Nghiên cứu ảnh hưởng của một số hệ phụ gia, xúc tác cháy đơn và hỗn hợp đến quy luật tốc độ cháy của thuốc phóng keo Balistit trên nền NC-NG-DINA

Nghiên cứu khoa học công nghệ  
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ HỆ PHỤ GIA, XÚC  
TÁC CHÁY ĐƠN VÀ HỖN HỢP ĐẾN QUY LUẬT TỐC ĐỘ CHÁY  
CỦA THUỐC PHÓNG KEO BALISTIT TRÊN NỀN NC-NG-DINA  
Lê Duy Bình1, Phạm Văn Toại2, Nguyễn Việt Bắc1  
Tóm tắt: Trên cơ sở nghiên cứu ảnh hưởng của các phụ gia, xúc tác cháy  
salixilat chì, phtalat chì đồng và hỗn hợp PbO với Co3O4 (kích thước hạt nano),  
Co3O4 (≤ 10µm), spinen và salixilat chì với Ckt đến quy luật tốc độ cháy của thuốc  
phóng keo trên nền NC-NG-DINA cho thấy, xúc tác cháy phtalat chì đồng hoặc các  
hỗn hợp của PbO với Co3O4 (kích thước hạt nano), Co3O4 (≤ 10µm) hoặc spinen  
cho hiệu quả xúc tác cháy không cao. Hỗn hợp salixilat chì với Ckt cho hiệu quả xúc  
tác cháy kém hơn so với salixilat chì không có Ckt. So với hệ xúc tác cháy PbO với  
Ckt đã nghiên cứu thì salixilat chì cho tốc độ cháy cao hơn và quá trình cháy ít phụ  
thuộc vào áp suất hơn (hệ số ν thấp hơn). Khi đó, với tỷ lệ 2,1 % salixilat chì + 1,7  
% CaCO3 cho U100 = 13,65 mm/s và hệ số mũ ν = 0,40. Với kết quả nghiên cứu đạt  
được, bước đầu có thể khẳng định việc sử dụng xúc tác cháy salixilat chì để thay thế  
hỗn hợp PbO với Ckt cho thuốc phóng NDSI-2K là có triển vọng.  
Từ khóa: Thuốc phóng; NC-NG-DINA; Quy luật tốc độ cháy; Phụ gia xúc tác cháy (salixilat chì, phtalat chì  
đồng; Spinen; PbO; Co3O4(nano); Co3O4(≤10µm), Ckt, CaCO3).  
1. MỞ ĐẦU  
Nghiên cứu ảnh hưởng của hệ phụ gia, xúc tác cháy trên cơ sở PbO, Ckt và CaCO3 đến  
quy luật tốc độ cháy của thuốc phóng keo balistit trên nền NC-NG-DINA cho thấy, với tỷ  
lệ xúc tác cháy tối ưu là 0,8 % PbO + 1,7 % CaCO3 + 0,1 % Ckt mặc dù cho hiệu quả xúc  
tác cháy đạt yêu cầu, tuy nhiên, hệ số mũ ν vẫn còn cao. Do đó, sự cần thiết phải nghiên  
cứu lựa chọn hệ xúc tác cháy khác để có thể tăng thêm tốc độ cháy đồng thời giảm thiểu  
sự phụ thuộc của tốc độ cháy vào áp suất.  
Nối tiếp các kết quả nghiên cứu đã đạt được, bài báo này giới thiệu kết quả khảo sát  
một số hệ phụ gia, xúc tác cháy đơn và hỗn hợp khác, bao gồm: salixilat chì, phtalat chì  
đồng và hỗn hợp của PbO với Co3O4 (kích thước hạt nano), Co3O4 (≤ 10µm), spinen và  
salixilat chì với phụ gia Ckt.  
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Đối tượng nghiên cứu  
- Đối tượng nghiên cứu: mẫu thuốc phóng trên nền NC-NG-DINA với các hệ phụ gia,  
xúc tác cháy gồm: Ckt, CaCO3, PbO, salixilat chì, phtalat chì đồng, spinen, Co3O4 (kích  
thước hạt nano) và Co3O4 (kích thước hạt ≤ 10µm).  
- Phạm vi nghiên cứu: các quy luật tốc độ cháy, hiệu quả xúc tác cháy theo áp suất và  
hàm lượng của các chất phụ gia, xúc tác cháy.  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
2.2.1. Phương pháp tính toán thiết kế đơn thành phần  
Trong phạm vi nghiên cứu của bài báo này, nhóm tác giả đã xác lập đơn thành phần  
mẫu nền trên cơ sở hướng tới thuốc phóng NDSI-2K [1, 2, 3, 4]. Đơn thành phần mẫu nền  
phục vụ quá trình nghiên cứu, được cho trong bảng 1.  
Các chất phụ gia, xúc tác cháy Ckt, CaCO3, PbO, salixilat chì, phtalat chì đồng, spinen,  
Co3O4 (kích thước hạt nano) và Co3O4 (kích thước hạt ≤ 10µm) được lựa chọn trên cơ sở  
149  
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số 56, 08 - 2018  
Hóa học & Kỹ thuật môi trường  
khi thay thế vào công thức tính toán nhiệt lượng, đảm bảo chênh lệch nhau không lớn  
nhằm hạn chế ảnh hưởng của nhiệt độ cháy (nhiệt lượng cháy) đến quá trình cháy của  
thuốc phóng. Hàm lượng các phụ gia, xúc tác cháy được cho trong bảng 2.  
Bảng 1. Đơn thành phần mẫu thuốc phóng trên nền NC-NG-DINA.  
TT  
1 Nitrat xenlulo (NC), %  
2 Nitro glyxerin (NG), %  
3 Dietanol nitroamin dinitrat (DINA), %  
4 Xentralit số 2, %  
Thành phần  
Hàm lượng  
58,5 ± 0,05  
28,0 ± 0,05  
8,60 ± 0,02  
1,40 ± 0,01  
0,70 ± 0,01  
5 Vazơlin, %  
Bảng 2. Hàm lượng các phụ gia, xúc tác cháy.  
TT  
Thành phần  
Hàm lượng  
1 Canxi cacbonat (CaCO3), %  
2 Chì (II) oxít (PbO), %  
3 Co3O4 (kích thước hạt nano), %  
4 Co3O4 (≤10µm), %  
5 Phtalat chì đồng, %  
6 Salixilat chì, %  
1,70  
0,80  
0,80  
0,80  
0,80  
0,80 ÷ 2,60  
0,80  
7 Spinen, %  
8 Cacbon kỹ thuật (Ckt), %  
0,10  
Với đơn thành phần mẫu nền cho trong bảng 1 và các phụ gia, xúc tác cháy cho trong  
bảng 2, khi tính toán nhiệt lượng cháy thông qua công thức thực nghiệm [5] đều cho kết  
quả từ 1065 cal/g đến 1070 cal/g. Như vậy, chênh lệch nhiệt lượng giữa các mẫu nghiên  
cứu không lớn và hoàn toàn nằm trong vùng cho phép.  
2.2.2. Phương pháp tạo mẫu  
Tạo mẫu (thỏi) thuốc phóng: các hợp phần được phối trộn theo đơn thành phần đã xác  
định (bảng 1) trong môi trường nước ở 55oC, thời gian khuấy trộn không nhỏ hơn 2,5 giờ,  
modul bằng 6/1 [tỷ lệ nước so với hỗn hợp bán thành phẩm (nitromas) qui khô]. Nitromas  
sau công đoạn trộn được lọc loại bỏ nước (hàm lượng nước còn khoảng 40 đến 60 %), sau  
đó được định lượng (theo yêu cầu) để thêm các thành phần phụ gia (bảng 2). Mẫu không  
cho phụ gia gọi là mẫu nền được ký hiệu MĐ00 và mẫu nền thêm phụ gia được ký hiệu  
MĐi (i ≥ 1). Tiến hành cán keo hóa mẫu trên máy cán ở nhiệt độ khoảng 80 đến 95oC và  
đúc ép định hình ở 72oC đến 76oC (tùy thuộc vào từng loại mẫu), các thỏi thuốc phóng sau  
khi nén ép định hình có dạng hình trụ, đường kính 7 mm và được cắt thành các đoạn ngắn,  
có chiều dài khoảng 70 mm.  
2.2.3. Phương pháp đo tốc độ cháy  
Đo tốc độ cháy ở các áp suất không đổi, từ 10 at đến 100 at, trong bom đo áp, ở môi  
trường khí trơ, theo tiêu chuẩn 06 TCN 888:2001.  
2.2.4. Phương pháp tính toán thông số hiệu quả xúc tác cháy  
Hiệu quả xúc tác cháy được thể hiện qua đại lượng Z(p), là tỷ số giữa tốc độ cháy của  
mẫu chứa xúc tác cháy với mẫu nền tại áp suất cháy tương ứng.  
Đại lượng Z(p) được tính qua biểu thức:  
U( p)  
Z( p)   
U(0p)  
Trongđó: - U(p) là tốc độ cháy của mẫu chứa xúc tác cháy tại áp suất P, mm/s;  
150  
L. D. Bình, P. V. Toại, N. V. Bắc, “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số … NC-NG-DINA.”  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
- U(0p) là tốc độ cháy của mẫu nền tại áp suất P, mm/s.  
2.2.5. Phương pháp xác định các thông số trong phương trình quy luật tốc độ cháy  
Như đã biết, khoảng áp suất từ 2 đến 15 MPa được cho là khoảng áp suất đặc trưng đối  
với các loại động cơ phản lực. Do đó, hàm phụ thuộc u(p) được biểu diễn bằng hàm mũ  
như sau [5]:  
u B.pv  
Trong đó, hệ số B và hệ số mũ ν được xác định thông qua đồ thị tương quan giữa tốc  
độ cháy tại các áp suất khác nhau. Đơn vị của tốc độ cháy được tính bằng mm/s.  
2.2.6. Phương pháp trình bày đồ thị tương quan giữa các hàm phụ thuộc  
Đồ thị tương quan giữa hàm u(p), Z(p) theo áp suất; hệ số mũ ν theo hàm lượng (phần  
trăm theo khối lượng so với mẫu nền ban đầu) của các phụ gia xúc tác cháy được biểu thị  
thông qua việc nhập số liệu thực nghiệm (đối với tốc độ cháy) và tính toán tương ứng (đối  
với hiệu quả xúc tác cháy, như mục 2.2.4) trên phần mềm Origin 8.0.  
2.3. Vật tư, hóa chất  
- Nitrat xenlulo số 3 (NC số 3) với hàm lượng nitơ = 11,94 % (do nhà máy Z195 sản  
xuất), nitro glyxerin (NG) và dietanol nitramin dinitrat (DINA) do nhóm nghiên cứu tự  
tổng hợp, xentralit số 2, canxi cacbonat (CaCO3), vazơlin (AR, Trung Quốc), cacbon kỹ  
thuật (N220, AR, Hàn Quốc), phtalat chì đồng, salixilat chì, spinen (do Viện TPTN chế  
tạo). Các hoá chất đã nêu trên đều đạt yêu cầu kỹ thuật cho sản xuất thuốc phóng.  
- Riêng đối với chì oxít PbO, Co3O4(nano) và Co3O4(≤10µm) là những hóa chất tinh khiết,  
loại PA của hãng Sigma-Aldrich (Đức) và được sử dụng nguyên mẫu.  
2.4. Thiết bị và dụng cụ  
- Trang thiết bị, dụng cụ tạo mẫu thuốc phóng: thiết bị tạo nitromas; bộ bị lọc hút; máy  
cán keo hóa; thiết bị nén ép tạo hình (máy ép thủy lực 50 tấn, có điều khiển); hệ thống gia  
nhiệt; tủ sấy Binder; cân điện tử với các cấp độ chính xác 10-2 ;10-3 và 10-4 (gam); bình hút  
ẩm; bình tia nước cất; cốc thủy tinh; giấy lọc và đũa thủy tinh;  
- Hệ thiết bị đo tốc độ cháy: máy đo thời gian cháy (độ chính xác 10-6 s), được chế tạo  
tại Việt Nam, hệ thống các bình khí trơ để tạo áp suất, đồ gá mẫu và bom chứa mẫu ở áp  
suất xác định.  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Ảnh hưởng của xúc tác cháy đơn đến quy luật tốc độ cháy  
Bài báo tiến hành khảo sát ảnh hưởng của 02 loại xúc tác cháy đơn mà hiện đang được  
ứng dụng trong các loại thuốc phóng keo balistit, gồm: salixilat chì và phtalat chì đồng đến  
tốc độ cháy của mẫu nền. Kết quả được trình bày trong bảng 3.  
Bảng 3. Ảnh hưởng của xúc tác cháy salixilat chì và phtalat chì đồng  
kết hợp với 1,7 % CaCO3 đến tốc độ cháy của mẫu nền.  
Tốc độ cháy tại các áp suất (at), mm/s  
Kýhiệu Mẫu nền + % (phụ gia, xúc tác cháy)  
100  
80  
70  
50  
40  
10  
MĐ00 Mẫu nền  
11,75 10,36 9,55  
12,75 10,98 9,90  
7,76 6,69 2,47  
MĐ02 MĐ00+1,7%CaCO3+0,0%xúctác  
MĐ21 MĐ00+1,7%CaCO3+0,8%salixilat chì  
MĐ22 MĐ00+1,7%CaCO3+1,7%salixilat chì  
MĐ23 MĐ00+1,7%CaCO3+0,8%phtalat chì đồng  
7,69 6,42  
-
-
-
12,76 11,24 10,42 8,65 7,65  
13,16 11,96 11,27 9,63 8,67  
11,94 10,12 9,27  
7,89 7,35 3,73  
151  
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số 56, 08 - 2018  
Hóa học & Kỹ thuật môi trường  
Từ kết quả bảng 3, có thể biểu diễn dưới dạng đồ thị về sự phụ thuộc của tốc độ cháy  
[U(p)] và hiệu quả xúc tác cháy [Z(p)] theo áp suất tại một số hàm lượng của salixilat  
chì và phtalat chì đồng kết hợp với 1,7 % CaCO3, được trình bày lần lượt trên các hình 1  
và 2.  
16  
u,mm/s  
Z
15  
14  
13  
1.3  
1.2  
1.1  
1.0  
0.9  
12  
11  
3
5
1
10  
9
4
2
8
7
3
2
4
1
P,at  
P,at  
6
40  
50  
60  
70  
80  
90  
100  
40  
50  
60  
70  
80  
90 100  
Hình 1. Sự phụ thuộc u(p) theo p  
– MĐ00;  
–MĐ00+1,7%CaCO3 +0,0%xúctác;  
–MĐ00+1,7%CaCO3 +0,8%salixilatchì;  
–MĐ00+1,7%CaCO3 +1,7%salixilatchì;  
–MĐ00+1,7%CaCO3 +0,8%phtalatchìđồng;  
Hình 2. Sự phụ thuộc Z(p) theo p  
1
2
3
4
5
1
2
3
4
–MĐ00+1,7%CaCO3 +0,0%xúctác;  
–MĐ00+1,7%CaCO3 +0,8%salixilatchì;  
–MĐ00+1,7%CaCO3 +1,7%salixilatchì;  
–MĐ00+1,7%CaCO3 +0,8%phtalatchìđồng;  
Hình 1 và hình 2 cho thấy, đối với phtalat chì đồng cho tốc độ cháy và hiệu quả xúc tác  
cháy (đặc biệt khi áp suất lớn hơn 55 at) thấp. Trong khi đó, salixilat chì cho tốc độ cháy và  
hiệu quả xúc tác cháy tốt hơn. Ở hàm lượng 1,7 % salixilat chì, tốc độ cháy lớn nhất đạt  
khoảng 13,16 mm/s (ở 100 at).  
Thực tế, để tối ưu hóa hàm lượng salixilat chì với mục đích tăng tốc độ cháy của nó,  
nhóm tác giả đã tiến hành khảo sát bổ sung một số mẫu thực nghiệm. Qua đó, đã xác định  
được các quy luật tốc độ cháy, bao gồm: u = 2,10.p0,40 tương ứng hàm lượng salixilat chì là  
2,1 % cho U100 = 13,65 mm/s và u = 2,60.p0,35 tương ứng với hàm lượng salixilat chì  
khoảng 2,6 % cho U100 = 13,07 mm/s.  
Mặt khác, thông qua đồ thị hàm u(p) có thể thống kê sự phụ thuộc của hệ số mũ ν theo  
hàm lượng xúc tác cháy salixilat chì kết hợp với 1,7 % CaCO3, kết quả được trình bày  
trong bảng 4.  
Bảng 4. Các thông số quy luật tốc độ cháy theo hàm lượng  
của salixilat chì khi kết hợp với 1,7 % CaCO3.  
Quy luật tốc độ cháy u=B.p  
Ký hiệu Mẫu nền + % (phụ gia, xúc tác cháy)  
MĐ00 Mẫu nền  
U100, mm/s Z100  
B, [mm/(sat)]  
p, at  
0,69  
0,36  
0,98  
1,61  
2,10  
2,60  
0,61 40-100 11,75 1,00  
0,79 40-100 12,75 1,09  
0,56 40-100 12,76 1,09  
0,46 40-100 13,16 1,12  
0,40 40-100 13,65 1,16  
0,35 40-100 13,07 1,11  
MĐ02 MĐ00+1,7%CaCO3+0,0%xúc tác  
MĐ21 MĐ00+1,7%CaCO3+0,8%salixilat chì  
MĐ22 MĐ00+1,7%CaCO3+1,7%salixilat chì  
MĐ23 MĐ00+1,7%CaCO3+2,1%salixilat chì  
MĐ24 MĐ00+1,7%CaCO3+2,6%salixilat chì  
Từ số liệu bảng 4, có thể biểu diễn dưới dạng đồ thị về mối quan hệ giữa hệ số mũ ν  
theo hàm lượng của salixilat chì kết hợp với 1,7 % CaCO3 như trên hình 3.  
152  
L. D. Bình, P. V. Toại, N. V. Bắc, “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số … NC-NG-DINA.”  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
0.8  
0.7  
0.6  
0.5  
0.4  
%salixilat-Pb  
0.3  
0.0  
0.5  
1.0  
1.5  
2.0  
2.5  
3.0  
Hình 3. Sự phụ thuộc của hệ số mũ ν theo hàm lượng  
salixilat chì kết hợp với 1,7 % CaCO3 .  
Bảng 4 và hình 3 cho thấy, sự có mặt của salixilat chì đã làm cho hệ số mũ ν giảm đáng  
kể, từ 0,79 tương ứng 0,0 % salixilat chì xuống 0,35 tương ứng 2,6 % salixilat chì. Khi  
hàm lượng của nó càng lớn, hệ số ν giảm càng chậm.  
Qua nghiên cứu ở trên có thể thấy, so với hỗn hợp 0,8 % PbO + 0,1 % Ckt + 1,7 %  
CaCO3 (đã nghiên cứu) thì ở tỷ lệ 2,1 % salixilat + 1,7 % CaCO3 cho tốc độ cháy cao hơn  
và quá trình cháy ít phụ thuộc vào áp suất hơn (hệ số ν thấp hơn). Khi đó, U100 = 13,65  
mm/s, Z = 1,16 và ν = 0,40. Với các kết quả này, hoàn toàn đáp ứng tốt yêu cầu cho thuốc  
phóng NDSI-2K.  
3.2. Ảnh hưởng của xúc tác cháy hỗn hợp đến quy luật tốc độ cháy  
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số hỗn hợp từ các chất xúc tác cháy khác nhau  
kết hợp với 1,7 % CaCO3 đến tốc độ cháy được trình bày trong bảng 5.  
Bảng 5. Ảnh hưởng của một số hỗn hợp xúc tác cháy  
khi kết hợp với 1,7 % CaCO3 đến tốc độ cháy.  
Tốc độ cháy tại các áp suất (at), mm/s  
Ký  
hiệu  
Mẫu nền + % (phụ gia, xúc tác cháy)  
100  
11,75 10,36 9,55 7,76 6,69 2,47  
12,75 10,98 9,90 7,69 6,42  
12,78 10,93 10,06 8,25 7,29 3,52  
80  
70  
50  
40  
10  
MĐ00  
Mẫu nền  
MĐ02 MĐ00+1,7%CaCO3+0,0%xúc tác  
-
MĐ25 MĐ00+1,7%CaCO3+0,8%Co3O4(nano)+0,8%PbO  
MĐ26 MĐ00+1,7%CaCO3+0,8%Co3O4(≤ 10µm)+0,8%PbO  
MĐ27 MĐ00+1,7%CaCO3+0,8%spinen+0,8%PbO  
MĐ28 MĐ00+1,7%CaCO3+0,8%salixilat chì+0,1%Ckt  
12,74 10,94 10,18 8,34 7,37  
12,84 11,05 10,16 8,24 7,18  
13,46 11,63 10,79 9,06 8,18  
-
-
-
Từ kết quả bảng 5, có thể biểu diễn dưới dạng đồ thị về sự phụ thuộc của tốc độ cháy  
[U(p)] và hiệu quả xúc tác cháy [Z(p)] theo áp suất của hỗn hợp xúc tác cháy kết hợp với  
1,7 % CaCO3, được trình bày lần lượt trên các hình 4 và 5.  
Hình 4 và hình 5 cho thấy, với hỗn hợp xúc tác cháy từ PbO với Co3O4 (ở các kích thước  
hạt ≤ 10 µm và nano) hoặc PbO với spinen, tốc độ cháy (đường 3, 4 và 5 hình 4) và hiệu quả  
xúc tác cháy (đường 2, 3 và 4 hình 5) chỉ tăng ở áp suất từ 40 at đến 80 at và gần như không  
tăng, thậm chí có một số mẫu còn giảm khi áp suất từ 80 at đến 100 at. Điều này cho thấy,  
các hỗn hợp từ các xúc tác cháy này, gần như ít có tác dụng đối với hệ thuốc phóng trên  
nền đang xét.  
153  
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số 56, 08 - 2018  
Hóa học & Kỹ thuật môi trường  
14  
13  
1.30  
1.25  
1.20  
1.15  
1.10  
1.05  
1.00  
0.95  
0.90  
U,mm/s  
Z
12  
11  
1
6
10  
9
5
3
4
2
8
7
3
4
5
1
2
P,at  
P,at  
6
40  
50  
60  
70  
80  
90 100  
40  
50  
60  
70  
80  
90  
100  
Hình 4. Sự phụ thuộc u(p) theo p  
Hình 5. Sự phụ thuộc Z(p) theo p  
1
– MĐ00;  
2
3
4
5
6
–MĐ00+1,7%CaCO+0,0%xúctác;  
1
2
3
4
5
–MĐ00+1,7%CaCO+0,0%xúctác;  
3
3
–MĐ00+1,7%CaCO +0,8%CoO(nanoparticle)+0,8%PbO;  
–MĐ00+1,7%CaCO+0,8%CoO(nanoparticle)+0,8%PbO;  
3
3
4
3
3
4
–MĐ00+1,7%CaCO +0,8%CoO (≤10µm)+0,8%PbO;  
–MĐ00+1,7%CaCO +0,8%CoO (≤10µm)+0,8%PbO;  
3
3
4
3
3
4
–MĐ00+1,7%CaCO+0,8%spinen+0,8%PbO;  
–MĐ00+1,7%CaCO+0,8%spinen+0,8%PbO;  
3
3
–MĐ00+1,7%CaCO +0,8%salixilatchì+0,1%C.  
–MĐ00+1,7%CaCO +0,8%salixilatchì+0,1%C.  
3
kt  
3
kt  
Mặt khác, khi so sánh ảnh hưởng của xúc tác cháy Co3O4 với các kích thước hạt (nano  
và ≤ 10 µm) ta thấy, tốc độ cháy và hiệu quả xúc tác cháy hầu như cũng không có sự khác  
nhau nhiều. Như đã biết, phần lớn, sự phân bố các hạt chất rắn nói chung và các xúc tác  
cháy nói riêng được quy định chủ yếu ở công đoạn cán keo hóa và nén ép định hình. Dưới  
tác động của trục cán và sau đó là sự nén ép (có thể trục vít hoặc pít tông), các hạt chất rắn  
này, gần như được phân bố tương đối đồng đều trong toàn bộ khối thuốc (sau định hình).  
Do đó, trong một thể tích đặc như khối thuốc phóng, khi các hạt xúc tác cháy có kích  
thước đủ nhỏ (nhỏ hơn 10 µm hay thậm chí đến cỡ hạt nano) thì khi đã phân bố đồng đều  
sẽ không thể đều hơn nữa. Thực tế, qua kết quả phân tích ảnh SEM đối với các mẫu thuốc  
phóng chứa xúc tác Co3O4 ở kích thước hạt (nano và ≤ 10 µm) không thấy có sự khác biệt  
về hình ảnh bề mặt cũng như sự phân bố các hạt rắn của chúng (mẫu được cắt ra từ thỏi  
thuốc sau nén ép định hình).  
Ngoài ra, so với các hỗn hợp xúc tác cháy đã nêu ở trên thì hỗn hợp salixilat chì kết hợp  
với Ckt cho tốc độ cháy và hiệu quả xúc tác cháy cao nhất. Ở áp suất 100 at, tốc độ cháy đạt  
13,46 mm/s. Nếu tiến hành nghiên cứu tối ưu hóa hàm lượng của nó để tốc độ cháy đạt yêu  
cầu, về cơ bản có thể đáp ứng được. Vấn đề tiếp theo chúng ta cùng xem xét hệ số mũ ν.  
Thật vậy, thông qua đồ thị hàm u(p) có thể thống kê sự phụ thuộc của hệ số mũ ν theo các  
hỗn hợp xúc tác khác nhau khi kết hợp với 1,7 % CaCO3, kết quả được trình bày trong  
bảng 6.  
Bảng 6. Các thông số quy luật tốc độ cháy theo hỗn hợp  
các xúc tác khác nhau khi kết hợp với 1,7 % CaCO3.  
Quy luật tốc độ cháy u=B.p  
Ký  
hiệu  
Mẫunền+%(phụgia, xúctáccháy)  
U100,mm/s Z100  
B,[mm/(s  
at)]  
p, at  
MĐ00 Mẫunền  
MĐ02 MĐ00+1,7%CaCO3+0,0%xúctác  
MĐ25 MĐ00+1,7%CaCO3+0,8%Co3O4(nano)+0,8%PbO  
MĐ26 MĐ00+1,7%CaCO3+0,8%Co3O4(≤10µm)+0,8%PbO  
MĐ27 MĐ00+1,7%CaCO3+0,8%spinen+0,8%PbO  
MĐ28 MĐ00+1,7%CaCO3+0,8%salixilatchì+0,1%Ckt  
0,69  
0,36  
0,77  
0,82  
0,70  
1,11  
0,61 40-100  
0,79 40-100  
0,61 40-100  
0,59 40-100  
0,63 40-100  
0,54 40-100  
11,75 1,00  
12,75 1,09  
12,78 1,09  
12,74 1,08  
12,84 1,09  
13,46 1,15  
154  
L. D. Bình, P. V. Toại, N. V. Bắc, “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số … NC-NG-DINA.”  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
Bảng 6 cho thấy, các hỗn hợp xúc tác từ PbO với Co3O4 (nano), Co3O4 (≤ 10µm) và  
spinen cho hệ số mũ ν thay đổi không nhiều và tốc độ cháy cũng không cao.  
Ở cùng loại xúc tác cháy Co3O4 với các kích thước hạt nano và ≤ 10 µm trong hỗn hợp  
với PbO cho hệ số mũ ν gần như tương đương, tương ứng ν = 0,61 đối với hỗn hợp chứa  
0,8 % PbO + Co3O4 (nano) + 1,7 % CaCO3 và ν = 0,59 đối với hỗn hợp chứa 0,8 % PbO +  
Co3O4 (≤10µm) + 1,7 % CaCO3.  
Trong số hỗn hợp xúc tác cháy đã nêu, mặc dù hỗn hợp salixilat chì với Ckt cho hệ số  
mũ ν thấp nhất. Tuy nhiên, so với xúc tác cháy đơn salixilat (không có Ckt) thì hệ số mũ ν  
của nó vẫn cao hơn và tốc độ cháy lại thấp hơn.  
4. KẾT LUẬN  
Đã nghiên cứu ảnh hưởng của các xúc tác cháy đơn salixilat chì, phtalat chì đồng và các  
hỗn hợp phụ gia, xúc tác cháy từ PbO với Co3O4 (nano), Co3O4 (≤ 10µm), salixilat chì,  
spinen, Ckt kết hợp 1,7 % CaCO3 đến quy luật tốc độ cháy của thuốc phóng trên nền NC-  
NG-DINA, kết quả cho thấy:  
- Xúc tác cháy đơn phtalat chì đồng hoặc các hỗn hợp từ PbO với Co3O4 (nano), Co3O4  
(≤ 10µm) và spinen cho hiệu quả xúc tác cháy không cao. Trong một số trường hợp, nó  
làm tăng sự phụ thuộc của tốc độ cháy vào áp suất chẳng hạn như hỗn hợp PbO với spinen  
hoặc làm giảm tốc độ cháy ở áp suất lớn hơn 55 at đối với phtalat chì đồng. Hỗn hợp PbO  
với Co3O4 (ở các kích thước hạt nano và ≤ 10 µm) cho tốc độ cháy và hiệu quả xúc tác  
cháy khác nhau không đáng kể.  
- Hỗn hợp salixilat chì với Ckt cho hiệu quả xúc tác cháy kém hơn so với xúc tác cháy  
đơn salixilat chì (không có Ckt). So với hệ xúc tác cháy PbO với Ckt đã nghiên cứu thì  
salixilat chì cho tốc độ cháy cao hơn và quá trình cháy ít phụ thuộc vào áp suất hơn (hệ số  
ν thấp hơn). Khi đó, với tỷ lệ khoảng 2,1 % salixilat chì + 1,7 % CaCO3 cho U100 = 13,65  
mm/s và hệ số mũ ν = 0,40.  
Với các kết quả nghiên cứu đạt được, bước đầu có thể khẳng định việc sử dụng xúc tác  
cháy salixilat chì để thay thế hỗn hợp PbO với Ckt cho thuốc phóng NDSI-2K là hoàn toàn  
có triển vọng.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. Đỗ Đức Trí, Lê Duy Bình và cộng sự (2014), “Một số kết quả nghiên cứu hoàn thiện  
công nghệ chế tạo thuốc phóng NDSI-2K dùng cho đạn PG-9”, Tạp chí Nghiên cứu  
KH&CN Quân sự, Viện KH&CNQS, số đặc san TPTN’14, tr.116-124.  
[2]. Le Duy Binh and coworker (2016), “Effect of catalyst on the burning rate of energy  
materials based on NC-NG-DINA”, The 4th academic conference on natural science  
for young scientists, master and PhD. Students from Asean countries, Bangkok,  
Thailand.15-18, December, 2015, p.230-239.  
[3]. Nguyễn Công Hòe và cộng sự (2004), “Khả năng nâng cao tốc độ cháy cho nhiên liệu  
tên lửa keo”, Tạp chí Nghiên cứu KHKT&CNQS, Trung tâm KHKT&CNQS, số đặc  
san Vật liệu nổ 10/2004, tr.91-94.  
[4]. Nguyễn Công Hòe và cộng sự (2009), “Khả năng tăng tốc độ cháy của nhiên liệu tên  
lửa keo năng lượng cao bằng phụ gia cacbon kỹ thuật”, Tạp chí Nghiên cứu  
KH&CNQS, Viện KH&CNQS, số đặc biệt, 10/2009, tr.43-46.  
[5]. Денисюк А. П (1994), “Физико-химические свойства баллистических порохов и  
ракетных твердых топлив”, Российский химико-технологический университет  
им. Менделеева, Издательство Москва.  
155  
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số 56, 08 - 2018  
Hóa học & Kỹ thuật môi trường  
ABSTRACT  
EFFECT OF SINGLE AND MIXED CATALYST ON BURNING RATE LAW OF  
BALLISTIC PROPELLANT BASED ON NC-NG-DINA  
The investigation was made on the effect of lead salicylate, copper lead phtalate  
and mixtures of PbO with Co3O4(nano), Co3O4(≤10µm), spinel and lead salicylate with Ct  
to the burning rate law of ballistic propellant based on NC-NG-DINA. The results  
are as follows: burning catalyst such as mixture of copper lead phtalate or  
Co3O4(nano), Co3O4(≤10µm), spinel with PbO are not effective. The burning catalyst  
mixture of lead salicylate with Ct is less effective than salicylate without Ct. The  
burning rate and ν exponent of lead salicylate are better than mixture of PbO with  
Ct. The maximum rate is about 13,65 mm/s (at 100 at) and the ν is about 0,40 at  
content of 2,1 % lead salicylate + 1,7 % CaCO3. The investigation results showed  
that the replacement of PbO + Ct by lead salicylate in NDSI-2K is promising.  
Keywords: Propellants; NC-NG-DINA; Burning rate law; Ct and CaCO3 additives; Catalyts of (PbO; Lead  
salicylate; Copper lead phtalate; Spinel; PbO; Co3O4(nano); Co3O4(≤10µm)).  
Nhận bài ngày 25 tháng 01 năm 2018  
Hoàn thiện ngày 08 tháng 3 năm 2018  
Chấp nhận đăng ngày 10 tháng 8 năm 2018  
Địa chỉ: 1 Viện Hóa học Vật liệu/Viện Khoa học và Công nghệ quân sự;  
2 Viện Thuốc phóng Thuốc nổ/Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng.  
* Email: [email protected].  
156  
L. D. Bình, P. V. Toại, N. V. Bắc, “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số … NC-NG-DINA.”  
pdf 8 trang Mãnh Khiết 13/01/2024 19620 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu ảnh hưởng của một số hệ phụ gia, xúc tác cháy đơn và hỗn hợp đến quy luật tốc độ cháy của thuốc phóng keo Balistit trên nền NC-NG-DINA", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_anh_huong_cua_mot_so_he_phu_gia_xuc_tac_chay_don.pdf