Thực trạng các phẩm chất đạo đức đời sống của công nhân tại công ty may 10 Hà Nội MS 69/GD/2019

THỰC TRẠNG CÁC PHẨM CHẤT ĐẠO ĐỨC ĐỜI SỐNG CỦA CÔNG NHÂN  
TẠI CÔNG TY MAY 10 HÀ NỘI  
MS 69/GD/2019  
TÓM TẮT  
Bài viết trình bày kết quả khảo sát thực trạng các phẩm chất đạo đức đời sống  
(PCĐĐĐS) của công nhân (CN) tại Công ty May 10 Hà Nội về: Mức độ nhận thức, sự  
quan tâm, sự biểu hiện, những biểu hiện hành vi vi phạm đạo đức của người lao động  
ở trong đời sống tập thể, mức độ ảnh hưởng của các hoạt động đến sự hình thành và  
phát triển đạo đức trong cuộc sống hằng ngày của CN, và một số nguyên nhân ảnh  
hưởng đến phẩm chất đạo đức đời sống của CN.  
Từ khóa: phẩm chất đạo đức đời sống, công nhân, Công ty May 10 Hà Nội.  
ABSTRACT  
The reality of life moral nature of workers at May 10 Company in Hanoi city  
This article reveals the survey outcomes about the life moral nature of workers at  
May 10 Company in Hanoi city: The level of awareness, Concern, The reality of the  
manifestation of moral nature life, manifestations of moral violations of workers in the  
environment life, The level of influence of activities on the formation and development  
of morality in the daily life of workers, and some causes will be affective workers'  
morality.  
Keywords: moral natures life, worker, May 10 company in Ha Noi city  
1.  
ĐẶT VẤN ĐỀ  
Đạo đức (ĐĐ) theo quan niệm của Phạm Hùng Dũng “là một hình thái ý thức xã  
hội bao gồm những nguyên tắc, quy tắc và chuẩn mực xã hội, nhờ đó con người tự  
giác điều chỉnh hành vi cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của mình và sự tiến bộ xã  
hội, chúng được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi truyền thống và sức mạnh của dư  
luận xã hội”. (Phạm Hùng Dũng, 2014, tr.22) Khái niệm này trong từ điển Hán-Việt  
định nghĩa: “Nguyên lý tự nhiên là đạo, được vào trong lòng người là đức. Cái lượng  
pháp người ta nên noi theo” (Đào duy Anh, 1957, tr. 251) . Theo từ điển tiếng Việt:  
“ĐĐ là những tiêu chuẩn, nguyên tắc được dư luận xã hội thừa nhận, quy định hành vi,  
quan hệ của con người đối với nhau và đối với xã hội. Phẩm chất tốt đẹp của con  
người do tu dưỡng theo chuẩn mực ĐĐ mà có”. (Nguyễn Ngọc Bích, và những người  
khác, 2005,tr. 282)  
Đời sống của con người theo quan niệm của Phạm Hồng Tung (2007) là: “các  
chiều cạnh chủ quan của văn hóa, là quá trình hiện thực hóa các giá trị văn hóa thông  
qua hoạt động sống của con người. Đời sống bao gồm tất cả những hoạt động sống và  
phương thức tiến hành các hoạt động sống được một bộ phận lớn hoặc toàn thể nhóm  
hay cộng đồng người chấp nhận và thực hành trong một khoảng thời gian nhất định,  
đặt trong mối tương tác của các điều kiện sống hiện hữu trong các mối liên hệ lịch sử  
của chúng. Nó thể hiện tổng hợp tất cả các cấu trúc, đặc trưng nền văn hóa của con  
người hay cộng đồng và phụ thuộc vào thời đại con người đang sống với các điều kiện  
vật chất-kinh tế, các quan hệ XH, các thói quen, tập quán, của thời đại.” Trong Từ điển  
tiếng Việt định nghĩa về đời sống là: “lối sống của cá nhân hay tập thể.” Trên nền tảng  
của các định nghĩa này giáo dục đạo đức đời sống được hiểu là quá trình biến các  
chuẩn mực đạo đức, đời sống từ những đòi hỏi bên ngoài của XH thành những đòi hỏi  
bên trong của mỗi cá nhân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của người được giáo  
dục để người được giáo dục có những phẩm chất đạo đức trong cuộc sống phù hợp  
với các chuẩn mực XH của thời đại.  
Đạo đức đời sống (ĐĐĐS) có vai trò hết sức quan trọng đối với CN; giúp CN có  
được một việc làm ổn định; không ngừng học hỏi để nâng cao tay nghề là cơ hội thăng  
tiến trong công việc để nâng cao thu nhập; tạo ra các sản phẩm có chất lượng; đời sống  
tập thể (ĐSTT) lành mạnh, giúp việc quản lí ĐSTTvà LĐSX của CN được dễ dàng…  
Bên cạnh những kết quả đã đạt được thì một số PCĐĐĐS của CN vẫn còn hạn chế  
như: thiếu tính nguyên tắc, thiếu tính trung thực, thái độ làm việc chưa tốt, tinh thần  
học tập còn hạn chế, ý thức đời sống tập thể chưa cao,...gây ảnh hưởng đến quá trình  
sống và lao động sản xuất (LĐSX) của CN. Bài viết dưới đây sẽ mô tả về thực trạng  
các PCĐĐĐS của CN tại công ty May 10 Hà Nội.  
2.  
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ  
2.1  
Tổ chức nghiên cứu  
PCĐĐĐS là những PCĐĐ của CN được biểu hiện trong quá trình sống và LĐSX  
bao gồm: Tính trung thực, tính nguyên tắc, tinh thần trách nhiệm, thái độ và hành vi  
ứng xử với đồng nghiệp, thái độ lao động, không ngừng học tập, í thức trong đời sống  
tập thể.  
Trong nghiên cứu này, người nghiên cứu sử dụng phối hợp các phương pháp  
(PP) như: PP điều tra bằng bảng hỏi, PP phỏng vấn, PP quan sát, PP thống kê toán học.  
Trong đó thì PP điều tra bằng bảng hỏi là chính còn các PP còn lại là PP hỗ trợ. Công  
cụ nghiên cứu chính là một bảng hỏi gồm 8 câu hỏi theo dạng đánh dấu để đánh giá về  
các PCĐĐĐS của CN và các yếu tố ảnh hưởng.  
Kết quả nghiên cứu qua khảo sát trong bài viết được tổng hợp từ 400 ý kiến của  
CN ở Công ty May 10 Hà Nội.  
2.2  
Kết quả nghiên cứu về thực trạng các phẩm chất đạo đức đời sống của  
công nhân tại công ty May 10 Hà Nội  
2.2.1. Nhận thức của công nhân về tầm quan trọng của các phẩm chất đạo đức đời  
sống  
Tìm hiểu nhận thức của người lao động về tầm quan trọng của các phẩm chất đạo  
đức theo qui ước:1. Rất quan trọng; 2. Quan trọng; 3. Ít quan trọng; 4. Rất ít quan  
trọng; 5. Không quan trọng và các trình độ của họ được qui ước: a. Chưa tốt nghiệp  
THPT; b. Tốt nghiệp THPT; c. Công nhân kỹ thuật; d. Trung cấp; e. Đại học,  
Cao đẳng.  
Bảng 1. Nhận thức của công nhân về tầm quan trọng của các phẩm chất đạo đức đời  
sống  
Các  
phẩm  
chất  
Các  
mức  
độ  
TRÌNH ĐỘ NGƯỜI LAO ĐỘNG  
KẾT QUẢ  
a
b
c
d
e
đạo đức quan  
%
%
%
%
%
%
SL  
SL  
SL  
SL  
SL  
SL  
trọng  
18  
20  
42  
10  
10  
47,3  
45,2  
7,5  
60,0  
15,0  
3,3  
59,1  
25,8  
9,7  
83,3  
3,7  
49,5  
24,3  
16,8  
7,0  
1
18  
20  
42  
10  
10  
44  
42  
7
36  
9
55  
24  
9
45  
2
198  
97  
67  
28  
10  
Tính  
trung  
thực  
2
3
4
5
13,0  
0,0  
2
7
0,0  
21,7  
0,0  
5,4  
0
13  
0
5
0
0,0  
0,0  
0,0  
2,5  
0
0
0
Điểm trung bình (ĐTB) 4,1  
44  
36  
10  
3
39,8  
43,0  
2,2  
50,0  
33,3  
10,0  
3,3  
82,8  
8,6  
2,2  
4,3  
2,2  
57,4  
22,2  
11,1  
9,3  
54,8  
29,0  
6,5  
1
2
3
4
5
44  
36  
10  
3
37  
40  
2
30  
20  
6
77  
8
31  
12  
6
219  
116  
26  
Tính  
nguyên  
tắc  
2
10,8  
4,3  
6,0  
10  
4
2
4
5
24  
7
3,3  
0,0  
3,8  
7
2
2
0
15  
ĐTB 4,3  
55  
22  
6
25,8  
20,4  
2,2  
31,7  
6,7  
48,4  
11,8  
11,8  
25,8  
2,2  
46,3  
3,7  
42,0  
14,5  
15,5  
24,8  
3,3  
1
2
3
4
5
55  
22  
6
24  
19  
2
19  
4
45  
11  
11  
24  
2
25  
2
168  
58  
62  
99  
13  
Tinh  
thần  
trách  
nhiệm  
30,0  
25,0  
6,7  
46,3  
3,7  
18  
15  
4
25  
2
12  
5
49,5  
2,2  
12  
5
46  
2
0,0  
0
ĐTB 3,7  
22  
55  
11  
11  
14,0  
20,4  
34,4  
28,0  
13,3  
10,0  
40,0  
33,3  
25,8  
20,4  
18,3  
32,3  
18,5  
22,2  
13,0  
38,9  
19,3  
27,8  
22,8  
27,0  
Thái độ  
và hành  
vi ứng  
1
2
3
4
22  
55  
11  
11  
13  
19  
32  
26  
8
6
24  
19  
17  
30  
10  
12  
7
77  
111  
91  
24  
20  
xử với  
21  
108  
1
3,2  
3,3  
3,2  
7,4  
3,3  
đồng  
5
1
3
2
3
4
13  
nghiệp  
ĐTB 3,3  
24  
20  
17  
2
15,1  
6,5  
13,3  
0,0  
28,0  
16,1  
20,4  
3,2  
16,7  
11,1  
31,5  
7,4  
20,3  
11,8  
18,5  
3,5  
1
2
3
4
5
24  
20  
17  
2
14  
6
8
0
26  
15  
19  
3
9
6
81  
47  
Thái độ  
lao  
động  
22,6  
4,3  
0,0  
21  
4
0
17  
4
74  
1,7  
1
14  
37  
51,6  
85,0  
32,3  
33,3  
46,0  
37  
48  
51  
30  
18  
184  
ĐTB 2,6  
42  
20  
13  
24  
1
41,9  
22,6  
8,6  
21,7  
65,0  
10,0  
3,3  
58,1  
25,8  
6,5  
33,3  
38,9  
16,7  
11,1  
0,0  
41,5  
31,3  
10,5  
14,8  
2,0  
1
2
3
4
5
42  
20  
13  
24  
1
39  
21  
8
13  
39  
6
54  
24  
6
18  
21  
9
166  
125  
42  
59  
8
Không  
ngừng  
học tập  
22,6  
4,3  
6,5  
21  
4
2
6
6
0,0  
3,2  
0
3
0
ĐTB 4,0  
Ý thức  
trong  
đời  
sống  
tập thể  
46  
41,9  
65,0  
44,1  
75,9  
51,5  
1
46  
39  
39  
41  
41  
206  
22  
20  
11  
1
14,0  
37,6  
4,3  
21,7  
11,7  
1,7  
31,2  
10,8  
10,8  
3,2  
24,1  
0,0  
22,5  
18,0  
6,5  
2
3
4
5
22  
20  
11  
1
13  
35  
4
13  
7
29  
10  
10  
3
13  
0
90  
72  
26  
6
0,0  
1
0
2,2  
0,0  
0,0  
1,5  
2
0
0
ĐTB 4,2  
Kết quả bảng 1 cho thấy CN có nhận thức khá cao về tầm quan trọng của các  
PCĐĐĐS khi có 39,8% đánh giá rất quan trọng, 23% đánh giá là quan trọng. Trong  
đó, có 4 PCĐĐĐS được CN đánh giá cao là: tính nguyên tắc (ĐTB 4,3); ý thức trong  
đời sống tập thể (ĐTB 4,2); tính trung thực (ĐTB 4,1); không ngừng học tập (ĐTB  
4,0). Và 3 PCĐĐ được CN đánh giá ở mức độ trung bình và tương đối thấp là: Tinh  
thần trách nhiệm (ĐTB 3,7); Thái độ và hành vi ứng xử với đồng nghiệp (ĐTB 3,3);  
Thái độ lao động (ĐTB 2,6). Tuy nhiên, những đánh giá này hoàn toàn không phụ  
thuộc vào trình độ LĐ của CN; ví như ở PCĐĐ Không ngừng học tập, CN có trình độ  
trung cấp trả lời ở mức rất quan trọng là 58,1%, cao hơn so với CN có trình độ Cao  
đẳng, Đại học (33,3%). Như vậy có khẳng định CN luôn đánh giá cao tầm quan trọng  
của các PCĐĐĐS đặc biệt là các PCĐĐĐS ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình LĐSX và  
ĐSTT.  
2.2.2. Sự quan tâm của công nhân về các phẩm chất đạo đức đời sống  
Sự quan tâm của công nhân về các PCĐĐĐS theo qui ước: 1. Rất quan tâm 2.  
Quan tâm; 3. Ít quan tâm; 4. Rất ít quan tâm; 5. Không quan tâm.  
Bảng 2. Sự quan tâm của công nhân về các phẩm chất đạo đức đời sống  
Các  
phẩm  
chất  
Các  
mức  
độ  
TRÌNH ĐỘ NGƯỜI LAO ĐỘNG  
KẾT QUẢ  
a
b
c
d
e
đạo đức quan  
%
%
%
%
%
%
SL  
SL  
SL  
SL  
SL  
SL  
tâm  
1
17  
22  
39  
9
44,1  
48,4  
10,8  
0,0  
66,7  
15,0  
1,7  
58,1  
24,7  
6,5  
88,9  
5,6  
9,3  
0,0  
0,0  
50  
25,5  
15,3  
7
17  
22  
39  
9
41  
45  
10  
0
40  
9
54  
23  
6
48  
3
200  
102  
61  
28  
9
Tính  
trung  
thực  
2
3
4
5
1
5
20,0  
0,0  
7,5  
12  
0
7
0
9
0,0  
0,0  
2,3  
9
0
0
0
ĐTB 4,1  
43  
36  
11  
4
37,6  
43,0  
5,4  
55,0  
33,3  
5,0  
86,0  
5,4  
3,2  
3,2  
0,0  
61,1  
16,7  
14,8  
11,1  
0,0  
56  
27,5  
7,5  
1
2
3
4
5
43  
36  
11  
4
35  
40  
5
33  
20  
3
80  
5
33  
9
224  
110  
30  
Tính  
nguyên  
tắc  
3
8
8,6  
1,7  
5,5  
8
1
3
6
22  
7
6,5  
1,7  
3,5  
7
6
1
0
0
14  
ĐTB 4,3  
58  
21  
6
31,2  
17,2  
3,2  
38,3  
3,3  
51,6  
10,8  
11,8  
23,7  
2,2  
70,4  
3,7  
49  
1
2
3
4
5
58  
21  
6
29  
16  
3
23  
2
48  
10  
11  
22  
2
38  
2
196  
51  
58  
86  
9
Tinh  
thần  
trách  
nhiệm  
12,8  
14,5  
21,5  
2,3  
25,0  
23,3  
6,7  
42,6  
0,0  
15  
14  
4
23  
0
10  
3
43,0  
0,0  
10  
3
40  
0
0,0  
0
ĐTB 3,8  
24  
57  
10  
10  
0
14,0  
19,4  
28,0  
30,1  
0,0  
16,7  
10,0  
41,7  
40,0  
1,7  
28,0  
18,3  
19,4  
34,4  
0,0  
18,5  
27,8  
11,1  
37,0  
7,4  
20,8  
28,3  
21,3  
28,5  
1,3  
Thái độ  
và hành  
vi ứng  
xử với  
đồng  
1
2
3
4
5
24  
57  
10  
10  
0
13  
18  
26  
28  
0
10  
6
26  
17  
18  
32  
0
10  
15  
6
83  
113  
85  
25  
24  
1
20  
4
114  
5
nghiệp  
ĐTB 3,4  
25  
17  
19  
20,4  
7,5  
26,7  
0,0  
30,1  
19,4  
18,3  
20,4  
13,0  
25,9  
24,8  
12,3  
18,3  
1
2
3
25  
17  
19  
19  
7
16  
0
28  
18  
17  
11  
7
99  
49  
73  
Thái độ  
lao  
24,7  
0,0  
23  
0
14  
1
3,2  
1,7  
3,2  
7,4  
3
động  
4
5
1
3
1
3
4
12  
30  
47,3  
80,0  
33,3  
25,9  
41,8  
30  
44  
48  
31  
14  
167  
ĐTB 2,8  
41  
23  
10  
21  
1
48,4  
23,7  
6,5  
20,0  
61,7  
10,0  
3,3  
58,1  
30,1  
6,5  
27,8  
40,7  
14,8  
9,3  
41,8  
33  
1
2
3
4
5
41  
23  
10  
21  
1
45  
22  
6
12  
37  
6
54  
28  
6
15  
22  
8
167  
132  
36  
57  
8
Không  
ngừng  
học tập  
9
24,7  
4,3  
6,5  
14,3  
2,0  
23  
4
2
6
5
0,0  
3,2  
0,0  
0
3
0
ĐTB 4,0  
Ý thức  
trong  
đời  
sống  
tập thể  
48  
44,1  
70,0  
47,3  
77,8  
54,3  
1
48  
41  
42  
44  
42  
217  
24  
15  
10  
1
10,8  
40,9  
4,3  
20,0  
15,0  
1,7  
30,1  
10,8  
8,6  
24,1  
0,0  
21,8  
18  
2
3
4
5
24  
15  
10  
1
10  
38  
4
12  
9
28  
10  
8
13  
0
87  
72  
23  
1
0,0  
5,8  
0,3  
1
0
0,0  
0,0  
0,0  
0,0  
0
0
0
0
ĐTB 4,2  
Từ số liệu trong bảng 2 cho thấy CN rất quan tâm đến các PCĐĐĐS có đến  
42,4% đánh giá rất quan tâm và 23% đánh giá quan tâm. Trong đó, 4 PCĐĐĐS được  
CN rất quan tâm là tính nguyên tắc (ĐTB 4,3); ý thức trong đời sống tập thể (ĐTB  
4,2); tính trung thực (ĐTB 4,1); không ngừng học tập (ĐTB 4,0). Và có 3 PCĐĐ mà  
CN ít quan tâm là Thái độ và hành vi ứng xử với đồng nghiệp (ĐTB 3,4); Tinh thần  
trách nhiệm (ĐTB 3,8); Thái độ lao động (ĐTB 2,8). Tuy nhiên, sự quan tâm của CN  
về các PCĐĐ này không hoàn toàn phụ thuộc vào trình độ của CN; ví như ở PCĐĐ  
Tính nguyên tắc, CN có trình độ trung cấp trả lời ở mức rất quan tâm là 86%, cao hơn  
so với những CN có trình độ Cao đẳng, Đại học (61,1%). Như vậy có thể thấy CN rất  
quan tâm đến các PCĐĐĐS đặc biệt là những PCĐĐĐS gắn liền đến quá trình LĐSX  
và ĐSTT.  
2.2.3. Thực trạng về sự biểu hiện về các phẩm chất đạo đức đời sống của công  
nhân tại Công ty May 10 Hà Nội  
Bảng 3. Mức độ sự biểu hiện của các PCĐĐĐS của CN tại Công ty May 10 Hà Nội  
MỨC ĐỘ  
STT  
CÁC PHẨM CHẤT ĐẠO ĐỨC  
Rất tốt  
Tốt  
Chưa tốt  
%
%
%
SL  
132  
70  
SL  
68  
55  
SL  
200  
275  
1
2
Trung thực  
33,0  
17,5  
17,0  
13,8  
50,0  
68,8  
Tính nguyên tắc, kỉ luật  
3
4
Tinh thần trách nhiệm  
Thái độ đúng đắn trong công việc  
Không ngừng học tập nâng cao trình  
độ chuyên môn  
12,8  
16,0  
10,3  
18,8  
77,0  
65,3  
51  
64  
41  
75  
308  
261  
5
6
7
30,3  
17,0  
39,0  
23,6  
26,0  
9,5  
43,8  
73,5  
121  
68  
104  
38  
175  
294  
Ý thức trong đời sống tập thể  
Thái độ và hành vi ứng xử với đồng  
nghiệp  
12,8 193 48,3  
15,4 70  
156  
51  
KẾT QUẢ  
Kết quả trong bảng 3 cho thấy đa phần các ý kiến đánh giá những biểu hiện của  
các PCĐĐĐS ở CN ở mức độ chưa tốt khi có tới 70% đánh giá chưa tốt, chỉ có 15,4%  
có biểu hiện tốt và rất tốt là 23,6%. Trong đó tinh thần trách nhiệm, ý thức trong đời  
sống tập thể, tính nguyên tắc kỷ luật, thái độ lao động đúng đắn là bốn PCĐĐĐS được  
CN đánh giá ở mức độ rất thấp với các biểu hiện chưa tốt lần lượt là 77%, 73,5%,  
68,8% và 65,3%. Và 3 PCĐĐĐS được CN đánh giá sự biểu hiện ở mức độ trung bình  
là tính trung thực, không ngừng học tập, thái độ và hành vi ứng xử với đồng nghiệp  
với các đánh giá về sự biểu hiện rất tốt lần lượt là 33,0%, 30,3%, 39,0%. Như vậy có  
nhận định sự biểu hiện các PCĐĐĐS của CN tại công ty May 10 là chưa tốt.  
2.2.4. Những biểu hiện hành vi vi phạm đạo đức của công nhân ở trong đời sống  
tập thể  
Bảng 4. Những biểu hiện hành vi vi phạm đạo đức của CN ở trong ĐSTT  
RẤT PHỔ  
BIẾN  
PHỔ  
BIẾN  
ÍT PHỔ  
BIẾN  
RẤT ÍT  
PHỔ  
BIẾN  
CHƯA CÓ  
HÀNH VI  
ĐẠO ĐỨC  
STT  
1
SL  
45  
%
SL  
30  
%
SL  
%
SL  
%
SL  
16  
%
Gây gổ, đánh  
nhau  
11,3  
7,5  
30,0  
47,3  
4,0  
120  
189  
Cờ bạc  
4,3  
6,8  
3,8  
7,5  
22,3  
30,3  
33,8  
38,8  
36,0  
16,8  
2
3
17  
27  
15  
30  
89  
135  
155  
144  
67  
Trộm cắp  
121  
Thiếu ý thức  
giữ gìn vệ  
27,8  
55,0  
8,3  
9,0  
0,0  
4
111  
220  
33  
36  
0
sinh chung  
Ca hát, nói  
chuyện lớn  
tiếng  
72,3  
22,0  
26,3  
34,3  
1,5  
0,0  
6,5  
0,0  
1,0  
5
6
289  
88  
105  
137  
6
0
0
4
Không giúp  
đỡ lẫn nhau  
trong công  
việc  
36,3  
145  
26  
Uống nhiều  
rượu, bia –  
gây rối nơi  
công cộng  
Không tuân  
thủ quy định,  
giờ giấc sinh  
hoạt  
61,3  
58,3  
33,3  
31,5  
5,5  
8,8  
0,0  
1,5  
0,0  
0,0  
7
8
245  
233  
133  
126  
22  
35  
0
6
0
0
Không ý thức  
giữ gìn tài sản  
chung  
55,3  
47,3  
27,8  
35,3  
8,3  
9,5  
5,3  
5,3  
3,5  
2,8  
9
221  
189  
111  
141  
33  
38  
21  
21  
14  
11  
Mất đoàn kết  
10  
Từ số liệu bảng 4 đã chỉ rõ có 5 biểu hiện hành vi vi phạm ĐĐ trong ĐSTT được  
CN nhận định diễn ra rất phổ biến: Ca hát, nói chuyện lớn tiếng (72,3%); Uống nhiều  
rượu, bia- gây rối nơi công cộng (61,3%); Không tuân thủ quy định, giờ giấc sinh hoạt  
(58,3%); Không ý thức giữ gìn tài sản chung hoạt (55,3%); Mất đoàn kết (47,3%). Từ  
đó có thể nhận định 5 hành vi này được diễn ra phổ biến trong khu nhà ở tập thể của  
CN. Như vậy, thực trạng là CN ở công ty vi phạm ĐĐ trong ĐSTT ở mức độ cao.  
2.2.5. Ảnh hưởng của các hoạt động đến sự hình thành và phát triển đạo đức trong  
cuộc sống hằng ngày của công nhân tại Công ty May 10 Hà Nội  
Bảng 5. Mức độ ảnh hưởng của các hoạt động đến sự hình thành và phát triển đạo  
đức trong cuộc sống hằng ngày của công nhân tại Công ty May 10 Hà Nội  
MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG  
STT  
Không  
Rất nhiều  
CÁC HOẠT  
ĐỘNG  
1
2
3
4
5
SL % SL  
%
SL  
%
SL  
%
SL  
%
Các hoạt động nghề  
nghiệp  
1
2
3,8  
4,5  
7,5  
9,8  
8,3  
9,5  
25,3  
39,0  
11,0  
8,5  
15  
18  
30  
39  
33  
38  
101  
156  
44  
34  
Các sinh hoạt ngoại  
khóa  
Các giao tiếp trong  
quá trình lao động  
Các giao tiếp trong  
đời sống tập thể  
Các buổi giảng dạy  
đạo đức  
3
4
5
6
7
8
5,5  
3,0  
4,3  
4,8  
7,3  
10,3  
5,0  
7,8  
7,5  
9,5  
12,5  
5,8  
42,5  
35,8  
36,3  
39,8  
57,5  
26,3  
35,8  
22  
12  
17  
19  
29  
41  
20  
31  
30  
38  
50  
23  
39  
42  
52  
170  
143  
145  
159  
230  
105  
143  
175  
88  
9,8  
43,8  
22,0  
Các hoạt động thiện  
nguyện  
10,5  
13,0  
Giao tiếp với người  
khác trong xã hội  
Tiếp xúc với các  
phương tiện thông  
tin đại chúng  
65,3  
72,5  
261  
7,0  
6,8  
18,8  
47,0  
28  
27  
75  
188  
290  
Kết quả trong bảng 5 có thể nhận định mức độ ảnh hưởng của các hoạt động đến  
sự hình thành và phát triển ĐĐ trong cuộc sống hằng ngày chủ yếu vào hai mức độ 4  
và 5. Ở mức độ 4, có 3 đánh giá cao nhất là Những giao tiếp người khác trong xã hội  
(57,5%), Tiếp xúc với các phương tiện thông tin đại chúng (47%), Các giao tiếp trong  
quá trình lao động (42,5%). Trong mức độ 5, đánh giá cao nhất là Tiếp xúc với các  
phương tiện thông tin đại chúng (72,5%), kế đến là Những giao tiếp người khác trong  
xã hội (65,3%), và đánh giá cao là các buổi giảng dạy đạo đức (43,8%). Từ đó, có thể  
nhận định, tất cả các nguyên nhân trên đều có ảnh hưởng lớn đến sự hình thành và phát  
triển các PCĐĐĐS trong cuộc sống hằng ngày của CN tại Công ty May 10 Hà Nội.  
2.2.6. Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến phẩm chất đạo đức đời sống của công  
nhân tại Công ty May 10 Hà Nội  
Nhằm tìm hiểu các nguyên nhân ảnh hưởng đến ĐĐĐS của CN, người nghiên  
cứu đã khảo sát và sau khi khảo sát đã thu được kết quả như trong bảng sau:  
Bảng 6. Nguyên nhân ảnh hưởng đến đạo đức của CN tại Công ty May 10 Hà Nội  
ẢNH HƯỞNG  
STT  
CÁC NGUYÊN NHÂN  
%
SL  
Quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao  
động, tư liệu sản xuất và quản lý sản xuất  
52,3  
1
209  
Khen thưởng chưa hợp lý  
64,6  
70  
2
3
258  
280  
Chưa tổ chức được hoạt động tạo động lực cho  
người lao động  
Phân công lao động chưa hợp lý  
43,5  
97  
4
5
6
7
174  
388  
187  
103  
Chế độ lương chưa đảm bảo  
Môi trường làm việc, vệ sinh không đảm bảo  
Những tác động tiêu cực từ nền kinh tế thị trường  
46,8  
25,8  
Kết quả từ bảng 6 cho thấy có rất nhiều nguyên nhân được CN đánh giá là có ảnh  
hưởng lớn đến ĐĐĐS, trong đó nổi bật nhất là 4 nguyên nhân Chế độ lương chưa đảm  
bảo (97%), Chưa tổ chức được hoạt động tạo động lực cho người lao động (70%),  
Chế độ khen thưởng chưa hợp lý (64,6%), Quan hệ giữa người lao động và người sử  
dụng lao động, tư liệu sản xuất và quản lý sản xuất (52,3%) với tỷ lệ đánh giá trên  
50%. Vậy có thể nhận định ngoài chế độ lương thì các yếu tố tinh thần khác (khen  
thưởng, quan hệ trong LĐSX) cũng là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến các  
PCĐĐĐS của CN.  
Bên cạnh đó, để tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến thiếu ý thức trong ĐSTT  
của CN tại, người nghiên cứu đã tiếp tục khảo sát những nguyên nhân dẫn đến hành vi  
thiếu ý thức trong ĐSTT.  
Bảng 7. Những nguyên nhân dẫn đến hành vi thiếu ý thức trong đời sống tập thể  
ẢNH HƯỞNG  
STT  
NHỮNG NGUYÊN NHÂN  
SL  
%
47,3  
5,3  
1
2
Quản lý chưa chặt chẽ  
189  
21  
Quy định chưa rõ rang  
3
4
Bắt chước từ hành vi người khác  
7,0  
28  
96  
Thiếu sự kiểm tra, nhắc nhở  
24,0  
5
6
Do cá nhân thiếu ý thức  
10,5  
3,8  
42  
15  
Cơ sở vật chất chưa đảm bảo  
(Từ số liệu khảo sát)  
Kết quả như trong bảng 7 đã thể hiện có nhiều nguyên nhân được CN đánh giá là  
ảnh hưởng đến những hành vi vi phạm ĐĐ trong ĐSTT như: Quản lý chưa chặt chẽ  
(47,3%), thiếu sự kiểm tra, nhắc nhở (24%) và do cá nhân thiếu ý thức (10,5%). Do  
đó, có thể nhận định rằng các hành vi vi phạm ĐĐ được diễn ra phổ biến là do sự yếu  
kém trong quản lí, thiếu sự quan tâm nhắc nhở và một phần là đến từ nhận thức của  
bản thân CN.  
Những nguyên nhân dẫn đến hành vi vi phạm phẩm chất đạo đức đời sống diễn  
ra ở cả ngay chính người CN nhân và nhà quản lí, cũng như về tài chính, cơ sở vật  
chất…  
3.  
Kết luận  
Có thể khẳng định rằng các phẩm chất đạo đức đời sống của người lao động có  
vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống và trong lao động sản xuất của người lao  
động. Vì các phẩm chất đạo đức đời sống không những tạo cho người lao động có  
được việc làm ổn định mang lại thu nhập nuôi sống bản thân và gia đình. Đồng thời,  
nếu người lao động có các phẩm chất đạo đức đời sống tốt thì công ty cũng sẽ giảm  
thiểu thời gian, chi phí do quá trình quản lí trong lao động và đời sống tập thể; hạn chế  
những ảnh hưởng tiêu cực xảy ra và cũng sẽ thúc đẩy quá trình lao động sản xuất giúp  
tăng năng suất để tạo lợi nhuận cho công ty. Vậy, đạo đức đã trở thành mục tiêu đồng  
thời cũng là động lực cho sự phát triển.  
Qua khảo sát 400 công nhân đang lao động trực tiếp tại Công ty May 10 Hà Nội,  
người nghiên cứu có cơ sở xác định thực trạng là:  
-
Nhận thức, sự quan tâm của người lao động về tầm quan trọng của các  
phẩm chất đạo đức đời sống ở mức độ khá cao (39,8% rất quan trọng và 23% quan  
trọng). Sự quan tâm của người lao động đối với các phẩm chất đạo đức đời sống là ở  
mức độ cao (57,3% rất quan tâm và 22% quan tâm). Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận  
người lao động chưa nhận thức rõ sự quan trọng của các phẩm chất đạo đức đời sống.  
-
Những biểu hiện hành vi vi phạm các phẩm chất đạo đức đời sống:  
+ Trong lao động sản xuất: Có tới 70% đánh giá chung cho rằng biểu hiện  
chưa tốt. 5/7 phẩm chất đạo đức được đánh giá có biểu hiện chưa tốt từ 50% đến 77%.  
Đánh giá biểu hiện hành vi đạo đức thấp nhất là Ý thức trong đời sống tập thể khi có  
đến 73,5% đánh giá là chưa tốt.  
+ Trong đời sống tập thể: Ca hát, nói chuyện lớn tiếng; Uống nhiều rượu,  
bia- gây dối nơi công cộng; Không tuân thủ quy định, giờ giấc sinh hoạt; Không ý thức  
giữ gìn tài sản chung; Mất đoàn kết là các hành vi có biểu hiện phổ biến được đánh giá  
trên 70%.  
-
Các nguyên nhân của thực trạng sự biểu hiện những hành vi vi phạm các  
phẩm chất đạo đức đời sống:  
+ Trong lao động sản xuất: Chế độ lương chưa đảm bảo; Chưa tổ chức được  
hoạt động tạo động lực cho người lao động; Khen thưởng chưa hợp lý; Quan hệ giữa  
người lao động và người sử dụng lao động, tư liệu sản xuất và quản lý sản xuất là  
những nguyên nhân chính dẫn đến những hành vi phạm các phẩm chất đạo đức trong  
lao động sản xuất từ 52,3% đến 97%.  
+ Trong đời sống tập thể: Quản lí chưa chặt chẽ và thiếu sự kiểm tra nhắc  
nhở thường xuyên là 2 nguyên nhân chính dẫn đến vi phạm trong đời sống tập thể.  
Những nguyên nhân này sẽ là cơ sở thực tiễn để đề xuất biện pháp giáo dục đạo  
đức đời sống cho công nhân tại Công ty may 10 Hà Nội.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Phạm Hồng Tung. (2007). “Nghiên cứu về lối sống: một số vấn đề về khái niệm và  
cách tiếp cận”. Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa học Xã hội và  
cua-dao-ducloi-song-trong-doi-song-xa-hoi.aspx , dowload 26/05/2018.  
Đào Duy Anh. (1957). Hán Việt từ điển, Trường thi xuất bản in lần 3, Sài Gòn.  
Nguyễn Ngọc Bích, Trần Thu Hằng, Chu Anh Tuấn, Quang Úy, Quang Minh. (2005).  
Từ điển tiếng Việt, NXB Từ điển bách khoa.  
Phạm Hùng Dũng .(2014). Thực trạng đạo đức, lối sống và tầm quan trọng của việc  
giáo dục đạo đức cho sinh viên thành phố Hồ Chí Minh hiện nay. Tạp chí Dạy và  
học ngày nay, số 11, 2014.  
Sđt: 0356.899.788  
pdf 12 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 22540 Free
Bạn đang xem tài liệu "Thực trạng các phẩm chất đạo đức đời sống của công nhân tại công ty may 10 Hà Nội MS 69/GD/2019", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfthuc_trang_cac_pham_chat_dao_duc_doi_song_cua_cong_nhan_tai.pdf