Nghiên cứu hệ thống phát điện MHD kết hợp với địa nhiệt điện

NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG PHÁT ĐIỆN MHD  
KẾT HỢP VỚI ĐỊA NHIỆT ĐIỆN  
TS. LE CHI KIEN, NGUYEN TAN DAT  
Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM  
ABSTRACT  
At present, our country's power sector is facing a very difficult task that is  
supplying the increasing demand of our customers. Besides the environmental pollution  
problem, a crisis of demand and supply of energy is happening very harshly not only in  
Vietnam but also appeared in many countries around the world. Recognizing that countries  
around the world are included in the research of new energy sources, renewable energy.  
Including solar, wind, geothermal, biogas ...Although not as common as other renewable  
energy sources but geothermal energy is a clean energy source, friendly and virtually  
inexhaustible, could meet today's energy thirst. This energy does not pollute the  
environment or climate.  
Recently, power generation technology of MHD generators with the new  
developments. It has been widely used in the power generation mix cycle to improve the  
efficiency of power plants. Topic: "Research MHD generator system associated with  
geothermal power," to be studied with the aim of combining the MHD generator of  
geothermal electricity in order to improve the performance of geothermal power plants.  
Fluid MHD generator operation could be ionized gas or liquid metal, we can apply to  
temperature levels. The simulation results and calculations in thesis shows the performance  
when participating MHD generator is improved better than the traditional model. The  
theme-oriented research also recommended the construction of geothermal power plants  
suitable for high performance and technical economy of the country.  
1. GIỚI THIỆU  
giải quyết vấn đề này. Trong các dạng năng  
lượng tái tạo được nghiên cứu thì địa nhiệt có  
nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai.  
Cứu cánh năng lượng cho con người  
trong tương lai? Năng lượng tái tạo có thể  
Khai thác năng lượng địa nhiệt có hiệu quả về  
kinh tế, có khả năng thực hiện và thân thiện  
với môi trường, nhưng trước đây bị giới hạn  
về mặt địa lý đối với các khu vực gần  
các ranh giới kiến tạo mảng. Các tiến bộ khoa  
học kỹ thuật gần đây đã từng bước mở rộng  
phạm vi và quy mô của các tài nguyên tiềm  
năng này.  
đất. Máy phát điện MHD sử dụng kim loại  
lỏng có thể sử dụng nguồn nhiệt từ nguồn  
nước nóng lấy lên từ lòng đất. Việc kết hợp  
máy phát điện từ thủy động lực học và năng  
lượng địa nhiệt hứa hẹn sẽ đem lại nguồn điện  
sạch cho cuộc sống lâu dài, hướng tới tương  
lai.  
2. Tổng quan về năng lượng địa nhiệt và  
các phương pháp khai thác sử dụng  
Địa nhiệt, một nguồn năng lượng gần  
như vô tận, đã có một lịch sử khai thác hơn 70  
năm, và từ 4 thập kỷ qua công suất khai thác  
địa nhiệt trong sản xuất điện và sử dụng trực  
tiếp đã đạt hàng trăm MW. Cho đến năm  
2000, địa nhiệt đã được sử dụng trên 58 quốc  
gia trên thế giới với sản lượng điện là 49  
TWh/năm và sản lượng sử dụng trực tiếp là  
51 TWh/năm.  
a. Năng lượng địa nhiệt  
Năng  
lượng  
địa  
nhiệt là năng  
lượng được tách ra từ nhiệt trong lòng Trái  
Đất. Năng lượng này có nguồn gốc từ sự hình  
thành ban đầu của hành tinh, từ hoạt động  
phân hủy phóng xạ của các khoáng vật, và từ  
năng lượng mặt trời được hấp thụ tại bề mặt  
Trái Đất.  
Bên cạnh đó công nghệ phát điện mới  
vừa đơn giản vừa hiệu quả đang được đầu tư  
phát triển. Và máy phát từ thủy động lực học  
(MHD) đáp ứng được các yêu cầu này. Trên  
cơ sở phát điện một cách trực tiếp không có  
các cơ cấu truyền động cơ khí nên tổn hao  
thấp hơn. Khi kết hợp kiểu phát điện này với  
các chu trình kín thì hiệu suất sẽ được nâng  
cao. Trước đây người ta phải đốt than hay sử  
dụng nguồn nhiệt từ phản ứng hạt nhân để ion  
hóa chất khí làm nhiên liệu cho máy phát từ  
thủy động lực học phát điện. Hiện nay công  
nghệ khoa học phát triển cao nên ta có thể sử  
dụng thêm các dạng nhiên liệu khác cho máy  
phát điện từ thủy động lực học như kim loại  
lỏng, nước biển…  
b. Máy phát điện từ thủy động lực (MHD)  
Máy phát điện từ thủy động lực  
học (máy phát MHD)là hệ thống chuyển nhiệt  
năng hay động năng trực tiếp thành điện năng,  
dựa trên các nguyên lý từ thủy động học.  
Chúng thường có khả năng làm việc ở nhiệt  
độ cao và không cần có các chi tiết phải bôi  
trơn. Khí thải của các hệ thống như vậy  
thường là các plasma nóng (như lửa), có thể  
tái sử dụng để cung cấp nhiệt cho hệ  
Nguồn nhiệt cho hoạt động phát điện  
có thể lấy qua các dòng nước nóng từ lòng  
thống nhiệt điện truyền thống (như máy phát  
kể từ đó một số khái niệm về hệ thống như  
vậy đã được phát triển và một số hệ thống  
đã thực sự được xây dựng và thử nghiệm.  
Kim loại lỏng như một chất lỏng làm việc  
trong các máy phát điện LMMHD được làm  
nóng trực tiếp hoặc gián tiếp để làm cho nó  
chảy qua các kênh MHD.  
Trong các máy phát điện MHD,  
chuyển động của dòng chất lỏng dẫn điện  
hoặc plasma được sử dụng để tạo ra dòng  
điện. Máy phát điện MHD hoạt động theo  
định luật Lorentz.  
C. Máy phát MHD sử dụng kim loại lỏng  
Cấu hình hệ thống phát điện LMMHD EC  
Những nỗ lực cũng đã được thực hiện  
để thay thế nhiên liệu đốt khí của máy phát  
điện MHD với một kim loại lỏng thích hợp  
Liquid Metal(LM) và chế độ này của MHD  
được gọi là MHD kim loại lỏng (LMMHD).  
Chất lỏng không được nén, chẳng hạn như  
kim loại lỏng, có thể được sử dụng trong máy  
phát MHD với lợi thế là có độ dẫn điện cao  
hơn (khoảng 106 lần so với khí ion hóa) ở  
nhiệt độ thấp. Vì vậy, một sản lượng điện  
năng hợp lý có thể thu được bằng cách sử  
dụng một kim loại lỏng thích hợp, do đó tránh  
được những vấn đề của việc phải có vận tốc  
khí ở nhiệt độ rất cao, áp suất và lưu lượng  
cho khí bị ion hóa được sử dụng trong sản  
xuất điện MHD.  
OMACON [7]  
Hệ thống LMMHD cơ bản bao gồm  
hai ống kết nối với nhau tạo thành hệ thống  
kín. Một máy trộn nằm ở dưới cùng của ống  
dẫn lên và một máy phát điện MHD một  
chiều (năng lượng điện được sinh ra tại đây)  
đặt bên phía dưới ống dẫn xuống nơi tiết diện  
ống thu nhỏ lại. Một chất lỏng hơi / khí hoặc  
dễ bay hơi (như chất lỏng làm việc ở nhiệt  
đun sôi tiếp xúc trực tiếp với kim loại lỏng  
nóng) được đưa vào máy trộn ở dưới cùng của  
ống dẫn lên ở nhiệt độ và áp suất thích hợp.  
Một chất lỏng hai pha có nồng độ thấp hơn  
được tạo ra. Chất lỏng hai pha này tạo thành  
một dòng chảy và sau đó sẽ tách ra, khí trải  
qua quá trình giãn nở với áp lực cao trong  
máy trộn với áp suất thấp trong thiết bị tách,  
thúc đẩy dòng chất lỏng chuyển động và đồng  
Nghiên cứu và phát triển trên hệ  
thống chuyển đổi năng lượng LMMHD  
được bắt đầu vào đầu những năm 1960 và  
thời giảm nồng độ của nó. Dòng khí (chất  
lỏng làm việc) được lấy ra ở thiết bị tách, do  
đó tạo ra một dòng chảy LM trở lại vào ống  
dẫn xuống. Sự khác biệt giữa áp lực giữa hai  
ống dẫn (chênh lệch áp suất thủy tĩnh) và do  
sự khác biệt mật độ làm cho LM chuyển động  
trong hệ thống, dòng LM chảy qua máy phát  
điện MHD, một điện áp điện được sản sinh và  
hệ thống sẽ phát điện. Tốc độ dòng chảy trong  
vòng lặp tự điều chỉnh để cân bằng sự khác  
biệt mật độ giữa ống dẫn lên và ống dẫn  
xuống với những tổn thất ma sát dòng chảy và  
khả năng tăng tốc và công suất của máy phát  
MHD.  
-
Máy tách kiểu xoáy: Tách hơi và nước  
nóng ra hai phần, phần hơi được  
chuyển đi quay tuabin.  
-
-
Tuabin hơi: Chuyển năng lượng của  
hơi nước thành điện năng.  
Tháp làm mát: Giảm nhiệt độ của  
dòng nước sau khi qua tuabin hơi  
nước  
-
-
Bơm: Nhận năng lượng từ bộ điều  
phối năng lượng có nhiệm vụ đưa  
nước từ tháp giải nhiệt trở về lòng đất  
tiếp tục chu trình.  
Bộ điều phối: Chuyển tải năng lượng  
lên lưới và cấp nguồn cho các thiết bị  
trong chu trình hoạt động.  
Ngoài ra LMMHD còn có thể sử dụng  
nguồn nhiệt từ địa nhiệt và chất thải hạt nhân,  
để chuyển đổi nhiệt năng thành động năng của  
các LM làm phát sinh nhiều chu kỳ làm việc  
liên quan đến một pha, cũng như hai pha dòng  
chảy chất lỏng.  
3. XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐỊA NHIỆT  
MHD  
3.1 Xây dựng mô hình địa nhiệt điện  
truyền thống  
Một nguồn cung cấp nước nóng địa  
nhiệt sẽ được sử dụng như là một trong những  
nguồn năng lượng tái tạo lý tưởng. Ta có chu  
trình Rankine là chu trình năng lượng cần  
quan tâm. Ta sẽ tìm hiệu suất nhiệt của chu  
trình này.  
-
Nguồn nhiệt hoạt động: Được lấy từ  
nguồn nước nóng trong lòng đất cung  
cấp nhiệt cho chu trình 푄ꢀ푛 với nhiệt độ  
từ 3000K đến 5500K.  
Từ các thiết bị trên ta có chu trình như sau:  
Mô hình địa nhiệt truyền thống  
Tháp giải nhiệt là một thiết bị được sử  
dụng để giảm nhiệt độ của dòng nước bằng  
cách trích nhiệt từ nước và thải ra khí quyển.  
Tháp giải nhiệt tận dụng sự bay hơi nhờ đó  
nước được bay hơi vào không khí và thải ra  
khí quyển. Kết quả là, phần nước còn lại được  
làm mát đáng kể (hình 1). Tháp giải nhiệt có  
thể làm giảm nhiệt độ của nước thấp hơn so  
với các thiết bị chỉ sử dụng không khí để loại  
bỏ nhiệt, như là bộ tản nhiệt của ô tô, và do  
đó sử dụng tháp giải nhiệt mang lại hiệu quả  
cao hơn về mặt năng lượng và chi phí.  
Hình: Mô hình địa nhiệt truyền thống  
Ta xem như quá trình đưa nước về đất gia  
nhiệt lại giống như đưa nước qua bộ trao đổi  
nhiệt để nhận năng lượng.  
Phân tích các khối trong chu trình địa  
nhiệt truyền thống  
Ta đơn giản hóa mô hình như sau:  
Phân tích máy tách kiểu xoáy  
Hình :Mô hình chu trình phát điện hơi nước  
Nhiệt độ nước khi qua tháp sẽ giảm  
xuống bằng nhiệt độ môi trường do đó năng  
lượng thoát ra  
Hình:Máy tách kiểu xoáy [12]  
Máy tách kiểu xoáy có nhiệm vụ tách  
nước siêu lỏng thành hai phần hơi và lỏng  
riêng biệt. Hơi nước với áp suất nhất định sẽ  
được đưa tới làm quay tuabin phát điện. Áp  
suất và nhiệt độ hơi bão hòa khô khi qua máy  
tách xoáy tổn thất không đáng kể.  
Q h h  
1 với h4, h1 là entropy tại  
L
4
nút 4 và 1.  
QH là nhiệt lượng thu được qua bộ trao đổi  
nhiệt với nguồn nước nóng địa nhiệt.  
QL là nhiệt lượng thải ra từ bộ ngưng tụ.  
WP là công của bơm nén.  
Tháp giải nhiệt  
WT là công sinh ra (điện năng).  
Ta phân tích entropy các nút trong chu trình:  
Thông số bài toán tham khảo trong:  
Fundamential of Thermoldynamic của VAN  
WYLEN.  
Hình :Tháp giải nhiệt [12]  
Máy bơm  
Nhiệt độ tại các nút  
P1= 138.93 psia, P2= P3= 400.4 psia  
Với tuabin =0.68, bom =1.07  
Với 1 Pa = 1 N/m2 = 10−5 bar  
10,197×10−6 at = 9,8692×10−6 atm  
=
T3=470 0K  
T4 T3.tuabin  
h3= 184.36 Btu/lbm, s3= 0.402 Btu/lbm  
T1= 290 0K,  
T2 T1.bom  
h1= 108.86 Btu/lbm, ν1= 0.01387 ft3/lbm  
2
W h h vdP v .(P P).  
Phân tích ta sẽ tìm được hiệu suất của chu  
P
2
1
1
2
1
1
trình.  
với =const=144/778  
3.2 Mô hình địa nhiệt điện kết hợp  
h2 h WP  
1
LMMHD  
Nồi hơi (bộ trao đổi nhiệt)  
Từ mô hình truyền thống trên ta xây  
dựng mô hình kết hợp LMMHD bao gồm chu  
trình Rankine tạo ra điện từ hơi nước và chu  
trình LMMHD, ta xây dựng mô hình như sau:  
QH h3 h2  
Tuabin hơi phát điện  
Với:  
- Nguồn nhiệt hoạt động: Được lấy  
từ nguồn nước nóng trong lòng đất cung cấp  
nhiệt cho chu trình Qin với nhiệt độ từ 5000K  
đến 5500K.  
s4= s3= 0.402 Btu/lbm  
s3 x4.tuabin steam  
s3 steam  
x4   
tuabin  
- Máy tách kiểu xoáy: Tách hơi và  
nước nóng ra hai phần, phần hơi được chuyển  
đi quay tuabin.  
Entropy nút 4  
h4 h x4condenser  
1
- Tuabin hơi: Chuyển năng lượng  
của hơi nước thành điện năng.  
- Máy phát MHD: Sử dụng loại máy  
phát dạng ống hiệu suất ηEE từ 35% đến 40%  
tạo ra điện năng.  
Năng lượng tuabin sinh ra:  
W h3 h4  
T
Năng lượng mà ta thu được:  
- Bộ trộn: Có nhiệm vụ trộn kim loại  
lỏng và khí đưa vào máy phát MHD.  
Wnet W WP  
T
Hiệu suất hệ thống  
- Bộ tách: Tách hỗn hợp kim loại lỏng  
và khí thành hai thành phần riêng biệt.  
Wnet  
ht   
QH  
- Bộ trao đổi nhiệt 1: Nhận nhiệt  
lượng nước nóng thoát ra từ máy tách gia  
nhiệt cho kim loại lỏng.  
nhiệt cung cấp nhiệt lượng cho chu trình  
MHD kim loại lỏng hoạt động. Hiệu suất tổng  
của chu trình sẽ là hiệu suất của tuabin và  
máy phát MHD.  
- Bộ trao đổi nhiệt 2: Nhận nhiệt  
lượng của nước sau thoát ra từ tuabin gia  
nhiệt cho khí trong chu trình LMMHD.  
Như vậy gồm hai chu trình:  
- Chu trình Rankine truyền thống.  
- Chu trình LMMHD.  
- Tháp làm mát: Giảm nhiệt độ của  
dòng nước sau khi qua tuabin hơi nước  
Hiệu suất chu trình Rankine ta đã tính  
được. Bây giờ ta sẽ phân tích thêm năng  
lượng sinh ra từ chu trình LMMHD.  
- Bơm: Nhận năng lượng từ bộ điều  
phối năng lượng có nhiệm vụ đưa nước từ  
tháp giải nhiệt trở về lòng đất tiếp tục chu  
trình.  
Tính entropy tại các nút  
Chu trình MHD  
- Bộ điều phối: Chuyển tải năng  
lượng lên lưới và cấp nguồn cho các thiết bị  
trong chu trình hoạt động.  
T3  
1  
P
3
h Cp.ln  
Cp.  
.ln  
.G  
Tref  
P
ref  
(3.25)  
T
1  
P
3
3
h hCp.ln Cp.  
.ln  
.G  
3
T2  
P
2
(3.26)  
T4  
1  
P
4
h h Cp.ln Cp.  
.ln  
.G  
4
3
T
P
3
3
(3.27)  
Hình:Mô hình địa nhiệt kết hợp máy phát  
T
1  
P
5
5
MHD  
h h Cp.ln Cp.  
.ln  
.G  
.G  
5
4
T4  
P
4
Máy phát điện MHD cũng có thể sử  
dụng kim loại lỏng để làm môi chất phát điện.  
Sử dụng nguồn địa nhiệt cấp thấp để gia nhiệt  
làm tăng động năng di chuyển phát điện.  
Nguồn nước nóng địa nhiệt sau khi đi qua  
máy tách kiểu xoáy tách làm hai phần hơi và  
lỏng. Hơi nước đi qua tua bin làm quay máy  
phát sau đó lượng hơi đi qua bộ trao đổi nhiệt  
ngưng tụ lại thành nước và được làm mát tại  
tháp giải nhiệt trước khi được bơm trả về lòng  
đất. Phần nước nóng được đưa qua bộ trao đổi  
(3.28)  
T
1  
P
1
1
h h Cp.ln Cp.  
.ln  
1
5
T
P
5
5
(3.29)  
T2  
1  
P
2
h h Cp.ln Cp.  
.ln  
.G  
2
1
T
P
1
1
Công suất điện của máy phát MHD [10]  
푊푀퐻퐷=Q3. 휂퐸퐸  
Công suất tiêu thụ của các thiết bị trong chu  
trình  
T3  
1  
P
3
h Cp.ln  
Cp.  
.ln  
.G  
Tref  
P
ref  
Công suất tiêu thụ bộ trộn (tham khảo  
sách Micro Bubble Generator) [10]  
Ta có :Πtron=3,5.  
(3.37)  
T
1  
P
3
3
h hCp.ln Cp.  
.ln  
.G  
3
T2  
P
2
(3.38)  
푃푡푟표푛=Π푡푟표푛.G. 퐶푝  
T4  
1  
P
Công suất tiêu thụ bộ tách (tham khảo  
sách Dryer products) [10]  
Ta có :Πtach=2,5  
4
h h Cp.ln Cp.  
.ln  
.G  
.G  
.G  
.G  
4
3
T
P
3
3
(3.39)  
T
1  
P
5
5
푃푡푎푐ℎ=Πtach.G. 퐶푝  
h h Cp.ln Cp.  
.ln  
5
4
T4  
P
4
Công suất tiêu thụ máy bơm điện từ [10]  
Ta có :Πbomdt=2,5  
(3.40)  
T
1  
P
1
1
h h5 Cp.ln Cp.  
.ln  
푃푏표푚 푑푡=Πbomdt.G. 퐶푝  
1
T
P
5
5
Công suất tiêu thụ máy bơm [10]  
Ta có :Πbom=4  
(3.41)  
T2  
1  
P
2
h h Cp.ln Cp.  
.ln  
2
1
푃푏표푚 =Πbom.G. 퐶푝  
T
P
1
1
Công suất tiêu thụ của tháp giải  
nhiệt(tham khảo sách Cooling Tower)  
[10]  
Hiệu suất của chu trình kết hợp  
[10]  
Hiệu suất của chu trình địa nhiệt hỗn hợp  
Ta có :Πgiainhiet= 2.5  
là tỷ số giữa năng lượng phát ra từ máy phát  
MHD và tuabin hơi với năng lượng nhận vào từ  
bộ thu năng lượng địa nhiệt.  
푃
ꢁꢀ푎ꢀ푛ℎꢀ푒푡 =Πgiainhiet.G. 퐶푝  
Các hệ số Πtron, Πtach, Πbomdt để đạt vận  
tốc lưu chất LMMHD vào khoảng 0,049m/s  
theo tính toán của E. Gedik , H.Kurt về  
LMMHD flow.  
Wnet1 W  
tuabin  
Wnet2 WMHD Ptron Ptach P  
Pbom P  
bomdt  
giainhiet  
Wnet1+Wnet2  
Wh  
Πbomdthệ số nén bơm điện từ để đưa  
kim loại lỏng quay trở lại bộ trộn tiếp tục chu  
trình phát điện theo tính toán của E. Gedik ,  
H.Kurt về LMMHD flow.  
hethong  
4. TÍNH TOÁN VÀ MÔ PHỎNG CÁC  
CHU TRÌNH  
Πgiainhiet hệ số nén bơm quạt tháp giải  
nhiệt để hạ nhiệt độ nước trước khi trả về  
lòng đất với lưu lượng nước 0,02 m3/s.  
Entropy tại các nút [10]  
4.1. Chu trình địa nhiệt truyền thống  
4.1.1 Dữ liệu tính toán [10]  
Thông số đầu vào của chu trình.  
P1= 138.93 psia, P2= P3= 400.4 psia  
Tref=2980K; Pref=1,03.105 Pa  
Chu trình MHD  
Với 1 Pa = 1 N/m2 = 10−5 bar =  
10,197×10−6 at = 9,8692×10−6 atm  
4.2 Mô hình địa nhiệt điện kết hợp MHD  
4.2.1 Dữ liệu tính toán [10]  
Dữ liệu đầu vào  
h3= 184.36 Btu/lbm, s3= 0.402  
Btu/lbm  
Qin=10kW  
T2= 3400K  
h1= 108.86 Btu/lbm, ν1= 0.01387  
P2=5.104Pa Tref=2980K  
Pref=1,03.105 Pa  
ft3/lbm  
ΔTtron=5  
Πtron=3.5  
Nhiệt độ tại các nút  
ΔTtach=5  
ΔTTDN=50  
ηEE=0.3  
Với tuabin =0.68, bom =1.07  
Πtach=2.5  
ηMHD=0.8  
Πbom=4  
T3=470 0K  
ΔQMHD=0.005  
τc=1.25  
T4 T3.tuabin  
T1= 290 0K,  
T2 T1.bom  
Πbom dt=2.5  
Πgiainhiet=2.5  
γ=1.6667  
τc=1.2  
Cp=0,27 J/kgK  
4.1.2 Kết quả tính toán:  
Kết quả sau khi tính toán bằng Matlab  
ta được :  
WT =  
7.6100 Btu/lbm ,  
1Btu xấp xỉ 1060 J /s mà ta có  
1W=1J/s  
Các thông số chu trình LMMHD  
T2= 3400K,Qin=10kW, Tref=2980K,  
Pref= 1,03.105 Pa.  
. Thông số máy phát MHD  
ηEE=0.3, ηMHD=0.8, ΔQMHD= 0.005  
. Bộ tách: ΔTtach =5, Πtach=2.5  
. Bộ trộn: ΔTtron=5, Πtron=3.5  
. Bơm nén: Πbom=4, τc=0.75  
. Bơm điện từ: Πbomdt=2.5, τc=1.2  
. Tháp giải nhiệt: Πgiainhiet= 2.5  
. Bộ ngưng (trao đổi nhiệt):  
∆Tngung=50, ∆Qngung=0.01,ηTngung=1  
T2= Ttrao đổi nhiệt=5000K  
8.2813 Btu/lbm , Wnet =  
WT= 8778 W, Wnet=8066.6 W  
Hiệu suất hệ thống  
ht  
=
0.1017 hay 10,17%.  
Đồ thị Ts  
4.2.2 Kết quả tính toán  
Với Wh =혘퐻= 79318,5 W là năng  
lượng thu từ nguồn địa nhiệt.  
Wnet1=8066.6 W, Wnet2=3323.5 W  
Hiệu suất hệ thống  
ht = 0,1436 hay 14,36%  
này. Chu trình địa nhiệt truyền thống và chu  
trình địa nhiệt kết hợp LMMHD cho ta kết  
quả như sau:  
Đồ thị Ts  
4.3 Mối quan hệ giữa nhiệt độ đầu vào với  
công suất của hai mô hình  
Ta cho nhiệt độ đầu vào thay đổi  
giống nhau ở cả hai mô hình. Chu trình địa  
nhiệt truyền thống khi ta thay đổi thông số  
nhiệt độ đầu vào thì công suất đầu ra của hệ  
thống cũng thay đổi theo sơ đồ dưới đây.  
Nhận xét:  
Qua sơ đồ trên thấy hiệu suất chu trình  
địa nhiệt MHD cao hơn chu trình địa nhiệt  
truyền thống khi có sự tham gia của máy phát  
MHD.  
4.5 So sánh với mô hình địa nhiệt – tubin  
hơi hữu cơ  
Mô hình địa nhiệt hai tuabin là mô  
hình được thường xuyên sử dụng gần đây tại  
các nhà máy địa nhiệt điện. Nguồn hơi từ  
nguồn nước nóng địa nhiệt đưa trực tiếp đến  
quay tuabin 1, còn nguồn nước nóng được  
đưa đến bộ trao đổi nhiệt để làm bốc hơi môi  
chất hữu cơ đưa đến quay tuabin 2. Môi chất  
sau khi qua tuabin 2 được làm lạnh hóa lỏng  
trở về tiếp tục chu trình.  
Nhận xét:  
Qua sơ đồ trên ta thấy với cùng nhiệt  
độ đầu vào thì chu trình địa nhiệt kết hợp  
MHD có công suất lớn hơn chu trình địa nhiệt  
truyền thống do có sự tham gia của máy phát  
MHD.  
Như vậy chu trình phát điện thông qua  
hai tuabin: Tuabin hơi nước 1 và tua bin hơi  
hữu cơ 2.  
4.4 Mối quan hệ giữa nhiệt độ đầu vào với  
hiệu suất của hai mô hình  
Cũng tương tự như trên ta thay đổi  
nhiệt độ để tìm hiệu suất của hai chu trình  
5. Kết luận  
Bài báo“ Nghiên cứu hệ thống phát  
điện MHD kết hợp với địa nhiệt điện” dựa vào  
các định luật, phương trình nhiệt động lực  
học. Qua đó ta thấy được hiệu suất được tăng  
lên khi sử dụng mô hình kết hợp máy phát  
MHD thay vì sử dụng mô hình địa nhiệt  
truyền thống và mô hình địa nhiệt 2 tuabin.  
Các công thức tính toán được trình  
bày ở chương 3 và kết quả tính toán mô  
phỏng ở chương 4 ta được kết quả như sau:  
Hình: Chu trình địa nhiệt hai tuabin  
Cho dãi nhiệt độ dao động từ 3300K đến  
5300K.  
Hiệu suất mô hình địa nhiệt  
truyền thống tính toán được là:  
10,17%  
Hiệu suất chu trình địa nhiệt 2 tuabin [10]:  
Thông số đầu vào của chu trình.  
P1= 138.93 psia, P2= P3= 400.4 psia  
Hiệu suất mô hình địa nhiệt -  
MHD tính toán được là:  
14,36%  
Với 1 Pa = 1 N/m2 = 10−5 bar =  
10,197×10−6 at = 9,8692×10−6 atm  
Hiệu suất mô hình địa nhiệt –  
Tubin hơi hữu cơ tính toán  
được là: 13,29%  
h3= 184.36 Btu/lbm, s3= 0.402  
Btu/lbm  
h1= 108.86 Btu/lbm, ν1= 0.01387  
Vậy ta thấy rằng:  
ft3/lbm  
-
hiệu suất chu trình địa nhiệt MHD cao  
hơn chu trình địa nhiệt truyền thống  
và chu trình địa nhiệt-tubin hơi, vì khi  
có sự tham gia của máy phát MHD.  
Tính toán tương tự ta được WT1=  
8778 W, Wnet1=8066.6 W  
Tuabin hơi hưu cơ Amoniac [10]  
WT2=h3’-h4’=3420 W, Wnet2=2879.14 W  
Hiệu suất hệ thống  
-
-
Xây dựng mô hình kết hợp công thức  
tính toán không quá phức tạp.  
Wnet1Wnet2  
Mô phỏng thành công hệ thống nhiệt  
điện kết hợp MHD và tính toán được  
hiệu suất, công suất của hệ thống kết  
hợp.  
ht2  
ht2  
Qh  
=
0.1329 hay 13,29%.  
Vậy hiệu suất chu trình Địa nhiệt MHD cao  
hơn chu trình Địa nhiệt- tuabin là 1.07% như  
vậy so với hệ thống 2 tuabin thì hệ thống  
MHD cho hiệu suất cao hơn  
-
Qua hai đồ thị hình 4.3 và 4.4 cho ta thấy  
khi có tham gia của máy phát MHD thì  
công suất và hiệu suất chu trình tăng lên.  
Công suất tăng từ 9096W đến  
11792W.  
Hiệu suất của chu trình địa nhiệt  
tăng từ 10,17% lên 14,87%.  
Tuy nhiên còn một số khuyết điểm sau:  
-
Hiệu suất của chu trình phụ thuộc vào  
nhiệt lượng cung cấp từ nguồn địa nhiệt  
trong tự nhiên nên áp suất và nhiệt độ  
không ổn định.  
-
-
Việc nghiên cứu và phân tích dựa trên  
các định luật và tính toán mô phỏng chưa  
có điều kiện thực nghiệm.  
Nghiên cứu chỉ dựa trên hướng nâng cao  
hiệu suất về mặt kỹ thuật chưa tính toán  
hiệu quả đầu tư tài chính.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
TIẾNG VIỆT  
[1] Đoàn Văn Tuyến, Đinh Văn Toàn, Trịnh Việt Bắc – Nghiên cứu nguồn địa nhiệt cho  
phát triển năng lượng sạch ở Việt Nam, tạp chí Các khoa học về trái đất 6-2008.  
[2] Nguyễn Công Hân, Nhà máy nhiệt điện, NXB KHKT, 2002, 200 trang.  
[3] Hoàng Đình Tín, Nhiệt động lực học kỹ thuật, NXB KHKT, 2007,482 trang.  
[4] Bức tranh năng lượng thế giới- Bùi Thanh Huyền .sites.google.com.site.  
TIẾNG NƯỚC NGOÀI  
[5] Richard J. Rosa “Magnetohydrodynamic Energy Conversion” copyright 1987 by  
hemisphere publishing coporation, Printed in USA, 234 pages.  
[6] Alyssa Kagel “ Geothermal Enerergy Association” copyright 2008 by the Geotherma  
Energy Association for the U.S, Deparment of Energy,89 pages.  
[7] Nob. Harada, Le Chi Kien, and M.Hishikawa ” Basic Studied on Closed Cycle MHD  
Power Generation System for Space Application” AIAA 2004-2365.  
[8] Le Chi Kien “ Analyses of the Thermal Efficiency and the Output Power in A Joule –  
Brayton” Science & Technology Development, Vol 12, No.04 - 2009.  
[9] Bilal Masood, Malik Husnain Raiz and M. Yasir “Magnetohydrodynamics (MHD)  
Power Generating Technology” Department of Electrical Engineering Department  
of Electrical Engineering Lahore, Pakistan.  
[10] Hyungsul Moon and Sadiq J. Zarrouk “Efficiency of geothermal power plants: a  
worldwide review” Department of Engineering Science, University of Auckland,  
New Zealand  
[11] Naoyuki Kayukawa “Open-cycle magnetohydrodynamic electrical power  
generation: a review and future perspectives” Progress in Energy and Combustion  
Science 30 (2004) 33–60  
[12] Claus Borgnakke and Richard E.Sonntag, Fundamentals of Thermodynamics,  
Copyrightc 2009 John Wiley & Sons, Inc. All rights reserved.  
[13] Gora S. and Kapron.H, Economic Aspects of operation of MHD Electrical power  
plant in power system, Ninth International conference on MHD Electrical Power  
Generation. Vol. 1. November 1986, Tsukuba, Ibaraki, Japan.  
[14] Stanley W.Angrist, Direct Energy Conversion, Fourth Edition, Carnegie-Mellon  
University, 468 pages.  
[15] P.A. Davidson, An Introduction to Magnetohydrodynamics, Cambridge University  
Press 2001, 431 pages.  
[16] Asuncion V. Lemoff, Abraham P. Lee, An AC magnetohydrodynamic micropump,  
Lawrence Livermore National Laboratory, Center for Microtechnology, 7000 East Ave.  
L-223, Livermore, CA 94550 USA, 8 pages.  
[17] Shinji Takeshita, Chainarong Buttapeng, Nob. Harada, Characteristics of plasma  
produced by MHD technology and its application to propulsion systems,  
Department of Electrical Engineering, Nagaoka University of Technology, 1603-1,  
Kamitomioka, Nagaoka 940-2188, Japan, 4 pages.  
Giảng viên hướng dẫn  
Học viên thực hiện  
Nguyễn Tấn Đạt  
PGS.TS. Lê Chí Kiên  
pdf 14 trang Mãnh Khiết 09/01/2024 19740 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu hệ thống phát điện MHD kết hợp với địa nhiệt điện", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_he_thong_phat_dien_mhd_ket_hop_voi_dia_nhiet_dien.pdf