Nghiên cứu đề xuất kết cấu và vật liệu để nâng cao tuổi bền mòn trục vít trong máy ép thanh củi trấu
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT KẾT CẤU VÀ VẬT LIỆU ĐỂ NÂNG CAO
TUỔI BỀN MÒN TRỤC VÍT TRONG MÁY ÉP THANH CỦI TRẤU
STUDY AND SUGGEST THE STRUCTURE AND MATERIAL TO ENHAND
ABRASION RESISTANCE OF THE SCREW EXTRUDER BIOMASS BRIQUETTE
(BÀI BÁO DỰ THẢO)
Đặng Thiện Ngôn1, Nguyễn Võ Danh2
1Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh
2Học viên Cao học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh
TÓM TẮT
Trục vít ép máy ép củi trấu có tuổi thọ thấp do ma sát giữa đầu trục vít ép và vỏ trấu
trong quá trình ép đùn thanh củi trấu. Qua khảo sát, trục vít bị mòn nhanh ở phần ép là phần
có bước ren thay đổi. Bài báo nghiên cứu đề xuất giải pháp trục vít 3 phần gồm: phần 1 là
phần đầu côn; phần 2 là phần ép có 2 ren thường bị mòn; phần 3 là phần thân. Các phần này
được ghép nối với nhau bằng mối ghép then và mối ghép bulông. Đề xuất phần 2 (phần ép)
là phần bị mòn được chế tạo từ thép chịu mòn bền nhiệt SKD61 (nhiệt luyện 52 HRC) và từ
thép C45 phủ carbide wolfram. Kết quả thực nghiệm cho thấy, trục vít ép với phần 2 được
chế tạo từ thép SKD61 có tuổi bền gấp 1,5 lần, phần 2 phủ carbide wolfram có tuổi bền gấp
4,5 lần so với trục vít được chế tạo từ thép C45 hàn đắp bằng que hàn Cobarlarc 9E.
Từ khóa: máy ép thanh củi trấu trục vít; thép C45; thép SKD61; carbide wolfram
ABSTRACT
The screw extruder biomass briquette has a low life expectancy due to the friction
between the screw head and rice husk in the machining process. Throughout the survey, the
screws worn at the presses are the variable part of the thread. The new solution with third part
of screw was studied. It was: head cone, two threaded presses (worn) and body. All pats were
connected by bolt. An offer is the part 2 was created by SKD61 steel (52 HRC) and C45 with
wolfram carbide coating. The results show that, the abrasion resistance of part 2 (SKD61
steel) is 1.5 times more while the wolfram carbide coating is 4.5 times more than C45 steel
which was cover welding by Cobarlarc 9E.
Keywords: screw extruder biomass briquette; C45 steel, SKD61 steel, wolfram carbide
1
Trong thực tế tại các cơ sở sản xuất thanh
củi trấu, trục vít ép được chế tạo từ thép C45 sau
khi bị mòn thường được các cơ sở hàn đắp bằng
que hàn chịu nhiệt và chống mài mòn Cobalarc
9E sau khi hàn được mài sửa lại mới đưa vào hoạt
động được (hình 2). Tuổi bền mòn của trục vít
này đạt đến khoảng 18h, tuy nhiên việc hàn đắp
chỉ được 1 – 2 lần.
1.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay nhờ các ưu điểm như khả năng
ép liên tục, ít hao tốn nguyên liệu…, máy ép củi
trấu sử dụng cơ cấu trục vít đã được sử dụng rộng
rãi trong sản xuất. Trong các bộ phận của máy ép
thanh củi trấu thì trục vít ép là một trong những
thành phần quan trọng, và nó quyết định đến năng
suất và chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên trục vít
ép cũng là bộ phận rất nhanh bị mài mòn do phải
làm việc trong môi trường áp suất, nhiệt độ và
ma sát lớn.
Để khắc phục hạn chế trên bài báo giới
thiệu giải pháp thay đổi kết cấu trục vít ép và ứng
dụng vật liệu mới chịu mòn nhiệt để chế tạo phần
trục vít hay bị mòn. Bên cạnh đó, giải pháp ứng
dụng chế tạo phần trục vít bị mòn bằng thép C45
được phun phủ wolfram carbide lên bề mặt nhằm
tăng tuổi bền mòn trục vít ép và giảm giá thành
sản xuất cũng được đề xuất và giới thiệu.
Theo một số nghiên cứu và theo khảo sát
tại các cơ sở sản xuất thanh củi trấu, hiện tượng
mòn trục vít ép chỉ xảy ra ở hai bước ren đầu của
trục vít ép (hình 1).
2.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.1
Kết cấu trục vít ép ba phần
Kết cấu và các kích thước chính trục vít
máy ép củi trấu 600 – 700 kg/h điển hình được
xem xét nghiên cứu có kết cấu và các kích thước
chính như ở hình 3 [1].
Hình 1: Vị trí mòn của trục vít ép
Hình 2: Hàn đắp trục vít bằng que
Hình 3: Kết cấu, kích thước trục vít ép [1]
Cobalarc 9E
2
Như đã chỉ ra, trục vít chỉ bị mòn ở hai
bước ren đầu tiên dẫn đến phải thay thế để đảm
bảo chất lượng củi trấu nên kết cấu trục vít được
đề xuất có kết cấu như hình 4 gồm:
Mô phỏng trên phần mềm ANSYS với các
điều kiện biên:
- Lực tác dụng của bu lông: Fa = 873 N
- Mô men xoắn: Mx = 275027 N.mm
- Hệ số ma sát: µ = 0,2
- Phần 1 được chế tạo từ thép C45.
- Nhiệt độ: t = 300oC
- Phần 2 là đoạn hai bước ren hay bị mòn
thường phải thay thế được chế tạo từ vật liệu chịu
nhiệt, chịu mài mòn cao - thép SKD61 hoặc
phương án khác là được chế tạo từ thép C45 và
phủ wolfram carbide.
Ta có được chuyển vị lớn nhất là 0,369
mm, tập trung tại cánh vít của phần 2 khi có
mômen tác dụng làm trục xoắn theo phương X.
Ứng suất lớn nhất là 186,08 MPa tập trung tại
then và không có hiện tượng then bị phá hủy.
- Phần 3 được chế tạo từ thép C45.
2.2
Thiết kế và chế tạo
2.2.1 Phần 1 và phần 3 trục vít ép
- Phần 1 và phần 3 trục vít ép được chế tạo
bằng thép C45. Hai phần này được sử dụng lại
khi thay thế phần 2 bị mòn. Bản vẽ chi tiết và chi
tiết đã chế tạo của phần 1 được trình bày ở hình
6.
Hình 4: Kết cấu trục vít ép ba phần
Để ghép các phần 1, phần 2 với phần 3 ta
sử dụng (hình 5):
- Mối ghép trụ trơn cho phần 1 với phần 2;
- Mối ghép then bằng cho phần 2 với phần 3;
- Giữ chặt và đảm bảo được mômen xoắn của
các mối ghép ta sử dụng bulông M12×200.
a) Bản vẽ chi tiết của phần 1
b) Chi tiết phần 1 đã chế tạo
Hình 6: Bản vẽ thiết kế và chế tạo chi tiết phần 1
của trục vít ép
Hình 5: Trục vít ép sử dụng mối ghép then bằng
Mô men xoắn tính được [7]:
D
55
2
tb
Mx
F
10001
275027 Nmm
2
3
- Phần 3 trục vít ép được gia công từ thép C45
có các kích thước như ở hình 7.
Chi tiết sau khi gia công được nhiệt luyện
đạt độ cứng 52 – 54 HRC (hình 9)
a) Bản vẽ chi tiết của phần 3
a) Trước khi nhiệt luyện
b) Sau khi nhiệt luyện
Hình 9: Phần 2 trục vít ép trước và sau khi nhiệt
luyện
b. Phần 2 được chế tạo từ thép C45 phủ lớp
wolfram carbide WC10%Co4%Cr
b) Chi tiết phần 3 đã chế tạo
Gia công phần 2 của trục vít từ vật liệu
C45 theo kích thước như hình 8, biên dạng ngoài
của răng vít được gia công với kích thước nhỏ
hơn 0,5 mm theo 2 chiều để có lượng dư phủ lớp
wolfram carbide.
Hình 7: Bản vẽ thiết kế và chế tạo chi tiết phần 3
của trục vít ép
2.2.2 Phần 2 trục vít ép
Phần 2 của trục vít ép được đề xuất với hai
phương án:
Chi tiết sau khi gia công được phủ bên
ngoài 1 lớp wolfram carbide WC10%Co4%Cr
(Oerlikon) đạt chiều dày khoảng 0,5 mm (hình
10).
- Được chế tạo bằng vật liệu chịu mòn nhiệt
SKD61.
- Được
phủ
lớp
wolfram
carbide
WC10%Co4%Cr.
a) Trước khi phủ wolfram b) Sau khi phủ wolfram
carbide
carbide
Hình 10: Phần 2 trục vít ép trước và sau khi phủ
Hình 8: Các kích thước chính phần 2 trục vít ép
a. Phần 2 được chế tạo từ thép SKD61
carbide
4
sử dụng 78 giờ máy hoạt động sản xuất ra củi trấu
để tính toán hiệu quả kinh tế.
3.
THỰC NGHIỆM – ĐÁNH GIÁ
Phần 2 của trục vít được gia công chế tạo
3 chi tiết, trước khi đưa vào hoạt động 3 phần của
trục vít được lắp rắp lại với nhau như hình 10.
Chi phí chế tạo trục vít và tuổi bền mòn
thể hiện qua bảng 3.2.
Bảng 3.2: Chi phí chế tạo và tuổi bền mòn
Tuổi
Số
lượ
ng
bền
trung
bình
(h)
Chi phí
chế tạo (đ)
Tổng chi
phí (đ)
Trục vít
Hình 11: Trục vít ép có phần 2 được chế tạo từ thép
C45 phủ wolfram carbide
C45
2.500.000 03
700.000 05
1.530.000 01
18
11.000.000
10.530.000
Hàn đắp
Phần 1 và
phần 3
Phần 2
SKD61
Phần 1 và
phần 3
Phần 2 phủ
carbide
Tiến hành thực nghiệm 03 trục vít mới
(phần 2 là C45 phủ wolfram carbide) trên máy ép
thanh củi trấu năng suất 600 – 700 kg/h đang hoạt
động tại DNTN Châu Hưng (Sóc Trăng). Được
đánh giá về tuổi bền mòn và hiệu quả kinh tế so
với trục vít được hàn đắp bằng que hàn Cobalarc
9E đang sử dụng tại cơ sở này.
78
3.000.000 03
1.530.000 01
79,5
9.030.000
7.500.000 01
wolfram
3.1
So sánh về tuổi bền mòn
Tuổi bền mòn qua thực nghiệm được thể
Chi phí sản xuất củi trấu tại DNTN Châu
Hưng được thể hiện qua bảng 3.1.
hiện qua biểu đồ hình 12.
Bảng 3.1: Chi phí sản xuất 1 kg ủi trấu (1/2018) [1]
Vận
chuyển công
(đ/kg) (đ/kg)
Nhân
Tổng
cộng
(đ)
Trấu
(đ/kg) (đ/kg)
Điện
1.600
1000 250
200
150
Với năng suất của máy 620 kg/h thì tiền
lãi trong một giờ là:
(2.200 – 1.600) 620 = 372.000 đ/h
Hình 12: Tuổi bền trục vít hàn đắp Cobalarc 9E,
SKD61và C45 phủ wolfram carbide
Thực nghiệm cho phần ép trục vít phủ
carbide wolfram có tuổi bền đạt trung bình 79,5
giờ. Để dễ so sánh các phương án khác nhau, ta
5
(78372.00010.830.000)
3.2
So sánh hiệu quả kinh tế
(78372.00010.830.000)
- Trục vít C45 hàn đắp bằng que hàn
3 17.512.444
81
Cobarlarc 9E:
Để máy hoạt động 78 giờ thì phải sử dụng
- Trục vít có phần 2 được chế tạo từ C45 phủ
wolfram carbide
Để máy hoạt động trong 78 giờ với phần 2
3 trục vít C45 hàn đắp 5 lần với tổng chi phí là
11.000.000 đ và mất thêm 20 giờ thay thế và lắp
rắp (do phải hàn đắp chỉnh sửa). Do vậy tổng thời
gian thực tế sẽ là 94 giờ, khi đó chi phí vận hành
sẽ bao gồm chi phí gia công và chi phí công thợ
để lắp ráp thay thế:
của trục vít được gia công từ thép C45 phủ
carbide thì ta chỉ cần 1 trục vít và mất thêm 1 giờ
để lắp ráp và thay thế phần 2 cho trục vít ép. Do
vậy tổng thời gian thực tế sẽ là 79 giờ, khi đó chi
phí vận hành sẽ bao gồm chi phí gia công và chi
phí công thợ để lắp ráp thay thế:
11.000.000 + 5×100.000 = 11.500.000 đ
Tiền lãi cho 78 giờ sau khi trừ đi chi phí
vận hành và thiệt hại khi dừng máy để thay thế
(20 giờ):
9.030.000 + 1×100.000 = 9.130.000 đ
Tiền lãi cho 78 giờ sau khi trừ đi chi phí
vận hành:
(78372.00011.500.000)
(78372.00011.500.000)
(78372.00011.500.000)
20 13.941.306
(78372.00011.500.000)
98
20 13.941.306
98
- Trục vít có phần 2 được chế tạo từ SKD61:
Qua tính toán về lợi nhuận của các trục vít,
Để máy hoạt động trong 78 giờ với trục vít
biểu đồ so sánh về chi phí và lợi nhuận được được
thể hiện ở hình 11.
có phần 2 được gia công từ thép SKD61 thì ta
phải thay thế 3 lần, mỗi lần mất 1h để lắp ráp và
thay thế phần 2 cho trục vít ép. Do vậy tổng thời
gian thực tế sẽ là 81 giờ, khi đó chi phí vận hành
sẽ bao gồm chi phí gia công và chi phí công thợ
để lắp ráp thay thế:
10.530.000 + 3×100.000 = 10.830.000 đ
Tiền lãi cho 78 giờ sau khi trừ đi chi phí
vận hành và thiệt hại khi dừng máy để thay thế
(3h):
a) So sánh chi phí chế tạo
6
4.
KẾT LUẬN
Kết quả nghiên cứu, thực nghiệm cho
thấy:
- Phần 1 với phần 2 được ghép nối bằng mối
ghép trụ trơn, phần 2 được ghép với phần 3 bằng
mối ghép then bằng, 3 phần được ghép lại với
nhau bằng bu-lông M12×200. Với đề xuất kết cấu
lắp ghép nên việc thay thế phần bị mòn một cách
dễ dàng và nhanh chóng.
b) So sánh lợi nhuận kinh tế
- Tuổi bền mòn của trục vít ép có phần 2 được
chế tạo từ thép SKD61 gấp khoảng 1,5 lần tuổi
bền mòn của trục vít C45 hàn đắp bằng que
Cobarlarc 9E
Hình 11: Chi phí, lợi nhuận trục vít hàn đắp
Cobalarc 9E, SKD61và C45 phủ wolfram carbide
Qua tính toán về kinh tế ta thấy phương án
sử dụng trục vít có phần 2 được chế tạo từ thép
C45 phủ wolfram carbide mang lại lợi nhuận kinh
tế cao hơn (sau khi trừ các chi phí) các phương
án khác. Cụ thể trong 78 giờ làm việc trục vít có
phần 2 được chế tạo từ thép C45 phủ wolfram
carbide mang lại lợi nhuận hơn trục vít có phần 2
được chế tạo từ SKD61 là 2.121.834 đ, hơn trục
vít C45 hàn đắp Cobalarc 9E là 5.692.972 đ.
- Tuổi bền mòn của trục vít ép có phần 2 được
chế tạo từ thép C45 phủ wolfram carbide tăng
đáng kể gấp gần 4,5 lần tuổi bền mòn của trục vít
C45 hàn đắp bằng que Cobarlarc 9E
- Giải pháp trục vít có kết cấu 3 phần và phần
2 được chế tạo từ thép C45 phủ wolfram carbide
phù hợp với điều kiện công nghệ Việt Nam, có
tính khả thi và ứng dụng cao trong thực tiễn.
LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn DNTN Châu Hưng
(Sóc Trăng) đã giúp đỡ tác giả thực hiện nghiên
cứu này.
7
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Báo cáo hoạt động sản xuất thanh củi trấu, DNTN Châu Hưng, 2015
[2] Tôn Thất Minh, Cơ sở tính toán thiết kế máy và thiết bị thực phẩm, NXB Bách khoa Hà
Nội, 2012
[3] Dương Vĩnh Nghi, Nguyễn Nhật Phi Long, Nghiên cứu khả năng ứng dụng thép SKD61
để nâng cao tuổi bền trục vít ép trong máy ép thanh củi trấu, Trường Đại học Sư Phạm
Kỹ Thuật Tp. HCM, 2017.
[4] S. C. Bhattacharya, S. Kumar, Screw-press briquetting machines and briquettefired
stoves, Asian Institute of Technology, Regional Energy Resources Information Center
(RERIC), 2010.
[5] John Wiley & Sons, Ltd, The Science and Engineering of Thermal Spray Coatings: Second
Edition, Lech Pawlowski © 2008, ISBN:978-0-471-49049-4
[6] Mridaney S. Poudel, Krishna R Poudel, Krishna R. Shrestha và Ramesh
M. Singh, Scerew Extruder Biomass Briquetting, Rentech Symposium Compendium,
Volume 1, March 2012, pp. 27-31.
[7] Khurmi RS, Gupta JK, A Textbook of Machine Design, (14thedn), Eurasia Publishing
house (PVT) LTD, Ram Nagar, New Delhi (2005).
[8] Material Product Data Sheet Tungsten Carbide – 10% Cobalt 4 % Chromium Powders –
Oerlikon.
Tác giả chịu trách nhiệm bài viết:
Họ tên: Nguyễn Võ Danh
Đơn vị: Trường Cao Đẳng Kỹ thuật Đắk Lắk
Điện thoại: 0912.144.747
Email:[email protected]
XÁC NHẬN GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
8
BÀI BÁO KHOA HỌC
THỰC HIỆN CÔNG BỐ THEO QUY CHẾ ĐÀO TẠO THẠC SỸ
Bài báo khoa học của học viên
có xác nhận và đề xuất cho đăng của Giảng viên hướng dẫn
Bản tiếng Việt ©, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH và TÁC GIẢ
Bảnquyềntác phẩm đã được bảo hộ bởiLuậtxuất bảnvà LuậtSở hữu trí tuệ Việt Nam. Nghiêm
cấm mọi hình thức xuất bản, sao chụp, phát tán nội dung khi chưa có sự đồng ý của tác giả và
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh.
ĐỂ CÓ BÀI BÁO KHOA HỌC TỐT, CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ TÁC QUYỀN!
Thực hiện theo MTCL & KHTHMTCL Năm học 2018-2019 của Thư viện Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh.
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu đề xuất kết cấu và vật liệu để nâng cao tuổi bền mòn trục vít trong máy ép thanh củi trấu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nghien_cuu_de_xuat_ket_cau_va_vat_lieu_de_nang_cao_tuoi_ben.pdf

