Bài giảng Bộ điều khiển lập trình - Chương 1: Tổng quan các hệ thống điều khiển

Ch 1: Tổng quan các hệ thống điều khiển  
Hệ thống điều khiển là một nhóm các phần tử được liên kết lại với nhau nhằm duy trì một  
kết quả mong muốn bằng cách tác động vào giá trị của một biến nào đó trong hê thống.  
Denis Papin’s water float regulator  
Wall’s fly-ball governor  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
1-1  
1.1. Hệ thống điều khiển vòng hở  
Hệ thống điều khiển vòng hở là hệ thống mà trong đó tín hiệu điều khiển không có phụ  
thuộc vào bất kỳ tín hiệu nào từ quá trình.  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
1-2  
1.1. Hệ thống điều khiển vòng hở  
Thí dụ: hệ thống điều khiển vị trí anten  
- Vị trí ban đầu: 00  
- Vị trí mong muốn: 300  
- Động cơ: 10/giây (ở điện áp định mức)  
Để thực hiện chuyển động mong muốn, bộ điều khiển xuất ra một xung tín hiệu trong 30  
giây.  
Nếu động cơ làm việc chính xác, vị trí anten sẽ dừng chính xác ở 300.  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
1-3  
1.2. Hệ thống điều khiển vòng kín  
Hệ thống điều khiển vòng kín là hệ thống mà trong đó tín hiệu điều khiển phụ thuộc vào  
sự sai lệch giữa tín hiệu mong muốn và tín hiệu phản hồi.  
Ba thao tác chính của một hệ thống vòng kín  
- Đo lường: đo giá trị của biến được điều khiển  
- Ra quyết định: tính toán sai lệch và sử dụng giá trị sai lệch để ra quyết định điều khiển  
- Tác động: sử dụng giá trị điều khiển để tác động những biến khác trong quá trình theo  
hướng làm giảm giá trị sai lệch.  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
1-4  
1.2. Hệ thống điều khiển vòng kín  
• Điểm điều chỉnh, biến được điều khiển, biến được đo, và điểm sai lệch.  
• Quá trình: đại diện cho quá trình vật lý bị ảnh hưởng bởi cơ cấu tác động.  
• Bộ cảm biến: thực hiện đo giá trị thực của biến được điều khiển, biến đổi thành một đại  
lượng có thể sử dụng được và phản hồi về bộ điểu khiển.  
• Bộ điều khiển (bao gồm cả bộ so sánh): thực hiện cơ chế điều khiển thích hợp nhằm  
làm giảm giá trị sai lệch.  
• Cơ cấu tác động: biến đổi tín hiệu điều khiển thành tín hiệu tác động.  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
1-5  
1.2. Hệ thống điều khiển vòng kín  
Thí dụ: hệ thống điều khiển vị trí anten  
- Vị trí ban đầu: 00  
- Vị trí mong muốn: 300 (→ xd)  
- Động cơ: 10 /sec (ở điện áp định mức vs)  
- Cảm biến góc: 10V / 3600 (→ xa)  
Tín hiệu điều khiển vc được xác định tùy  
theo cơ chế điều khiển:  
vs  
0
xa ≠ xd  
xa = xd  
vc =  
nếu  
vc = C(xd −xa)  
Vị trí anten được điều khiển chính xác hơn bất chấp độ ổn định của động cơ cũng như  
độ chính xác của bộ truyền cơ khí.  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
1-6  
1.2. Hệ thống điều khiển vòng kín  
Hệ thống điều khiển vòng hở  
- đơn giản và chi phí đầu tư thấp  
Hệ thống điều khiển vòng kín  
- phức tạp và chi phí đầu tư cao  
- không ki
ể
m soát
đượ
c giá tr
ị
th
ự
c t
ế  
- có th
ể đ
i
ể
u khi
ể
n
đượ
c giá tr
ị
th
ự
c t
ế  
- có thể ứng dụng khi đặc tính làm việc của - giá trị thực tế luôn ổn định bất chấp đặc  
nh
ữ
ng c
ơ
c
ấ
u tác
độ
ng và quá trình t
ươ
ng tính
 
làm c
ủ
a nh
ữ
ng c
ơ
c
ấ
u tác
độ
ng và  
đối ổn định  
quá trình.  
- th
ườ
ng xuyên th
ự
c hi
ệ
n quá trình cân  
chỉnh hệ thống  
- th
ỉ
nh tho
ả
ng ch
ỉ
c
ầ
n ki
ể
m tra
đặ
c tính làm  
việc của bộ cảm biến  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
1-7  
1.3. Phân loại hệ thống điều khiển  
Hê thống điều khiển rất đa dạng, nó tùy thuộc vào đối tượng điều khiển, phương pháp  
điều khiển, điều kiện sử dụng …  
¾ Mạch phản hồi  
• không sử dụng → hệ thống hở  
• có sử dụng → hệ thống kín  
¾ Loại tín hiệu  
• liên tục → hệ thống tương tự  
• rời rạc → hệ thống số  
¾ Giá trị điều chỉnh  
• ít thay đổi → hệ thống điều chỉnh (regulator system)  
• thay đổi liên tục → hệ thống tùy động (follow-up system)  
¾ Vị trí của bộ điều khiển  
• ở phòng điều khiển trung tâm → hệ thống điều khiển tập trung  
• đặt gần các cơ cấu cảm biến và cơ cấu tác động → hệ thống điều khiển phân bố  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
1-8  
1.3. Phân loại hệ thống điều khiển  
¾ Môi trường công nghiệp  
• Xử lý, chế biến → hệ thống điều khiển quá trình  
ƒ quá trình liên tục  
ƒ quá trình gián đoạn  
• chi tiết rời → hệ thống điều khiển chế tạo  
ƒ gia công - điều khiển số  
ƒ lắp ráp - hệ thống điều khiển các cánh tay máy  
¾ Các nhóm khác  
• cơ cấu tùy động (servo mechanism)  
• điều khiển trình tự  
ƒ theo sự kiện  
ƒ theo thời gian  
• bộ điều khiển khả trình (programmable controller)  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
1-9  
Bộ điều khiển số và tương tự  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
1-10  
Bộ điều khiển số và tương tự  
Bộ điều khiển tương tự  
- được thiết kế từ những mạch xử lý tín hiệu tương tự  
- các tín hiệu được cập nhật liên tục  
Bộ điều khiển số  
- được thiết kế từ những mạch xử lý tín hiệu số  
- các tín hiệu được cập nhật dựa vào xung nhịp  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
1-11  
Hệ thống điều khiển quá trình  
Hê thống điều khiển quá trình duy trì một đại lượng nào đó của quá trình ở giá trị điều  
chỉnh (mong muốn).  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
1-12  
Hệ thống điều khiển quá trình  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
1-13  
Hệ thống điều khiển quá trình  
Individual local controllers  
Direct computer control system  
Distributed control system  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
1-14  
Hệ thống điều khiển trình tự  
Time-driven operation  
Event-driven operation  
Hệ thống điều khiển trình tự thực hiện một loạt các thao tác được xác định trước.  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
1-15  
Cơ cấu tùy động (servo mechanism)  
Cơ cấu tùy động là một hệ thống điều khiển phản hồi trong đó đối tượng được điều khiển  
là vị trí (hay sự chuyển động).  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
1-16  
Hệ thống điều khiển số  
Hê thống điều khiển số là một hệ thống sử dụng các lệnh đã xác định trước để điều  
khiển một loạt các nguyên công.  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
1-17  
Hệ thống tay máy  
Pick-and-place robot  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
1-18  
Hệ thống tay máy  
Industrial robot  
Robot là một cánh tay máy khả trình nhằm di chuyển  
những đối tượng khác nhau theo một trình tự chuyển  
động xác định để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể.  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
1-19  
Vài thí dụ về các hệ thống điều khiển  
Hệ thống điều khiển tốc độ  
(bằng cơ khí)  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
1-20  
Vài thí dụ về các hệ thống điều khiển  
Hệ thống điều khiển tốc độ  
(bằng điện)  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
1-21  
Vài thí dụ về các hệ thống điều khiển  
Hệ thống điều khiển mực nước  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
1-22  
Vài thí dụ về các hệ thống điều khiển  
Hệ thống điều khiển nhiệt độ  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
1-23  
1.4. Điều khiển quá trình  
Quá trình công nghiệp có thể phân thành 2 loại:  
• Quá trình rời rạc: là một nhóm các công đoạn rời rạc có điều kiện bắt đầu (từng  
công đoạn) rõ ràng. Khi các nhóm công đoạn có điểm bắt đầu, điểm kết thúc và  
hình thức điều khiển xác định, thì quá trình này được gọi là quá trình có trình tự.  
• Quá trình liên tục: là quá trình có tín hiệu vào / ra liên tục (không bị ngắt quãng).  
Có ít nhất một tín hiệu vào (bộ điều khiển) được thay đổi sao cho để duy trì một tín  
hiệu ra mong muốn. Tín hiệu ra được xác định bởi một/nhiều chế độ điều khiển.  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
1-24  
Điều khiển quá trình rời rạc  
© C.B. Pham  
1-25  
Điều khiển quá trình trình tự (sequential process)  
Hầu hết các quá trình rời rạc mang tính tuần tự  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
1-26  
Điều khiển quá trình liên tục  
Ba thao tác chính:  
- Đo lường  
- Ra quyết định  
- Tác động  
© C.B. Pham  
Điều khiển quá trình liên tục  
Khi có sự thay đổi tải hoặc giá trị điều chỉnh, hệ thống điều khiển phải đảm bảo 3 mục  
tiêu sau:  
• Giảm thiểu giá trị sai lệch lớn nhất.  
Giai đoạn chuyển tiếp  
• Giảm thiểu thời gian xác lập.  
Giai đoạn xác lập  
• Giảm thiểu độ sai lệch dư.  
Giá trị sai lệch xác lập gây ra do ma  
sát, phụ tải, và độ chính xác của  
cảm biến phản hồi.  
Thực hiện chế độ điều khiển thích hợp  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
1-28  
aác  
g
ữ
iáng  
Bộ  
đ
iều  
k
h
i
ển  
l
ậptr ình  
1- 29  
1.5. Phương án điều khiển  
Giá thành  
Khá th  
ấp  
Thấp  
Cao  
Khá cao  
Kích th  
g
ước vật lý  
Lớn  
Rất gọn  
Khá ọn  
Rất gọn  
Tố độ điều khiển  
Chậm  
Rất nhanh  
Tốt  
Khá nhanh  
Khá tốt  
Nhanh  
Tốt  
c
Khả năng chống nhiễu  
Rất tốt  
Kh
ả
n
ă
ng thích
ứ
ng môi
 
R
ấ
t t
ố
t  
trường công nghiệp  
Khá t
ố
t  
Không t
ố
t  
R
ấ
t t
ố
t  
Lắp đặt  
Tốn thời gian  
thiết kế và lắp đặt thiết kế  
Tốn thời gian Tốn nhiều thời  
Lập trình và lắp  
đặt đơn giản  
gian lập trình  
Khả năng điều khiển tác Không  
vụ phức tạp  
Có  
Có  
có  
M
ứ
c
độ
thay
đổ
i
đ
i
ề
u  
R
ấ
t khó  
Khó  
Khá
đơ
n gi
ả
n  
R
ấ
t
đơ
n gi
ả
n  
ChCỉ  
.
tiêu so sánhM  
B
ạch rơ  
.
-le  
Vi đi  
ều khiển  
Máy tính  
PLC  
P
h
a
m
ph  
n
ư
ơ
Rơle trong mạch điều khiển logic  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
1-31  
Rơle trong mạch điều khiển logic  
Rơle có thể được cấu tạo để tạo nên nhiều cặp tiếp điểm.  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
1-32  
Rơle trong mạch điều khiển logic  
Rơle có thể thực hiện những chức năng logic.  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
1-33  
Rơle trong mạch điều khiển logic  
Thí dụ:  
Trong một ngân hàng, có 3 nhân viên chịu trách  
nhiệm mở két sắt. Mỗi người giữ một chìa khóa  
duy nhất (tức là 3 chìa khóa không giống nhau).  
Theo quy định của ngân hàng, 2 trong 3 nhân  
viên phải có mặt để có thể mở được két sắt. Vẽ  
sơ đồ mạch điện bậc thang dùng để mở cửa két  
sắt và làm sáng một bóng đèn khi có 2 trong số  
3 chìa khóa được sử dụng.  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
1-34  
Rơle trong mạch điều khiển logic  
Thí dụ:  
Hệ thống pick & place robot  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
1-35  
Rơle trong mạch điều khiển logic  
Thí dụ:  
Hệ thống uốn cong chi tiết  
© C.B. Pham  
Bộ điều khiển lập trình  
1-36  
Rơle trong mạch điều khiển logic  
Ý tưởng cơ bản đối với việc thiết kế là:  
• Dùng một rơle điều khiển cho mỗi buớc của quá trình.  
• Khi quá trình đang làm việc ở bước nào đó, thì rơle điều khiển gắn liền với bước  
đó sẽ được kích hoạt và những rơle khác không được kích hoạt.  
• Số bước của quá trình sẽ tương ứng 1-1 với số trạng thái của bộ điều khiển. Mỗi  
trạng thái của bộ điều khiển được biễu diễn là một nhánh trong mạch điều khiển bậc  
thang.  
Giả sử quá trình có 3 bước liền kế nhau là bước i, bước j, và buớc k. Nhánh thứ j trong  
m
ạ
ch
đ
i
ề
u khi
ể
n có d
ạ
ng t
ổ
ng quát nh
ư
sau:  
© C.B. Pham  
1-37  
pdf 19 trang myanh 23840 Free
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Bộ điều khiển lập trình - Chương 1: Tổng quan các hệ thống điều khiển", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_bo_dieu_khien_lap_trinh_chuong_1_tong_quan_cac_he.pdf