Tín hiệu thẩm mỹ “trăng” trong thơ Trần Đăng Khoa

TẠP  HÍ KHOA HỌ  
Khoa học X  hội  Số 13  6/2018) tr. 41 - 49  
TÍN HIỆU THẨM MỸ “TRĂNG” TRONG TH  TRẦN ĐĂNG KHOA  
Nguyễn Thị Thảo Yến  
Trường TH, THCS & THPT Chu Văn An  
Tóm tắt: Tín hiệu thẩm mỹ “trăng” trong thơ Trần Đăng Khoa được nhà thơ sử dụng khá thành công  
trong việc biểu đạt nội dung, nghệ thuật của tác phẩm; qua đó, thể hiện được tư tưởng của nhà thơ. Kết quả  
khảo sát cho thấy tín hiệu thẩm mỹ “trăng” được Trần Đăng Khoa sử dụng trong biến thể kết hợp (kết hợp trước  
và sau danh từ, động từ, tính từ), không có trường hợp nào sử dụng biến thể từ vựng. Nó có ý nghĩa biểu trưng:  
Trăng - người bạn tâm tình gắn với những k  niệm tuổi thơ, Trăng - biểu trưng cho thiên nhiên tươi đẹp, Trăng -  
cùng con người trong cuộc chiến đấu với giặc thù.  
Từ khóa: Tín hiệu thẩm mỹ, Trần Đăng Khoa, trăng.  
1. Đặt vấn đề  
T n hiệu thẩm mỹ trong tác phẩm văn học là chiếc ch a kh a đ  khám phá những đặc  
sắc về nội  ung và nghệ thuật của tác phẩm. T n hiệu thẩm mỹ ấy  ao giờ cũng được nhà văn  
sử  ụng nhằm mục đ ch và hiệu quả nghệ thuật nhất định. T n hiệu thẩm mỹ trăng trong th  
Trần Đăng Khoa là một t n hiệu nghệ thuật quan trọng chứa đ ng rất nhiều ý nghĩa  i u trưng  
về tư tưởng của nhà th . Đ  ch nh là lý do quan trọng đưa chúng tôi đi đến quyết định l a  
chọn nghiên cứu trăng trong th  Trần Đăng Khoa  ưới g c nh n t n hiệu thẩm mỹ  nhằm  
kh ng định hướng tiếp cận mới các h nh tượng văn học từ g c độ lý thuyết về t n hiệu thẩm  
mỹ. Qua đ   g p phần kh ng định tài năng xuất chúng của nhà th   đồng thời phục vụ cho  
việc giảng  ạy các tác phẩm văn học trong nhà trường hiện nay  và ở mức độ nhất định g p  
phần n ng cao năng l c cảm thụ thẩm mỹ các thi phẩm của Trần Đăng Khoa n i riêng  các tác  
phẩm th  ca n i chung.  
2. Khái niệm tín hiệu thẩm mỹ  
T n hiệu thẩm mỹ là loại tín hiệu có chức năng thẩm mỹ: bi u hiện cái đẹp, truyền đạt  
và bồi  ưỡng cảm xúc về cái đẹp.    cũng cần có hai mặt: cái bi u đạt và cái được bi u đạt là  
ý nghĩa thẩm mỹ [3].  
3. Khảo sát tín hiệu thẩm mỹ “tr ng” trong thơ Trần Đ ng Khoa  
3.1. Biến thể kết hợp của tín hiệu thẩm mỹ “trăng”  
3.1.1. Kết hợp trước (X + trăng)  
- Động từ   trăng:  
Ngày nhận bài: 26/10/2017. Ngày nhận đăng: 5/02/2018  
Liên lạc: Nguyễn Thị Thảo Yến, e-mail: thaoyen191082@gmail.com  
41  
STT  
Tên tác phẩm  
Câu thơ  
Dưới s n em trông trăng [1]  
Khuya, không trông trăng nữa [1]  
Nhận   t: Động từ trông kết hợp với trăng giúp ta h nh  ung được s  ng y th  của trẻ  
1
Trông trăng  
em khi “mặc định” trăng là người  ạn đ  m nh vui đùa  giữ lại cho riêng m nh.  
- Danh từ   trăng:  
Stt  
Tên tác phẩm  
Câu thơ  
Ông trăng nh n thấy xôi [1]  
1
Trông trăng  
Múa hát quanh ông trăng [1]  
Ánh trăng  ỗng thành  át ngát [1]  
Ngân nga trong đêm trăng [1]  
2
3
4
Tiếng đàn bầu và đêm trăng  
Đêm thu  
Ánh trăng vừa th c vừa hư [1]  
Nhớ bạn  
 ong cùng vành trăng chia tay năm ấy [1]  
Vành trăng đi qua ô của  àn tay [1]  
Ánh trăng tỏa cái nh n trong sáng [1]  
 h n khu đồn thiêm thiếp  ưới ánh trăng [1]  
 ác trăng đ y. Hồn trăng đ  ra ngoài [1]  
H n cả ánh trăng  h n cả ánh trời [1]  
Rằng c  đêm trăng  ắt em đi  ạo [1]  
Giếng thu với mảnh trăng ngà c  nhau [1]  
Và em thành mảnh trăng ngà [1]  
5
Trường ca Khúc hát người anh hùng  
6
7
Về làng  
Lính đảo hát tình ca trên đảo  
Hoa xương rồng  
Trăng Matxcova  
  nghĩa trang Văn Điển  
Đỉnh núi  
8
9
10  
11  
Trong mảnh gỗ rừng   ưới một vầng trăng [1]  
H a ra vầng trăng xa [1]  
Nhận   t:  hững  anh từ đứng trước trăng là  anh từ ch  loại: mảnh, ánh, vầng;  anh  
từ ch  người: ông, xác, hồn [3]. Kết hợp này giúp ta thấy được vẻ đẹp yên   nh  nh n hậu của  
trăng.  
- T nh từ   trăng:  
Stt  
Tên tác phẩm  
Cháu ngủ đi rồi  
Nhận   t: Kết hợp này cho ta thấy được trạng thái của trăng khi mọc ở vị tr  cao nhất:  
Câu thơ  
1
Trời đang ch n trăng [1]  
trăng rất sáng.  
3.1.2. Kết hợp sau (trăng + X)  
- Trăng   động từ:  
Stt  
Tên tác phẩm  
Câu thơ  
 hững đêm c  trăng mọc [1]  
1
Cái sân  
Trăng nở vàng như xôi [1]  
Em nhảy  trăng cũng nhảy [1]  
Trăng thập thò ngoài cửa [1]  
Trăng trôi [1]  
2
Trông trăng  
42  
3
4
5
Vườn em  
 hững đêm lấp l  trăng lên [1]  
Nghe trăng thở động tàu  ừa [1]  
Tối về ông trăng đến [1]  
Nghe thầy đọc thơ  
Thôn xóm vào mùa  
Trăng bay như quả   ng [1]  
6
Trăng ơi... Từ đâu đến  
Trăng soi chú  ộ đội [1]  
Trăng đi khắp mọi miền [1]  
7
8
9
Em dâng cô một vòng hoa  
Đập cửa Diêm Vương  
Thư thơ  
 ắng mưa phục k ch trăng lên đánh đồn [1]  
Hồ sen lung linh trăng mọc [1]  
Không phải g c s n nhà ngồi ngắm trăng lên [1]  
Ông trăng cười những lợi [1]  
10 Trăng đầu tháng  
Nhận   t: Đứng sau trăng là những động từ ch  hành động: đi, cười, lên, soi, bay,  
đến, thở, nhảy, nở, thập thò [3]. Kết hợp này cho ta thấy những trạng thái của trăng ở những  
thời đi m khác nhau: c  khi là thời đi m trăng  ần sáng lúc đang mọc  c  khi là thời đi m  
trăng  i chuy n trên  ầu trời  hay khi trăng tròn  trăng khuyết...; đồng thời thấy được vẻ đẹp  
thanh   nh  s  gần gũi  gắn    giữa trăng và con người trong cuộc sống.  
- Trăng   danh từ:  
STT  
Tên tác phẩm  
Đêm Nga  
Câu thơ  
1
Trổ lên trời xanh  iếc đ a trăng quê [1]  
Nhận   t: Trong kết hợp này chúng tôi ch  t m thấy  uy nhất một trường hợp trăng quê.  
- Trăng   t nh từ:  
STT  
Tên tác phẩm  
Câu thơ  
Đêm nay trăng đang r m [1]  
Ông trăng tròn sáng tỏ [1]  
Trăng khuya sáng h n đ n [1]  
Ơi ông trăng sáng tỏ [1]  
1
Trông trăng  
2
Trăng sáng sân nhà em  
 h  c  trăng sáng tỏ [1]  
3
4
Nửa đêm tỉnh giấc  
Trăng tròn  
 oáng vỡ ánh trăng vàng [1]  
Ôi chao, trăng vàng óng [1]  
Trăng hồng như quả ch n [1]  
Trăng tròn như mắt cá [1]  
Đồi thông sáng  ưới trăng cao [1]  
Trăng suông sáng cả đêm rằm [1]  
Ai  ắt ông trăng vàng [1]  
Trăng vàng  hùa Một  ột [1]  
Đ  mài trong trăng trong [1]  
Trăng ngời lênh láng bạc [1]  
Đồng ẩm trăng non [1]  
5
Trăng ơi... Từ đâu đến  
6
7
Đêm Côn Sơn  
Em dâng cô một vòng hoa  
Hương nhãn  
8
9
Hà Nội  
10  
11  
12  
Cụ già và bạn nh  
Bà và cháu  
Hương đồng  
 hú  i trăng già thế [1]  
13  
Trăng đầu tháng  
Sao  à  ảo trăng non? [1]  
43  
14  
15  
Bài hát gọi cây lúa  
H y uốn c u như vành trăng mảnh d  [1]  
Rung động vành trăng mỏng như lá lúa [1]  
Vầng trăng cao cao [1]  
Mùi tr ng non những đêm ngủ s n đ nh [1]  
 hững vành trăng mỏng theo tiếng trống ch o [1]  
Phù sa giữ đất tr ng trong giữa trời [1]  
Vầng trăng đêm nay cứ v ng vặc ngang đầu [1]  
Trường ca Khúc hát người anh hùng  
16  
17  
Thơ vui tặng mẹ vợ  
Thư thơ  
T m ánh trăng non ngàn xưa [1]  
 hững cánh rừng xanh cùng với vầng trăng bạc [1]  
Nhận   t: Trong ki u kết hợp sau  thông qua kết quả khảo sát tôi nhận thấy kết hợp  
trăng   t nh từ chiếm một số lượng khá lớn.  hững t nh từ đứng sau trăng chủ yếu là những  
t nh từ ch  màu sắc: bạc, vàng, hồng; hay t nh từ ch  trạng thái: non, già, cao cao, vằng vặc,  
tròn, t  [2].  h nh kết hợp này đ  giúp ta thấy được những trạng thái của trăng ở những thời  
đi m khác nhau  đồng thời khái quát được ý nghĩa  i u trưng của trăng: trăng - trong cảm  
nhận của trẻ th .  
3.2. Biến thể từ vựng của tín hiệu thẩm mỹ “trăng”  
 ăn cứ vào kết quả khảo sát  chúng tôi thấy t n hiệu trăng không có s  xuất hiện biến  
th  từ v ng. Điều đ  cho thấy s  nhất quán trong l a chọn từ ngữ của tác giả Trần Đăng Khoa  
ở những sáng tác của mình.  
4. Ý nghĩa biểu trưng của tín hiệu thẩm mỹ “tr ng” trong thơ Trần Đ ng Khoa  
4.1. Trăng - người bạn tâm tình gắn với nh ng kỷ niệm tuổi thơ  
H nh ảnh trăng được Trần Đăng Khoa nhắc đến rất nhiều trong th  m nh  với ông,  
trăng đ  là một  i u tượng gắn liền với tuổi th  ấu của m nh  đ  một người  ạn th n thiết  
cùng nhà th  vui ch i  chia sẻ  ao điều suy nghĩ.  
Những đêm trăng mọc đem ánh sáng soi tỏa khắp n i  cậu  é Khoa đ  tận hưởng bầu  
không khí mát mẻ   ưới ánh trăng sáng ch i những trò ch i mà mọi trẻ em ngày ấy đều yêu  
thích: xỉa cá m , m o đuổi chuột: Đêm nay trăng đang rằm; Trăng như cái mâm con; Trăng  
nở vàng như xôi; Em nhảy, trăng cũng nhảy; Khuya, không trông trăng nữa; Trăng thập thò  
ngoài cửa; Bồng bềnh... Trăng trôi... [1]  Trông trăng).  
Trong thế giới tuổi th  của tác giả, những đêm ngắm trăng là những kỷ niệm không  
th  nào quên  đặc biệt là những đêm trăng rằm. Trong kết hợp: trăng + tính từ (đang rằm, nở  
vàng như xôi); trăng + động từ (nhảy, nhìn, thập thò ngoài cửa, trôi); trăng + từ so sánh  như  
cái m m con); động từ + trăng (trông + trăng) [2] Trần Đăng Khoa đ  cho ta thấy tình cảm  
yêu quý của nhà th  với thiên nhiên  đặc biệt là trăng. Dường như trong t m tr  trẻ th  của  
Trần Đăng Khoa trăng là của riêng m nh nhà th   là người bạn gần gũi  gắn     nhà th  sợ  
trăng trôi đi mất nên phải trông trăng. Trong đêm trông trăng ấy, không ch  một m nh nhà th   
mà còn có cả quả thị th m lừng, nải chuối th m ngát và đĩa xôi vàng th m ngon. Trong liên  
44  
tưởng thú vị, ngộ nghĩnh rất hợp với trẻ con của Trần Đăng Khoa khi ấy  trăng nh n thấy đĩa  
xôi vàng thì vô cùng thèm thuồng nên nhoẻn miệng cười khiến cho trăng cũng nở vàng như  
xôi. Ánh sáng vàng của trăng lan tỏa khắp n i  khiến cho mái nhà trong đêm sư ng ướt ánh  
vàng. Đặc biệt, với cậu  é Khoa  trăng cũng như m nh  cũng đáng yêu và nh  nhảnh: nhà th  
vui vẻ chạy nhảy  ưới s n  múa hát quanh   ng trăng làm cho trăng th ch thú đến mức em  
nhảy trăng cũng nhảy. Quả là một liên tưởng độc đáo và đáng yêu.  
Những liên tưởng của Trần Đăng Khoa không ch  có ở những đêm trăng tròn  mà vào  
những đêm trăng khuyết nhà th  còn c  những liên tưởng rất thú vị về trăng.  
Ông trăng cười những lợi  
Răng chẳng chiếc nào còn  
Chú ơi, trăng già thế  
Sao bà bảo trăng non? [1]  
(Trăng đầu tháng)  
Với kết hợp: trăng + tính từ (già, non) nhà th  đ   ộc lộ cái nhìn hết sức ngộ nghĩnh  
mà người lớn không th  nào c  được. Trăng đầu tháng là trăng khuyết và nếu từ  ưới đất nhìn  
lên thì thấy một vài vệt đen nhô lên làm cho cậu  é Khoa liên tưởng đến lợi của con người và  
sau đ   ày tỏ những thắc mắc rất ng y ngô nhưng c  lý.  
 gười lớn gọi trăng đầu tháng là trăng non nhưng trong con mắt trẻ th  th  trăng lúc  
ấy giống như một cụ già rụng hết răng  ch  còn tr  lợi mà thôi.   u th  thật hồn nhiên và nói  
rất đúng t m lý của trẻ th . Trong cuộc sống trẻ em c  vô số thắc mắc và mong muốn được  
người lớn giải đáp.  
4.2. Trăng - biểu trưng cho thiên nhiên tươi đẹp  
 gười ta n i rằng t m hồn của con người thuở hồng hoang với t m hồn của một đứa  
trẻ c  một s  gắn    rất đặc  iệt mà chúng ta kh  c  th  giải th ch được. Đ  là s  đồng điệu  
về cách nh n và cách cảm thế giới.  gười xưa không th  giải th ch được các hiện tượng t  
nhiên x  hội nên họ lý giải  ằng tr  tưởng tượng nhiều màu sắc thần thánh. Trẻ em cũng thế  
khi chúng  ắt đầu  iết quan sát s  vật xung quanh th  mọi cái trong mắt chúng đều là lý thú và  
bí ẩn.  
Một trong những yếu tố làm cho th  Trần Đăng Khoa c  những nét đặc sắc là tr  
tưởng tượng rất phong phú  mạnh mẽ  rất riêng của m nh.  hững liên tưởng của Trần Đăng  
Khoa thật lạ lẫm  g y cho người đọc cảm giác  ất ngờ  thú vị.  
S  liên tưởng phong phú ở nhiều  ài th  mang chất l ng mạn:  
Vườn xanh biêng biếc tiếng chim  
Dơi chiều khua chạng vạng  
Ai dắt ông trăng vàng  
Thả chơi trong lùm nhãn [1]  
(Hương nhãn)  
 gười đọc có th  h nh  ung: màu xanh c  th  là của lá c y trong vườn  cũng c  th  
tiếng chim làm cho khu vườn thêm sức sống  thêm xanh h n.  ánh   i  ay trên  ầu trời đang  
45  
sẫm tối như khua tất cả ánh sáng cất vào một n i  cả ông trăng cũng đang thập thò trong lùm  
nhãn. Một đêm c  trăng nhưng không sáng vằng vặc, dù vậy nó vẫn có nét huyền diệu trong  
con mắt của Trần Đăng Khoa.  
Ngay cả khi ánh trăng đ  trở nên thân thiết với mình, Trần Đăng Khoa cũng liên tưởng  
đến nhiều hình ảnh khác nhau: Trăng ơi... từ đâu đến, Trăng hồng như quả chín, Trăng  
tròn như mắt cá, Trăng bay như quả bóng, Trăng soi chú bộ đội, Trăng từ đâu... Từ đâu...,  
Trăng đi khắp mọi miền, Trăng ơi có nơi nào [1]  Trăng  i từ đ u đến?)  
 ài th  là một bài ca về trăng  cũng là lời ca tụng về vẻ đẹp vĩnh hằng của thiên nhiên.  
Trăng xuất hiện trong trạng thái so sánh, ở kết hợp:  
Trăng + động từ + như + danh từ (trăng + bay+ như + quả bóng).  
Trăng + tính từ + như + danh từ (trăng + hồng + như + quả chín; trăng + tròn + như +  
mắt cá).  
Kết hợp này đ  cho ta thấy cảm nhận thật đáng yêu của cậu bé Trần Đăng Khoa khi  
ngắm nh n trăng  trăng từ đ u đến mà mang theo  ao điều diệu kì khiến nhà th  liên tưởng  
đến một loạt so sánh độc đáo. Trăng c  sắc màu hồng như một trái ch n th m ngon  khiến ta  
rất muốn được tận hưởng n . Trong trường liên tưởng đ   trăng  ỗng chốc lại trở thành mắt  
cá luôn tròn vành vạnh chiếu sáng trên trời ch ng bao giờ khuyết thiếu như cá ch ng bao giờ  
chớp mi  hay trăng như quả bóng tròn mà chúng em thường ch i   ị đứa nào đá lên trời.  
Trăng  ỗng trở nên thật gần gũi  giống như những s  vật gắn bó với tuổi th  của mỗi người.  
Câu hỏi  ăn khoăn  trăng từ đâu đến được lý giải cũng thật đáng yêu: trăng từ cánh rừng xa,  
biển xanh diệu kì, từ cái sân con, từ đường hành quân hay trong lời mẹ ru.  
Kết hợp: Trăng + động từ (soi, đi) đ  làm nổi bật dụng ý của nhà th   với ông  trăng  
không ch  mang vẻ đẹp vĩnh hằng của thiên nhiên tư i đẹp mà còn là người bạn tâm tình, gắn  
bó với con người trong cuộc sống và trên mỗi  ước đường hành quân.   khắp mọi miền của  
Tổ quốc  trăng đều sáng tỏ ánh trăng lung linh  đẹp sáng.  
4.3. Trăng - cùng con người trong cuộc chiến đấu với giặc thù  
 gười chiến sĩ Việt  am đ  chiến đấu anh  ũng và sẵn sàng hy sinh t nh mạng đ  
 ảo vệ từng tấc đất  ngọn rau  và cuộc sống t   o cho   n tộc. Tuy còn nhỏ tuổi nhưng nhiều  
em  é đ  c  nhận thức rằng giặc Mĩ là những kẻ tàn ác  hung  ạo đ  g y nên  iết  ao thảm  
họa cho đất nước  con người Việt  am. Trong nhận thức của cậu  é Khoa  h nh ảnh những  
anh giải ph ng qu n  những người anh hùng như cô Mạc Thị  ưởi,... là những h nh ảnh đẹp  
tượng trưng cho tuổi trẻ Việt  am trong cuộc chiến đấu ác liệt chống lại kẻ thù x m lược tàn  
ác.  hững người chiến sĩ ấy  ũng cảm  kiên cường như một vị tướng khi đứng trước kẻ thù  
nhưng khi trở về với cuộc sống hàng ngày  với nh n   n th  họ lại trở nên gần gũi  giản  ị và  
chan hòa nghĩa tình. Họ trở thành tấm gư ng sáng ngời đ  thế hệ trẻ như Trần Đăng Khoa  
phấn đấu noi theo. Trần Đăng Khoa và các  ạn nhỏ cùng trang lứa luôn mang trong lòng một  
suy nghĩ rất người lớn về trách nhiệm của một người   n khi đất nước  ị x m lăng:  
Em biết lúc này giặc Mĩ đang đốt giết  
Những bé thơ cùng với các đồ chơi  
46  
Những mái nhà cùng với tiếng chim vui  
Những cánh rừng xanh cùng với vầng trăng bạc  
... Và sau này, nếu các anh gặp em  
Không phải trên góc sân nhà ngồi ngắm trăng lên  
Mà trong chớp đạn rực trời, cứ điểm thù tan rã  
Thì điều ấy, chắc các anh không lạ [1]  
(Thư thơ)  
Trong kết hợp trăng + tính từ (bạc); trăng + động từ (lên) nhà th  đ  cho ta thấy tội  
ác, dã tâm của giặc Mĩ và quyết tâm sắt đá của thế hệ trẻ Việt Nam thời Trần Đăng Khoa.  
Vầng trăng là tượng trưng cho hòa   nh  cho cuộc sống bình yên của con người, là bi u tượng  
thiên nhiên đẹp vĩnh hằng, ấy vậy mà giặc Mĩ đ u có bỏ qua  chúng sang cướp đất nước ta,  
gây bao tai họa  cướp đi  ầu trời bình yên của nhân dân ta: đốt giết những đồ chơi cùng trẻ  
em, mái nhà, tiếng chim, cánh rừng xanh và vầng trăng bạc. Trước những tội ác của giặc Mĩ  
trong bức thư gửi các anh bộ đội, cậu  é Khoa đ  bộc lộ rõ nhận thức và quyết tâm của mình:  
sau này khi các anh gặp em, sẽ không phải ở thời đi m ngồi ở góc sân ngắm vẻ đẹp lúc trăng  
lên nữa mà sẽ là lúc em trong chớp đạn r c trời, ở thời đi m cứ đi m của kẻ thù tan rã. Em sẽ  
trở thành một người chiến sĩ  ăng qua lửa đạn   ũng cảm chiến đấu v  quê hư ng.  
Cậu bé Trần Đăng Khoa khi ấy và nhà th  Trần Đăng Khoa ngày nay vẫn luôn dành  
một tình cảm đặc biệt đối với người anh hùng Mạc Thị  ưởi - nữ liệt sĩ  một du kích t nh Hải  
Dư ng.  ô tham gia cách mạng rất tích c c và hy sinh ở tuổi 24.  ô  ưởi hy sinh lúc Trần  
Đăng Khoa còn chưa ra đời, những gì về cô là những điều mà nhà th  nghe được từ bố, mẹ và  
những người xung quanh, vậy mà cậu bé Trần Đăng Khoa rất yêu quý, trân trọng và biết  n cô.  
Trong cuộc đời hoạt động của m nh  cô  ưởi đ  phải chịu rất nhiều gian khổ, hy sinh,  
đ  tái hiện lại cuộc đời hoạt động của cô, Trần Đăng Khoa đ  viết Trường ca Khúc hát người  
anh hùng đ  bày tỏ lòng biết  n  cảm phục và yêu mến cô Mạc Thị  ưởi. Hình ảnh cô  ưởi  
được nhà th  so sánh như ánh trăng sáng vằng vặc giữa bầu trời bao la. Trong các kết hợp:  
Trăng kết hợp cùng tính từ (gầy), động từ (run) đ  cho ta thấy vành trăng lúc này trở nên yếu  
đuối, mỏng manh như cô  ưởi một m nh đi trong đêm vắng giữa s  truy lùng, càn quét của  
giặc Mĩ tàn  ạo.  
Vành trăng đi qua ô cửa bàn tay  
Gầy và run như vừa bị đánh [1]  
Khi bị bắt, giữa những tra tấn dã man của giặc  cô  ưởi vẫn hiên ngang  can đảm đối  
mặt.  hưng không phải lúc nào cũng nhận được s  thấu hi u của mọi người. Có những nghi  
ngờ, chất vấn.  
Ánh trăng t a cái nhìn trong sáng:  
-“Khi đi liên lạc, khi chống càn, cô vượt lên dũng cảm  
Lúc sa cơ, sao cô lại nhận khai ”  
Xác trăng đây. Hồn trăng đã ra ngoài... [1]  
Kết hợp trước: danh từ (ánh, xác, hồn) + trăng; trăng + động từ (t a) đ  th  hiện cái  
nhìn của mọi người với cô  ưởi. Trăng tỏa cái nhìn trong sáng, dịu hiền  nhưng nghiêm khắc  
47  
trong câu hỏi của mình. Tại sao khi đi liên lạc, khi chống càn cô  ũng cảm  nhưng khi sa c  
lại nhận khai ra bí mật của cách mạng ta. Hình ảnh xác trăng, hồn trăng trong c u th  như  
một bi u hiện của s  đổ vỡ. Trăng vẫn còn đ y  nhưng niềm tin  ường như đ  không còn nữa.  
Trăng khi ấy như một con người sống như một cái xác vô hồn, tồn tại trong trạng thái thẫn  
thờ  không còn ý nghĩa  không còn là ch nh m nh.  
Cô như con sóng giữa sông  
Phù sa giữa đất, trăng trong giữa trời  
Bóng cô đi giữa triệu người  
Hôm nay và cả muôn đời mai sau [1]  
 hưng lòng trung kiên của cô  ưởi cũng được chứng minh bằng hành động cụ th ,  
điều ấy đ  khiến cả đất trời cảm động, khâm phục. Cuộc đời oanh liệt, vẻ vang của cô như  
hư ng th m giữa đồng làng, mặn mà như phù sa  như vầng trăng trong giữa trời. Vầng trăng  
trong (trăng + tính từ (trong)) diễn tả ánh trăng cao  sáng tỏ; vầng trăng ấy cùng ánh sáng cao  
trong của nó chính là minh chứng cho tấm lòng của người chiến sĩ cách mạng một lòng v  đất  
nước, nhân dân.  
Từ những kết hợp ở những ví dụ trên ta có th  thấy, khi tái hiện lại cuộc đời hoạt động  
cách mạng của người anh hùng Mạc Thị  ưởi, Trần Đăng Khoa đ   ùng h nh ảnh trăng đ  
bi u trưng cho t m trạng của người chiến sĩ; lúc lại như một con người chất vấn;  ăn khoăn  
với những câu hỏi về những hành động của cô; trăng có lúc lại như một con người đang phải  
chịu tâm trạng của s  đổ vỡ, mất mát; trải qua nhiều biến cố trăng lại trở thành minh chứng  
đ  chứng minh cho tấm lòng kiên trung của con người. Quả là một cảm nhận tinh tế, liên  
tưởng độc đáo của Trần Đăng Khoa:  
Nếu ngày mai chúng mình đều còn cả  
Ta sẽ ôm nhau hát vang trời  
Cho mẹ chúng mình ở nhà đừng sốt ruột  
Cho sông núi biết chúng mình là những thằng hai mươi  
Nhưng còn đêm nay, đêm nay nữa, rừng ơi!  
Lòng ta muốn yên mà rừng thì phấp ph ng  
Thôi hãy hát to lên cho rừng yên tĩnh  
Để chỉ còn trăng - như lính - trải đầy rừng...[1]  
(Ngày mai ra trận)  
Trong cuộc đời hoạt động cách mạng  đời l nh đ  trải qua biết  ao đêm mất ngủ, trằn  
trọc vì những trận đánh  ảo vệ quê hư ng. Dù cho ngày mai một trong số họ có ai hy sinh,  
hay tất cả đều chiến thắng trở về, họ cũng sẽ vẫn hát lên bài hát vang trời cho tất cả đất trời  
đều biết đến họ với tuổi hai mư i đội trời  đạp đất, một đi không trở lại, quyết tâm cho t  do  
của dân tộc. Tiếng hát bi u hiện ý chí sắt đá của người l nh át đi s  phấp phỏng lo âu của cánh  
rừng đêm  lấy lại cho rừng s  yên tĩnh  đ  rồi ch  còn ánh trăng khuya  át ngát tỏa sáng đầy  
rừng. Trăng ở đ y được so sánh như những người lính, dù ở đ u  trong hoàn cảnh nào cũng  
luôn hướng về tổ quốc, hạnh phúc của nh n   n đ  th c hiện lý tưởng đời mình.  
5. Kết luận  
Thứ nhất, với tài năng thiên  ẩm về th  ca của mình, cộng với một tâm hồn rộng mở  
đầy cảm xúc, Trần Đăng Khoa đ  thổi hồn vào những con chữ đ  chúng nói lên được những  
48  
rung động thầm kín, sâu xa mà ch  có ngôn ngữ nghệ thuật mới làm được điều đ . Trăng là  
một tín hiệu nghệ thuật cho nên nó có khả năng  i u hiện những giá trị về nghĩa mà thông qua  
các kết hợp trong một ngữ cảnh nhất định đ  bộc lộ điều đ . Trần Đăng Khoa đ  thành công  
khi sử dụng tín hiệu trăng đ  chuy n tải ý đồ nghệ thuật của mình.  
Thứ hai, Trần Đăng Khoa ngoài việc sử dụng tín hiệu trăng như một tín hiệu với ý  
nghĩa nguyên  ản thì phần lớn trăng trong th  Trần Đăng Khoa được  ùng đ  bi u đạt ý nghĩa  
bi u trưng  hàm ẩn. Tín hiệu thẩm mỹ trăng trong th  Trần Đăng Khoa c  nhiều ý nghĩa  i u  
trưng  trong phạm vi bài viết chúng tôi mới ch  dừng lại khai thác ở những ý nghĩa  i u trưng:  
trăng - người bạn tâm tình gắn với những kỷ niệm tuổi th ; trăng - bi u trưng cho thiên nhiên  
tư i đẹp; trăng - cùng con người trong cuộc chiến đấu với giặc thù.  
Với việc sử dụng tín hiệu trăng, Trần Đăng Khoa đ  c  đ ng g p quan trọng trong  
nghệ thuật ngôn ngữ đồng thời th  hiện tài năng của nhà th .  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Trần Đăng Khoa  2008)  Trần Đăng Khoa tuyển tập thơ   x   ao động.  
[2] Hoàng Phê (2000), Từ điển Tiếng Việt, Nxb Giáo dục.  
[3]  ùi Minh Toán  2012)  Ngôn ngữ với văn chương   x  Giáo  ục Việt  am.  
THE BEAUTY SIGN OF “MOON” IN TRAN DANG KHOA’S POEM  
Nguyen Thi Thao Yen  
Chu Van An Primary, Secondary and High School  
Abstract: The beauty sign of “moon” in Tran Dang Khoa’s poem is employed rather successfully to  
express content, art of the work as well as the poet’s attitude. The survey result shows that the beauty sign of  
“moon” used by Tran Dang Khoa is just in combined variation (pre and post combination with noun, verb and  
adjective), but not in word variation. It demonstrates representative meaning: Moon - a confidant friend of  
childhood memories, Moon - a symbol of beautiful nature; and Moon - human’s companion in the battle against  
enemy.  
Keywords: Beauty sign, Tran Dang Khoa, Moon.  
49  
pdf 9 trang Mãnh Khiết 15/01/2024 11600 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tín hiệu thẩm mỹ “trăng” trong thơ Trần Đăng Khoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftin_hieu_tham_my_trang_trong_tho_tran_dang_khoa.pdf