Tài liệu Tổng hợp hóa học vô cơ - Phần 1

TỔNG HỢP HÓA HỌC VÔ CƠ PHẦN 1  
1.  
Nung x mol Fe trong không khí một thời gian  
thu được 16,08 gam hỗn hợp H gồm 4 chất rắn, đó là  
Fe và 3 oxit của nó. Hòa tan hết lượng hỗn hợp H  
trên bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được 672 ml  
khí NO duy nhất (đktc). Trị số của x là:  
a) 0,15 b) 0,21  
c) 0,24  
d) Không thể  
xác định được vì không đủ dữ kiện  
2.  
a)  
Cho rất chậm từng giọt dung dịch HCl vào dung  
dịch Na2CO3. Ta nhận thấy:  
Có hiện tượng sủi bọt khí CO2 ngay, cho  
đến khi hết Na2CO3. Vì HCl là một axit mạnh nó đẩy  
được CO2 ra khỏi muối cacbonat là muối của axit rất  
yếu H2CO3.  
b)  
Không có xuất hiện bọt khí vì cho từ từ  
dung dịch HCl nên chỉ tạo muối axit NaHCO3.  
c)  
d)  
Lúc đầu chưa thấy xuất hiện bọt khí, sau  
một lúc, khi đã dùng nhiều HCl, mới thấy bọt khí  
thoát ra.  
Tất cả đều không đúng vì còn phụ thuộc vào  
yếu tố có đun nóng dung dịch thí nghiệm hay không,  
vì nếu không đun nóng dung dịch thì sẽ không thấy  
xuất hiện bọt khí.  
3.  
Hòa tan hoàn toàn a gam FexOy bằng dung dịch  
H2SO4 đậm đặc nóng vừa đủ, có chứa 0,075 mol  
H2SO4, thu được b gam một muối và có 168 ml khí  
SO2 (đktc) duy nhất thoát ra. Trị số của b là:  
a) 9,0 gam  
d) 12 gam  
b) 8,0 gam  
c) 6,0 gam  
4. Trị số của a gam FexOy ở câu (3) trên là:  
a) 1,08 gam  
d) 3,48 gam  
b) 2,4 gam  
c) 4,64 gam  
d) Thiếu dữ  
5. Công thức của FexOy ở câu (3) là:  
a) FeO c) Fe2O3 c) Fe3O4  
kiện nên không xác định được  
6.  
Cho rất từ từ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch  
HCl. Chọn phát biểu đúng nhất:  
a)  
b)  
Thấy có bọt khí thoát ra.  
Không có bọt khí thoát ra lúc đầu, vì lúc đầu  
có tạo muối axit NaHCO3, một lúc sau mới có bọt khí  
CO2 thoát ra do HCl phản ứng tiếp với NaHCO3.  
c)  
d)  
Do cho rất từ nên CO2 tạo ra đủ thời gian  
phản ứng tiếp với Na2CO3 trong H2O để tạo muối  
axit, nên lúc đầu chưa tạo khí thoát ra.  
(b) và (c)  
7.  
a)  
Cho từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch  
Al2(SO4)3.  
Lúc đầu thấy dung dịch đục, sau khi cho tiếp  
dung dịch NH3 lượng dư vào thì thấy dung dịch  
trong, do Al(OH)3 lưỡng tính, bị hòa tan trong dung  
dịch NH3 dư.  
b)  
Lúc đầu thấy dung dịch đục là do có tạo  
Al(OH)3 không tan, sau khi cho dung dịch NH3 có  
dư, thì thấy dung dịch trong suốt, là do có sự tạo  
phức chất tan được trong dung dịch.  
c)  
d)  
NH3 là một bazơ rất yếu, nó không tác dụng  
được với dung dịch Al2(SO4)3.  
Tất cả đều sai.  
8.  
Nhỏ từ từ dung dịch Xút vào dung dịch  
Zn(NO3)2, ta nhận thấy:  
a)  
b)  
Thấy xuất hiện kết tủa rồi tan ngay.  
Lúc đầu dung dịch đục, khi cho dung dịch  
Xút dư vào thì thấy dung dịch trở lại trong suốt.  
c)  
Lúc đầu dung dịch đục là do có tạo Zn(OH)2  
không tan, sau đó với kiềm dư, nó tạo phức chất  
[Zn(NH3)4]2+ tan, nên dung dịch trở lại trong.  
d)  
9.  
(a) và (c)  
2,7 gam một miếng nhôm để ngoài không khí  
một thời gian, thấy khối lượng tăng thêm 1,44 gam.  
Phần trăm miếng nhôm đã bị oxi hóa bởi oxi của  
không khí là:  
a) 60%  
80%  
b) 40%  
c) 50%  
d)  
10. Cho khí CO2 vào một bình kín chứa Al(OH)3.  
a) Có phản ứng xảy ra và tạo muối Al2(CO3)3.  
b)  
Có tạo Al2(CO3)3 lúc đầu, sau đó với CO2 có  
dư sẽ thu được Al(HCO3)3.  
c)  
d)  
Không có phản ứng xảy ra.  
Lúc đầu tạo Al2(CO3)3, nhưng không bền, nó  
tự phân hủy tạo Al(OH)3 và CO2.  
11. X là một kim loại. Hòa tan hết 3,24 gam X trong  
100 ml dung dịch NaOH 1,5M, thu được 4,032 lít H2  
(đktc) và dung dịch D. X là:  
a) Zn  
d) K  
b) Al  
c) Cr  
12. Nếu thêm 100ml dung dịch HCl 2,1M vào dung  
dịch D ở câu (11), thu được m gam chất không tan.  
Trị số của m là:  
a) 9,36 gam  
d) 7,8 gam  
b) 6,24 gam  
c) 7,02 gam  
13. Đá vôi, vôi sống, vôi tôi có công thức lần lượt là:  
a) CaCO3, CaO, Ca(OH)2  
Ca(OH)2, CaO  
b) CaCO3,  
c) CaO, Ca(OH)2, CaCO3  
Ca(OH)2  
d) CaO, CaCO3,  
14. Tách Ag ra khỏi hỗn hợp Fe, Cu, Ag thì dùng dung  
dịch nào sau đây?  
a) HCl  
b) NH3  
c) Fe(NO3)3  
d)  
HNO3 đậm đặc  
15. Hòa tan hoàn toàn 2,52 gam kim loại M trong dung  
dịch H2SO4 loãng tạo thành 6,84 gam muối sunfat. M  
là kim loại nào?  
a) Al  
Fe  
b) Zn  
c) Mg  
d)  
16. Khử hoàn toàn một oxit sắt nguyên chất bằng CO  
dư ở nhiệt độ cao. Kết thúc phản ứng, khối lượng  
chất rắn giảm đi 27,58%. Oxit sắt đã dùng là:  
a) Fe2O3  
b) Fe3O4  
c) FeO  
d) Cả 3  
trường hợp (a), (b), (c) đều thỏa đề bài  
17. Chọn câu trả lời đúng.  
Tính oxi hóa của các ion được xếp theo thứ tự giảm  
dần như sau:  
a) Fe3+ > Cu2+ > Fe2+ > Al3+ > Mg2+  
Al3+ > Fe2+ > Fe3+ > Cu2+  
b) Mg2+ >  
c) Al3+ > Mg2+ > Fe3+ > Fe2+ > Cu2+  
2+ > Cu 2+ > Al3+ > Mg2+  
d) Fe3+ > Fe  
18. Hỗn hợp kim loại nào sau đây tất cả đều tham gia  
phản ứng trực tiếp với muối sắt (III) trong dung dịch?  
a) Na, Al, Zn  
Ni d) K, Ca, Al  
b) Fe, Mg, Cu  
c) Ba, Mg,  
19. Hòa tan hỗn hợp hai khí: CO2 và NO2 vào dung  
dịch KOH dư, thu được hỗn hợp các muối nào?  
a) KHCO3, KNO3  
KNO2  
b) K2CO3, KNO3,  
c) KHCO3, KNO3, KNO2  
d) K2CO3, KNO3  
20. Cho hỗn hợp gồm Ba, Al2O3 và Mg vào dung dịch  
NaOH dư, có bao nhiêu phản ứng dạng phân tử có  
thể xảy ra?  
a) 1  
d) 4  
b) 2  
c) 3  
21. Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng?  
a) Dung dịch (NH4)2CO3 + dung dịch Ca(OH)2 b)  
Cu + dung dịch (NaNO3 + HCl)  
c) NH3 + Cl2  
d)  
Dung dịch NaCl + I2  
22. Cho 0,25 mol CO2 tác dụng với dung dịch chứa 0,2  
mol Ca(OH)2. Khối lượng kết tủa thu được là:  
a) 10 gam  
d) 5 gam  
b) 20 gam  
c) 15 gam  
23. Ion nào sau đây vừa có tính khử vừa có tính oxi  
hóa?  
a) Cl-  
d) S 2-  
b) Fe 2+  
c) Cu 2+  
(Các câu từ 13 đến 23 được trích từ đề thi tuyển sinh hệ  
không chính qui  
của ĐH Cần Thơ năm 2006)  
24. Cho dung dịch NaOH lượng dư vào 100 ml dung  
dịch FeCl2 có nồng C (mol/l), thu được một kết tủa.  
Đem nung kết tủa này trong chân không cho đến khối  
lượng không đổi, thu được một chất rắn, Đem hòa tan  
hết lượng chất rắn này bằng dung dịch HNO3 loãng,  
có 112cm3 khí NO (duy nhất) thoát ra (đktc). Các  
phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trị số của C là:  
a) 0,10  
d) 0,05  
b) 0,15  
c) 0,20  
25. Cho một lượng muối FeS2 tác dụng với lượng dư  
dung dịch H2SO4 loãng, sau khi kết thúc phản ứng,  
thấy còn lại một chất rắn. Chất rắn này là:  
a) FeS2 chưa phản ứng hết  
Fe2(SO4)3 d) S  
b) FeS  
c)  
26. Cho một đinh sắt luợng dư vào 20 ml dung dịch  
muối nitrat kim loại X có nồng độ 0,1M. Sau khi  
phản ứng xảy ra hoàn toàn, tất cả kim loại X tạo ra  
bám hết vào đinh sắt còn dư, thu được dung dịch D.  
Khối lượng dung dịch D giảm 0,16 gam so với dung  
dịch nitrat X lúc đầu. Kim loại X là:  
a) Đồng (Cu) b) Thủy ngân (Hg) c) Niken (Ni)  
d) Một kim loại khác  
(Cu = 64; Hg = 200; Ni = 59)  
27. Cho biết Thủy ngân có tỉ khối bằng 13,6. Phát biểu  
nào sau đây không đúng cho thủy ngân (Hg)?  
a) Hai thể tích bằng nhau giữa hơi thủy ngân và  
không khí thì hơi thủy ngân nặng hơn không khí  
13,6 lần.  
b) Khối lượng riêng của thủy ngân là 13,6 kg/lít.  
c) Thủy ngân nặng hơn nước 13,6 lần.  
d) Thủy ngân là một chất lỏng rất nặng.  
28. Cho hỗn hợp hai kim loại Bari và Nhôm vào lượng  
nước dư. Sau thí nghiệm, không còn chất rắn. Như  
vậy:  
a) Ba và Al đã bị hòa tan hết trong lượng nước có dư.  
b) Số mol Al nhỏ hơn hai lần số mol Ba.  
c) Số mol Ba bằng số mol Al.  
d) Số mol Ba nhỏ hơn hoặc bằng hai lần số mol Al  
29. Hỗn hợp A gồm hai kim loại kiềm ở hai chu kỳ liên  
tiếp nhau. Hòa tan 0,37 gam hỗn hợp A trong nước  
dư, thu được dung dịch X. Cho 100 ml dung dịch  
HCl 0,4M vào dung dịch X, được dung dịch Y. Để  
trung hòa vừa đủ lượng axit còn dư trong dung dịch  
Y, cần thêm tiếp dung dịch NaOH có chứa 0,01 mol  
NaOH. Hai kim loại kiềm trên là:  
a) Li-Na  
d) Rb-Cs  
b) Na-K  
c) K-Rb  
(Li = 7; Na = 23; K = 39; Rb = 85; Cs = 133)  
30. Hòa tan hết 3,53 gam hỗn hợp A gồm ba kim loại  
Mg, Al và Fe trong dung dịch HCl, có 2,352 lít khí  
hiđro thoát ra (đktc) và thu được dung dịch D. Cô cạn  
dung dịch D, thu được m gam hỗn hợp muối khan.  
Trị số của m là:  
a) 12,405 gam  
gam  
b) 10,985 gam  
c) 11,195  
d) 7,2575 gam  
(Mg = 24; Al = 27; Fe = 56; Cl = 35,5)  
31. Cần lấy bao nhiêu gam dung dịch H2SO4 đậm đặc  
có sẵn (có nồng độ 97,5%) và khối lượng nước để  
pha được 2 lít dung dịch H2SO4 37,36% (có tỉ khối  
1,28) (là dung dịch axit cần cho vào bình acqui)?  
a) 980,9 gam; 1 579,1 gam  
1 961,3 gam  
b) 598,7 gam;  
c) 1120,4 gam; 1 439,6 gam  
không phù hợp  
d) Tất cả đều  
32. Dung dịch H2SO4 cho vào bình acqui trên (dung  
dịch H2SO4 37,36%, tỉ khối 1,28) có nồng độ mol/l  
là:  
a) 2,98M  
d) 6,20M  
b) 4,88M  
c) 3,27M  
33. Các chất nào có thể cùng tồn tại trong một dung dịch?  
a) (NH4)2CO3; K2SO4; Cu(CH3COO)2  
b) Zn(NO3)2; Pb(CH3COO)2; NaCl  
c) HCOONa; Mg(NO3)2; HCl  
d) Al2(SO4)3; MgCl2; Cu(NO3)2  
34. Hòa tan hoàn toàn 1,84 gam hỗn hợp hai kim loại  
Mg và Fe bằng dung dịch HCl. Chọn phát biểu đúng.  
a) Thể tích khí H2 thu được lớn hơn 736 ml (đktc)  
b) Thể tích khí H2 nhỏ hơn 1 717 ml (đktc)  
c) Số mol khí hiđro thu được nằm trong khoảng 0,033  
mol đến 0,077 mol  
d) Tất cả đều đúng  
35. Dung dịch Ca(OH)2 0,1M trung hòa vừa đủ dung  
dịch HNO3 0,05M. Nồng độ mol/l của dung dịch  
muối sau phản ứng trung hòa là (Coi thể tích dung  
dịch không đổi khi trộn chung nhau):  
a) 0,02M  
b) 0,01M  
c) 0,03M  
d) Không đủ dữ kiện để tính  
36. Cho hỗn hợp hai khí NO2 và CO2 vào lượng dư  
dung dịch xút, thu được dung dịch có hòa tan các  
chất:  
a) NaNO3; Na2CO3; NaOH; H2O  
b)  
NaHCO3; NaNO2; NaNO3; NaOH; H2O  
c) Na2CO3; NaNO3; NaNO2; NaOH; H2O d) Tất cả  
đều chưa đầy đủ các chất  
37. 44,08 gam một oxit sắt FexOy được hòa tan hết bằng  
dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch A. Cho  
dung dịch NaOH dư vào dung dịch A, thu được kết  
tủa. Đem nung lượng kết tủa này ở nhiệt độ cao cho  
đến khối lượng không đổi, thu được một oxit kim  
loại. Dùng H2 để khử hết lượng oxit này thì thu được  
31,92 gam chất rắn là một kim loại. FexOy là:  
a) FeO b) Fe2O3 c) Fe3O4 d) Số liệu cho không  
thích hợp, có thể Fe xOy có lẫn tạp chất  
38. Không có dung dịch chứa:  
+
2-  
a) 0,2 mol K+; 0,2 mol NH4 ; 0,1 mol SO3 ; 0,1 mol  
3-  
PO4  
b) 0,1 mol Pb2+; 0,1 mol Al3+; 0,3 mol Cl-; 0,2 mol  
CH3COO-  
-
c) 0,1 mol Fe3+; 0,1 mol Mg2+; 0,1 mol NO3 ; 0,15  
2-  
mol SO4  
d) Tất cả đều đúng  
39. Dung dịch H2SO4 4,5M có khối lượng riêng 1,26  
g/ml, có nồng độ phần trăm là:  
a) 35%  
d) 40%  
b) 30%  
c) 25%  
40. Hòa tan hết hỗn hợp hai kim loại kiềm thổ vào  
nước, có 1,344 lít H2 (đktc) thoát ra và thu được dung  
dịch X. Thể tích dung dịch HCl 1M cần để trung hòa  
vừa đủ dung dịch X là:  
a) 12 ml  
b) 120 ml  
c) 240 ml  
d) Tất cả đều sai  
41. 61,6 gam vôi sống (chỉ gồm CaO) để ngoài không  
khí khô một thời gian. Sau đó đem hòa tan vào lượng  
nước dư, dung dịch thu được trung hòa vừa đủ 2 lít  
dung dịch HCl 1M. Phần trăm CaO đã bị CO2 của  
không khí phản ứng là:  
a) 5,57%  
10,51%  
b) 8,25%  
c) 9,09%  
d)  
42. Kẽm photphua tác dụng với nước, thu được:  
a) Axit photphorơ (H3PO3)  
photphoric (H3PO4)  
b) Axit  
c) Photphin (PH3)  
phản ứng  
d) Không  
43. Số ion OH- có trong 2 lít dung dịch Ba(OH)2 pH = 12  
là:  
a) 2.1018  
b) 2.10-2  
c) 12,04.1019  
d)  
1,204.1022  
44. Khối lượng riêng của axetilen ở đktc là:  
a) 0,896 g/ml  
b) 1,16 g/ml  
c) 1,44 g/ml  
d) Tất cả đều sai  
45. Vàng cũng như bạch kim chỉ bị hòa tan trong nước  
cường toan (vương thủy), đó là dung dịch gồm một  
thể tích HNO3 đậm đặc và ba thể tích HCl đâm đặc.  
34,475 gam thỏi vàng có lẫn tạp chất trơ được hòa tan  
hết trong nước cường toan, thu được 3,136 lít khí NO  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 151 trang myanh 20600 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Tổng hợp hóa học vô cơ - Phần 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_tong_hop_hoa_hoc_vo_co_phan_1.pdf