Thực trạng các phẩm chất đạo đức đời sống của công nhân tại công ty may 10 Hà Nội MS 69/GD/2019
THỰC TRẠNG CÁC PHẨM CHẤT ĐẠO ĐỨC ĐỜI SỐNG CỦA CÔNG NHÂN
TẠI CÔNG TY MAY 10 HÀ NỘI
MS 69/GD/2019
TÓM TẮT
Bài viết trình bày kết quả khảo sát thực trạng các phẩm chất đạo đức đời sống
(PCĐĐĐS) của công nhân (CN) tại Công ty May 10 Hà Nội về: Mức độ nhận thức, sự
quan tâm, sự biểu hiện, những biểu hiện hành vi vi phạm đạo đức của người lao động
ở trong đời sống tập thể, mức độ ảnh hưởng của các hoạt động đến sự hình thành và
phát triển đạo đức trong cuộc sống hằng ngày của CN, và một số nguyên nhân ảnh
hưởng đến phẩm chất đạo đức đời sống của CN.
Từ khóa: phẩm chất đạo đức đời sống, công nhân, Công ty May 10 Hà Nội.
ABSTRACT
The reality of life moral nature of workers at May 10 Company in Hanoi city
This article reveals the survey outcomes about the life moral nature of workers at
May 10 Company in Hanoi city: The level of awareness, Concern, The reality of the
manifestation of moral nature life, manifestations of moral violations of workers in the
environment life, The level of influence of activities on the formation and development
of morality in the daily life of workers, and some causes will be affective workers'
morality.
Keywords: moral natures life, worker, May 10 company in Ha Noi city
1.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đạo đức (ĐĐ) theo quan niệm của Phạm Hùng Dũng “là một hình thái ý thức xã
hội bao gồm những nguyên tắc, quy tắc và chuẩn mực xã hội, nhờ đó con người tự
giác điều chỉnh hành vi cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của mình và sự tiến bộ xã
hội, chúng được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi truyền thống và sức mạnh của dư
luận xã hội”. (Phạm Hùng Dũng, 2014, tr.22) Khái niệm này trong từ điển Hán-Việt
định nghĩa: “Nguyên lý tự nhiên là đạo, được vào trong lòng người là đức. Cái lượng
pháp người ta nên noi theo” (Đào duy Anh, 1957, tr. 251) . Theo từ điển tiếng Việt:
“ĐĐ là những tiêu chuẩn, nguyên tắc được dư luận xã hội thừa nhận, quy định hành vi,
quan hệ của con người đối với nhau và đối với xã hội. Phẩm chất tốt đẹp của con
người do tu dưỡng theo chuẩn mực ĐĐ mà có”. (Nguyễn Ngọc Bích, và những người
khác, 2005,tr. 282)
Đời sống của con người theo quan niệm của Phạm Hồng Tung (2007) là: “các
chiều cạnh chủ quan của văn hóa, là quá trình hiện thực hóa các giá trị văn hóa thông
qua hoạt động sống của con người. Đời sống bao gồm tất cả những hoạt động sống và
phương thức tiến hành các hoạt động sống được một bộ phận lớn hoặc toàn thể nhóm
hay cộng đồng người chấp nhận và thực hành trong một khoảng thời gian nhất định,
đặt trong mối tương tác của các điều kiện sống hiện hữu trong các mối liên hệ lịch sử
của chúng. Nó thể hiện tổng hợp tất cả các cấu trúc, đặc trưng nền văn hóa của con
người hay cộng đồng và phụ thuộc vào thời đại con người đang sống với các điều kiện
vật chất-kinh tế, các quan hệ XH, các thói quen, tập quán, của thời đại.” Trong Từ điển
tiếng Việt định nghĩa về đời sống là: “lối sống của cá nhân hay tập thể.” Trên nền tảng
của các định nghĩa này giáo dục đạo đức đời sống được hiểu là quá trình biến các
chuẩn mực đạo đức, đời sống từ những đòi hỏi bên ngoài của XH thành những đòi hỏi
bên trong của mỗi cá nhân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của người được giáo
dục để người được giáo dục có những phẩm chất đạo đức trong cuộc sống phù hợp
với các chuẩn mực XH của thời đại.
Đạo đức đời sống (ĐĐĐS) có vai trò hết sức quan trọng đối với CN; giúp CN có
được một việc làm ổn định; không ngừng học hỏi để nâng cao tay nghề là cơ hội thăng
tiến trong công việc để nâng cao thu nhập; tạo ra các sản phẩm có chất lượng; đời sống
tập thể (ĐSTT) lành mạnh, giúp việc quản lí ĐSTTvà LĐSX của CN được dễ dàng…
Bên cạnh những kết quả đã đạt được thì một số PCĐĐĐS của CN vẫn còn hạn chế
như: thiếu tính nguyên tắc, thiếu tính trung thực, thái độ làm việc chưa tốt, tinh thần
học tập còn hạn chế, ý thức đời sống tập thể chưa cao,...gây ảnh hưởng đến quá trình
sống và lao động sản xuất (LĐSX) của CN. Bài viết dưới đây sẽ mô tả về thực trạng
các PCĐĐĐS của CN tại công ty May 10 Hà Nội.
2.
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
2.1
Tổ chức nghiên cứu
PCĐĐĐS là những PCĐĐ của CN được biểu hiện trong quá trình sống và LĐSX
bao gồm: Tính trung thực, tính nguyên tắc, tinh thần trách nhiệm, thái độ và hành vi
ứng xử với đồng nghiệp, thái độ lao động, không ngừng học tập, í thức trong đời sống
tập thể.
Trong nghiên cứu này, người nghiên cứu sử dụng phối hợp các phương pháp
(PP) như: PP điều tra bằng bảng hỏi, PP phỏng vấn, PP quan sát, PP thống kê toán học.
Trong đó thì PP điều tra bằng bảng hỏi là chính còn các PP còn lại là PP hỗ trợ. Công
cụ nghiên cứu chính là một bảng hỏi gồm 8 câu hỏi theo dạng đánh dấu để đánh giá về
các PCĐĐĐS của CN và các yếu tố ảnh hưởng.
Kết quả nghiên cứu qua khảo sát trong bài viết được tổng hợp từ 400 ý kiến của
CN ở Công ty May 10 Hà Nội.
2.2
Kết quả nghiên cứu về thực trạng các phẩm chất đạo đức đời sống của
công nhân tại công ty May 10 Hà Nội
2.2.1. Nhận thức của công nhân về tầm quan trọng của các phẩm chất đạo đức đời
sống
Tìm hiểu nhận thức của người lao động về tầm quan trọng của các phẩm chất đạo
đức theo qui ước:1. Rất quan trọng; 2. Quan trọng; 3. Ít quan trọng; 4. Rất ít quan
trọng; 5. Không quan trọng và các trình độ của họ được qui ước: a. Chưa tốt nghiệp
THPT; b. Tốt nghiệp THPT; c. Công nhân kỹ thuật; d. Trung cấp; e. Đại học,
Cao đẳng.
Bảng 1. Nhận thức của công nhân về tầm quan trọng của các phẩm chất đạo đức đời
sống
Các
phẩm
chất
Các
mức
độ
TRÌNH ĐỘ NGƯỜI LAO ĐỘNG
KẾT QUẢ
a
b
c
d
e
đạo đức quan
%
%
%
%
%
%
SL
SL
SL
SL
SL
SL
trọng
18
20
42
10
10
47,3
45,2
7,5
60,0
15,0
3,3
59,1
25,8
9,7
83,3
3,7
49,5
24,3
16,8
7,0
1
18
20
42
10
10
44
42
7
36
9
55
24
9
45
2
198
97
67
28
10
Tính
trung
thực
2
3
4
5
13,0
0,0
2
7
0,0
21,7
0,0
5,4
0
13
0
5
0
0,0
0,0
0,0
2,5
0
0
0
Điểm trung bình (ĐTB) 4,1
44
36
10
3
39,8
43,0
2,2
50,0
33,3
10,0
3,3
82,8
8,6
2,2
4,3
2,2
57,4
22,2
11,1
9,3
54,8
29,0
6,5
1
2
3
4
5
44
36
10
3
37
40
2
30
20
6
77
8
31
12
6
219
116
26
Tính
nguyên
tắc
2
10,8
4,3
6,0
10
4
2
4
5
24
7
3,3
0,0
3,8
7
2
2
0
15
ĐTB 4,3
55
22
6
25,8
20,4
2,2
31,7
6,7
48,4
11,8
11,8
25,8
2,2
46,3
3,7
42,0
14,5
15,5
24,8
3,3
1
2
3
4
5
55
22
6
24
19
2
19
4
45
11
11
24
2
25
2
168
58
62
99
13
Tinh
thần
trách
nhiệm
30,0
25,0
6,7
46,3
3,7
18
15
4
25
2
12
5
49,5
2,2
12
5
46
2
0,0
0
ĐTB 3,7
22
55
11
11
14,0
20,4
34,4
28,0
13,3
10,0
40,0
33,3
25,8
20,4
18,3
32,3
18,5
22,2
13,0
38,9
19,3
27,8
22,8
27,0
Thái độ
và hành
vi ứng
1
2
3
4
22
55
11
11
13
19
32
26
8
6
24
19
17
30
10
12
7
77
111
91
24
20
xử với
21
108
1
3,2
3,3
3,2
7,4
3,3
đồng
5
1
3
2
3
4
13
nghiệp
ĐTB 3,3
24
20
17
2
15,1
6,5
13,3
0,0
28,0
16,1
20,4
3,2
16,7
11,1
31,5
7,4
20,3
11,8
18,5
3,5
1
2
3
4
5
24
20
17
2
14
6
8
0
26
15
19
3
9
6
81
47
Thái độ
lao
động
22,6
4,3
0,0
21
4
0
17
4
74
1,7
1
14
37
51,6
85,0
32,3
33,3
46,0
37
48
51
30
18
184
ĐTB 2,6
42
20
13
24
1
41,9
22,6
8,6
21,7
65,0
10,0
3,3
58,1
25,8
6,5
33,3
38,9
16,7
11,1
0,0
41,5
31,3
10,5
14,8
2,0
1
2
3
4
5
42
20
13
24
1
39
21
8
13
39
6
54
24
6
18
21
9
166
125
42
59
8
Không
ngừng
học tập
22,6
4,3
6,5
21
4
2
6
6
0,0
3,2
0
3
0
ĐTB 4,0
Ý thức
trong
đời
sống
tập thể
46
41,9
65,0
44,1
75,9
51,5
1
46
39
39
41
41
206
22
20
11
1
14,0
37,6
4,3
21,7
11,7
1,7
31,2
10,8
10,8
3,2
24,1
0,0
22,5
18,0
6,5
2
3
4
5
22
20
11
1
13
35
4
13
7
29
10
10
3
13
0
90
72
26
6
0,0
1
0
2,2
0,0
0,0
1,5
2
0
0
ĐTB 4,2
Kết quả bảng 1 cho thấy CN có nhận thức khá cao về tầm quan trọng của các
PCĐĐĐS khi có 39,8% đánh giá rất quan trọng, 23% đánh giá là quan trọng. Trong
đó, có 4 PCĐĐĐS được CN đánh giá cao là: tính nguyên tắc (ĐTB 4,3); ý thức trong
đời sống tập thể (ĐTB 4,2); tính trung thực (ĐTB 4,1); không ngừng học tập (ĐTB
4,0). Và 3 PCĐĐ được CN đánh giá ở mức độ trung bình và tương đối thấp là: Tinh
thần trách nhiệm (ĐTB 3,7); Thái độ và hành vi ứng xử với đồng nghiệp (ĐTB 3,3);
Thái độ lao động (ĐTB 2,6). Tuy nhiên, những đánh giá này hoàn toàn không phụ
thuộc vào trình độ LĐ của CN; ví như ở PCĐĐ Không ngừng học tập, CN có trình độ
trung cấp trả lời ở mức rất quan trọng là 58,1%, cao hơn so với CN có trình độ Cao
đẳng, Đại học (33,3%). Như vậy có khẳng định CN luôn đánh giá cao tầm quan trọng
của các PCĐĐĐS đặc biệt là các PCĐĐĐS ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình LĐSX và
ĐSTT.
2.2.2. Sự quan tâm của công nhân về các phẩm chất đạo đức đời sống
Sự quan tâm của công nhân về các PCĐĐĐS theo qui ước: 1. Rất quan tâm 2.
Quan tâm; 3. Ít quan tâm; 4. Rất ít quan tâm; 5. Không quan tâm.
Bảng 2. Sự quan tâm của công nhân về các phẩm chất đạo đức đời sống
Các
phẩm
chất
Các
mức
độ
TRÌNH ĐỘ NGƯỜI LAO ĐỘNG
KẾT QUẢ
a
b
c
d
e
đạo đức quan
%
%
%
%
%
%
SL
SL
SL
SL
SL
SL
tâm
1
17
22
39
9
44,1
48,4
10,8
0,0
66,7
15,0
1,7
58,1
24,7
6,5
88,9
5,6
9,3
0,0
0,0
50
25,5
15,3
7
17
22
39
9
41
45
10
0
40
9
54
23
6
48
3
200
102
61
28
9
Tính
trung
thực
2
3
4
5
1
5
20,0
0,0
7,5
12
0
7
0
9
0,0
0,0
2,3
9
0
0
0
ĐTB 4,1
43
36
11
4
37,6
43,0
5,4
55,0
33,3
5,0
86,0
5,4
3,2
3,2
0,0
61,1
16,7
14,8
11,1
0,0
56
27,5
7,5
1
2
3
4
5
43
36
11
4
35
40
5
33
20
3
80
5
33
9
224
110
30
Tính
nguyên
tắc
3
8
8,6
1,7
5,5
8
1
3
6
22
7
6,5
1,7
3,5
7
6
1
0
0
14
ĐTB 4,3
58
21
6
31,2
17,2
3,2
38,3
3,3
51,6
10,8
11,8
23,7
2,2
70,4
3,7
49
1
2
3
4
5
58
21
6
29
16
3
23
2
48
10
11
22
2
38
2
196
51
58
86
9
Tinh
thần
trách
nhiệm
12,8
14,5
21,5
2,3
25,0
23,3
6,7
42,6
0,0
15
14
4
23
0
10
3
43,0
0,0
10
3
40
0
0,0
0
ĐTB 3,8
24
57
10
10
0
14,0
19,4
28,0
30,1
0,0
16,7
10,0
41,7
40,0
1,7
28,0
18,3
19,4
34,4
0,0
18,5
27,8
11,1
37,0
7,4
20,8
28,3
21,3
28,5
1,3
Thái độ
và hành
vi ứng
xử với
đồng
1
2
3
4
5
24
57
10
10
0
13
18
26
28
0
10
6
26
17
18
32
0
10
15
6
83
113
85
25
24
1
20
4
114
5
nghiệp
ĐTB 3,4
25
17
19
20,4
7,5
26,7
0,0
30,1
19,4
18,3
20,4
13,0
25,9
24,8
12,3
18,3
1
2
3
25
17
19
19
7
16
0
28
18
17
11
7
99
49
73
Thái độ
lao
24,7
0,0
23
0
14
1
3,2
1,7
3,2
7,4
3
động
4
5
1
3
1
3
4
12
30
47,3
80,0
33,3
25,9
41,8
30
44
48
31
14
167
ĐTB 2,8
41
23
10
21
1
48,4
23,7
6,5
20,0
61,7
10,0
3,3
58,1
30,1
6,5
27,8
40,7
14,8
9,3
41,8
33
1
2
3
4
5
41
23
10
21
1
45
22
6
12
37
6
54
28
6
15
22
8
167
132
36
57
8
Không
ngừng
học tập
9
24,7
4,3
6,5
14,3
2,0
23
4
2
6
5
0,0
3,2
0,0
0
3
0
ĐTB 4,0
Ý thức
trong
đời
sống
tập thể
48
44,1
70,0
47,3
77,8
54,3
1
48
41
42
44
42
217
24
15
10
1
10,8
40,9
4,3
20,0
15,0
1,7
30,1
10,8
8,6
24,1
0,0
21,8
18
2
3
4
5
24
15
10
1
10
38
4
12
9
28
10
8
13
0
87
72
23
1
0,0
5,8
0,3
1
0
0,0
0,0
0,0
0,0
0
0
0
0
ĐTB 4,2
Từ số liệu trong bảng 2 cho thấy CN rất quan tâm đến các PCĐĐĐS có đến
42,4% đánh giá rất quan tâm và 23% đánh giá quan tâm. Trong đó, 4 PCĐĐĐS được
CN rất quan tâm là tính nguyên tắc (ĐTB 4,3); ý thức trong đời sống tập thể (ĐTB
4,2); tính trung thực (ĐTB 4,1); không ngừng học tập (ĐTB 4,0). Và có 3 PCĐĐ mà
CN ít quan tâm là Thái độ và hành vi ứng xử với đồng nghiệp (ĐTB 3,4); Tinh thần
trách nhiệm (ĐTB 3,8); Thái độ lao động (ĐTB 2,8). Tuy nhiên, sự quan tâm của CN
về các PCĐĐ này không hoàn toàn phụ thuộc vào trình độ của CN; ví như ở PCĐĐ
Tính nguyên tắc, CN có trình độ trung cấp trả lời ở mức rất quan tâm là 86%, cao hơn
so với những CN có trình độ Cao đẳng, Đại học (61,1%). Như vậy có thể thấy CN rất
quan tâm đến các PCĐĐĐS đặc biệt là những PCĐĐĐS gắn liền đến quá trình LĐSX
và ĐSTT.
2.2.3. Thực trạng về sự biểu hiện về các phẩm chất đạo đức đời sống của công
nhân tại Công ty May 10 Hà Nội
Bảng 3. Mức độ sự biểu hiện của các PCĐĐĐS của CN tại Công ty May 10 Hà Nội
MỨC ĐỘ
STT
CÁC PHẨM CHẤT ĐẠO ĐỨC
Rất tốt
Tốt
Chưa tốt
%
%
%
SL
132
70
SL
68
55
SL
200
275
1
2
Trung thực
33,0
17,5
17,0
13,8
50,0
68,8
Tính nguyên tắc, kỉ luật
3
4
Tinh thần trách nhiệm
Thái độ đúng đắn trong công việc
Không ngừng học tập nâng cao trình
độ chuyên môn
12,8
16,0
10,3
18,8
77,0
65,3
51
64
41
75
308
261
5
6
7
30,3
17,0
39,0
23,6
26,0
9,5
43,8
73,5
121
68
104
38
175
294
Ý thức trong đời sống tập thể
Thái độ và hành vi ứng xử với đồng
nghiệp
12,8 193 48,3
15,4 70
156
51
KẾT QUẢ
Kết quả trong bảng 3 cho thấy đa phần các ý kiến đánh giá những biểu hiện của
các PCĐĐĐS ở CN ở mức độ chưa tốt khi có tới 70% đánh giá chưa tốt, chỉ có 15,4%
có biểu hiện tốt và rất tốt là 23,6%. Trong đó tinh thần trách nhiệm, ý thức trong đời
sống tập thể, tính nguyên tắc kỷ luật, thái độ lao động đúng đắn là bốn PCĐĐĐS được
CN đánh giá ở mức độ rất thấp với các biểu hiện chưa tốt lần lượt là 77%, 73,5%,
68,8% và 65,3%. Và 3 PCĐĐĐS được CN đánh giá sự biểu hiện ở mức độ trung bình
là tính trung thực, không ngừng học tập, thái độ và hành vi ứng xử với đồng nghiệp
với các đánh giá về sự biểu hiện rất tốt lần lượt là 33,0%, 30,3%, 39,0%. Như vậy có
nhận định sự biểu hiện các PCĐĐĐS của CN tại công ty May 10 là chưa tốt.
2.2.4. Những biểu hiện hành vi vi phạm đạo đức của công nhân ở trong đời sống
tập thể
Bảng 4. Những biểu hiện hành vi vi phạm đạo đức của CN ở trong ĐSTT
RẤT PHỔ
BIẾN
PHỔ
BIẾN
ÍT PHỔ
BIẾN
RẤT ÍT
PHỔ
BIẾN
CHƯA CÓ
HÀNH VI
ĐẠO ĐỨC
STT
1
SL
45
%
SL
30
%
SL
%
SL
%
SL
16
%
Gây gổ, đánh
nhau
11,3
7,5
30,0
47,3
4,0
120
189
Cờ bạc
4,3
6,8
3,8
7,5
22,3
30,3
33,8
38,8
36,0
16,8
2
3
17
27
15
30
89
135
155
144
67
Trộm cắp
121
Thiếu ý thức
giữ gìn vệ
27,8
55,0
8,3
9,0
0,0
4
111
220
33
36
0
sinh chung
Ca hát, nói
chuyện lớn
tiếng
72,3
22,0
26,3
34,3
1,5
0,0
6,5
0,0
1,0
5
6
289
88
105
137
6
0
0
4
Không giúp
đỡ lẫn nhau
trong công
việc
36,3
145
26
Uống nhiều
rượu, bia –
gây rối nơi
công cộng
Không tuân
thủ quy định,
giờ giấc sinh
hoạt
61,3
58,3
33,3
31,5
5,5
8,8
0,0
1,5
0,0
0,0
7
8
245
233
133
126
22
35
0
6
0
0
Không ý thức
giữ gìn tài sản
chung
55,3
47,3
27,8
35,3
8,3
9,5
5,3
5,3
3,5
2,8
9
221
189
111
141
33
38
21
21
14
11
Mất đoàn kết
10
Từ số liệu bảng 4 đã chỉ rõ có 5 biểu hiện hành vi vi phạm ĐĐ trong ĐSTT được
CN nhận định diễn ra rất phổ biến: Ca hát, nói chuyện lớn tiếng (72,3%); Uống nhiều
rượu, bia- gây rối nơi công cộng (61,3%); Không tuân thủ quy định, giờ giấc sinh hoạt
(58,3%); Không ý thức giữ gìn tài sản chung hoạt (55,3%); Mất đoàn kết (47,3%). Từ
đó có thể nhận định 5 hành vi này được diễn ra phổ biến trong khu nhà ở tập thể của
CN. Như vậy, thực trạng là CN ở công ty vi phạm ĐĐ trong ĐSTT ở mức độ cao.
2.2.5. Ảnh hưởng của các hoạt động đến sự hình thành và phát triển đạo đức trong
cuộc sống hằng ngày của công nhân tại Công ty May 10 Hà Nội
Bảng 5. Mức độ ảnh hưởng của các hoạt động đến sự hình thành và phát triển đạo
đức trong cuộc sống hằng ngày của công nhân tại Công ty May 10 Hà Nội
MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG
STT
Không
Rất nhiều
CÁC HOẠT
ĐỘNG
1
2
3
4
5
SL % SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
Các hoạt động nghề
nghiệp
1
2
3,8
4,5
7,5
9,8
8,3
9,5
25,3
39,0
11,0
8,5
15
18
30
39
33
38
101
156
44
34
Các sinh hoạt ngoại
khóa
Các giao tiếp trong
quá trình lao động
Các giao tiếp trong
đời sống tập thể
Các buổi giảng dạy
đạo đức
3
4
5
6
7
8
5,5
3,0
4,3
4,8
7,3
10,3
5,0
7,8
7,5
9,5
12,5
5,8
42,5
35,8
36,3
39,8
57,5
26,3
35,8
22
12
17
19
29
41
20
31
30
38
50
23
39
42
52
170
143
145
159
230
105
143
175
88
9,8
43,8
22,0
Các hoạt động thiện
nguyện
10,5
13,0
Giao tiếp với người
khác trong xã hội
Tiếp xúc với các
phương tiện thông
tin đại chúng
65,3
72,5
261
7,0
6,8
18,8
47,0
28
27
75
188
290
Kết quả trong bảng 5 có thể nhận định mức độ ảnh hưởng của các hoạt động đến
sự hình thành và phát triển ĐĐ trong cuộc sống hằng ngày chủ yếu vào hai mức độ 4
và 5. Ở mức độ 4, có 3 đánh giá cao nhất là Những giao tiếp người khác trong xã hội
(57,5%), Tiếp xúc với các phương tiện thông tin đại chúng (47%), Các giao tiếp trong
quá trình lao động (42,5%). Trong mức độ 5, đánh giá cao nhất là Tiếp xúc với các
phương tiện thông tin đại chúng (72,5%), kế đến là Những giao tiếp người khác trong
xã hội (65,3%), và đánh giá cao là các buổi giảng dạy đạo đức (43,8%). Từ đó, có thể
nhận định, tất cả các nguyên nhân trên đều có ảnh hưởng lớn đến sự hình thành và phát
triển các PCĐĐĐS trong cuộc sống hằng ngày của CN tại Công ty May 10 Hà Nội.
2.2.6. Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến phẩm chất đạo đức đời sống của công
nhân tại Công ty May 10 Hà Nội
Nhằm tìm hiểu các nguyên nhân ảnh hưởng đến ĐĐĐS của CN, người nghiên
cứu đã khảo sát và sau khi khảo sát đã thu được kết quả như trong bảng sau:
Bảng 6. Nguyên nhân ảnh hưởng đến đạo đức của CN tại Công ty May 10 Hà Nội
ẢNH HƯỞNG
STT
CÁC NGUYÊN NHÂN
%
SL
Quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao
động, tư liệu sản xuất và quản lý sản xuất
52,3
1
209
Khen thưởng chưa hợp lý
64,6
70
2
3
258
280
Chưa tổ chức được hoạt động tạo động lực cho
người lao động
Phân công lao động chưa hợp lý
43,5
97
4
5
6
7
174
388
187
103
Chế độ lương chưa đảm bảo
Môi trường làm việc, vệ sinh không đảm bảo
Những tác động tiêu cực từ nền kinh tế thị trường
46,8
25,8
Kết quả từ bảng 6 cho thấy có rất nhiều nguyên nhân được CN đánh giá là có ảnh
hưởng lớn đến ĐĐĐS, trong đó nổi bật nhất là 4 nguyên nhân Chế độ lương chưa đảm
bảo (97%), Chưa tổ chức được hoạt động tạo động lực cho người lao động (70%),
Chế độ khen thưởng chưa hợp lý (64,6%), Quan hệ giữa người lao động và người sử
dụng lao động, tư liệu sản xuất và quản lý sản xuất (52,3%) với tỷ lệ đánh giá trên
50%. Vậy có thể nhận định ngoài chế độ lương thì các yếu tố tinh thần khác (khen
thưởng, quan hệ trong LĐSX) cũng là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến các
PCĐĐĐS của CN.
Bên cạnh đó, để tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến thiếu ý thức trong ĐSTT
của CN tại, người nghiên cứu đã tiếp tục khảo sát những nguyên nhân dẫn đến hành vi
thiếu ý thức trong ĐSTT.
Bảng 7. Những nguyên nhân dẫn đến hành vi thiếu ý thức trong đời sống tập thể
ẢNH HƯỞNG
STT
NHỮNG NGUYÊN NHÂN
SL
%
47,3
5,3
1
2
Quản lý chưa chặt chẽ
189
21
Quy định chưa rõ rang
3
4
Bắt chước từ hành vi người khác
7,0
28
96
Thiếu sự kiểm tra, nhắc nhở
24,0
5
6
Do cá nhân thiếu ý thức
10,5
3,8
42
15
Cơ sở vật chất chưa đảm bảo
(Từ số liệu khảo sát)
Kết quả như trong bảng 7 đã thể hiện có nhiều nguyên nhân được CN đánh giá là
ảnh hưởng đến những hành vi vi phạm ĐĐ trong ĐSTT như: Quản lý chưa chặt chẽ
(47,3%), thiếu sự kiểm tra, nhắc nhở (24%) và do cá nhân thiếu ý thức (10,5%). Do
đó, có thể nhận định rằng các hành vi vi phạm ĐĐ được diễn ra phổ biến là do sự yếu
kém trong quản lí, thiếu sự quan tâm nhắc nhở và một phần là đến từ nhận thức của
bản thân CN.
Những nguyên nhân dẫn đến hành vi vi phạm phẩm chất đạo đức đời sống diễn
ra ở cả ngay chính người CN nhân và nhà quản lí, cũng như về tài chính, cơ sở vật
chất…
3.
Kết luận
Có thể khẳng định rằng các phẩm chất đạo đức đời sống của người lao động có
vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống và trong lao động sản xuất của người lao
động. Vì các phẩm chất đạo đức đời sống không những tạo cho người lao động có
được việc làm ổn định mang lại thu nhập nuôi sống bản thân và gia đình. Đồng thời,
nếu người lao động có các phẩm chất đạo đức đời sống tốt thì công ty cũng sẽ giảm
thiểu thời gian, chi phí do quá trình quản lí trong lao động và đời sống tập thể; hạn chế
những ảnh hưởng tiêu cực xảy ra và cũng sẽ thúc đẩy quá trình lao động sản xuất giúp
tăng năng suất để tạo lợi nhuận cho công ty. Vậy, đạo đức đã trở thành mục tiêu đồng
thời cũng là động lực cho sự phát triển.
Qua khảo sát 400 công nhân đang lao động trực tiếp tại Công ty May 10 Hà Nội,
người nghiên cứu có cơ sở xác định thực trạng là:
-
Nhận thức, sự quan tâm của người lao động về tầm quan trọng của các
phẩm chất đạo đức đời sống ở mức độ khá cao (39,8% rất quan trọng và 23% quan
trọng). Sự quan tâm của người lao động đối với các phẩm chất đạo đức đời sống là ở
mức độ cao (57,3% rất quan tâm và 22% quan tâm). Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận
người lao động chưa nhận thức rõ sự quan trọng của các phẩm chất đạo đức đời sống.
-
Những biểu hiện hành vi vi phạm các phẩm chất đạo đức đời sống:
+ Trong lao động sản xuất: Có tới 70% đánh giá chung cho rằng biểu hiện
chưa tốt. 5/7 phẩm chất đạo đức được đánh giá có biểu hiện chưa tốt từ 50% đến 77%.
Đánh giá biểu hiện hành vi đạo đức thấp nhất là Ý thức trong đời sống tập thể khi có
đến 73,5% đánh giá là chưa tốt.
+ Trong đời sống tập thể: Ca hát, nói chuyện lớn tiếng; Uống nhiều rượu,
bia- gây dối nơi công cộng; Không tuân thủ quy định, giờ giấc sinh hoạt; Không ý thức
giữ gìn tài sản chung; Mất đoàn kết là các hành vi có biểu hiện phổ biến được đánh giá
trên 70%.
-
Các nguyên nhân của thực trạng sự biểu hiện những hành vi vi phạm các
phẩm chất đạo đức đời sống:
+ Trong lao động sản xuất: Chế độ lương chưa đảm bảo; Chưa tổ chức được
hoạt động tạo động lực cho người lao động; Khen thưởng chưa hợp lý; Quan hệ giữa
người lao động và người sử dụng lao động, tư liệu sản xuất và quản lý sản xuất là
những nguyên nhân chính dẫn đến những hành vi phạm các phẩm chất đạo đức trong
lao động sản xuất từ 52,3% đến 97%.
+ Trong đời sống tập thể: Quản lí chưa chặt chẽ và thiếu sự kiểm tra nhắc
nhở thường xuyên là 2 nguyên nhân chính dẫn đến vi phạm trong đời sống tập thể.
Những nguyên nhân này sẽ là cơ sở thực tiễn để đề xuất biện pháp giáo dục đạo
đức đời sống cho công nhân tại Công ty may 10 Hà Nội.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phạm Hồng Tung. (2007). “Nghiên cứu về lối sống: một số vấn đề về khái niệm và
cách tiếp cận”. Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa học Xã hội và
cua-dao-ducloi-song-trong-doi-song-xa-hoi.aspx , dowload 26/05/2018.
Từ điển Tiếng Việt. https://vi.wiktionary.org/wiki/đời_sống, dowload 26/05/2018.
Đào Duy Anh. (1957). Hán Việt từ điển, Trường thi xuất bản in lần 3, Sài Gòn.
Nguyễn Ngọc Bích, Trần Thu Hằng, Chu Anh Tuấn, Quang Úy, Quang Minh. (2005).
Từ điển tiếng Việt, NXB Từ điển bách khoa.
Phạm Hùng Dũng .(2014). Thực trạng đạo đức, lối sống và tầm quan trọng của việc
giáo dục đạo đức cho sinh viên thành phố Hồ Chí Minh hiện nay. Tạp chí Dạy và
học ngày nay, số 11, 2014.
Sđt: 0356.899.788
Bạn đang xem tài liệu "Thực trạng các phẩm chất đạo đức đời sống của công nhân tại công ty may 10 Hà Nội MS 69/GD/2019", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
thuc_trang_cac_pham_chat_dao_duc_doi_song_cua_cong_nhan_tai.pdf

