Nghiên cứu mô phỏng quá trình cháy của động cơ xăng cỡ nhỏ
NGHIÊN CỨU MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH CHÁY
CỦA ĐỘNG CƠ XĂNG CỠ NHỎ
RESEARCH SIMULATION SIMULATION FIRE PROCESS OF SMALL
GASOLINE ENGINE
Trịnh Văn Hải
Học viên cao học Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
TÓM TẮT
Việc chuyển đổi động cơ xăng cỡ nhỏ phục vụ mục đích tĩnh tại, sử dụng bộ chế hòa khí
và đánh lửa thường sang sử dụng hệ thống phun xăng đánh lửa điện tử EFI là khả thi, hoàn toàn
có thể thực hiện được với một chi phí phù hợp, góp phần tiết kiệm nhiên liệu, giảm thiểu phát
thải ô nhiễm từ khí thải động cơ. Mô hình mô phỏng động cơ Huahie 5,5Hp xây dựng trên cơ sở
phần mềm Boost của hãng AVL phản ảnh tương đối chính xác so với động cơ thực. Cho phép rút
ngắn thời gian khảo sát và giúp định hướng trong quá trình tính toán khảo sát, lựa chọn phương
án chuyển đổi động cơ xăng Huahie 5,5 Hp sử dụng bộ chế hòa khí sang sử dụng hệ thống nhiên
liệu EFI.
Góc đánh lửa sớm tối ưu khi bướm ga mở hoàn toàn, tốc độ động cơ thay đổi từ 2000
vòng/phút đến 3600 vòng/phút thay đổi trong phạm vi từ 14 đến 17 độ trước điểm chết trên.
Ở chế độ làm việc bướm ga mở hoàn toàn (n = 3000 vòng/phút), góc đánh lửa sớm tối ưu
nhằm đảm bảo công suất và mô men động cơ đều đạt giá trị tối đa là khoảng 16 độ trước điểm
chết trên.
Từ khóa:
Động cơ xăng tĩnh tại; phun xăng, đánh lửa điện tử; góc đánh lửa, mô phỏng.
ABSTRACT
The study shows that the conversion of a small gasoline engine using a carburetor and
ignition into an EFI (Electronic Fuel Injection) systemfor stationary purposes is possibly
effective with appropriate costs. Using the new system makes contributions to fuel savings and
reduces exhaust emissions.
The Huahie 5.5Hp engine simulation model built on AVL's Boost software reflects
accurately compared to the real engine. It allows to shorten the survey length, helps guide the
calculating process and chooses the option of converting Huahie 5.5 Hp gasoline carbureted
engine into the EFI system.
The optimal advancing ignition timing is approximately 14 to 17 degrees before the top
dead centerwhen the throttle is fully opened, the engine speed variations from 2000 rpm to 3600
rpm.
At fully wide throttle open mode (n = 3000 rpm), the optimaladvancing ignitiontiming is
approximately 16 degrees before top dead center ensuring the power and torque engine are both
at maximum values.
Keywords:
Gasoline engine; fuel injection, electronic ignition; Ignition angle, simulated.
- Xoáy lốc:
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, đa số động cơ xăng tĩnh tại
푑퐾
푑푡
1
2
푚푒̇ 푥
푚
휌푢̇
휌푢
cỡ nhỏ dùng trong nông nghiệp như: máy cắt
cỏ, máy xịt thuốc, máy phát điện, chế biến cà
phê vẫn sử dụng hệ thống nhiên liệu là bộ
chế hòa khí và hệ thống đánh lửa thông
thường nhằm giảm giá thành, tăng tính cạnh
tranh... Tuy nhiên, dòng động cơ này có các
nhược điểm đó là sự hạn chế các tính năng
làm việc, tiêu hao nhiên liệu và sự phát thải ô
nhiễm ra môi trường. Do đó hiệu quả sử
dụng nhiên liệu không cao, phát thải nhiều ô
nhiễm ra môi trường
=
푚̇ 푖푛푢푖2푛 − 푃 + 퐾
+ 퐾
휌푢̇
(2.1)
푑퐾
푚푒̇ 푥
푚
(
)
2.2
= 푃 − 푚̇휀 + 푘
+ 푘
푑푡
휌푢
퐾
푡 퐿1
푘
√
푃 = 0.3307푐
(2.3)
푚
Trong đó:
퐾 = 푚푈푓2
3
1
3
푢
퐾 = 2 푚푢′2
휀 =
2
퐿
1
Trước sự phát triển của công nghệ hiện
nay, cùng với đó là sự phổ biến của công nghệ
phun xăng đánh lửa điện tử trên các dòng xe
máy hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi để ứng
dụng công nghệ phun xăng đánh lửa điện tử
trên các dòng động cơ xăng tĩnh tại cỡ nhỏ
dùng bộ chế hòa khí truyền thống.
- Mục tiêu của đề tài là đề xuất phương
án thay thế bộ chế hòa khí và đánh lửa
thường trên động cơ Huahia 5.5hp bằng hệ
thống phun xăng đánh lửa điện tử.
- Xây dựng mô hình mô phòng trên
động cơ Huahia 5.5 hp bằng phần mềm
Boost của hãng AVL.
- Nghiên cứu mô phỏng đánh giá ảnh
hưởng của các thông số kết cấu và vận hành
đến tính năng kinh tế, kỹ thuật của động cơ.
- Đối tượng nghiên cứu chính của đề
tài là động cơ xăng tĩnh tại Huahie 5.5hp, 1
xy lanh sử dụng hệ thống nhiên liệu bộ chế
hòa khí.
K: Năng lượng động lực của lưu lượng trung
bình.
(Uf): Sự sinh ra và mất đi của nó chủ yếu liên
quan đến tốc độ nạp và thải.
k: Năng lượng động lực học của lưu lượng
xoáy lốc (giả thuyết là đẳng hướng) trong khi
: Tốc độ phân tán
P: Biểu thị sự sinh ra xoáy lốc đặc trưng cho sự
truyền năng lượng giữa lưu lượng xoáy lốc và
lưu lượng xoáy lốc trung bình.
Ct: Hằng số điều chỉnh.
Phương trình 2.1 ÷ 2.3 được tổng hợp tất cả
thông qua chu trình động cơ và sự sinh ra
xoáy lốc do sự thay đổi mật độ khí chưa cháy
bên trong xilanh trong suốt kỳ nén và giãn nở
bao gồm cả trong K và k.
- Sự đánh lửa
Những hiện tượng phức tạp xảy ra sau
khi xuất hiện đánh lửa như dạng nhũ tương
và lan tràn hạt lửa xảy ra sau đó được diễn tả
chi tiết. Quá trình hình thành hạt nhân kết
thúc sau khoảng 200ms (điều hưởng được
bằng bộ nhân thời gian hình thành đánh lửa
Cign) sau đánh lửa tại bán kính lửa giới hạn
khoảng 2mm. Trong suốt giai đoạn này, tốc
độ cháy rất cao, phụ thuộc vào năng lượng
giải phóng của hệ đánh lửa, nó đạt tối thiểu
với giá trị giống với tốc độ cháy tầng và sau
đó nó lại tăng lên, kết quả là hình thành sóng
lửa.
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Mô hình cháy
Mô hình cháy Fractal dùng cho động cơ
đánh lửa cưỡng bức, được đề cập trong
BOOST, dự đoán tốc độ giải phóng nhiệt
trong động cơ khí nạp đồng nhất. Do đó phải
xét đến ảnh hưởng của các thông số quan
trọng sau: Hình dạng buồng cháy; Vị trí và
thời gian đánh lửa; Thành phần của khí nạp;
Chuyển động nạp và mức độ xoáy lốc.
- Cháy sát vách
2.2.2. Quá trình trao đổi khí (quá trình áp
suất thấp)
Quá trình này phải đưa vào lưu lượng
khối lượng khí, ra trong phương trình định
luật nhiệt động học 1:
Khi màng lửa lan truyền tới thành buồng
cháy, cơ cấu phân dạng đã diễn đạt ở trên của
sự lan truyền lửa không còn hiệu lực nữa.
Những đặc tính quan trọng nhất của sự hoàn
thiện cháy liên quan tới ảnh hưởng của thành
vách trong quá trình cháy (hiện tượng cháy
sát vách)
푑(푚 .푢)
푑푉
푑푄
푊
푐푦푙
∑
= −푝푐푦푙
.
−
−
푑훼
푑훼
푑훼
푑푚
푚 ℎ표푢푡 (2.5)
∑
푑훼
2.2. Mô hình truyền nhiệt
Trong đó:
2.2.1. Quá trình áp suất cao
- hin: enthalpy của khí vào xylanh
- hout: enthalpy của khí ra xylanh
- dmin: Phần tử khối lượng chảy vào xylanh
- dmout: Phần tử khối lượng chảy ra khỏi xy lanh
2.3. Xây dựng mô hình mô phỏng
2.3.1. Xây dựng mô hình
Định luật nhiệt động học 1 cho hệ
thống kín như sau (giả định mô hình 1 chiều
đơn giản hóa), thể hiện mối quan hệ giữa sự
biến thiên của nội năng (hay enthalpy) với sự
biến thiên của nhiệt và công:
Dựa trên đặc điểm cấu tạo và các
thông số kỹ thuật của động cơ động cơ sau
chuyển đổi, sử dụng các phần tử có sẵn trong
AVL BOOST xây dựng được mô hình động
cơ đánh lửa cưỡng bức có sử dụng vòi phun
xăng bố trí trên đường nạp.
푑(푚푐푦푙. 푢)
푑푉 푑푄퐹
= −푝푐푦푙
.
+
푑훼
푑훼
푑훼
푑푄푊
푑푚퐵퐵
푑훼
− ∑
− ℎ퐵퐵
.
(2.4)
푑훼
Trong đó:
푑(푚
푐푦푙
-
.푢): Nội năng biến đổi bên
푑훼
trong xy lanh;
- −푝푐푦푙
푑푉
.
: Công chu trình thực
푑훼
hiện;
푑푄
퐹
-
-
: Nhiệt lượng cấp vào;
푑훼
푑푄
푊
∑
: Tổn thất nhiệt qua vách;
푑훼
푑푚
퐵퐵
- ℎ퐵퐵
.
: Tổn thất enthalpy lọt
푑훼
khí;
Hình 2.1. Giao diện xây dựng mô hình mô
phỏng
- mC : Khối lượng môi chất bên trong
- u: Nội năng;
xylanh;
- pcyl : áp suất bên trong xylanh;
- V: Thể tích xylanh;
Vòi phun
Lọc gió
- QF : Nhiệt lượng của nhiên liệu cung cấp;
- α: Góc quay trục khuỷu;
Xy lanh
- hBB: Trị số enthalpy;
푑푚
Bình tiêu âm
Điểm đo
- ℎ퐵퐵
chảy
.
퐵퐵 : Biến thiên khối lượng dòng
푑훼
Phương trình trên được sử dụng cho cả hai
trường hợp động cơ có sự hình thành hỗn
hợp khí bên trong và bên ngoài xylanh.
Hình 2.2. Mô hình mô phỏng động cơ
Huahie 5,5HP
đến 300 trước điểm chết trên (TĐCT) khi tốc
độ động cơ là 3000 vòng/phút, bướm ga mở
100%.
- Bước 3: Khảo sát tìm góc đánh lửa sớm tối
ưu biến thiên theo tốc độ động cơ, bướm ga
mở 100%.
3. Kết quả và bàn luận
3.1. Ảnh hưởng của góc đánh lửa sớm
đến mô men và công suất động cơ
Hình 2.3. Cửa sổ khai báo thông số của
xylanh
12.6
Me
12.4
12.2
12
11.8
11.6
11.4
11.2
6
8 10 12 14 16 18 20 22 24 26 28 30
Góc đánh lửa sớm, độ
Hình 3.1. Biến thiên mô men động cơ khi
thay đổi góc đánh lửa sớm từ 6 đến 30 độ
(tốc độ động cơ 3000 vòng/phút,bướm ga mở
Hình 2.4. Cửa sổ khai báo góc đánh lửa sớm
100%.)
3.95
3.9
Ne
3.85
3.8
3.75
3.7
3.65
3.6
Hình 2.5. Cửa sổ khai báo biên dạng cam
thải (nạp)
3.55
3.5
6
8
10 12 14 16 18 20 22 24 26 28 30
2.3.2. Quy trình mô phỏng
Góc đánh lửa sớm, độ
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài,
tác giả giới hạn các trường hợp khảo sát ứng
với độ mở bướm ga là 100%. Quy trình mô
phỏng thực hiện như sau:
Hình 3.2. Biến thiên công suất động cơ khi
thay đổi góc đánh lửa sớm từ 6 đến 30 độ
(Tốc độ động cơ 3000 vòng/phút)
Dựa vào đồ thị Hình 3.1 và Hình 3.2
cho thấy khi tốc độ động cơ là 3000
vòng/phút, nếu tăng góc đánh lửa sớm thì giá
trị công suất và mô men động cơ đều tăng và
đạt giá trị cực đại ứng với góc đánh lửa sớm
là 16 độ. Sau đó càng tăng góc đánh lửa sớm
(trên 16 độ) thì giá trị công suất và mô men
động cơ đều giảm.
- Bước 1: Khai báo các thông số các phần tử
thuộc mô hình; chạy thử nghiệm; so sánh
mômen công suất với động cơ thực; hoàn
thiện thông số mô hình.
- Bước 2: Từ mô hình hoàn thiện, tiến hành
khảo sát biến thiên mômen và công suất
động cơ khi thay đổi góc đánh lửa sớm từ 60
Bienthienapsuatbuongchaykhithaydoigocdanhlua
7e+006
lửa sớm giữ cố định là 16 độ, bướm ga mở
100%).
30_PressureCylinder1[Pa]
6e+006
24_PressureCylinder1[Pa]
Khi cố định góc đánh lửa sớm 16 độ
trước điểm chết trên, càng tăng số vòng quay
thì công suất động cơ càng tăng; tuy nhiên
mô men động cơ chỉ tăng trong phạm vi tốc
độ động cơ từ 2000 đến 2600 vòng/phút; khi
số vòng quay lớn hơn 3000 vòng/phút trong
khi công suất vẫn tiếp tục gia tăng, thì mô
men động cơ lại giảm (Hình 3.19).
20_PressureCylinder1[Pa]
5e+006
14_PressureCylinder1[Pa]
4e+006
3e+006
2e+006
1e+006
0
8_PressureCylinder1[Pa]
0
90
180
270
360
450
540
630
720
3.2. So sánh kết quả thực nghiệm và mô
phỏng:
Hình 3.3. Biến thiên áp suất buồng cháy khi
thay đổi góc đánh lửa sớm (Bướm ga mở
100%, n = 3000 vòng/phút, góc đánh lửa
sớm thay đổi từ 8 đến 300TĐCT)
So sánh kết quả thực nghiệm (do nhà
sản xuất công bố) và kết quả mô phỏng
trong trường hợp góc đánh lửa sớm 160,
bướm ga mở hoàn toàn, tốc độ động cơ thay
đổi từ 2000 v/ph đến 3500 v/ph (Hình 3.5
và Hình 3.6). Kết quả cho thấy độ sai lệch
giữa kết quả mômen nhận được từ tính toán
mô phỏng so với kết quả do nhà sản xuất
công bố là xấp xỉ 12%, tuy nhiên độ sai lệch
về công suất chỉ xấp xỉ 7%.
Khảo sát diễn biến áp suất trong buồng
cháy khi cố định độ mở bướm ga mở 100%,
n = 3000 vòng/phút, góc đánh lửa sớmthay
đổi từ 8 đến 300TĐCT. Kết quả nhận được
(Hình 3.18) cho thấy càng tăng góc đánh lửa
sớm, điểm có áp suất cực đại càng xảy ra gần
điểm chết trên hơn. Tuy nhiên công có ích
của động cơ không đơn thuần sẽ tăng một
cách tuyến tính theo độ tăng góc đánh lửa
sớm: ở một chế độ làm việc cụ thể, nếu đánh
lửa quá sớm, quá trình gia tăng áp suất do
đốt cháy một phần hỗn hợp, lại diễn ra khi
piston vẫn còn đang trong quá trình đi lên
ĐCT, dẫn đến tổn thất đáng kể phần năng
lượng sinh ra từ việc đốt cháy lượng hỗn hợp
này, dẫn đến công suất có ích lại giảm đi.
Kết quả này cho thấy mô hình mô
phỏng đảm bảo độ tin cậy, phản ánh tương
đối chính xác động cơ thực tế.
15.0
14.0
Mô phỏng
13.0
12.0
11.0
10.0
9.0
8.0
7.0
6.0
5.0
4.0
3.0
2.0
1.0
0.0
Thông số của nhà sản xuất
12.5
12.4
12.3
12.2
12.1
12
5
4.5
4
3.5
3
2.5
2
1.5
1
0.5
0
2000
2500
3000
3500
n (v/p)
Hình 3.5. So sánh kết quả thực nghiệm và
tính toán mô phỏng mô men động cơ (góc
đánh lửa sớm giữ cố định là 16 độ, bướm ga
mở 100%).
2000 2200 2400 2600 2800 3000 3200 3400 3600
Tốc độ động cơ n (vòng/phút)
Hình 3.4. Sự thay đổi của mô men và công
suất động cơ theo số vòng quay (góc đánh
5.0
4.0
3.0
2.0
1.0
0.0
n = 2200 v/p
Ne
Me
Mô phỏng
3
2.9
2.8
2.7
2.6
2.5
2.4
2.3
12.6
12.4
12.2
12
11.8
11.6
11.4
11.2
11
Thông số của nhà sản xuất
10.8
10.6
6
8
10 12 14 16 18 20 22 24 26 28 30
2000
2500
3000
3500
Góc đánh lửa sớm, độ
n (v/p)
Hình 3.8. Sự thay đổi của mô men và công
suất động cơ theo góc đánh lửa sớm
(Bướm ga mở 100%, n = 2200v/p).
Hình 3.6. So sánh kết quả thực nghiệm và
tính toán mô phỏng công suấtbđộng cơ (góc
đánh lửa sớm giữ cố định là 16 độ, bướm ga
mở 100%).
Ne
n = 2400v/p
Me
3.3
3.2
3.1
3
12.6
12.4
12.2
12
11.8
11.6
11.4
11.2
11
3.3. Xác định góc đánh lửa sớm tối ưu
Trên cơ sở mô hình mô phỏng đã
được hoàn thiện, kế tiếp sử dụng mô hình đã
được hiệu chỉnh này, tiến hành thêm các
đánh giá khác nhằm định hướng cho việc xây
dựng bản đồ động cơ (map engine) sau này.
Tiếp theo là các kết quả nghiên cứu
mô phỏng, khảo sát tìm góc đánh lửa sớm tối
ưu biến thiên theo tốc độ động cơ, trong
trường hợp bướm ga mở 100%.
2.9
2.8
2.7
10.8
6
8
10 12 14 16 18 20 22 24 26 28 30
Góc đánh lửa sớm, độ
Hình 3.9. Sự thay đổi của mô men và công
suất động cơ theo góc đánh lửa sớm
(Bướm ga mở 100%, n = 2400v/p)
Ne
n = 2600v/p
Me
Ne
Me
3.5
3.4
3.3
3.2
3.1
3
12.6
12.4
12.2
12
n = 2000v/p
3
2.9
2.8
2.7
2.6
2.5
2.4
2.3
2.2
2.1
2
12.4
12.2
12
11.8
11.6
11.4
11.2
11
11.8
11.6
11.4
11.2
11
6
8
10 12 14 16 18 20 22 24 26 28 30
10.8
Góc đánh lửa sớm, độ
6 8 1012141618202224262830
Góc đánh lửa sớm, độ
Hình 3.10. Sự thay đổi của mô men và công
suất động cơ theo góc đánh lửa sớm
(Bướm ga mở 100%, n = 2600v/p)
Hình 3.7. Sự thay đổi của mô men và công
suất động cơ theo góc đánh lửa sớm
(Bướm ga mở 100%, n = 2000v/p).
Ne
Me
Ne
Me
n = 2800v/p
n = 3400v/p
12.4
3.7
3.6
3.5
3.4
3.3
12.6
12.4
12.2
12
4.5
4.4
4.3
4.2
4.1
4
12.2
12
11.8
11.8
11.6
11.4
11.2
11
11.6
11.4
11.2
11
6
8
10 12 14 16 18 20 22 24 26 28 30
6 8 1012141618202224262830
Góc đánh lửa sớm, độ
Góc đánh lửa sớm, độ
Hình 3.11. Sự thay đổi của mô men và công
suất động cơ theo góc đánh lửa sớm
(Bướm ga mở 100%, n = 2800v/p).
Hình 3.14. Sự thay đổi của mô men và công
suất động cơ theo góc đánh lửa sớm
(Bướm ga mở 100%, n = 3400v/p).
Ne
Ne
Me
n = 3600v/p
n = 3000v/p
Me
4.6
4.5
4.4
4.3
4.2
12.2
4
3.9
3.8
3.7
3.6
3.5
12.6
12.4
12.2
12
12
11.8
11.6
11.4
11.2
11
11.8
11.6
11.4
11.2
6
8
10 12 14 16 18 20 22 24 26 28 30
6
8
10 12 14 16 18 20 22 24 26 28 30
Góc đánh lửa sớm, độ
Góc đánh lửa sớm, độ
Hình 3.15. Sự thay đổi của mô men và công
suất động cơ theo góc đánh lửa sớm
Hình 3.12. Sự thay đổi của mô men và công
suất động cơ theo góc đánh lửa sớm
(Bướm ga mở 100%, n = 3000v/p).
(Bướm ga mở 100%, n = 3600v/p).
Với bướm ga mở hoàn toàn, ứng với
mỗi số vòng quay động cơ từ 2000 đến 3400
vòng/phút; lần lượt cho chạy chương trình
tính toán với góc đánh lửa sớm thay đổi từ 6
đến 300 TĐCT; nhận được các kết quả biến
thiên của công suất và mô men động cơ như
thể hiện từ Hình 3.7 đến Hình 3.15
Ne
Me
n = 3200v/p
4.2
4.1
4
12.6
12.4
12.2
12
11.8
11.6
11.4
11.2
11
Góc đánh lửa sớm tối ưu
3.9
3.8
18
fi_som
17
16
15
14
13
6 8 1012141618202224262830
Góc đánh lửa sớm, độ
Hình 3.13. Sự thay đổi của mô men và công
suất động cơ theo góc đánh lửa sớm
(Bướm ga mở 100%, n = 3200v/p)
12
2000 2200 2400 2600 2800 3000 3200 3400 3600
Tốc độ động cơ, n (vòng/phút)
Hình 3.16. Biến thiên góc đánh lửa sớm tối
ưu theo tốc độ động cơ (Bướm ga mở 100%,
n = 2000÷3600v/p).
Từ các kết quả nhận được, lập bảng giá
trị góc đánh lửa sớm tối ưu theo số vòng
quay động cơ. Khi bướm ga mở hoàn toàn,
góc đánh lửa sớm cần tăng đều đặn từ 14 đến
170TĐCT tương ứng khi tăng số vòng quay
động cơ từ 2000 đến 3600 vòng/phút.
4. KẾT LUẬN
1. Việc chuyển đổi động cơ xăng cỡ nhỏ
phục vụ mục đích tĩnh tại, sử dụng bộ chế
hòa khí và đánh lửa thường sang sử dụng hệ
thống phun xăng đánh lửa điện tử EFI là khả
thi, hoàn toàn có thể thực hiện được với một
chi phí phù hợp, góp phần tiết kiệm nhiên
liệu, giảm thiểu phát thải ô nhiễm từ khí thải
động cơ.
của thành phần hỗn hợp đến giá trị góc
đánh lửa sớm tối ưu. Đây cũng là các điểm
hạn chế chính của đề tài này.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Tổng cục Thống kê, Kết quả Thống kê
tình hình kinh tế, xã hội năm 2017, Nhà xuất
bản Thống kê 2018.
[2] Tổng cục Thống kê, Kết quả Thống kê
điều tra nông thôn, Nông nghiệp và Thủy sản
năm 2011, Nhà xuất bản Thống kê 2012.
[3]
Radu Chiriac, et al; Effects of
Gasoline-Air Enrichment with HRG Gas on
Efficiency and Emissions of a SI Engine;
SAE Paper 2006- 01- 3431.
[4]
T. D’Andrea, et al; Investigating
2. Mô hình mô phỏng động cơ Huahie 5,5Hp
xây dựng trên cơ sở phần mềm Boost của
hãng AVL phản ảnh tương đối chính xác so
với động cơ thực. Cho phép rút ngắn thời gian
khảo sát và giúp định hướng trong quá trình
tính toán khảo sát, lựa chọn phương án
chuyển đổi động cơ xăng Huahie 5,5 Hp sử
dụng bộ chế hòa khí sang sử dụng hệ thống
nhiên liệu EFI.
Combustion Enhancement and Emissions
Reduction with the Addition of 2H2 + O2 to
a SI Engine; SAE Paper 2003-32- 0011.
[5] Ammar A. Al-Rousan; Reduction of
fuel consumption in gasoline engines by
introducing HHO gas into intake manifold;
Int. J. of Hydrogen Energy, Vol. 35, pp.
12930-12935, 2010.
[6] Shuofeng Wang, et al; Improving the
performance of a gasoline engine with the
addition of hydrogeneoxygen mixtures; Int. J.
of Hydrogen Energy, Vol. 36, pp.
11164-11173, 2011.
3. Góc đánh lửa sớm tối ưu khi bướm ga mở
hoàn toàn, tốc độ động cơ thay đổi từ 2000
vòng/phút đến 3600 vòng/phút thay đổi trong
phạm vi từ 14 đến 17 độ trước điểm chết
trên.
[7] Shuofeng Wang, et al; Comparison of
the performance of a spark-ignited gasoline
engine blended with hydrogen and
hydrogen-oxygen mixtures; Energy, Vol. 36,
pp. 5832-5837, 2011.
4. Ở chế độ làm việc bướm ga mở hoàn toàn
(n = 3000 vòng/phút), góc đánh lửa sớm tối
ưu nhằm đảm bảo công suất và mô men động
cơ đều đạt giá trị tối đa là khoảng 16 độ
trước điểm chết trên.
[8] Boost User’s Guide – 2010
5. Đề tài chưa đánh giá ảnh hưởng của các
thông số vận hành đến nồng độ các chất ô
nhiễm có trong khí xả; cũng như ảnh hưởng
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:
Họ tên: Trịnh Văn Hải
Xác nhận của GVHD
TS. Lê Xuân Thạch
Đơn vị: Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
Điện thoại: 0905196567
Email: Trinhvanhaiph41@gmail.com
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu mô phỏng quá trình cháy của động cơ xăng cỡ nhỏ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nghien_cuu_mo_phong_qua_trinh_chay_cua_dong_co_xang_co_nho.pdf

