Tài liệu Bước đầu làm việc với Matlab

BƯỚC ĐẦU LÀM VIỆC VỚI MATLAB  
Giới thiệu  
MATLAB là một bộ chương trình phần mềm lớn dành cho tính tóan kỹ thuật. ta có thể dùng  
MATLAB để:  
• Tính tóan.  
• Phát triển thuật tóan.  
• Thu thập dữ liệu.  
• Mô hình và mô phỏng.  
• Phân tích dữ liệu.  
• Vẽ đồ thị.  
• Giao diện đồ họa.  
MATLAB là tên viết tắt từ “MATrix LABoratory”. Như tên của phần mềm cho thấy, phần cốt lõi  
của phần mềm là dữ liệu được lưu dưới dạng array (ma trận) và các phép tính tóan ma trận, giúp  
việc tính tóan trong MATLAB nhanh và thuận tiện hơn so với lập trình trong C hay FORTRAN.  
Đặc biệt, khả năng tính tóan của MATLAB có thể dễ dàng được mở rộng thông qua các bộ toolbox.  
Toolbox là tập hợp các hàm MATLAB (M-file) giúp giải quyết một bài tóan cụ thể.  
MATLAB gồm 5 phần chính:  
• Development Environment: là một bộ các công cụ giúp ta sử dụng các hàm và tập tin của  
MATLAB. Nó bao gồm: MATLAB desktop, Command Window, a command history, an  
editor, debugger, browsers for viewing help, the workspace, files, the search path.  
• MATLAB Mathematical Function Library: tập hợp các hàm tóan học như sum, sine, số học,  
v.v.  
• MATLAB Language (scritp): ngôn ngữ lập trình bậc cao.  
• Graphics: các công cụ giúp hiễn thị dữ liệu dưới dạng đồ thị. Ngòai ra nó còn cho phép xây  
dựng giao diện đồ họa.  
• MATLAB Application Program Interface (API): bộ thư viện cho phép ta sử dụng các hức  
năng tính tóan của MATLAB trong chương trình C hay FORTRAN.  
Giao diện  
Command Window: Đây là cửa sổ làm việc chính của MATLAB. Tại đây ta thực hiện tòan bộ việc  
nhập dữ liệu và xuất kết quả tính tóan. Dấu nháy >> báo hiệu chương trình sẵn sàng cho việc nhập  
dữ liệu. Ta kết thúc việc nhập dữ liệu bằng cách nhấn phím Enter. MATLAB sẽ thực thi dòng lệnh  
mà ta nhập vào Command Window và trả kết quả trong Command Window.  
Command History: Lưu lại tất cả các lệnh mà ta đã nhập vào trong Command Window. Ta có thể  
xem lại tất cả các lậnh bằng cách dùng scroll bar, hay thực hiện lại lệnh đó bằng cách nhấp kép lên  
dòng lệnh. Ngòai ra ta còn có thể cut, paste, delete các lệnh.  
Workspace browser: trong MATLAB các dữ liệu được lưu trong biến. Workspace browser liệt kê  
tất cả các biến mà ta đang sử dụng trong MATLAB. Nó cung cấp thông tin về kích thước, loại dữ  
liệu. Ta có thể truy cập trực tiếp vào dữ liệu bằng cách nhấn kép vào biến để hiễn thị Array editor.  
Launch pad: cho phép người dùng truy cập nhanh vào các bộ Toolbox, phần Help.  
Editor: dùng để sọan thảo và debug các M-file của MATLAB.  
Current Directory Browser: xem các file trong thư mục hiện hành.  
Matlab – introduction  
1/20  
Hình 1. MATLAB desktop  
Hình 2. MATLAB preference dialog  
Matlab – introduction  
2/20  
Hình 3. m-file editor  
Một số thao tác cơ bản trong MATLAB  
Trong MATLAB, thanh trình đơn thay đổi tùy theo cửa sổ mà ta lựa chọn. Tuy vậy các trình đơn  
File, Desktop, Window, Help có mặt hầu hết trong các thanh trình đơn.  
Trình đơn File:  
• New: tạo một đối tượng mới (biến, m-file, figure, model, GUI).  
• Open: mở một file theo định dạng của MATLAB (*.m, *.mat, *.mdl)  
• Import data…: nhập dữ liệu từ các file khác vào MATLAB.  
• Save workspace…: lưu các biến trong MATLAB vào file *.mat.  
• Set path: khai báo các đường dẫn của các thư mục chứa các m-file.  
• Preferences: thay đổi các định dạng về font, font size, color cũng như các tùy chọn cho  
Editor, Command Window v.v.  
• Page Setup: định dạng trang in.  
• Print: in.  
Trình đơn Desktop:  
• Desktop layout: sắp xếp các cửa sổ trong giao diện.  
• Save layout: lưu cách sắp xếp cửa sổ.  
Trình đơn Window dùng để kích họat (activate) cửa sổ.  
Nút Start cung cấp shortcut tới các công cụ trong MATLAB  
Matlab – introduction  
3/20  
Biến  
Tên của biến:  
• có thể chứa tới 31 ký tự.  
• phân biệt chữ hoa và thường.  
• có thể chứa gạch thấp “_”  
• bắt đầu bằng chữ cái.  
MATLAB không yêu cầu ta phải khai báo kích thước của biến. Để tạo một biến mới ta chỉ cần gỏ  
tên biến, dấu bằng và giá trị gán cho biến. Nếu biến đã tồn tại trong MATLAB, giá trị của nó sẽ  
được thay đổi.  
Ví dụ:  
>> variable_1=25;  
Nếu ta chỉ nhập tên biến, giá trị của biến sẽ hiễn thị trong Command Window  
Ví dụ:  
>>variable_1  
25  
>>  
Lưu ý rằng trong MATLAB nếu ta kết thúc câu lệnh bằng dấu “;” thì Command Window sẽ không  
hiễn thị kết quả tính tóan ra màn hình.  
Ví dụ:  
>> variable_1;  
>>  
Để hiện thị các câu lệnh đã nhập trứơc vào Command Window ta có thể dùng phím Arrow.  
Một số tên biến được dành riêng cho MATLAB:  
• pi: số pi.  
• i, j: số ảo.  
• inf: vô cùng.  
• NaN: không phải là số.  
Tóan tử  
Các tóan tử cơ bản :  
• + : cộng.  
• - : trừ.  
• * : nhân.  
• / : chia.  
• \ :chia bên trái (dùng cho ma trận).  
• ^ : lũy thừa.  
• ‘: hóan vị.  
• ( ) (dấu ngoặc): thứ tự ưu tiên tính tóan.  
Hàm  
Chương trình MATLAB cung cấp một tập hợp rất lớn các hàm tóan học :  
• Hàm tóan sơ cấp (elemetary functions): như sin, cos, tan, atan, log, log10, exp, sqrt, round,  
ceil, floor, sum,min, max, mean, abs.  
Matlab – introduction  
4/20  
• Hàm tóan chuyên dụng: như besselj (Bessel function of the first kind), bessely (Bessel  
function of the second kind), beta (Beta function),erf (Error function),gamma (Gamma  
function), primes (Generate list of prime numbers), cart2sph (Transform Cartesian to  
spherical coordinates) v.v.  
• Hàm chuyên dụng cho ma trận.  
Lưu ý:  
• Để xem các danh sách các hàm mà MATLAB cung cấp ta dùng lệnh: help elfun, help  
specfun, help elmat.  
• Để biết cách sử dụng một hàm ta dùng lệnh help theo sau bởi tên của hàm.  
Ví dụ:  
>> help sine  
Biểu thức  
Biểu thức trong MATLAB bao gồm biến, dấu “=”, các tóan tử và hàm  
Ví dụ:  
>> variable_2=sine(5)+(4+variable_1)*exp(2);  
Kiểm sóat chế độ nhập xuất dữ liệu cho Command Window  
Hàm format:  
Hàm format kiểm sóat định dạng xuất ra màn hình của các giá trị. Hàm này chỉ kiểm sóat định dạng  
xuất ra mà không ảnh hưởng tới định dạng của dữ liệu được lưu trữ.  
Ví dụ:  
>> x = [4/3 1.2345e-6];  
>> format short  
1.3333 0.0000  
>> format short e  
1.3333e+000 1.2345e-006  
>>format short g  
1.3333 1.2345e-006  
>>format long  
1.33333333333333 0.00000123450000  
>>format long e  
1.333333333333333e+000 1.234500000000000e-006  
>>format long g  
1.33333333333333  
>>format bank  
1.33  
>>format rat  
1.2345e-006  
0.00  
4/3  
1/810045  
>>format hex  
3ff5555555555555 3eb4b6231abfd271  
Dùng chỉ mục Preferences/ Command Window để thay đổi định dạng của Command Window  
Không xuất kết quả ra màn hình:  
Dùng dầu “;” ở cuối câu lệnh để Command Window không xuất kết quả ra màn hình.  
Matlab – introduction  
5/20  
Câu lệnh quá dài  
Nếu câu lệnh quá dài ta dùng dấu 3 chấm “…” để thông báo câu lệnh được tiếp tục ở dòng tiếp  
theo.  
Ví dụ:  
>>s = 1 -1/2 + 1/3 -1/4 + 1/5 - 1/6 + 1/7 ...  
-1/8 + 1/9 - 1/10 + 1/11 - 1/12;  
Ma trận  
Trong MATLAB ma trận là một array chứa các dữ liệu. Để nhập một ma trận vào MATLAB ta có  
thể dùng các cách sau:  
• Nhập trực tiếp vào Command Window.  
• Nhập từ các file dữ liệu.  
• Dùng các hàm trong MATLAB.  
Nhập trực tiếp vào Command Window:  
Ví dụ:  
>> my_vector = [1 2 3]  
my_vector =  
1
2
3
>> my_matrix = [1 2 3; 4 5 6; 7 8 9]  
my_matrix =  
1
4
7
2
5
8
3
6
9
>> my_matrix = [1 2 3  
4 5 6  
7 8 9]  
my_matrix =  
1
4
7
2
5
8
3
6
9
Nhập từ các file dữ liệu:  
Dùng menu File/ Import Data…để chọn file dữ liệu mà ta muốn nhập vào MATLAB.  
Dùng các hàm trong MATLAB:  
• Hàm ones(r,c) tạo một ma trận có r hàng và c cột với các giá 1.  
• Hàm zeros(r,c) tạo một ma trận có r hàng và c cột với các giá 0.  
• Hàm eye(r) tạo một ma trận có r hàng và r cột với các giá 1 tại đường chéo và giá trị 0 tại  
các phần tử còn lại.  
• rand(r,c) tạo một ma trận có r hàng và c cột với các giá trị ngẫu nhiên từ 0 tới 1 theo phân bố  
uniform.  
• randn(r,c) tạo một ma trận có r hàng và c cột với các giá trị ngẫu nhiên theo phân bố Normal  
đơn vị.  
Chỉ số của ma trận  
Để truy cập tới các giá trị trong ma trận ta dùng chỉ số.  
Ví dụ:  
>> A=[1 2 3; 4 5 6; 7 8 9];  
Matlab – introduction  
6/20  
>> A(1,2)  
ans =  
2
>>A(end,end)  
9
Tóan tử : (2 chấm)  
Đây là một tóan tử đặc biệt của MATLAB.  
Ví dụ:  
>>1:5  
ans =  
1
2
3
5
4
7
5
9
>>1:2:10  
ans =  
1
3
>>10:-3:1  
ans =  
10  
7
4
1
>> A=[1 2 3; 4 5 6; 7 8 9];  
>>A(2,1:3)  
ans=  
4
5
6
Thay đổi kích thước của ma trận  
Concatenation- kết hợp các ma trận  
Ví dụ:  
>>a=[1 2 3];  
>>b=[4 5 6];  
>>ab=[a ; b]  
ab=  
1 2  
4 5  
3
6
>>ab=[a b]  
ab=  
1 2  
3
4 5  
6
Xóa một hàng hay cột của ma trận  
Ví dụ:  
>>a=[ 1 2 3  
4 5 6  
7 8 9];  
>> a(2,:)=[]  
a =  
1
7
2
8
3
9
>>a=[ 1 2 3  
4 5 6  
7 8 9];  
>> a(:,2)=[]  
a=  
Matlab – introduction  
7/20  
1 3  
4 6  
7 9  
>>>>a=[ 1 2 3  
4 5 6  
7 8 9];  
>> a(1:2,:)=[]  
a=  
7 8  
9
Các tóan tử cho ma trận  
• A+B : cộng ma trận A và B (2 ma trận cùng kích thuớc)  
• A - B : trừ ma trận A và B (2 ma trận cùng kích thuớc)  
• A*B : nhân ma trận (số cột của A bằng số hàng của B)  
• A.*B : nhân từng phần tử của A và B (A, B cùng kích thước)  
• inv(A) : nghịch đảo A  
• B/A= (A'\B')' hay xấp xỉ B*inv(A)  
• B./A: chia từng phần tử của B cho A (A, B cùng kích thước).  
• A\B: nếu A là ma trận vuông, A\B xấp xỉ inv(A)*B. Nếu A là ma trận nxn và B là vector  
cột với n phần tử thì X = A\B là lời giải cho hệ đảng thức AX = B.  
• A.^B: lũy thừa từng phần tử của A với từng phần tử của B.  
Structure  
Để thuận tiện cho việc quản lý và sử dụng, ta có thể tập hợp nhiều biến lại trong một structure. Một  
structure đựơc tao như sau:  
struct(‘name_1’, value_1,’name_2’, value_2,…)  
trong đó name_* là tên của field là thành phần của một structure và value_* là giá trị mà ta cần gán  
cho field.  
>> myst=struct(‘data’, [1 2 3], ‘name’,’John Down’)  
myst =  
data: [1 2 3]  
name: 'John Down'  
Để truy cập dữ liệu trong structure ta dùng dấu “.”  
>>myst.data(1)+1  
ans =  
2
Optimization toolbox  
Bộ công cụ tối ưu hóa cho phép:  
• Tối thiểu phi tuyến không ràng buộc (Unconstrained nonlinear minimization)  
• Tối thiểu phi tuyến có ràng buộc (Constrained nonlinear minimization)  
• Quy họach tuyến tính và tòan phương (Quadratic and linear programming)  
• Nonlinear least squares and curve-fitting  
Hàm bintprog(f, A, b, Aeq, beq, x0)  
Dùng để giải bài tóan quy họach ngưyên (binary integer programming)  
Matlab – introduction  
8/20  
min f T x  
st  
Ax b  
Aeq x beq  
Ví dụ:  
min -9x1 -5x2 -6x3 -4x4  
st  
6x1+3x2+5x3+3x2 ≤ 9  
x3+ x4 ≤ 1  
-x1  
+x3  
≤ 0  
-x2  
+x4 ≤ 0  
x1,x2,x3,x4 là nhị phân  
>> f=[-9 ; -5 ; -6 ; -4] ;  
>>A=[6 3 5 2 ; 0 0 1 1 ; -1 0 1 0 ; 0 -1 0 1] ;  
>>b=[9 ; 1 ;0 ; 0] ;  
>>x=bintprog(f,A,b)  
x =  
1
1
0
0
Hàm linprog(f,A,b,Aeq,beq,lb,ub)  
Dùng để giải bài tóan quy họach tuyến tính  
min f T x  
st  
Ax b  
Aeq x beq  
lb x ub  
Ví dụ:  
min -5x1 -4x2 -6x3  
st  
x1 – x2 + x3 ≤ 20  
3x1 + 2x2 + 4x3 ≤ 42  
3x1 + 2x2  
≤ 30  
0 ≤ x1, 0 ≤ x2, 0≤ x3  
>>f=[-5 ; -4 ; -6]  
>>A=[1 -1 1 ; 3 2 4 ; 3 2 0] ;  
>>b=[20 ; 42 ; 30] ;  
>>lb=zeros(3,1) ;  
>>x=linprog(f,A,b,[],[],lb)  
x =  
0.0  
15.0  
3.0  
Hàm x = fminbnd(fun,x1,x2)  
Matlab – introduction  
9/20  
Tìm cực tiểu của hàm fun(x) với x1 ≤ x ≤ x2  
Ví dụ:  
Tìm cực tiểu hàm 0.5x3-x2-x+exp(0.1x)  
>> f1=inline('0.5*x^3-x^2-x+exp(0.1*x)','x')  
f1 =  
Inline function:  
f1(x) = 0.5*x^3-x^2-x+exp(0.1*x)  
>> [x,fval]=fminbnd(f1,0, 3)  
x =  
1.6827  
fval =  
-0.9487  
Hàm fiminunc(fun,x0)  
Tìm cực tiểu của hàm đa biến fun (x là vector)  
Ví dụ:  
>>f2=inline('2*x(1)^4+x(2)^4-2*x(1)^2-2*x(2)^2+4*sin(x(1)*x(2))','x')  
f2 =  
Inline function:  
f2(x) = 2*x(1)^4+x(2)^4-2*x(1)^2-2*x(2)^2+4*sin(x(1)*x(2))  
>> [x,fval]=fminunc(f2,[1 -1])  
x =  
0.9039 -1.1732  
fval =  
-4.6476  
Hàm fmincon(fun,x0,A,b,Aeq,beq,lb,ub)  
min hàm phi tuyến  
fun(x)  
st  
Ax b  
Aeq x beq  
lb x ub  
Ví dụ:  
min f(x)= -x1*x2*x3  
-x1-2*x2-2*x3 ≤0  
x1+2*x2+2*x3 ≤72  
>> f3=inline('-x(1)*x(2)*x(3)','x')  
f3 =  
Inline function:  
f3(x) = -x(1)*x(2)*x(3)  
>> A=[-1 -2 -2; 1 2 2];  
>> b=[0; 72];  
>> [x,fval]=fimcon(f3,[10;10;10],A,b)  
x =  
24.0000  
12.0000  
Matlab – introduction  
10/20  
12.0000  
fval =  
-3.4560e+003  
Statistics toolbox  
Bộ cộng cụ với hơn 200 hàm hỗ trợ tính tóan trong:  
• Probability Distributions: hỗ trợ 20 phân bố xác suất khác nhau, cung cấp các hàm phân bố,  
mật độ, tích lũy, nghịch đảo, bộ tạo số ngẫu nhiên. Ngòai ra nó còn cho phép xác định phân  
bố cho dữ liệu.  
• Descriptive Statistics: cung cấp các hàm cho thống kê mô tả.  
• Linear Models: hỗ trợ one-way, two-way, and n-way analysis of variance (ANOVA),  
analysis of covariance (ANOCOVA), hồi quy (regression).  
• Hypothesis Tests: hàm cho các kiểm định.  
• Statistical Plots: hỗ trợ vẽ các đồ thị thống kê.  
• Design of Experiments (DOE): hỗ trợ việc thiết kế thực nghiệm.  
Probability Distributions  
• normpdf(X,MU,SIGMA) tính giá trị của hàm mật độ tại X cho phân bố Normal có tham số  
MU và SIGMA.  
• R = normrnd(MU,SIGMA,m,n) tạo một ma trận R(m,n) chứa các giá trị ngẫu nhiên có phân  
bố Normal với tham số MU và SIGMA.  
• norminv(P,MU,SIGMA) tính giá trị nghịch đảo của xác suất p của hàm phân bố Normal tích  
lũy với tham số MU và SIGMA.  
• [muhat,sigmahat,muci,sigmaci] = normfit(DATA, alpha) ước lượng tham MU và SIGMA  
với độ tin cậy100(1 - alpha) % cho dữ liệu DATA theo phân bố Normal.  
Ví dụ:  
X là biến ngẫu nhiên nhị thức với n=50, p=0,3. Tìm P(X<=17)  
>> p=binocdf(17,50,0.3)  
p =  
0.7822  
Ví dụ:  
Tìm tham số μ=1/λ cho dữ liệu có phân bố hàm số mũ với độ tin cậy là 99%  
>>data = exprnd(3, 100, 1);  
>>[parmhat, parmci] = expfit(data, 0.01)  
parmhat =  
2.7292  
parmci =  
2.1384  
3.5854  
Descriptive Statistics  
• mean(x) tính trung bình cho mỗi cột dữ liệu trong X.  
• var(X) tính phương sai cho mỗi cột dữ liệu trong X.  
• prctile(X,p) tính số phân vị p% của dữ liệu X. p trong khỏang [0 100]  
• skewness(X), kurtosis(X) tìm skewness và kurtosis cho mỗi cột dữ liệu của X.  
Ví dụ:  
Matlab – introduction  
11/20  
>> x=[2 3 4 5];  
>> var(x)  
ans =  
1.6667  
Statistical plotting  
• boxplot(X) tạo đồ thị box- whisker cho mỗi cột dữ liệu trong X.  
• normplot(X) vẽ đồ thị phân bố Normal cho mỗi cột dữ liệu trong X.  
• hist(X) vẽ đồ thị histogram cho dữ liệu X.  
• pareto(X) vẽ đồ thị Pareto cho dữ liệu X  
Ví dụ:  
>> boxplot(x)  
Hình 4. boxplot  
Linear model  
• p = anova1(X) tính bảng one-way ANOVA để so sánh trung bình của 2 hay nhiều cột dữ  
liệu trong ma trận mxn X, trong đó các cột chứa mẫu có m quan sat độc lập. Hàm trả lại giá  
trị p giả thuyết H0.  
• p = anova2(X,reps) tính two-way ANOVA để so sánh trung bình của 2 hay nhiều cột và 2  
hay nhiều hàng các quan sát trong ma trận X. Dữ liệu trong các cột tương ứng với các thay  
đổi trong yếu tố A, dữ liệu trong hàng tương ứng với thay đổi trong yếu tố B. Nếu có hơn  
một quan sát trong một tổ hợp ta dùng reps.  
Ví dụ:  
>>X = meshgrid(1:5);  
>>X = X + normrnd(0,1,5,5)  
>>X =  
-0.0741 2.7782 2.2129 4.0802 5.7902  
1.2018 1.9937 3.7520 3.0627 5.1053  
1.7629 2.5245 2.8331 4.6357 4.8414  
-0.2882 3.3643 2.1838 5.6820 5.8709  
0.0470 2.4820 5.0941 4.5936 4.8052  
>>p = anova1(X)  
p =  
4.0889e-007  
Matlab – introduction  
12/20  
Ví dụ:  
Có 2 yếu tố A và B. A có 3 cấp và B có 2 cấp. Dữ liệu A được xếp theo cột và B theo hàng.  
>>pop =[ 5.5000 4.5000 3.5000  
5.5000 4.5000 4.0000  
6.0000 4.0000 3.0000  
6.5000 5.0000 4.0000  
7.0000 5.5000 5.0000  
7.0000 5.0000 4.5000];  
>> p = anova2(pop,3)  
p =  
0.0000 0.0001 0.7462  
Phép so sánh  
• a = =b (eq(a,b))- so sánh bằng: so sánh các phần tử của ma trận a và b. Phép so sánh nà trả  
về một ma trận có giá trị 1 nếu a(i,j)=b(i,j).  
• a~ =b (ne(a,b))- khác  
• a<b (lt(a,b))- nhỏ hơn  
• a<=b (le(a,b) – nhỏ hơn hoặc bằng  
• a>b (gt(a,b) – lớn hơn  
• a>=b (ge(a,b))- lớn hơn hoặc bằng.  
Phép tính logic  
• ~a (not(a)) cho một ma trận với phần tử là 1 nếu phần tử tương ứng của a là 0 và 0 nếu phần  
tử tương ứng của khác 0.  
• a&b (and(a,b)) cho một ma trận có phần tử là 1 nếu phần tử tương ứng của a và b khác 0 và  
bằng 0 nếu một trong 2 phần tử tương ứng của a,b bằng 0.  
• a|b (or(a,b) cho một ma trận có phần tử là 1 nếu một trong 2 phần tử tương ứng của a và b  
khác 0 và bằng 0 nếu cả 2 phần tử tương ứng của a,b bằng 0.  
• xor(a,b) cho một ma trận có phần tử là 1 nếu chỉ một trong 2 phần tử tương ứng của a và b  
khác 0 và bằng 0 nếu cả 2 phần tử tương ứng của a,b bằng 0 hay khác không.  
Script  
Lệnh if  
Cú pháp:  
if expression  
statements  
end  
Ý nghĩa: MATLAB đánh giá expression, nếu expression cho giá trị true hay khác không, MATLAB  
sẽ thực hiện statement  
Cú pháp:  
if expression1  
statements1  
elseif expression2  
statements2  
Matlab – introduction  
13/20  
else  
statements3  
end  
Ý nghĩa: MATLAB đánh giá expression1, nếu expression1 cho giá trị true hay khác không,  
MATLAB sẽ thực hiện statement1. Nếu expression1 cho giá trị false và expression2 cho giá trị true  
sẽ thực hiện statement2.  
Lệnh switch  
Cú pháp:  
switch switch_expr  
case case_expr  
statement,...,statement  
case {case_expr1,case_expr2,case_expr3,...}  
statement,...,statement  
...  
otherwise  
statement  
end  
Loop for  
Cú pháp:  
for varname=x:y:z  
statement  
statement  
…
end  
for varname=[a b c ...]  
statement  
statement  
…
end  
trong đó varname phải là tên biến. x, y, z có thể là số thực hay biểu thức  
Loop while  
Cú pháp  
while expression  
statements  
end  
Ý nghĩa: lập lại statement khi nào expression có tất cả phần tử khác không.  
Lệnh continue  
chuyển sang bước lặp tiếp theo  
Matlab – introduction  
14/20  
Lệnh break  
ngừng và thoát ra vòng lặp.  
Lệnh return  
trở về chương trình đã gọi hàm hay script.  
Symbolic Math toolbox  
Bộ công cụ bộ sung khả năng giải tóan với các ký hiệu tóan học cho MATLAB. Lõi của bộ công cụ  
này được phát triễn bởi Maple. Nó cho phép thực hiện các phép tóan sau:  
• Calculus: đạo hàm, tích phân, giới hạn, chuỗi.  
• Đại số tuyến tính: nghịch đảo, định thức, giá trị eigen, Inverses, determinants, eigenvalues,  
singular value decomposition, and canonical forms of symbolic matrices.  
• Rút gọn: dùng để rút gọn biểu thức.  
• Giải phương trình: đại số và vi phân  
• Các hàm đặc biệt: cung cấp các hàm đặcd biệt như beta, bessel, gamma.  
• Transforms: Fourier, Laplace, z-transform.  
Symbolic object  
Để dùng được bộ công cụ ta phải định nghĩa một lọai dữ liệu đặc biệt khác với các lọai dữ liệu khác  
trong MATLAB- đó là symbolic (ký hiệu). Symbolic là một cấu trúc dữ liệu lưu lại chuỗi ký tự đại  
diện cho ký hiệu tóan học mà ta đang xử lý. ta dùng symbolic để biểu hiện một biến, biểu thức hay  
ma trận.  
Ví dụ:  
>> sqrt(2)  
ans =  
1.4142  
>>= sqrt(sym(2))  
ans=  
2^(1/2)  
Để khai báo một symbolic trong MATLAB, ta có thể dùng lệnh sym. Lệnh syms dùng để khai báo  
nhiều symbolic trong một dòng lệnh.  
Ví dụ:  
>> x=sym('x')  
x =  
x
>>syms a b  
>> f=sin(a*x)  
f =  
sin(a*x)  
>> diff(f)  
ans =  
cos(a*x)*a  
Để xác định có bao nhiêu biến symbolic trong một biểu thức ta dùng lệnh findsym  
Matlab – introduction  
15/20  
Ví dụ:  
>> findsym(f)  
ans =  
a, x  
Để thay thế giá trị vào một một biến symbolic ta dùng lệnh subs  
Ví dụ:  
>> subs(f,a,2)  
ans =  
sin(2*x)  
>> subs(f,{x,a},{2,5})  
ans =  
-0.5440  
Calculus  
Các hàm cho giải tích  
• diff: đạo hàm.  
• int: tích phân.  
• jacobian: ma trận Jacobian  
• limit: giới hạn  
• symsum: tổng của một chuỗi.  
• taylor: khai triễn chuỗi Taylor.  
Ví dụ:  
>> int(f)  
ans =  
-1/a*cos(a*x)  
>> taylor(f)  
ans =  
a*x-1/6*a^3*x^3+1/120*a^5*x^5  
Rút gọn biểu thức:  
• collect(f,v): gom đa thức theo biến v.  
• expand: khai triển đa thức.  
• factor: phân tích đa thức thành các nhân tử.  
• horner: phân tích đa thức thành một biểu thức dạn Horner.  
• numden: phân tích biểu thức thành dạng hữu tỷ.  
• simple: đơn giản tối đa biểu thức.  
• simplify: rút gọn biểu thức.  
Ví dụ:  
>> t=(x-2)^2+(x-2)^3+2  
t =  
(x-2)^2+(x-2)^3+2  
>> collect(t,x)  
ans =  
-2+x^3-5*x^2+8*x  
>> expand(t)  
ans =  
Matlab – introduction  
16/20  
-2+x^3-5*x^2+8*x  
>> t=x^2 +2*a*x +a^2 ;  
>> factor(t)  
ans =  
(a+x)^2  
Đồ thị  
Đồ thị 2D  
plot(X,Y) vẽ các điểm trong vector Y theo vector X  
Ví dụ:  
>>x=[1:0.2:20];  
>> y=sin(x);  
>> plot(x,y)  
Hình. Đồ thị tạo ra bởi plot(x,y)  
Trong MATLAB đồ thị được tạo trong một window gọi là figure. Khi ta dùng một lệnh vẽ đồ thị,  
nếu trong MATLAB không có sẵn một figure, một figure mới sẽ được tạo ra. Nếu đã có một hay  
nhiều figure, thì đồ thị mới sẽ thay thế đồ thị cũ trong figure hiện hữu. Để tránh điều này ta có thể  
tạo nên một figure (empty) bằng lệnh figure  
Ví dụ:  
>> figure  
Hình. Empty figure  
Matlab – introduction  
17/20  
Để vẽ chồng đồ thị (thay vì thay thế) lên một đồ thị có sẵn trong figure ta dùng lệnh hold on. Để bỏ  
chế độ vẽ chồng, ta dùng tiếp lệnh hold off.  
Ví dụ:  
>>z=cos(x);  
>>hold on  
>>plot(x,z)  
Hình. Dùng lệnh hold để vẽ chồng đồ thị  
Lệnh subplot(m,n,p) hay subplot(mnp) dùng để chia Figure window thành mxn ô đồ thị và chọn ô  
đồ thị thứ p làm ô hiện hành. Ô được xếp thứ tự theo hàng trên xuống dưới , từ trái sang phải.  
Ví dụ:  
>> figure  
>> subplot(1,2,1)  
>>plot(x,y)  
>> subplot(1,2,2)  
>> plot(x,z)  
Hình. Subplot  
bar(x,y) vẽ đồ thị cột với dữ liệu trong y theo x. Nếu y là ma trận mxn thì bar sẽ vẽ m nhóm. Mỗi  
nhóm có n cột. Để vẽ cột nằm ngang ta dùng barh. Để vẽ cột trong 3D dùng bar3 hay bar3h.  
Matlab – introduction  
18/20  
Ví dụ:  
>> x=[1 3 6];  
>> y=[5 12; 8 10 ; 12 5];  
>> bar(x,y)  
Hình. Đồ thị bar  
hist(y,m) dùng để vẽ đồ thị histogram với dữ liệu trong y và m là số khỏang chia.  
errorbar(x,y,e) vẽ đồ thị x,y với dung sai [-e,+e].  
Ví dụ:  
>> x=[1:0.1:2];  
>> y=x.^3-2*x.^2;  
>> e=rand(1,length(x));  
>> error(x,y,e)  
Hình. errorbar  
pie(x) dùng để vẽ đồ thị hình bánh  
ví dụ:  
Matlab – introduction  
19/20  
>> x=[10 25 45];  
>> pie(x)  
Hình. Đồ thị pie  
ezplot(f,[a,b]) vẽ biểu thức f trong khỏang [a,b]  
Ví dụ:  
>> ezplot('sin(x)/x',[-5,5])  
Tùy biến đồ thị  
MATLAB cho phép ta thay đổi định dạng của đồ thị như: font chữ, kích thước chữ, kích thước  
đường, màu sắc, trục đồ thị v.v. Để thay đổi định dạng đồ thị ta có thể:  
• Dùng menu File/Edit, chọn Figure properties…để thay đổi định dạng cho figure window,  
Axis properties…để thay đổi định dạng cho trục, Current Object properties… để thay đổi  
định dạng cho đối tượng hiện hành.  
• Chọn đối tượng mà ta muốn thay đổ định dạng và nhấn chuột phải để hiện lên menu lựa  
chọn.  
Để thêm các đối tượng như nhãn, văn bản, ghi chú, tiêu đề v.v. ta có thể dùng menu Insert.  
Để xuất đồ thị ra các dạng hình ảnh như jpg, gif, ta dùng menu File/Export As…  
Đồ thị 3D  
Ta có vẽ đồ thị 3 chiều dùng các lệnh sau:  
• plot3: tương tự như plot như có thêm trục z.  
• mesh: tạo đồ thị 3D dưới dạng lưới (mesh).  
• surf: tạo bề mặt 3D.  
Matlab – introduction  
20/20  
doc 20 trang myanh 20440 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu Bước đầu làm việc với Matlab", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • doctai_lieu_buoc_dau_lam_viec_voi_matlab.doc