Nghiên cứu công nghệ tổng hợp thuốc nổ Triethylenglycol Dinitrat

Nghiên cứu khoa học công nghệ  
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ TỔNG HỢP THUỐC NỔ  
TRIETHYLENGLYCOL DINITRAT  
Trần Quang Phát1, Ngô Văn Giao2, Ninh Đức Hà3,  
Hoàng Văn Quyên1*, Nguyễn Minh Tuấn1, Phạm Văn Dương4  
Tóm tắt: Triethylenglycol dinitrat (TEGDN) là chất tương đối ổn định, kém nhạy  
với các tác động cơ học, có khả năng hóa dẻo mạnh và độ độc hại cao. TEGDN  
được tổng hợp chủ yếu từ Triethylenglycol (TEG) với hỗn hợp axit HNO3/H2SO4.  
Bài báo đã trình bày một số kết quả nghiên cứu lựa chọn phương pháp và đưa ra  
chế độ công nghệ tổng hợp thuốc nổ TEGDN tối ưu. Trên cơ sở đó, nhóm tác giả đã  
nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp thuốc nổ TEGDN như:  
Nhiệt độ phản ứng, hàm lượng nước, nồng độ axit HNO3, ... và đưa ra kết quả phân  
tích đo đạc các chỉ tiêu sản phẩm sau khi tổng hợp.  
Từ khóa: Thuốc nổ; Thuốc nổ lỏng; TEGDN.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
TEGDN có tên hóa học là Triethylenglycol dinitrat, công thức phân tử C6H12O8, công  
thức cấu tạo:  
TEGDN có tên danh pháp quốc tế là 2,2’- (Ethane-1,2-diylbis(oxy)bisethyl dinitrate).  
Khối lượng phân tử của TEGDN là 240 g/mol; ΔGfo: –598.9 kcal/kg; ΔHfo: –626.0  
kcal/kg; hệ số cân bằng oxy: - 66,7%; hàm lượng nitơ: 11,67% [5].  
Triethylenglycol dinitrat được tìm ra bởi các nhà khoa học Đức, là một loại thuốc nổ  
lỏng yếu màu vàng sáng có tỉ trọng 1,33 g/cm3 (20oC). Nhiệt độ nóng chảy của TEGDN là  
-19oC, nhiệt độ sôi là 327oC (kèm theo sự phân hủy) [2]. TEGDN là chất có độ hòa tan  
trong nước thấp 0,55-0,66 g/100ml (25oC) và 0,68 g/100ml (60oC) [1]. Nó tan tốt trong  
hầu hết các dung môi hữu cơ như: dietyl ete, cồn, axeton, diclomêtan. TEGDN có tính độc  
tương tự như các loại thuốc nổ gốc nitrat khác như NG, DEGDN [4].  
TEGDN là chất có độ an định hóa học cao, kém nhạy với các tác động cơ học, tác  
động nhiệt và có tính hóa dẻo mạnh nên nó được ứng dụng làm chất hóa dẻo năng lượng  
cao trong thành phần của một số loại thuốc phóng, nhiên liệu tên lửa hai gốc và thuốc nổ  
nhiệt dẻo [6].  
Hiện nay để tổng hợp thuốc nổ triethylenglycol dinitrat có hai phương pháp chính là:  
từ triethylen glycol (TEG) với hỗn hợp axit nitric - sunfuric và TEG với hỗn hợp muối  
nitrat – axit sunfuric.  
Ưu điểm của phương pháp hỗn hợp muối- axit là an toàn hơn, ít tạo ra sản phẩm khí  
độc hại hơn so với phương pháp sử dụng hỗn hợp axit, tuy nhiên phương pháp này tạo ra sản  
phẩm với hiệu suất thấp hơn (61% [1] so với 84% [8]), sản phẩm có lẫn nhiều tạp chất, tinh  
chế phức tạp hơn và đòi hỏi thời gian tổng hợp lâu hơn.  
Phương trình phản ứng như sau:  
H2SO4   
ROH HONO 2  
RONO 2 H 2 O  
   
Nitro hóa TEG bằng hỗn hợp axit nitric - sunfuric tương tự như cơ chế tạo thành các  
+
hợp chất nitro. Cation NO2 trong hỗn hợp axit sunfuric-nitric đậm đặc tương tác với TEG  
tạo thành phức. Phức này không bền phân rã thành TEGDN. Quá trình này diễn ra theo hai  
giai đoạn, giai đoạn một diễn ra chậm, còn giai đoạn hai – nhanh (k1 ≈ k2 ) [7]:  
127  
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số 59, 02 - 2019  
Hóa học & Kỹ thuật môi trường  
+
NO2  
H
k1  
k2  
H+  
RONO2  
+
+
NO2  
RO  
ROH  
+
Việc tăng hàm lượng axit nitric trong axit thải làm tăng hiệu suất thu hồi TEGDN.  
Ngược lại, việc tăng hàm lượng nước làm giảm hiệu suất thu hồi TEGDN do nó bị  
thuỷ phân.  
+
+
RONO2  
ROH HNO3  
H2O  
H
+
+
HNO2  
ROH HNO3  
RC  
O
Axit sunfuric làm tăng hiệu quả quá trình nitro hoá và làm chất khử nước, nhưng với  
lượng dư nhất định nó lại phân huỷ sản phẩm hoặc gây ra este hoá lại - thế nhóm nitro  
bằng nhóm sunfo. Cần loại trừ sự tạo thành sunfat, vì sự có mặt của chúng làm giảm độ  
bền của TEGDN và gây khó khăn cho việc ổn định trong quá trình chế tạo.  
  
ROSO HHNO  
RONO H SO  
4   
2
2
3
3
Cơ chế nitro hoá trên chỉ có được khi nồng độ axit nitric đủ lớn. Với nồng độ axit nitric  
thấp thì sự nitrat hoá có thể diễn ra theo cơ chế phân tử. Trên thực tế, người ta luôn nitro  
hoá bằng HNO3 đặc với nồng độ 9598% với lượng dư 45 lần lớn hơn so với lý thuyết.  
Nhiệt độ nitro hoá không cao (1020 oC), vì nhiệt độ cao không những làm tăng tốc độ  
của phản ứng nitro hoá mà của cả phản ứng xà phòng hoá ngược lại, và các quá trình oxi  
hoá. Các quá trình oxi hoá không những làm giảm hiệu suất thu hồi TEGDN mà còn làm  
tăng độ nguy hiểm trong quá trình tổng hợp.  
Từ những vấn đề trên nhóm tác giả đã lựa chọn phương pháp tổng hợp TEGDN từ  
TEG với hỗn hợp axit nitric - sunfuric để tiến hành nghiên cứu, khảo sát các yếu tố ảnh  
hưởng đến quá trình tồng hợp từ đó có thể nâng cao hiệu suất sản phẩm và đảm bảo an  
toàn cho quá trình tổng hợp.  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, KỸ THUẬT SỬ DỤNG  
2.1. Hóa chất, vật tư  
2.1.1. Hóa chất  
- Triethylen glycol (TEG): Tỉ trọng 1,123-1,124 g/cm3; độ tinh khiết 99,5%; Xuất xứ:  
Merck - Đức;  
- Axit HNO3: Nồng độ 98%; Xuất xứ: Z195;  
- Axit H2SO4: Nồng độ 98%; Xuất xứ: Trung Quốc;  
- Natri bicacbonat (NaHCO3): Độ tinh khiết 99,5 %; Xuất xứ: Trung Quốc;  
- Magie sunfat heptahydrat (MgSO4.7H2O): Độ tinh khiết 99,5 %; Xuất xứ: Trung  
Quốc;  
- Nước cất 2 lần.  
2.1.2. Vật tư  
- Bình phản ứng 1 lít;  
- Bể tuần hoàn lạnh;  
- Máy khuấy;  
- Nhiệt kế (-20÷100oC);  
- Bình nhỏ giọt 250ml;  
128  
T. Q. Phát, …, P. V. Dương, “Nghiên cứu công nghệ … Triethylenglycol dinitrat.”  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
- Bình tách chiết 500ml;  
- Ống đong thủy tinh 250ml;  
- Phễu rót;  
- Giấy lọc.  
2.2. Tiến trình công nghệ tổng hợp thuốc nổ TEGDN  
a) Chuẩn bị hỗn hợp axit  
Rót dung dịch HNO3 vào ống đong thủy tinh, sau đó đổ từ từ vào bình phản ứng đã  
được nhúng trong bể tuần hoàn lạnh. Tiếp tục rót nước cất với dung dịch H2SO4 cho vào ống  
đong thủy tinh sau đó đổ từ từ dung dịch vào bình phản ứng. Lắp đặt nhiệt kế theo dõi, bật  
máy khuấy trỗn lẫn hoàn toàn hỗn hợp dung dịch axit cho đến khi nhiệt độ hỗn hợp axit đạt  
0-5 oC.  
b) Nitro hóa tạo TEGDN  
Chuẩn bị TEG vào bình nhỏ giọt, trước khi rót TEG vào cần kiểm tra độ kín của bình.  
Nhỏ giọt từ từ TEG vào hỗn hợp axit sao cho cho nhiệt độ phản ứng luôn duy trì ở 10-  
11oC cho đến khi kết thúc, tiếp tục duy trì bình phản ứng ở nhiệt độ môi trường lạnh thêm  
15-20 phút. Hỗn hợp sau phản ứng tiến hành tách chiết, pha loãng với nước đá, tiếp tục  
tách chiết ta thu hồi được TEGDN dạng thô. Axit thải được trung hòa bằng NaOH trước  
khi xả thải ra môi trường.  
c) Rửa và làm khô TEGDN  
TEGDN dạng thô tiến hành rửa sạch bằng nước 2-3 lần, sau đó tiến hành kiềm hóa  
bằng dung dịch NaHCO3 10% để loại bỏ tạp chất axit, sau khi kiềm hóa rửa sạch lại bằng  
nước để loại bỏ các tạp chất kiềm còn sót lại. Sản phẩm sau khi rửa tiến hành làm khô  
bằng MgSO4.7H2O và lọc loại bỏ tạp chất cơ học ta thu được TEGDN thành phẩm.  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp  
a) Nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất phản ứng  
Qua khảo sát thực tế và nghiên cứu các tài liệu công bố của nước ngoài liên quan, ảnh  
hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất phản ứng được thể hiện ở bảng 1.  
Bảng 1. Sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất tổng hợp TEGDN [3].  
Nhiệt độ, 0C  
-15  
0
10  
18  
20  
Hiệu suất trung bình, %  
51,7  
75,4  
78,0  
76,6  
73,1  
Qua thực nghiệm và tham khảo tài liệu của nước ngoài [3], nhóm tác giả đã lựa chọn  
nhiệt độ tối ưu cho quá trình nghiên cứu, tổng hợp thuốc nổ TEGDN quy mô phòng thí  
nghiệm là 10oC để đảm bảo hiệu suất cao và an toàn trong quá trình thao tác thí nghiệm.  
b) Nghiên cứu sự ảnh hưởng của hàm lượng nước tới độ ổn định của axit  
Kết quả thí nghiệm sự ảnh hưởng của nước tới độ ổn định của axit trong điều kiện  
nhiệt độ phản ứng được đưa ra ở bảng 2.  
Bảng 2. Sự ảnh hưởng của nước tới độ ổn định của axit.  
Phần trăm khối lượng TEGDN – Axit, %  
Thời gian tới  
Số thí  
nghiệm  
khi phân hủy  
TEGDN  
HNO3  
H2SO4  
H2O  
mạnh  
1,0  
68,5  
27,9  
2,6  
860 phút  
1
129  
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số 59, 02 - 2019  
Hóa học & Kỹ thuật môi trường  
1,0  
1,0  
1,0  
1,0  
1,0  
1,0  
1,0  
66,9  
65,1  
61,6  
58,2  
51,2  
44,4  
33,9  
27,6  
26,7  
25,3  
23,9  
21,1  
18,1  
13,8  
4,5  
7,2  
450 phút  
210 phút  
200 phút  
180 phút  
155 phút  
145 phút  
105 phút  
2
3
4
5
6
7
8
12,1  
16,9  
26,7  
36,5  
51,3  
Với các kết quả thu được ta có đồ thị sự ảnh hưởng của nước tới độ ổn định của axit  
như hình 1. Dựa vào bảng 2 và đồ thị hình 1 ta có thể thấy khi hàm lượng phần trăm nước  
tăng thì độ ổn định của hỗn hợp axit càng giảm, xảy ra hiện tượng phân hủy mạnh, do hỗn  
hợp axit HNO3/H2SO4 kém ổn định trong nước trong một khoảng thời gian nhất định. Quá  
trình phân hủy tạo ra khí nâu đỏ NO2 rất độc hại, làm tăng nhiệt độ đột ngột, dẫn tới khả  
năng phân hủy thuốc nổ TEGDN, có nguy cơ gây cháy nổ, mất an toàn. Ngoài ra lượng  
nước trong hỗn hợp phản ứng càng lớn càng làm giảm nồng độ axit, dẫn đến giảm hiệu  
suất tổng hợp. Do đó, nhóm tác giả đã chọn tỉ lệ % H2O từ 4,5% trở xuống để bảo đảm an  
toàn cho quá trình thao tác thí nghiệm tổng hợp thuốc nổ TEGDN.  
Hình 1. Sự ảnh hưởng của nước tới độ ổn Hình 2. Ảnh hưởng của nồng độ axit nitric  
định của axit.  
tới hiệu suất sản phẩm.  
c) Nghiên cứu ảnh hưởng nồng độ HNO3 tới hiệu suất sản phẩm TEGDN  
Hiệu suất tổng hợp TEGDN khi tiến hành khảo sát ở các nồng độ HNO3 khác nhau  
được trình bày trong bảng 3.  
Bảng 3. Ảnh hưởng nồng độ HNO3 tới hiệu suất sản phẩm.  
Tỉ lệ  
Số thí  
nghiệm  
Tỉ lệ  
TEG/Axit  
Nồng độ  
HNO3, %  
Hiệu suất,  
%
HNO3/H2SO Nhiệt độ, 0C  
4
1
3
3
4
5
6
2,5  
2,5  
2,5  
2,5  
2,5  
2,5  
88  
90  
92  
94  
96  
98  
2,46  
2,46  
2,46  
2,46  
2,46  
2,46  
10  
10  
10  
10  
10  
10  
68,4  
73,8  
76,6  
79,2  
80,6  
81,8  
Theo các số liệu trong bảng 3 và đồ thị hình 2 cho thấy: khi tăng nồng độ axit HNO3  
làm tăng hiệu suất phản ứng. Điều này được được lý giải như sau.  
130  
T. Q. Phát, …, P. V. Dương, “Nghiên cứu công nghệ … Triethylenglycol dinitrat.”  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
-
H2SO4 + H2O ↔ H3O+ + HSO4 -  
(1)  
(2)  
2H2SO4 + HNO3 ↔ NO2 + 2 HSO4 + H3O+  
+
Hiệu suất tổng hợp TEGDN tăng lên khi tăng nồng độ axit nitric được giải thích nhờ  
tăng hàm lượng HNO3, giảm hàm lượng nước dẫn đến giảm sự hình thành các ion  
-
hiđroxoni (H3O+) và bisunphat (HSO4 ) như ở phương trình (1), làm tăng chuyển dịch về  
bên phải cân bằng tạo thành cation nitroni theo phương trình (2). Khi hàm lượng cation  
nitroni – tác nhân nitro hóa tăng lên sẽ làm tăng hiệu suất quá trình nitro hóa tổng hợp  
TEGDN.  
Qua kết quả thu được nhóm tác giả đề xuất lựa chọn axit HNO3 với nồng độ 96% cho  
quá trình tổng hợp TEGDN, mặc dù với nồng độ này hiệu suất chưa phải là cao nhất tuy  
nhiên xét về tính hiệu quả, lợi ích kinh tế cũng như an toàn trong quá trình tổng hợp thì  
đây là lựa chọn hợp lý nhất.  
d) Nghiên cứu ảnh hưởng của tỉ lệ hỗn hợp axit HNO3/H2SO4 tới hiệu suất sản phẩm  
TEGDN  
Kết quả thí nghiệm sự ảnh hưởng tỉ lệ HNO3/H2SO4 tới hiệu suất sản phẩm TEGDN  
được đưa ra ở bảng 4.  
Bảng 4. Sự ảnh hưởng tỉ lệ HNO3/H2SO4 tới hiệu suất sản phẩm TEGDN.  
Phần trăm khối lượng hỗn  
Số thí Tỉ lệ  
nghiệ TEG  
Nhiệt  
HNO3/H2SO  
Hiệu  
suất, %  
hợp axit, %  
H2SO4  
độ, 0C  
4
m
/Axit  
HNO3  
H2O  
1
2
3
4
5
6
2,5  
2,5  
2,5  
2,5  
2,5  
2,5  
59,0  
65,0  
68,5  
69,2  
71,6  
75,5  
37,4  
31,4  
27,9  
27,2  
24,8  
20,9  
3,6  
3,6  
3,6  
3,6  
3,6  
3,6  
10  
10  
10  
10  
10  
10  
1,58  
2,07  
2,46  
2,54  
2,98  
3,58  
72,7  
76,8  
80,6  
79,6  
77,2  
75,6  
Hình 3. Sự ảnh hưởng tỉ lệ HNO3/H2SO4  
Hình 4. Sự ảnh hưởng modul TEG/Axit  
đến hiệu suất sản phẩm.  
đến hiệu suất sản phẩm.  
Dựa vào bảng 4 và đồ thị hình 3 chúng ta thấy rằng, khi tăng tỉ lệ HNO3/H2SO4 từ 1,58  
đến 2,46 thì hiệu suất cũng tăng lên từ 72,7% đến 80,6%, khi tăng tỉ lệ HNO3/H2SO4 từ  
2,46 lên 3,58 thì hiệu suất lại giảm từ 80,6 xuống 75,6, điều này được lý giải như sau:  
+
Thứ nhất: Do khi tăng lượng HNO3 trong hỗn hợp axit làm hàm lượng NO2 tăng lên và  
đạt mức cao nhất và cân bằng ở tỉ lệ HNO3/H2SO4 = 2,46 với hiệu suất cao nhất ở tỉ lệ này.  
131  
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số 59, 02 - 2019  
Hóa học & Kỹ thuật môi trường  
Khi tỉ lệ HNO3/H2SO4 vượt qua mức 2,46 dẫn tới lượng HNO3 bị dư, lượng dư này làm  
tăng độ hòa tan TEGDN trong axit thải (tài liệu [5] công bố là 9%), làm giảm hiệu suất thu  
hồi TEGDN;  
Thứ hai: Axit sunfuric giúp tăng quá trình nitro hoá và làm chất khử nước, nhưng với  
lượng dư nhất định nó lại phân huỷ sản phẩm hoặc gây ra este hoá lại - thế nhóm nitro  
bằng nhóm sunfo dẫn tới giảm hiệu suất thu hồi TEGDN. Với lượng H2SO4 thấp quá sẽ  
làm giảm quá trình nitro hóa, không khử được hết nước làm giảm nồng độ axit HNO3 dẫn  
tới giảm hiệu suất phản ứng. Do vậy lựa chọn tỉ lệ HNO3/H2SO4 = 2,46 là tối ưu nhất để  
đạt hiệu suất tổng hợp cao nhất.  
e) Nghiên cứu ảnh hưởng của tỉ lệ modun TEG/axit tới hiệu suất sản phẩm TEGDN  
Bảng 5. Sự ảnh hưởng tỉ lệ modun axit/TEG tới hiệu suất sản phẩm TEGDN.  
Phần trăm khối lượng  
hỗn hợp axit, %  
Tỉ lệ  
Axit/TE  
G
Tỉ lệ  
HNO3/H2SO  
Số thí  
nghiệm  
Nhiệt độ,  
0C  
Hiệu  
suất, %  
HNO3 H2SO4 H2O  
4
1
2
3
4
5
6
2,0  
2,35  
2,45  
2,5  
68,5  
68,5  
68,5  
68,5  
68,5  
68,5  
27,9  
27,9  
27,9  
27,9  
27,9  
27,9  
3,6  
3,6  
3,6  
3,6  
3,6  
3,6  
2,46  
2,46  
2,46  
2,46  
2,46  
2,46  
10  
10  
10  
10  
10  
10  
47,7  
68,6  
76,8  
80,6  
78,2  
75,3  
2,75  
3,0  
Dựa vào bảng 5 và đồ thị hình 4 ta thấy rằng, hiệu suất tổng hợp thuốc nổ TEGDN  
khi modun axit/TEG = 2,0 rất thấp, chỉ đạt 47,7%. Khi tăng tỷ lệ mol giữa axit và TEG thì  
hiệu suất tăng mạnh, đặc biệt khi tăng modun axit/TEG từ 2,0 lên 2,5. Hiệu suất giảm khi  
tăng tỷ lệ mol giữa hỗn hợp axit và TEG từ 2,5 lên 3,0. Điều này được lý giải như sau:  
Khi tăng tỷ lệ mol giữa axit và TEG từ 2,0 lên 2,5 thì hiệu suất tăng lên do khi tỷ lệ  
mol giữa axit và TEG tăng lên thì nồng độ axit trong hỗn hợp phản ứng tăng, mức độ phân  
+
ly axit nitric thành NO2 lớn và hàm lượng tác nhân nitro hóa cao do đó hiệu suất tổng hợp  
tăng lên.  
Khi cùng tăng tỷ lệ mol giữa axit và TEG từ 2,5 đến 3,0 thì hiệu suất lại giảm do khi  
đã đạt ngưỡng thì TEGDN lại bị tan vào trong axit làm mất mát sản phẩm, giảm hiệu suất  
của quá trình tổng hợp.  
Dựa vào kết quả thu được, axit được sử dụng cho quá trình nitro hóa với lượng bằng  
2,5 lần số mol TEG vì vừa giảm được lượng axit vừa đảm bảo được hiệu suất tối ưu khi  
tổng hợp sản phẩm.  
Như vậy: Quá trình nghiên cứu, khảo sát nhóm tác giả nhận thấy để đảm bảo tổng  
hợp thuốc nổ TEGDN đạt hiệu suất cao và an toàn cho quá trình thao tác thí nghiệm cần  
thõa mãn một số điều kiện được thể hiện ở bảng 6.  
Bảng 6. Một số điều kiện tối ưu cho quá trình tổng hợp thuốc nổ TEGDN.  
Nhiệt độ  
Lượng nước  
trong hỗn hợp  
Nồng độ dung  
dịch HNO3  
Tỉ lệ  
HNO3/H2SO4  
Tỉ lệ modun  
TEG/axit  
phản ứng  
10oC  
≤ 4,5%  
96%  
2,46  
2,5  
3.2. Kết quả đạt được  
Sản phẩm sau quá trình tổng hợp nhóm tác giả đã được đo đạc một số chỉ tiêu hóa lý.  
132  
T. Q. Phát, …, P. V. Dương, “Nghiên cứu công nghệ … Triethylenglycol dinitrat.”  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
Kết quả có so sánh với các chỉ tiêu kỹ thuật của thế giới được thể hiện ở bảng 7.  
Bảng 7. Kết quả đo đạc các chỉ tiêu kỹ thuật của thuốc nổ TEGDN.  
Mức chất lượng  
Sản phẩm đạt  
được  
Chất lỏng trong Chất lỏng trong suốt,  
Chỉ tiêu chất lượng  
chủ yếu của sản  
phẩm  
Đơn vị  
đo  
STT  
Thế giới [2,5]  
1
2
Dạng ngoài  
suốt, màu vàng  
màu vàng  
Tỉ trọng (20oC)  
1,33  
1,33±0.05  
Độ an định (chân  
không ở 120oC trong  
8h)  
3
ml/g  
0.943  
0.8 - 0.99  
4
5
6
Hàm ẩm  
%
%
0,295  
0
≤ 0,5  
≤ 0,02  
6-8  
Độ axit (quy về  
H2SO4)  
Độ pH  
6,8  
Qua bảng 7 nhóm tác giả nhận thấy rằng các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm nghiên  
cứu trong nước cơ bản đạt yêu cầu so với thế giới, điều đó chứng minh là công nghệ tổng  
hợp thuốc nổ TEGDN đã tương đối ổn định.  
4. KẾT LUẬN  
Trong bài báo này nhóm tác giả đã nghiên cứu, lựa chọn được phương pháp tổng hợp  
tổng hợp thuốc nổ TEGDN phù hợp. Trên cơ sở đó đã xây dựng được công nghệ tổng hợp  
thuốc nổ TEGDN, khảo sát được một số yếu tố ảnh hưởng tới quá trình tổng hợp. Kết quả  
phân tích một số chỉ tiêu hóa lý của thuốc nổ TEGDN cho thấy chất lượng của sản phẩm  
do nhóm tác giả nghiên cứu, chế tạo tương đương với các công bố của nước ngoài .  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. “Development study for improvement of the manufacturing process for  
Triethylenglycol Dinitrate (TEGDN)”/Propellex chemical division chromalloy  
corporatinon/Contract DA-23-072-501-ORD-48, 1960, pp 65.  
[2]. Jaana Suuronen, Eurenco Vihtavuori/TEGDN, “Sensitivity reducing ingredient for  
nitrocellulose based Propellants”, 2010, 5c.  
[3]. Р.Н. Питеркин, Р.Ш. Просвирнин, Е.А. Петров/“Технология нитроэфиров и  
нитроэфирсодержащих промыш-ленных взрывчатых веществ: монография”;  
Алт. гос. техн. ун-т, БТИ. Бийск: Изд-во Алт. гос. техн. ун-та, 2012. 268 с.  
[4]. Iyakuhin Kenkyu/“Study of Medical Supplies 1982”, Vol. 13, pp 90.  
[5]. Meyer, R., Explosives, 6th Ed, 2007, pp 344.  
[6]. В.М. Зиновьев, Г.В. Куценко, А.С. Ермилов/ “Современные и перспективные  
высокоэнергетические компоненты смесевых  
и
баллиститных твёрдых  
раткетных топлив”. Изд-во Перм. гос. техн. ун-та, 2010, 162 с.  
[7]. Е. Ю. Орлова/“Химия и технология бризантных взрывчатых веществ”. Л.,  
«Химия», 1973, 345с.  
[8]. Nicholas A.Straessler, Alexander J. Paraskos, Michael P. Krame/Patent  
US8658818B2, “Methods of producing nitrat esters”, 2014, pp 14.  
133  
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số 59, 02 - 2019  
Hóa học & Kỹ thuật môi trường  
ABSTRACT  
RESEARCH ON SYNTHESIS TECHLONOGY OF EXPLOSIVE TEGDN  
TEGDN is quite stable, which has small mechanical impact, strong plastic  
capability and high toxicity. TEGDN is mainly synthesized from triethylenglycol  
(TEG) with acid mixture HNO3/H2SO4. The paper presents some results of selecting  
of method and providing optimal technology condition for synthesizing explosive  
TEGDN. Authors studied influence of factors on process of synthesizing explosive  
TEGDN, such as: temperature, content of water, concentration of acid HNO3, rate  
of TEG/acid,... and gave resutls of parameters measurement of products.  
Keywords: Explosive; liquid explosive; TEGDN.  
Nhận bài ngày 05 tháng 11 năm 2018  
Hoàn thiện ngày 26 tháng 12 năm 2018  
Chấp nhận đăng ngày 19 tháng 02 năm 2019  
Địa chỉ: 1 Viện Thuốc phóng Thuốc nổ;  
2 Cục Khoa học quân sự;  
3 Viện Hóa học vật liệu;  
4 Học viện Kỹ thuật quân sự.  
* Email: [email protected].  
134  
T. Q. Phát, …, P. V. Dương, “Nghiên cứu công nghệ … Triethylenglycol dinitrat.”  
pdf 8 trang Mãnh Khiết 13/01/2024 19340 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu công nghệ tổng hợp thuốc nổ Triethylenglycol Dinitrat", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_cong_nghe_tong_hop_thuoc_no_triethylenglycol_dini.pdf