Bài giảng Dụng cụ bán dẫn - Chương 5: BJT (Phần 1) - Hồ Trung Mỹ

ĐHBK Tp HCM-Khoa Đ-ĐT  
BMĐT  
GVPT: Hồ Trung Mỹ  
Môn học: Dụng cụ bán dẫn  
Chương 5  
BJT  
1
Transistors (Transfer Resistor)  
Transistors  
Field Effect Transistors  
Bipolar transistors  
NPN,PNP  
Junction-FETs (JFETS)  
N-channel, P-channel  
Insulated Gate FET’s  
MOSFETs  
Enhancement, Depletion  
N-channel, P-channel  
2
BJT  
• Giới thiệu  
• Bức tranh ý niệm  
• Đặc tính tĩnh của BJT  
• Các tham số hiệu năng của dụng cụ  
• Các hiệu ứng thứ cấp  
• Các đặc tuyến của BJT  
• Mô hình tín hiệu nhỏ của BJT – TD: Các mạch KĐ  
• BJT ở tần số cao  
• Các loại BJT khác  
• Các ứng dụng của BJT: Gương dòng điện, …  
• Thyristor  
3
5.1 Giới thiệu  
• BJT được phát minh vào năm 1947 do William Shockley, John  
Bardeen và Walter Brattain tại Bell Labs (Mỹ)  
• BJT=Bipolar Junction Transistor và Transistor = Transfer resistor  
• BJT là dụng cụ tích cực có 3 cực.  
• BJT là dụng cụ 3 cực đầu tiên của các dụng cụ bán dẫn và tiếp tục là  
dụng cụ được chọn cho nhiều ứng dụng số và vi ba (microwave). Một  
thập niên sau khi BJT được phát minh, nó vẫn giữ dụng cụ 3 cực duy  
nhất trong các ứng dụng thương mại. Tuy nhiên khi giao tiếp Si-SiO2  
được cải tiến, MOSFET đã trở nên thắng thế. Hiện nay HBT  
(Heterojunction Bipolar Transistor=transistor lưỡng cực chuyển tiếp  
dị thể) có hiệu năng rất cao về tần số và độ lợi.  
• Các ứng dụng của BJT: Khuếch đại dòng/áp/công suất tín hiệu, mạch  
CS, mạch logic,…  
• BJT vẫn còn được ưa chuộng trong 1 số ứng dụng mạch số và analog  
do tốc độ nhanh và độ lợi lớn. Tuy nhiên nó khuyết điểm là có tiêu tán  
4
CS lớn và độ tích hợp nhỏ trong IC.  
BJT  
Original  
point-contact  
transistor  
(1947)  
Inventors of the transistor:  
William Shockley, John Bardeen  
and Walter Brattain.  
They received Nobel Prize in Physics in 1956 "for their researches on semiconductors and  
their discovery of the transistor effect"  
First grown transistor (1950)  
5
Có 2 loại BJT: NPN và PNP  
Ký hiệu:  
• E = Emitter = Phát, B = Base = Nền, và C = Collector = Thu  
• JE : chuyển tiếp PN giữa B và E  
• JC : chuyển tiếp PN giữa B và C  
VEB = VE – VB  
VBE = VB – VE  
VBC = VB – VC  
VCE = VC – VE  
= VCB - VEB  
VCB = VC – VB  
VEC = VE – VC  
= VEB - VCB  
IE = IB + IC  
Hình 5.1 Ký hiệu của hai loại BJT  
6
Cấu trúc của BJT  
• 3 miền được pha tạp chất riêng:  
– Miền phát (E = Emitter)  
– Miền nền (B = Base)  
– Miền thu (C = Collector)  
• 2 chuyển tiếp P-N  
– Chuyển tiếp PN giữa B và E (gọi là JE hay EBJ)  
– Chuyển tiếp PN giữa B và C (gọi là JC hay CBJ)  
• Nồng độ tạp chất ở các miền khác nhau:  
– Nồng độ tạp chất ở E > B > C (TD: n+-p-n, p+-n-p)  
• Bề rộng của miền nền nhỏ so với chiều dài khuếch tán của  
hạt dẫn thiểu số  
7
Transistor Outlines (TO)  
For some transistors, the pin function can be identified from  
packaging:  
8
Types of transistors  
Base  
Emitter  
• Discrete (double-  
diffused) p+np transistor  
5 mm  
200 mm  
Collector  
• Integrated-circuit n+pn  
transistor  
6 mm  
200 mm  
9
BJT Structure - Planar  
The “Planar Structure” developed by  
Fairchild in the late 50s shaped the basic  
structure of the BJT, even up to the  
present day.  
• In the planar process, all steps are performed from the  
surface of the wafer  
10  
• BJTs are usually constructed vertically  
– Controlling depth of the emitter’s n doping sets the  
base width  
11  
Bức tranh ý niệm  
So sánh BJT và FET  
BJT  
Dụng cụ dựa trên diode mà Sự dẫn điện được điều  
thường bị chặn, trư khi các khiển bằng điện trường  
FET  
̀
cực điều khiển (Base va  
Emitter) được phân cực  
thuận.  
̀
được tạo bởi điện áp đưa  
vào các cực điều khiển.  
Vì vậy điều khiển là dòng  
điện, va BJT bản chất là  
mạch khuếch đại dòng.  
Vì vậy điều khiển không có  
dòng điện và FET là dụng  
cụ được điều khiển bằng  
điện áp.  
̀
12  
BJT và FET (1/2)  
Điều khiển luồng [nước]  
Điều khiển luồng [nước]  
bằng sự thay đổi thế năng  
bằng thay đổi độ rộng kênh  
Luồng chất lỏng  
Luồng chất lỏng trong miền bị giới hạn  
Tăng thế năng làm dừng  
luồng chất lỏng  
Độ rộng được điều khiển bằng “cổng”  
Trạng thái OFF  
Trạng thái OFF  
13  
BJT và FET (2/2)  
Giảm thế năng cho phép  
Tăng độ rộng kênh làm cho  
chất lỏng chảy  
luồng chất lỏng chảy  
BJT, HBT  
FET   
Thế năng được điều khiển  
bằng điện áp nền-phát  
Độ rộng kênh dẫn được điều  
khiển bằng phân cực cổng  
Hình 5.2 Các cách điều khiển luồng nước (dòng điện) trong BJT và FET  
14  
5.2 Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của BJT  
• BJT dùng 2 chuyển tiếp PN mắc ngược nhau để có hệ số  
khuếch đại cao và hoạt động tần số cao. Hình sau cho thấy cấu  
tạo của BJT NPN và mặt cắt của nó.  
a) Cấu tạo của BJT  
15  
b) Mặt cắt ngang được đơn giản hóa của BJT  
Hình 5.3 Cấu tạo của BJT  
16  
Giản đồ năng lượng của BJT NPN  
chưa phân cực (ở đkcb)  
• Nồng độ ND ở Emitter (Nde) >> ND ở Collector (Ndc)  
• Không có dòng điện  
• 2 diode đấu ngược nhau  
Để hiểu làm thế nào BJT có độ lợi, ta xét BJT NPN ở chế độ  
tích cực thuận, nghĩa là chuyển tiếp JE được phân cực thuận  
và chuyển tiếp JC được phân cực ngược. Khi đó nó có giản  
đồ năng lượng như sau:  
17  
Giản đồ năng lượng của BJT khi được phân cực ở chế độ tích  
cực thuận với JE được phân cực thuận và JC được phân cực  
ngược.  
Phát (Emitter)  
Dòng điện tử  
Nền (Base)  
Thu (Collector)  
JE được phân cực thuận:  
• Điện tử được bơm từ E  
vào B.  
• Điện tử đi ngang miền  
nền vào miền thu.  
Độ rộng miền nền nhỏ hơn  
chiều dài khuếch tán LNđể  
điện tử có thể tới được JC  
+
JC được phân cực ngược
• Điện tử được kéo vào  
miền thu do điện trường  
ngược  
Dòng lỗ = dòng nền  
Hình 5.4 Giản đồ năng lượng của BJT NPN ở chế độ tích cực thuận.  
18  
• Các yêu cầu quan trọng đối với dụng cụ điện tử:  
– Hệ số khuếch đại (KĐ) cao và fanout lớn.  
– Ngõ vào nên được cách ly với ngõ ra  
• Nhắc lại tiếp xúc PN với phân cực thuận và phân cực ngược:  
– Dòng ngược tiếp xúc PN được tạo bởi hạt dẫn thiểu số  
– Dòng thuận tiếp xúc PN phụ thuộc vào sự phun hạt dẫn  
• Chú ý là bề rộng miền nền WB rất nhỏ hơn nhiều chiều dài  
khuếch tán điện tử trong miền nền bán dẫn P. Để cho khi điện  
tử được bơm vào từ miền phát, hầu hết chúng đi qua miền nền  
và không tái hợp với lỗ. Và một khi đến miền thu thì chịu tác  
dụng của điện trường mạnh (do phân cực ngược JC) làm cho  
nó đi đến cực thu và tạo nên dòng điện thu.  
• Ta nên nhớ rằng nếu diode do chuyển tiếp JE được pha bất đối  
xứng (p-n+), dòng phân cực thuận chủ yếu được tạo ra từ sự  
bơm điện tử vào miền P. Dòng phân cực thuận này cũng bị  
thay đổi bởi sự thay đổi rất nhỏ trong điện áp phân cực thuận vì  
dòng điện phụ thuộc vào điện áp phân cực thuận theo hàm mũ.  
19  
Hệ số vận chuyển miền nền B và  
hiệu suất phát e  
• IC = B IEn  
• Hiệu suất phát e  
• Tỉ số truyền đạt dòng điện   
– Chú ý: Hệ số vận chuyển miền nền còn được gọi là hệ  
số truyền đạt miền nền  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 51 trang myanh 21740 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Dụng cụ bán dẫn - Chương 5: BJT (Phần 1) - Hồ Trung Mỹ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_dung_cu_ban_dan_chuong_5_bjt_ho_trung_my.pdf