
(điểm nảy dưới).  
LTP  
7.3.3 Mạch lọc tích cực: (Active filter)  
Có 4 loại mạch chính:  
- Mạch lọc hạ thông.  
- Mạch lọc thượng thông.  
- Mạch lọc dải thông.  
- Mạch lọc loại trừ (dải triệt).  
a/ Mạch lọc hạ thông(Low pass Filter-LPF)  
file://D:\My Documents\My eBooks\Study\Cac bai giang ve KT mach dien tu-Viet Nam\C... 1/23/2000  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 34 trang myanh 23040 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Mạch điện tử - Chương 7: OP - AMP - Khuếch đại và ứng dụng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_mon_mach_dien_tu_chuong_7_op_amp_khuech_dai_va_ung.pdf