Tổng hợp, xác định cấu trúc và thăm dò khả năng gây độc tế bào của các phức cu(ii), zn(ii) và ni(ii) chứa 4-dimethylaminobenzaldehyde-n(4) – Morpholinylthiosemicarbazone

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH  
HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF EDUCATION  
TẠP CHÍ KHOA HỌC  
JOURNAL OF SCIENCE  
KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ CÔ NG NGHỆ  
Tập 15, Số 12 (2018): 58-66  
NATURAL SCIENCES AND TECHNOLOGY  
Vol. 15, No. 12 (2018): 58-66  
ISSN:  
1859-3100  
TỔNG HỢP, XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VÀ THĂM DÒ KHẢ NĂNG  
GÂY ĐỘC TẾ BÀO CỦA CÁC PHỨC Cu(II), Zn(II) VÀ Ni(II)  
CHỨA 4-DIMETHYLAMINOBENZALDEHYDE-N(4) –  
MORPHOLINYLTHIOSEMICARBAZONE  
Trần Thị Bích Trâm1, Trần Bửu Đăng2, Dương Bá Vũ2*  
1 Trường THPT Nguyễn Huệ, La Gi, Bình Thuận  
2 Khoa Hóa học – Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh  
Ngày nhận bài: 29-11-2018, ngày nhận bài sửa: 13-12-2018, ngày duyệt đăng: 21-12-2018  
TÓM TẮT  
Ba hỗn hợp phức Cu(II), Zn(II) và Ni(II) chứa 4-dimethylaminobenzaldehyde-N(4)-  
morpholinylthiosemicarbazone (L), [Cu(L’)2(H2O)2], [Zn(L)2(H2O)2] và [Ni(L)2(H2O)2] được tổng  
hợp và xác định cấu trúc dựa trên phân tích dữ liệu từ phổ FT-IR, UV-Vis, NMR 1D-2D và MS.  
Trong khi phối tử L giữ nguyên cấu trúc trong các phức của Zn(II) và Ni(II) thì trong phức của  
Cu(II), L đã chuyển hóa thành loại phối tử mới (L’) trong không khí khi có mặt xúc tác Cu2+/EtOH.  
L phối trí với ion kim loại thông qua nguyên tử nitrogen của nhóm imine và nguyên tử sulfur của  
nhóm thioketone. Kết quả thăm dò hoạt tính ức chế một số dòng tế bào ung thư cho thấy  
[Cu(L’)2(H2O)2] và [Zn(L)2(H2O)2] có khả năng ức chế ung thư vú MCF-7 và ung thư gan ở người  
Hep-G2 tốt hơn [Ni(L)2(H2O)2]. Với IC50 = 1,81 μmol.mL-1, giá trị này gấp 4 lần giá trị IC50 của  
cisplatin (IC50 = 6,53 μmol.mL-1 [15-16]), [Cu(L’)2(H2O)2] là một loại phức tiềm năng cho nghiên  
cứu ức chế MCF-7 trong y sinh.  
Từ khóa: thiosemicarbazone, morpholine, phức chất chứa thiosemicarbazone, phức chất  
chứa các dẫn xuất thế N(4)-thiosemicarbazone.  
ABSTRACT  
Synthesis, structural, characteristics and cytotoxic activity of Cu(II), Zn(II) and Ni(II)  
complexes containing 4-dimethylaminobenzaldehyde-N(4)-morpholinylthiosemicarbazone  
The complexes of transition metal ions with N(4)-substituted thiosemicarbazones have been  
interested in studying their antitumour recently. Three complexes of copper(II), zinc(II) and  
nikel(II) ions containing 4-dimethylaminobenzaldehyde-N(4)-morpholinylthiosemicarbazone (L),  
[Cu(L’)2(H2O)2], [Zn(L)2(H2O)2] and [Ni(L)2(H2O)2] were synthesized and suggested their  
structures by observing FT-IR, UV-Vis, NMR 1D-2D and MS spectra. While the skeleton of L was  
conserved during coordination to Zn2+ and Ni2+ ions, it was probably cyclized to a new ligand (L’)  
when it was refluxed in the air with the presence of Cu2+/EtOH. The coordination between metal  
ion and L was obtained through nitrogen atom from imine group and sulfur atom of thioketone  
group. According to the result from biological tests against tumour cell lines, [Cu(L’)2(H2O)2] and  
[Zn(L)2(H2O)2] inhibited breast cancer cells MCF-7 and human liver cancer cells Hep-G2 greater  
than [Ni(L)2(H2O)2] did. With IC50 = 1.81 μmol.mL-1 which was a forth less than that of cisplatin  
(IC50 = 6.53 μmol.mL-1 [1516]), [Cu(L’)2(H2O)2] possessed a promised anti-MCF-7 for medical  
therapy.  
Keywords: thiosemicarbazone, morpholine, complexes of thiosemicarbazones, N(4)-  
substituted thiosemicarbazone coordination compounds.  
58  
TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM  
Trần Thị Bích Trâm và tgk  
1.  
Giới thiệu  
Các dẫn xuất thế N(4)-thiosemicarbazone (TSC) là loại chất hữu cơ có nhiều ứng  
dụng trong các lĩnh vực khác nhau. Nó là một trong những chất màu được nghiên cứu sử  
dụng phân tích vết ion kim loại trong các mẫu sinh học, hay khả năng chóng ăn mòn kim  
loại [1]... Một trong những ứng dụng quan trọng của loại hợp chất này chính là khả năng  
kháng vi khuẩn, virút và kháng tế bào ung thư. Chúng được xem là thế hệ mới có thể thay  
thế cisplatin. Hệ liên hợp >C=N-NH-C(=S)- trong cấu trúc phân tử có khả năng ngăn chặn  
quá trình phiên mã, dịch mã xảy ra trong tế bào. [2] - [5].  
Nhiều nghiên cứu cho rằng các dẫn xuất thế N(4)-thiosemicarbozone chứa nhóm thế  
dị vòng có hoạt tính tốt hơn N(4)-thiosemicarbazone chứa nhân thơm hoặc  
N(4)-thiosemicarbazone không nhóm thế [2] - [6]. Năm 2015, Bacher và đồng nghiệp đã  
công bố rằng N(4)-morpholinylthiosemicarbazone tan tốt trong dịch nội bào hơn các loại  
hợp chất TSC khác [7], do đó, phức chất ion kim loại chuyển tiếp chứa phối tử này được  
nghiên cứu tổng hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sinh học. Những năm sau đó,  
nhiều công trình đã kết luận rằng phức chất của Cu(II), Zn(II), Ni(II), Co(II) và Cd(II)  
chứa N(4)-morpholinylthiosemicarbazone thể hiện khả năng kháng tế bào tốt hơn phối tử  
tự do, đặc biệt đối với dòng tế bào ung thư vú (MCF-7) [8] - [10]. Trong công trình [11],  
nhóm tác giả đã tổng hợp thành công hỗn hợp chứa hai cấu hình thiol và thioketone của  
4-dimethylaminobenzaldehyde-N(4)-morpholinylthiosemicarbazone (L) và L thể hiện hoạt  
tính đối với MCF-7. Nhóm nghiên cứu cũng tối ưu hóa điều kiện tổng hợp để nâng cao  
hiệu suất tổng hợp thioketone bằng phương pháp quy hoạch thực nghiệm tâm xoay bậc 2.  
Trong nghiên cứu lần này, ba hỗn hợp phức (hỗn hợp phức) của Cu(II), Zn(II) và  
Ni(II) chứa 4-dimethylaminobenzaldehyde-N(4)-morpholinylthiosemicarbazone được tổng  
1
hợp, phân tích cấu trúc dựa trên cơ sở dữ liệu phổ ESI MS, FT-IR, UV-Vis, H-NMR,  
13C-NMR, COSY, HSQC và HMBC. Hoạt tính sinh học (khả năng gây độc tế bào u  
MCF-7, Hep-G2) được thăm dò và so sánh với phối tử tự do.  
Hình 1. Cấu trúc dự kiến ba hỗn hợp phức chất đã tổng hợp từ L với ion kim loại  
59  
TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM  
Tập 15, Số 12 (2018): 58-66  
2.  
Thực nghiệm  
2.1. Hóa chất, thiết bị  
Copper (II) nitrate trihydrate, Cu(NO3)2.3H2O; zinc nitrate hexahydrate,  
Zn(NO3)2.6H2O và nikel(II) chloride hexahydrate, NiCl2.6H2O; ethanol, CH3CH2OH, có  
nguồn gốc từ Công ti Xilong, Trung Quốc. Tất cả hóa chất với độ tinh khiết 99,5% w/w. L  
được tổng hợp theo điều kiện tối ưu của tài liệu [11].  
FTIR (FTIR-8400S Shimadzu) được tiến hành đo trong vùng 4000–450 cm−1 ở dạng  
viên nén KBr. Phổ UV-Vis được khảo sát từ máy Perkin-Elmer Lambda 25 UV-VIS  
SPECTRUM trong vùng 200-700 nm trong dung môi ethanol. Phổ NMR được đo trên máy  
NMR Bruker 500 MHz (dung môi DMSO-d6) và phổ ESI MS được vận hành từ máy  
1100-Series LC-MSD-Trap-SL (trong methanol).  
2.2. Tổng hợp phức M-TSC  
Quy trình tổng hợp được thực hiện theo tài liệu [7] - [10]. 2 mmol L được hòa tan  
trong 30 mL ethanol ở 60oC. Sau khi dung dịch đồng nhất, nó được nhỏ từ từ vào 20 mL  
dung dịch chứa muối ion kim loại trong hỗn hợp ethanol – nước theo tỉ lệ thể tích 1:1. Hỗn  
hợp được đun hồi lưu trong 120 phút và kết tủa được lọc, rửa sạch bằng ethanol, nước và  
để khô qua đêm.  
Quy trình 1. Phản ứng tổng hợp phức chất M-TSC  
Một số dữ liệu về các phức chất được liệt kê ngay dưới đây:  
[Zn(L)2(H2O)2], ZnC28H42N8O4S2 : MS(+) [m/z] 682, 647; IR (ν, cm-1): 3480, 3093,  
1
2356, 1589, 1527, 1350, 887, 1064; H-NMR (δ, ppm, thioketone; thiol): 3,00; (3,65;  
3,71); 3,85; (6,74; 6,47); (7,30; 7,25); (8,14; 7,49); 13C-NMR (δ, ppm, thioketone; thiol):  
(39,7; 39,2); (47,2; 47,1); 65,6; (110,8; 110,7); (133,5; 130,0); (148,8; 156,6); 151,4,  
(174,6; 185,7); UV-Vis (λmax, nm): 206, 247, 376, 390.  
[Ni(L)2(H2O)2], NiC28H42N8O4S2: MS(+) [m/z] 676, 641; IR (ν, cm-1): 3441, 3078,  
1
2360, 1597, 1512, 1366, 887, 1026; H-NMR (δ, ppm, thioketone; thiol): (2,93; 2,96);  
(3,25; 3,37); (3,53; 3,66); (6,73; 7,24); (7,59; 7,69); (8,66; 8,46); 13C-NMR (δ, ppm,  
thioketone; thiol): (39,5; 41,5); 46,5; (63,9; 64,1); (110,4; 115,5); (130,4: 126,8); (147,9;  
155,4); 152,7; 152,8; (170,4; 188,8); UV-Vis (λmax, nm): 207, 290, 380.  
[Cu(L’)2(H2O)2], CuC28H40N8O4S2; MS(+) [m/z] 661, 646, 390, 373; IR (ν, cm-1):  
1
3094, 2330, 1573, 1520, 1358, 887, 1057; H-NMR (δ, ppm, thioketone; thiol): (3,00;  
3,04); 3,73; 3,45; 3,59; 3,31; (7,37; 6,83); (7,77; 7,66); 13C-NMR (δ, ppm, thioketone;  
60  
TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM  
Trần Thị Bích Trâm và tgk  
thiol): (42,8; 40,2); 50,2; (65,1; 63,2); (117,3; 112,0); (131,7; 128,1); (148,3; 158,2);  
(156,5; 153,8); (170,5; 190,3); UV-Vis (λmax, nm): 205, 235, 260, 315, 378.  
3.  
Kết quả và thảo luận  
Trên phổ NMR, số lượng và đặc điểm tách mũi tín hiệu cộng hưởng của  
[Zn(L)2(H2O)2] và [Ni(L)2(H2O)2] không có sự thay đổi so với L tự do. Ngược lại, sự mất  
một vài tín hiệu cộng hưởng trên phổ của [Cu(L’)2(H2O)2] cho thấy cấu trúc L đã bị thay  
đổi. Điều này sẽ được bàn luận cụ thể hơn ở mục 3.2.  
Bảng 1. Một số tính chất và các phân mảnh chính trên phổ MS của phức chất  
(+) MS:  
m/z (au) [phân  
mảnh]  
Độ tan ở khoảng 250C  
Công thức  
phân tử  
Màu  
Phức  
sắc  
EtOH DMF DO  
C
+
+
+
647 [Zn(L)2+H]+  
682 [Zn(L)2(H2O)2+H]+  
641 [Ni(L)2+H]+  
676 [Ni(L)2(H2O)2]+  
646 [Cu(L’)2+H]+  
661[Cu(L’)2(H2O)]+  
[Zn(L)2(H2O)2]  
[Ni(L)2(H2O)2]  
ZnC28H42N8O4S2  
NiC28H42N8O4S2  
vàng  
nâu  
-
-
-
+
+
+
+
+
+
[Cu(L’)2(H2O)2] CuC28H40N8O4S2  
nâu  
Trong đó “+” = tan tốt; “ – “ = kém tan, DO = 1,4-dioxane; C = chloroform  
3.1. Khả năng phối trí của L  
Bảng 2. Số sóng một số dao động hóa trị chính trên phổ IR  
và hấp thu cực đại trên phổ UV-Vis  
IR (ν, cm-1)  
UV-Vis (λ, nm)  
Hợp chất  
L
O-H  
N-H  
S-H  
C=N  
C=S  
1334  
887  
N-N  
π*←π  
205  
235  
206  
247  
205  
235  
260  
207  
290  
π*←n  
3430  
3163  
2363  
1527  
1018  
365  
1350  
887  
376  
390  
[Zn(L)2(H2O)2]  
3480  
3441  
3441  
3093  
3078  
3094  
2356  
2360  
2330  
1527  
1512  
1520  
1064  
1026  
1057  
1366  
887  
315  
378  
[Ni(L)2(H2O)2]  
[Cu(L’)2(H2O)2]  
1358  
887  
380  
Các kết quả đặc trưng của phổ IR và UV-Vis được liệt kê ở Bảng 2, và được mô tả ở  
Hình 3 và 4. Các tín hiệu cộng hưởng quan trọng cũng được trình bày ở Bảng 3. Các  
nguyên tử carbon và proton được quy ước đánh số như Hình 2.  
61  
TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM  
Tập 15, Số 12 (2018): 58-66  
Hình 2. Cân bằng thioketone và thiol  
L tồn tại hai cấu hình chính là thioketone và thiol khi ngưng tụ các tác chất tương  
ứng trong điều kiện tối ưu [11]. Điều này được chứng minh bằng các cặp tính hiệu trên phổ  
NMR của L với tỉ lệ cường độ tích phân 86: 14 ứng với tỉ lệ mol của thioketone: thiol. Đặc  
điểm này cũng xuất hiện trên phổ NMR của phức chất, trong đó lượng thioketone chiếm  
gấp 4 lần thiol. Điều này cho thấy, cân bằng thiol-thioketone vẫn được duy trì khi L phối  
trí với ion kim loại. Hiện tượng này không giống với kết luận từ công bố [12] khi tham gia  
tạo phức, cân bằng này sẽ dịch chuyển theo chiều thuận. Nguyên nhân của hiện tượng này  
là do pH không được kiểm soát trong quá trình tổng hợp, dẫn đến L không thể phân li hoàn  
toàn và cho proton. Ngoài ra, tín hiệu cộng hưởng và đặc điểm tách spin-spin trên phổ  
NMR của các phức thay đổi không đáng kể với các phức Zn(II) và Ni(II). Thêm vào đó, sự  
xuất hiện của dao động hóa trị các nhóm chức cơ bản như N-H, S-H, C=N, N-N và C=S  
của bộ khung TSC cũng được quan sát trên phổ FT-IR. Do dó, có thể kết luận rằng L đã  
bảo toàn cấu trúc thione và thiol của bộ khung TSC khi tạo phức với Zn(II) và Ni(II).  
Xét các phức đã tổng hợp, số sóng ở 1510-1530 cm-1 được quy kết cho dao động hóa  
trị C=N giảm đi so với L tự do, vì bậc liên kết của C=N bị giảm khi nguyên tử nitrogen  
liên kết với ion trung tâm. Bên cạnh đó, dao động hóa trị của N-N và C=S chịu sự án ngữ  
không gian trong cấu trúc phức. Điều này dẫn đến sự tăng số sóng của dao động N-N và  
C=S trên phổ hấp thu hồng ngoại. Các tín hiệu cộng hưởng của H-C7=N, H-C7=N và C=S  
dịch chuyển về phía trường yếu trên phổ NMR do hiệu ứng giảm chắn khi phức chất hình  
thành. Những cơ sở này cho thấy nguyên tử nitrogen H-C7=N và nguyên tử sulfur có vai  
trò tạo liên kết với ion kim loại [10].  
Kết luận tương tự cũng được dẫn ra khi số liệu phổ UV-Vis được phân tích. Hệ số  
hấp thu của chuyển mức d-d thường nhỏ hơn nhiều so với mức chuyển điện tích từ L sang  
ion kim loại. Do đó, các chuyển mức d-d luôn bị xen phủ bởi các hấp thu π*←π và π*←n  
của L. Điển hình, bước sóng của dải π*←π và π*←n dịch chuyển về phía sóng dài so với  
phối tử tự do. Dấu hiệu này cho thấy L đã liên kết với ion trung tâm qua nguyên tử  
nitrogen và sulfur.  
Phân tích phân mảnh trên phổ MS của phức chất cho phép dự đoán tỉ lệ mol kim loại  
và phối tử có trong phức chất. Tất cả các phức đều là phức đơn nhân với tỉ lệ nguyên tử  
kim loại/L bằng 1/2. Phân tử nước cũng tham gia phối trí trong phức của Cu(II). Hiệu ứng  
đồng vị xuất hiện trên tín hiệu ion phân tử là dấu hiệu cho thấy phức chất đã được hình  
thành như đã phân tích ở trên.  
62  
TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM  
Trần Thị Bích Trâm và tgk  
Bước sóng (cm-1)  
Số sóng (cm-1)  
Hình 3. Một số dao động hóa trị đặc trưng của TSC  
Hình 4. Phổ UV-Vis của L và phức chất  
Bảng 3. Tín hiệu cộng hưởng chính trên phổ 1H và 13C-NMR  
[Zn(L)2(H2O)2] [Ni(L)2(H2O)2]  
Thioketone Thiol Thioketone Thiol  
Độ chuyển  
dịch hóa học  
(ppm)  
L
[Cu(L’)2(H2O)2]  
Thioketone  
Thioketone  
Thiol  
Thiol  
H-  
1H  
7,99  
144,9  
180,3  
7,95  
144,2  
182,4  
7,30  
148,8  
174,6  
7,25  
156,6  
185,7  
8,66  
147,9  
170,4  
8,46  
155,4  
188,8  
-
-
C7=N  
C7=N  
148,3  
170,5  
158,2  
190,3  
13C  
C=S  
C-SH  
3.2. Sự thay đổi cấu trúc L trong [Cu(L’)2(H2O)2]  
Hình 5. Phổ 1H-NMR của phức Cu(II)  
Trên phổ NMR của [Cu(L’)2(H2O)2], trong khi tín hiệu proton H-C7=N mất đi, tín  
hiệu carbon C7=N vẫn xuất hiện. Hơn nữa, tương quan C7 - H5, C8 - H5 và C7 - H6 cũng  
được ghi nhận trên phổ HMBC. Điều này cho thấy quá trình đóng vòng L xảy ra tạo nên  
liên kết C7-C5 bằng cơ chế gốc tự do khi có mặt xúc tác Cu2+ trong quá trình tổng hợp  
phức tương ứng. Hiện tượng này cũng quan sát được trong những công bố trước đây  
[13], [14].  
63  
TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM  
Tập 15, Số 12 (2018): 58-66  
Hình 6. Cơ chế đóng vòng của L tự do khi có mặt Cu2+ làm xúc tác  
3.3. Thăm dò hoạt tính sinh học  
Khả năng gây độc tế bào MCF-7 và Hep-G2 của phối tử tự do và ba hỗn hợp phức  
được tiến hành theo phương pháp MTT [3-(4,5-dimethylthiazol-2-yl)-2,5-  
diphenyltetrazolium bromide]. Phức Zn(II) và Cu(II) gây độc hiệu quả dòng tế bào Hep-G2  
hơn L, phức Ni(II) không thể hiện hoạt tính ở nồng độ bé hơn 100 µg/mL. Đối với dòng  
MCF-7, [Cu(L’)2(H2O)2] có IC50 = 1,81 µg/mL gấp 8 lần IC50 của cisplatin.  
Bảng 4. IC50 của L (phối tử) và ba hỗn hợp phức chất so sánh với cisplatin  
Nồng độ ức chế (IC50; µg/mL)  
Nồng độ đầu  
Mẫu  
(µg/mL)  
Hep-G2  
>100  
6,49  
MCF-7  
2,81  
L
100  
100  
100  
100  
[Zn(L)2(H2O)2]  
[Cu(L’)2(H2O)2]  
[Ni(L)2(H2O)2]  
Cisplatin  
10,44  
1,81  
8,72  
>100  
>100  
100  
7,23  
8,00  
[15], [16]  
4.  
Kết luận  
Phức chất của Zn(II), Ni(II) và Cu(II) được tổng hợp và xác nhận cấu trúc bằng dữ  
liệu phổ IR, UV-Vis, NMR và MS. L tạo phức chelate với ion kim loại thông quá nguyên  
tử nitrogen và sulfur. Một trong số ba hỗn hợp phức có khả năng ức chế tế bào ung thư vú  
MCF-7 là [Cu(L’)2(H2O)2] với IC50 = 1,81 µg/mL.  
Tuyên bố về quyền lợi: Cá c tá c giả xá c nhận hoàn toàn không có xung đột về quyền lợi.  
64  
TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM  
Trần Thị Bích Trâm và tgk  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] P.C Okafor, “Inhibition of the acid corrosion of aluminium by some derivatives of  
thiosemicarbazone,” Bulletin of the Chemical Society of Ethiopia, 18(2), pp. 181-192, 2004.  
[2] A. Hameed, “Robustness of a thioamide {H-N-C=S}2 synthon: synthesis and the effect of  
substituents on the formation of layered to cage-like supramolecular networks in coumarin-  
thiosemicarbazone hybrids,” New J. Chem, 39, pp. 6052-6061, 2015.  
[3] A.M Affan, “Organotin(IV) complexes of 2-hydroxyacetophenone-N(4)-cyclohexylthiosemi  
carbazone (H2dact): Synthesis, spectral characterization crystal structure and biological  
studies,” Inorganica Chimica Acta, 387, pp. 219-225, 2012.  
[4] A. Altun, “The role of conformational and electronic parameters of thiosemicarbazone and  
thiosemicarbazide derivatives for their dermal toxicity,” Journal of Molecular Structure:  
THEOCHEM, 572(1), pp. 121-134, 2001.  
[5] W.E Antholine, “Inhibition of tumor cell transplantability by iron and copper complexes of  
5-substituted 2-formylpyridine thiosemicar –bazones,” J Med Chem, 9, pp. 339-341, 1976.  
[6] J.R Dilworth, “Metal complexes of thiosemicarbazones for imaging and therapy,”  
Inorganica Chimica Acta, 389, pp. 3-15, 2012.  
[7] Bacher, “Strong effect of copper (II) coordination on antiproliferative activity of  
thiosemicarbazone–piperazine and thiosemicarbazone–morpholine hybrids,” Dalton  
transactions, 44(19), pp. 9071-9090, 2015.  
[8] S. Chandra, “Ni (II), Pd (II) and Pt (II) complexes with ligand containing thiosemicarbazone  
and semicarbazone moiety: synthesis, characterization and biological investigation,” Journal  
of the Serbian Chemical Society, 73(7), pp. 727-734, 2008.  
[9] D.D Kovala, “Zinc (II) complexes derived from pyridine-2-carbaldehyde thiosemicarbazone  
and (1E)-1-pyridine-2-ylethan-1-one thiosemicarbazone. Synthesis, crystal structures and  
antiproliferative activity of zinc (II) complexes,” Journal of Inorganic Biochemistry, 100(9),  
pp. 1558-1567, 2006.  
[10] T.A Yousef, “Co(II), Cu(II), Cd(II), Fe(III) and U(VI) complexes containing a NSNO donor  
ligand: Synthesis, characterization, optical band gap, in vitro antimicrobial and DNA  
cleavage studies,” Journal of Molecular Structure, 1029, pp. 149-160, 2012.  
[11] Tran Thi Bich Tram, “Nghiên cứu tối ưu hóa hàm lượng thioketone trong quá trình tổng hợp  
4-dimethylaminobenzaldehyde-N(4)-morpholinyl thiosemicarbazone bằng quy hoạch thực  
nghiệm theo phương án trực giao”, Tạp chí Hóa học, 55(5E34), trang 32-37, 2017.  
[12] G. Pelosi, “Thiosemicarbazone Metal Complexes: From Structure to Activity,” The Open  
Crystallography Journal, 3(1), pp. 16-28, 2010.  
[13] A. Basu, “Oxidative cyclization of thiosemicarbazone: an optical and turn-on fluorescent  
chemodosimeter for Cu (II),” Dalton Transactions, 40(12), pp. 2837-2843, 2011.  
65  
TẠP CHÍ KHOA HỌC - Trường ĐHSP TPHCM  
Tập 15, Số 12 (2018): 58-66  
[14] P. L Meo, “Oxidative cyclization of aldehyde thiosemicarbazones induced by potassium  
ferricyanide and by tris (p-bromophenyl) amino hexachloroantimoniate,” A joint  
experimental and computational study. Arkivoc, 1, pp.114-129, 2005.  
[15] D. Kovala-Demertz, “In vitro and in vivo antitumor activity of platinum (II) complexes with  
thiosemicarbazones derived from 2-formyl and 2-acetyl pyridine and containing ring  
incorporated at N (4)-position: synthesis, spectroscopic study and crystal structure of  
platinum (II) complexes with thiosemicarbazones, potential anticancer agents,” European  
journal of medicinal chemistry, 44(3), pp. 1296-1302, 2009.  
[16] S. S Sakinah, “Zerumbone induced apoptosis in liver cancer cells via modulation of  
Bax/Bcl-2 ratio,” Cancer Cell International, 7(1), p.4, 2007.  
66  
pdf 9 trang Mãnh Khiết 13/01/2024 17380 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tổng hợp, xác định cấu trúc và thăm dò khả năng gây độc tế bào của các phức cu(ii), zn(ii) và ni(ii) chứa 4-dimethylaminobenzaldehyde-n(4) – Morpholinylthiosemicarbazone", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftong_hop_xac_dinh_cau_truc_va_tham_do_kha_nang_gay_doc_te_ba.pdf