Một phương pháp mã hóa ảnh dựa trên tính toán DNA và hệ hỗn loạn Lorenz

Đo lường – Tin học  
MỘT PHƯƠNG PHÁP MÃ HÓA ẢNH DỰA TRÊN TÍNH TOÁN  
DNA VÀ HỆ HỖN LOẠN LORENZ  
Nguyễn Văn Căn*, Đoàn Ngọc Tú  
Tóm tắt: Bài báo này, chúng tôi đề xuất một mô hình mã hóa ảnh sử dụng  
mã hóa DNA trên hệ hỗn loạn Lorenz. Bao gồm 6 giai đoạn: đầu tiên ảnh gốc  
được nhập vào; tiền xử lý nhị phân và biến đổi DNA; biến đổi trên hệ hỗn loạn;  
xử lý các tính toán di truyền (định hình, lai ghép, đột biến); mã hóa với khóa bí  
mật; thu được ảnh mã hóa. Điểm nổi bật của mô hình là sử dụng kết hợp luật di  
truyền của DNA và hệ hỗn loạn Lorenz để tiến hành mã hóa. Việc kiểm tra sự  
hiệu quả của mô hình được kiểm nghiệm bằng các kiểm tra các thông số như  
lược đồ xám, sự tương quan, và so sánh mô hình với phương pháp mã hóa ADN  
thông thường.  
Từ khóa: DNA Encryption; Chaotic; Lorenz; Image Encryption.  
1. MỞ ĐẦU  
Ảnh số là thông tin quan trọng của truyền thông đa phương tiện, vấn đề bảo mật ảnh trở  
thành một vấn đề quan tâm chung cho mọi người. Mã hóa ảnh là sử dụng các phương pháp  
mã hóa để thay đổi ảnh từ định dạng bình thường sang dạng được che giấu, nếu không có  
quyền truy xuất và khóa giải mã thì không xem được. Hiện nay đã có rất nhiều thuật toán  
được phát triển cho mục đích này. Như sử dụng mẫu G-Scant[1], hệ hỗn loạn Lorenz[5],  
tính toán ADN([1], [2], [6], [8], [9]). Tuy nhiên, một số phương pháp lại gặp phải một số  
hạn chế nhất định.  
Trong bài báo này, chúng tôi đề xuất mô hình sử dụng kỹ thuật di truyền trong DNA  
kết hợp trên hệ hỗn loạn Lorenz để mã hóa ảnh. Ảnh đầu vào được chuyển về cấu trúc của  
DNA, định hình lại cấu trúc và sử dụng các phương pháp lai ghép, đột biến để biến đổi cấu  
trúc của đoạn mã DNA. Định hình lại trên hệ hỗn loạn Lorenz. Số lần lai ghép, đột biến,  
khóa giải mã, các tham số đầu vào của hệ hỗn loạn Lorenz sẽ được người gửi và người  
nhận sử dụng chung để giải mã các thông tin có trong hình ảnh được mã hóa. Các kỹ thuật  
này được áp dụng nhằm tăng tính bảo mật trên ảnh được mã hóa, tăng độ nhiễu, hạn chế  
việc sử dụng các phương pháp vét cạn để đoán khóa giải mã. Kết quả thực nghiệm so sánh  
với mô hình mã hóa DNA thông thường cho thấy kỹ thuật sử dụng phương pháp mã hóa  
DNA trên hệ hỗn loạn Lorenz có mức độ bảo mật cao và tốt hơn.  
Phần tiếp theo (phần 2) giới thiệu về mã hóa DNA và một số tính chất, phần 3 giới  
thiệu về hệ hỗn loạn Lorenz, phần 4 trình bày mô hình đề xuất của chúng tôi, phần cuối là  
các kết quả thử nghiệm và đưa ra kết luận.  
2. MÃ HÓA DNA  
DNA (DeoxyriboNucleic Acit) là một vật chất di chuyển, được tìm ra vào năm 1969  
bởi Miescher. Trong DNA có 4 giá trị được biểu diễn là: A (adenine), C (cytosine), G  
(guanine), T (thymine) [6][9]. Ta có thể sử dụng các giá trị của DNA làm đại diện cho các  
bit trong biểu diễn ảnh, với A, C, G, T trong DNA tương ứng với 00, 01, 10, 11 trong nhị  
phân. Lợi ích khi sử dụng mã hóa DNA như: mật độ thông tin bất thường; cung cấp mức  
độ tính toán song song lớn; tiêu thụ tài nguyên cực thấp[1]. Sau khi biến đổi các bit về  
chuỗi DNA, ta có thể sử dụng một số phương pháp di truyền để biến đổi, định hình lại  
chuỗi nhằm tạo ra đầu ra được mã hóa theo quy luật nhất định.  
2.1. Định hình  
Một chuỗi DNA sẽ được định hình thành các phân đoạn có kích thước bằng nhau,  
nhằm tạo ra các quy định về cấu trúc thống nhất cho các giai đoạn di truyền tiếp theo.  
360  
N. V. Căn, Đ. N. Tú, “Một phương pháp mã hóa ảnh … DNA và hệ hỗn loạn Lorenz.”  
Nghiên ccứu khoa học công nnghhệ  
Trong c  
xác địn  
2.2. Lai ghép  
Lai hép là một trong nh  
Với hai mẫu cha mẹ, sau qu  
của cả c a và mẹ Có ba dạạn  
- La ghép 1 điểm sử ddụn  
mẹ sẽ đ  
á
c giai đoạn định hhìn  
h
h
này, cá  
c
điểm đ sẽ đượ  
ầ
ầ
u và chiều dài của c  
á
c đoạn DDN  
A
A
cc  
hh. Sau mỗi vòng lặpp,  
cc  
ác tham  
s
ố này có thể được giữ nguyên hoặc đượợc thhay đổi.  
gg  
ữ
ữ
ng tính chất di t  
trình la ghép, c  
lai ghép phổ biến:  
một đi m nút, s  
tạo ra c c mẫu con chứa một đoạn thông tin củaa c  
r
uyền ứng dụụng đượ  
cc  
trong mmã  
hhóa DNA  
..  
á
á
i
áá  
c mẫu con sẽ thừa h  
ư
ởng một s  
ộ
t
ố
ố
đặc tín  
hh  
h
.
gg  
i
i
g
ể
á
a
a
u đó các đooạn mã  
D
D
NA của ccá  
c
c
mẫu ch  
aa  
ưư  
ợc chuyển cho nhhau  
,,  
hha và mộtt  
đoạn th  
- La  
thứ tự c  
ôông tin củủa mẹ.  
i
i
ghép nhiều điểm sử dụng 2  
ẵn nằm iữa 2 điểểm nút của cha và m  
con lai nhiều đoạnn t ông tin ca cha v  
- Lai ghép đồng bộ và nử đồng bộ là lai n  
sinh ng u nhiên, sao cho cáác ẫu con cứa 50% mã DNA của cha và  
h
oặc nhiều điểm nút, lần lượt  
liên tiếp sẽ được ch  
mẹ.  
iều đoạn của cha và  
c
u
c
ác đoạn  
yển choo n  
m
hh  
ã
ã
DNA c  
óó  
h
g
ẹ
àà  
hh  
au, tạo raa  
các mẫ  
u
h
h
a
a
m
ẹ,các điiể  
mm  
nút đượ  
của mẹ..  
cc  
ẫẫ  
mm  
55  
0% mã DDN  
AA  
a)  
Lai ghép một điểmm.  
b) Lai ghép nhiều điểm.  
Hình 1. Các dạ g lai ghép.  
c) Laai ghép đồồngg bộ.  
nn  
2.3. Độ  
tt  
biến  
iến là quá trình thha  
bit là phương phháp truyền thống cổ điển được s  
bit m và n bất kì,, c c đoạn bit 0 sẽ đư c chuyển sang bit 1  
uỗi DNA là phương pháp đột biến trê DNA, tương tự nh  
dụng đột biến troong 1 khoản bất kỳ, oặc toàn bộ chuỗi D  
như sau giá trị A →T; T→AA; → C; C → G.  
Đột  
đổi tron  
một đoạ  
trong c  
có thể s  
b
g
n
h
b
y
y
đổi các giá trị c  
ủ
a các phần tử trong  
c
c
huỗi. Ba  
ng các ddãy bit, tron  
à ngược lại Biến đổ  
biến đổii tr ng bit, t  
A, Quy lu t biến đổii  
a
o
o
g
gồm: Biếnn  
ử
dụng tr  
o
o
gg  
á
á
ợ
v
v
;
;
ii  
n
n
ư
ư
o
o
aa  
ửử  
g
hh  
N
ậ
ậ
G
G
3. HỆ HỖN LOẠN  
n loạn là hệ mà kkhi có thay đổi nhỏ c c tham số  
các hà h vi thựcc hi n của h đó. Hỗ loạn là một hành vi không xáác  
hông có chu kỳ, ttín hội tụ và tính g m nhóm.Hệ hỗn loạ có tính th  
thành từ một quáá t ình tiền định (từ ệ phương trình vi p ân thườnng)  
nghiệm phương ttrình vi phhâ thường rất nhạy ảm với giá trị đầu. ệ hỗn loạạn  
có nhiề ứng dụng trong bbảo mật thông tin ([5] 10]). Một số hệ hỗn loạn phổổ bi  
Lorenz, Logistic,  
3.1. Hệ ỗn loạn Lorenz  
Năm 1963, Edward Loore  
giản tro g khí q yển. Bằngg c  
không g an trạng thái ba chhiề  
Hệ h  
lớn tron  
nhiên,  
được tạ  
ỗ
g
ỗ
á
n
đ
ầu vào d  
ẫ
n tới sự kh  
á
á
c biệt rấ  
ịnh, ngẫ  
t thường  
Quỹ đạ  
iện đan  
n như h  
tt  
uu  
,,  
oo  
gg  
ệệ  
n
ệ
ệ
ệ
đ
đ
k
k
h
h
o
o
n
n
ấ
ấ
oo  
r
r
h
h
H
.
.
n
n
c
c
h
h
u
,
ế
ế
,,…  
h
n
n
z, nhà k  
ch giữ hầu hết c  
[3]. Hệ Lorenz c  
ꢀ′ = σ(y − x)  
h
í tượng  
h
h
ọc, đã phát triển mộ  
c biến số liên tục, đã giảm hệ th  
mô hình tiền định b chiều [4]]:  
tt  
mô hìnhh đ  
ố
ố
i lưu đơ  
ng xuốngg  
nn  
n
n
u
á
á
á
á
ố
ố
i
u
u
óó  
aa  
ꢉ
(1))  
(
(
)
y′ = ꢀ ꢆ − ꢃ − ꢁ  
z′ = ꢀꢁ − ꢇꢃ  
trong đ  
ꢀ = (ꢀ,  
với mọi giá trị đầu ꢀꢈ.  
ó
ó, ꢂ = (ꢅ, ꢆ, ꢇ)ꢄ vớới  
ꢁ, ꢃ)ꢄ là quỹ đạo ccủ  
ꢅ
ꢅ
, ꢆ, ꢇ là các số th  
ự
ự
c dương, là vector c  
á
á
c tham số  
ố
m
m
ô hình v  
àà  
ꢁ
a
a
hệ. Quỹ đạo ngh  
i
ệm ꢀ(t, ꢀꢈ, p) của h  
ệệ  
Lorenz llu  
ôn bị chặnn  
ô
3.2. Ứn  
g
dụng của hệ hỗnn l  
o
o
ạn Lorenz trong  
mmã hóa bảo mật  
u
Tạp chí NNghiên cứu KH&CNN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 - 2018  
3611  
Đo lường – Tin học  
Để mã hóa một ký tự m trong thông tin M nhờ phần tử ꢀꢋ(t, ꢀꢈ, p) của quỹ đạo  
ꢀ(t, ꢀꢈ, p)thì ꢀꢋ(t, ꢀꢈ, p) sẽ được trích mẫu thành N giá trị.  
(
)
ꢌꢍ = ꢀꢋ t, ꢀꢈ, p , j = 1, 2, 3, … N  
(2)  
trong đó T là chu kỳ trích mẫu và N là giá trị được chọn đủ lớn. Tiếp tục, xác định: 2  
điểm a và b với a > b. Chia khoảng cách giữa a và b thành t khoảng đều nhau (t là số lượng  
điểm ảnh có trong ảnh cần mã hóa).  
ꢏꢐꢑ  
ꢎ =  
(3)  
ꢒ
Xây dựng thông tin M’ mới được sắp xếp lại các giá trị của M theo chiều tăng dần,  
hoặc giảm dần. Khi đó, giá trị ꢓ + ꢎ, được lưu trong M sẽ có vị trí tương ứng mới trong  
M’. Lúc này ta có bảng M và M’ là bảng mã hóa và giải mã của ảnh. Các điểm ảnh lưu  
trong bức ảnh ở vị trí số đầu tiên trong M sẽ có vị trí mới tương ứng chỉ số của nó được  
lưu trong mảng M’.  
4. MÔ HÌNH MÃ HÓA ẢNH BẰNG MÃ HÓA DNA VÀ HỆ HỖN LOẠN  
Trong mô hình này, chúng tôi đề xuất việc sử dụng mã hóa DNA và biến đổi các vị trí  
của ảnh được biểu diễn dưới dạng DNA trên hệ hỗn loạn. Sau đó tiếp tục tiến hành các  
biến đổi di truyền trên các đoạn DNA và cuối cùng mã hóa kết quả với khóa để tạo ra ảnh  
mã hóa. Các giai đoạn của mô hình được mô tả như sau:  
4.1. Giai đoạn tiền xử lý  
Bước tiền xử lý có thể tổng quan như sau: Bất kỳ tập dữ liệu nào cũng có thể được biểu  
diễn dưới dạng nhị phân (văn bản, hình ảnh, video, dữ liệu). Các dữ liệu này được phân  
chia thành các nhóm 8bit, mỗi bit liền kề được chuyển thành 4 giá trị cơ sở của DNA: A,  
C, G, T. Ví dụ: 10 11 01 00 10 11 10 11 00 10 01 01 11 01  
Chuyển đổi từ dạng nhị phân trên thành dạng DNA: GTCAGTGTAGCCTC.  
4.2. Mã hóa bằng DNA  
Trước tiên là sinh khóa cho chuỗi DNA. Khóa có thể là một chuỗi DNA hoặc là dạng  
nhị phân. Ở đây sử dụng khóa chính là hàm băm SHA256 của chuỗi DNA sau khi biến  
đổi. Tiến hành XOR khóa với dữ liệu trước hoặc sau khi biến đổi. Có 2 phương pháp mã  
hóa với khóa là XOR với bit nhị phân, hoặc XOR với giá trị DNA. Đối với phép XOR sử  
dụng DNA, ta sử dụng bẳng mã hóa sau:  
Bảng 1. Quy tắc XOR của DNA.  
XOR  
A
G
C
T
A
A
G
C
T
G
G
A
T
C
C
T
A
G
T
T
C
G
A
C
Ví dụ: Ta có bản rõ nhị phân: 10 11 01 00 10 11 10 11 00 10 01 01 11 01, khóa bí mật  
là: “khoa”: 01 10 10 11 01 10 10 00 01 10 11 11 01 10 00 01, XOR khóa bí mật với bản  
rõ, ta có bản mã như sau:  
11 00 00 00 01 00 01 11 10 11 10 10 01 11 100.  
Đối với bản rõ là DNA ta xét ví dụ bản rõ GTCAGTGTAGCCTC, khóa bí mật "khoa"  
được chọn dạng DNA là: CGGTCGGACGTTCGAC, tiến hành XOR khóa bí mật với bản  
rõ được: ACTTTCACATTAA.  
4.3. Biến đổi theo các tính chất di truyền  
Sau khia mã hóa, ta đã có được bản mã lưu trữ dưới dạng DNA. Sau đó áp dụng các  
quy định di truyền để thực hiện việc lai ghép, đột biến sau một số lần lặp xác định.  
362  
N. V. Căn, Đ. N. Tú, “Một phương pháp mã hóa ảnh … DNA và hệ hỗn loạn Lorenz.”  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
Bảng 2. Một số tính chất trong mỗi vòng lặp.  
Các bước thực hiện mỗi vòng lặp  
STT  
1
2
3
4
Đột biến → Lai ghép  
Lai ghép → Đột biến  
Lai ghép → Đột biến → Lai ghép  
Đột biến → Lai ghép → Đột biến  
Với các vòng lặp lẻ có thể xây dựng quy trình khác so với các vòng lặp chẵn để đảm  
bảo các dữ liệu được trộn đúng quy luật nhằm đảm bảo tính thống nhất trong chu trình mã  
hóa và giải mã.  
4.4. Biến đổi trên hệ hỗn loạn Lorenz  
Thực hiện xây dựng bảng mã trên hệ hỗn loạn Lorenz theo công thức (1). Các bước xây  
dựng:  
Input: Kích thước ảnh m,n , các tham số ꢅ, ꢆ, ꢇ  
Output: Bảng mã C xây dựng trên các tham số đã cho  
1. Mảng A ← m*n*4  
2. Xây dựng bảng rõ dựa trên các giá trị của mảng A theo (1)  
3. Xây dựng bảng mã bằng phương pháp sắp xếp  
B ← sort(A)  
4. Xây dựng bảng mã hóa dựa trên 2 mảng A và B  
C ← bsearch(A,B) (Mảng C lưu các vị trí các phần tử của A trong mảng B)  
Mảng C lưu các vị trí mới trong bức ảnh, chính là mảng được sử dụng phục vụ việc  
giải mã và mã hóa ảnh. Mô hình mã hóa ảnh được đề nghị ở hình 5.  
Tiền xử lý dữ  
liệu  
Biến đổi DNA  
Biến đổi trên hệ  
Ảnh RGB gốc  
hỗn loạn  
Định hình  
Lai ghép  
Đột biến  
Ảnh được mã  
hóa  
Mã hóa với khóa  
a) Mô hình mã hóa  
b) Mô hình kết quả thông qua mô hình  
Hình 2. Mô hình mã hóa ảnh và dạng kết quả.  
Mô hình đề nghị được mô tả bằng thuật toán:  
THUẬT TOÁN MÃ HÓA  
Input: Dữ liệu ảnh gốc  
Output: Ảnh được mã hóa  
1. BData ← Mã nhị phân của ảnh gốc  
2. Định hình Bdata  
THUẬT TOÁN GIẢI MÃ  
Input: Dữ liệu ảnh được mã hóa  
Output: Ảnh được giải mã  
1. BData ← Mã nhị phân của ảnh mã hóa  
2. Định hình Bdata  
3. Nhóm 2 bit nhị phân liền kề  
3. Nhóm 2 bit nhị phân liền kề  
4. DNAData ← BData  
5. While (Vòng lặp n ≠ 0) do  
6. Định hình DNAData  
7. DNAData’ ← Lai ghép các phân đoạn  
DNAData’  
8. DNAData’’ ← Đột biến trên DNAData’  
4. DNAData ← BData  
5. Xor DNAData với khóa K.  
6. Giải mã DNAData trên hệ hỗn loạn  
Lorenz  
7. While (Vòng lặp n ≠ 0) do  
8. Định hình DNAData  
9. DNAData’’  
DNAData’  
←
Đột biến trên  
9. DNAData ← DNAData’’  
10. End while  
10. DNAData’ ← Lai ghép các phân đoạn  
11. Mã hóa DNAData trên hệ hỗn loạn  
Lorenz  
DNAData’  
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 - 2018  
363  
Đo lườờn – Tin học  
g
g
12. Xor DNAData với khóóa  
13. Địn hình DNAData  
14. BD  
KK.  
1
1
1
1
1. DNADatta ← DN  
2. End whil  
3. Định hình DNA  
4. BData ← DNADaa  
AAData’’  
h
h
e
a
a
ta ← DNAData  
D
D
ata  
ta  
ata  
iải mã )  
15. Ản  
hh  
mã hóa ← BData  
15. Ảnh giải mã ← BDD  
16. if (SHA256(Ảnh  
g
=
kkey)  
1
7. then end else giải mã khôngg t  
h
h
ành côngg  
5. KKI  
trường và dữ liệệu t  
ình đượ thử nghiiệ  
3740 2.70Hz, Ramm 8  
một số phương pphá  
đồ xám tỉ lệ điểm  
rong ản gốc và ảản  
RGB đ n điệu vàà ả  
hóa A N thông th  
Ể
Ể
M THỬ VÀ ĐÁ  
ực nghiệm  
trên ngôôn ngữ lậ  
b và sử dụng hệ điều hành windows  
thám mã như ph  
N
N
H GIÁ ANN TOÀN  
5.1. Mô  
i
hh  
Mô  
hh  
c
m
m
pp  
trình Python 3, sử d  
ụ
ụ
ng máy tín  
Professiion  
nhạy củaa k  
an giữa ccác điểm ản  
àu rộng  
i phươn  
đề xuấ  
AenH.1  
, ρ = 28  
h
h
có CP  
l 64 bits  
óa; phâ  
UU  
..  
nn  
Core i7  
--  
G
G
7
7
a
a
Kiểm tr  
tích lượ  
lân cận  
a
cc  
a
p
p
â
n tích khôngg gian, đ  
ộ
ộ
hh  
;
m
ảảnh thay đổi và ph  
ân tích hệ số tương q  
uu  
hh  
,,  
gg  
tt  
t
h
h
h
h
mã hóa. Thử ng  
h màu RGB nhiề  
ờng. Các ảnh sa  
h
h
iệm với 3 loại: ảnh màu có dảải  
chi tiết; đối sánh c c kết quảả v  
khi được mmã hóa ằng mô hhìn  
.2, EnHH.3; bằng mã hóa A N đượ ký hiệuu l  
sử dụng trên hệ ỗn loạn Lorenz như sau: σ =  
m
m
anh mà  
u
ơ
D
n
n
u
u
áá  
ớ
ớ
pháp m  
ã
ưư  
b
b
h
h
được kí hiệu là EnH.1, EEn  
HH  
D
c
c
à
à
,,  
AenH.2  
,,  
AenH.3  
.
Bộ thamm s  
ố
ố
h
1
00  
,,  
β = 2.6  
6
6
7.  
5.2. Phân tích l  
ư
ợc đồ xám  
m
Hình 33.  
ình ảnh màu mã hhó  
n đã mi h họa cácc l  
ác lược đồ xám kkhá  
L
L
ược đồ  
được coi là lý tư  
ợc đồ xám của ảnh gốc và ảnh mã hó  
nhau, s u khi m hóa đều thu được c  
au. Mô hình đề x ất có biểu đồ histo  
không thể hai thác các thôngg t  
x
ám của  
ả
ả
nh gốc và ảnnh mã hó  
ng nếu như có phân bố đồng đđề  
. Từ các ản  
c ảnh cóó đ  
ram đồngg đ  
aa.  
Một  
h
h
a
a
ởở  
u
u
dải màu..  
gốc bann  
nhiễu vàà  
Hình tr  
ê
ê
n
ư
ư
a
h
h
đầu có  
cc  
c
c
a
ã
ã
á
á
ộ
ộ
lược đồ xám gần tương tựự n  
h
h
u
y
gg  
ề
ề
u hơn s  
oo  
với chỉ  
xám trê  
s
n
s
ử dụng mã hóa AD  
ảnh được mã hóaa đ  
n tích các hệ số tưươ  
Một phương pháp để đđán  
ảnh là đ nh giá các hệ số ttươ  
mã hóa. Theo [1] ta có:  
D
N
N
. Điều đó cho thấ  
k
i
i
n lược đồồ  
ể
ể thám mã ảnh.  
5.3. Ph  
â
n
n
g quan  
giá chất lượng  
g quan iữa các  
h
h
m
m
ã hóa của một phư  
ơ
gg  
ơ
ng pháp mmã hóa hìn  
ảnh gốc và ảnh đượcc  
hh  
áá  
n
n
g
điểm ảnh liền kề tron  
đ
364  
N. V. Căn, Đ. N. Tú  
,
,
“Một phương phá  
p
mã hóa ản  
h
ạ
… DNA vvà hệ hỗn loạn Lorenz..”  
Nghiên ccứu khoa học công nnghhệ  
(
)
ꢟꢠꢡ ꢘ,ꢙ  
ꢗ
ꢘꢙ  
=
(4))  
( )  
ꢛꢜ ꢘ ꢛꢜ ꢙ  
(
))  
Với, x và y là các giá trrị c  
ủ
ủ
a 2 điể  
m
ảnh liền kề nhau.  
ꢝ
ꢞ
( )  
∑
ꢚ ꢀ = ꢞ ꢣꢤꢝ ꢀꢣ  
(5  
(6  
(7  
))  
ꢝ
ꢞ
ꢢ ꢀ = ꢞ ꢣꢤꢝ(ꢀꢣ − ꢚ(ꢀ))ꢧ  
))  
( )  
∑
ꢝ
ꢞ
(
)
∑
( )  
ꢔꢕꢖꢖ ꢀ  
đó, L là số lượng  
nghiệm với 5000 điểm ảnhh đ  
liệu kiể thử, lược đồ phâân  
điểm ản láng gi ng (bảngg 3)..  
,,  
ꢁ = ꢞ ꢣꢤꢝꢥꢀꢣ − ꢚ ꢀ ꢦ − (ꢁꢣꢣ − ꢚ(ꢁ)  
)
))  
Trongg  
g
đđ  
iểm ảnh. Khi r cà  
ợc trích xuất ngẫ  
hối tương quan (  
n
g nhỏ, thu  
nhiên từ ảnh gốc v  
ình 5) và bảng hệ s  
ậ
t toán cà  
n
g hiệu qquả [1]. Thự  
ảnh mã hhó trong d  
tương quua giữa cácc  
cc  
ư
ư
u
u
à
à
aa  
ữữ  
m
pp  
h
ốố  
nn  
h
ề
Phân  
p
p
hối tươngg quan H..1  
Phân phối tươn  
g
g
quan H.2  
Phân  
p
hối tươn  
n
g
g
qquan H.3  
a
Phân phhối tương quan EnHH.1 Phân phối tương quan EnH.22 Phân phhối tương quan EnH.33  
Phâ  
n
n
phối tương quan  
AenH.  
ình 4. L  
Phân phối tư  
AenH  
ợc đồ phhân phối tương quan ủa 2 điểm ảnnh liền k  
tr  
ng ảnh ốc và ảnhh được mã hóa.  
ơ
..2  
ng quan  
Phâ  
n
n
phối tươơn  
AenH..3  
theo chiềều  
g
g
quan  
ọc  
1
HH  
ư
cc  
ềề  
d
d
o
o
g
Bảng 3. Hệệ s  
ố
ố
tương quan tron  
g
g
các điểm ảnh giữa ả  
n
h gốc vàà ả  
ới thuật ttoá  
Hìnnh  
.1 EnHH.  
81 0.1334  
752 0.1449  
n
n
h mã hó  
aa  
đối  
vv  
n
n
đề xuất..  
Hì  
n
n
h 1  
Hình 2  
H.1 H.1 EnH.2 A  
3
3
H.1  
En  
n
H.1 Ae  
n
e
nH.2  
HH  
3
3
AenH.  
0.9286  
0.9355  
33  
Red 0.7197 0.  
0
0
963 0.0951 nan 0.1382 0.2427 0.  
9
8
8
Chiềuu  
dọc  
Green 0.9596 0.  
1
1
509 0.1595 nan 0.1519 0.2471 0.  
99  
5
5
u
Tạp chí NNghiên cứu KH&CNN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 - 2018  
3655  
Đo lườờn – Tin học  
g
g
Blue 0.9724 0.  
0
0
875 0.0572 nan 0.1406 0.1652 0.  
9
9
544 0.1449  
653 0.1442  
311 0.1226  
418 0.1667  
498 0.0990  
063 0.0665  
02 0.0774  
2
2
0.9256  
0.1808  
0.1922  
0.186  
Red 0.995 0.  
1
1516 0.0044 nan 0.1183 0.6833 0.  
99  
22  
Chiều  
nganng  
Green 0.9999 0.  
11  
62 0.0618 nan 0.1359 0.7467 0.  
9
9
55  
Blue 0.9997 0.  
Red 0.7497 0.  
Green 0.966 0.  
Blue 0.9763 0.  
1
1008 0.1174 nan 0.1343 0.7564 0.  
99  
11  
0
0
394 0.6476 nan 0.0744  
738 0.9573 nan 0.0788  
235 0.9415 nan 0.0763  
n
n
n
an 0.  
9
9
99  
0.9496  
0.9055  
0.9065  
Đườnng  
chéoo  
0
0
an 0.  
9
9
88  
0
0
an  
0.  
9
99  
Phân  
p
p
hối tươngg quan H..1  
Phân phối tươn  
g
g
quan H.2  
Phân pphối tươngg quan H.3  
a
Phân phhối tương quan EnHH.1 Phân phối tương quan EnH.2 Phân phhối tương quan EnH.33  
Phâ  
n
n
phối tương quan  
AenH.  
h 5. Lược đồ phâ  
Phân phối tư  
AenH  
quan c  
ốc và ản  
thấy đối với lược đồ phân phối tương  
định, các điểm ả h phân phốii đều theo 2 chiều.. C  
ảnh mã hóa bằng DNA, ccác lược đồ không ổ định. Một số lược ồ còn cóó t  
ơ
..2  
ơ
ng quan  
Phâ  
n
phối tươơn  
AenH..3  
heo chiềuu ng  
g
g
g
quan  
1
Hì  
nn  
â
n
n
p
p
hối tươn  
g
ủ
ủ
a 2 điểm ảnhh liền kề  
tt  
ang  
tr  
ác lược đồ, ta có th  
đề xuất ạt ở mứcc ổ  
o
o
ng ảnh  
g
hh được mã hóa.  
Qua  
cc  
ể
ể
q
uan, cácc lư  
ợ
ợ
c đồ củ  
n đối vớ  
lệ tươn  
aa  
ii  
gg  
mô hìn  
hh  
đ
n
n
n
nn  
ò
ò
đđ  
ỉ
ỉ
đồng ca  
o
so với ảnh gốc.  
5.4. Tỉ l  
ệ
số lượnng điểm ảảnh thay đổi  
NPC  
R
R
(Num  
h mã hó  
ệ này tỉ lệ thuận vớ  
b
a
er of Pixeels Change Rate) [1] là tỉ lệ số điiểm ảnh thay đổi trron  
. Tỉ lệ NNP R càng c o (càng ần 100) thì sự thay ổi trong ảản  
hiệu qu cho vi c chống lại các tấn ông knoow  
g
g
ảnh gố  
gốc càn  
-plaintextt  
cc  
gg  
so với ả  
nn  
C
i
i
C
a
ả
g
ệ
đ
c
đ
h
h
lớn. Tỉ  
ll  
n
n
attack.  
T
T
ỉ lệ NPCR được tíính như sau:  
∑
(
) . 100%  
(8))  
ꢜ ꢋ,ꢍ  
ꢬ,ꢭ  
ꢨꢩꢪꢫ =  
ꢮ.ꢯ  
ả
Tính toán NPCR trên tậập ảnh thử nghiệm có kết quả:  
366  
N. V. Căn, Đ. N. Tú  
,
,
“Một phương phá  
p
mã hóa ản  
h
ạ
… DNA vvà hệ hỗn loạn Lorenz..”  
Nghiên cứu khoa học công nghệ  
Bảng 4. Tỉ lệ NPCR giữa ảnh gốc và ảnh mã hóa.  
NPCR H.1 -  
H.2 -  
H.3 -  
H.1 -  
H.2 -  
H.3 -  
EnH.1  
EnH.2  
EnH.3  
AenH.1  
AenH.1  
AenH.1  
Red  
Green 99.274055 99.422605 98.77930 99.39991 99.018372 98.767089  
Blue 99.235395 99.655096 98.69995 99.28006 99.39294 98.730468  
99.198024 98.851314 98.78845 99.32517 99.06606 98.744201  
Bảng 4 cho thấy, tỉ lệ điểm ảnh thay đổi giữa các ảnh của mô hình đề xuất và mã hóa  
DNA đều đạt ở mức cao, tất cả đều trên 98,5%. Điều đó chứng tỏ mô hình thuật toán đạt  
hiệu quả cao trong việc chống lại tấn công known-plaintext attack trên ảnh mã hóa. Kết  
hợp với hệ số tương quan, ta có thể kết luận, mô hình đề xuất đảm bảo các tỉ lệ điểm ảnh  
thay đổi và giảm được các hệ số tương quan giữa các điểm ảnh theo các chiều ngang, dọc  
và chéo. Đảm bảo các nguyên tắc mã hóa ảnh, biến đổi ảnh mã hóa tốt hơn so với mã hóa  
bằng DNA thông thường.  
6. KẾT LUẬN  
Trong bài báo này, chúng tôi đã đề xuất một mô hình mã hóa, cải tiến sử dụng mã hóa  
DNA trên hệ hỗn loạn Lorenz. Trong đó, sử dụng một số luật di truyền của DNA để tiến  
hành biến đổi, mã hóa theo quy luật sau đó sử dụng hệ hỗn loạn Lorenz để tạo ra một bức  
ảnh có nội dung hỗn loạn, ngẫu nhiên. Bài báo cũng đã phân tích một số đặc điểm an toàn  
trên bức ảnh được mã hóa, qua các chỉ số và lược đồ đánh giá, có thể thấy mô hình có chất  
lượng ảnh mã hóa tốt hơn so với mã hóa bằng DNA. Tuy nhiên, mô hình trong còn một số  
vấn đề còn tồn tại như cải tiến về độ mã hóa, tăng độ nhiễu trong bức ảnh cũng cần được  
phải nghiên cứu trong tương lai.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. Aarti Patel, Dr.Mehul Parikh, "A Survey on Multiple Image Encryption Using Chaos  
Based algorithms And DNA Computing". NCARTICT-2018.  
[2]. M. Mitchell, “An Introduction to Genetic Algorithms”, MIT Press, 1998.  
[3]. M. Mousa, “DNA-Genetic Encryption Technique”, Computer Network and  
Information Security, vol 7, pp. 1-9, 2016.  
[4]. H. Khodadadi, O. Mirzaei, “A stack-based chaotic algorithm for encryption of colored  
images”, Journal of AI and Data Mining, vol 5, pp. 29-37, 2017.  
[5]. Jinhu Lu, “A new chaotic system and beyond: the generalized lorenz-like system”,  
International Journal of Bifurcation and Chaos, vol 14, no 5, pp. 1570 - 1537, 2004.  
[6]. C. T. Celland, V. Risca and Bancroft C, “Hiding messages in DNA microdots”,  
Nature, vol. 399, pp. 533–534, 1999.  
[7]. Leier, A., Richter, C., Banzhaf, W. and Rauhe, H. “Cryptography with DNA  
Binary Strands”, BioSystems, Vol. 57, pp.13-22, 2000.  
[8]. Mohammadreza, Najaftorkaman, Nazanin Sadat Kazazi, "A Method to Encrypt  
Information with DNA-Based Cryptography", International Journal of Cyber-Security  
and Digital Forensics (IJCSDF) 4(3): pp. 417-426, 201.  
[9]. Qiang Zhang, Xiaopeng WeiRGB, “Color Image Encryption Method Based on Lorenz  
Chaotic System and DNA Computation”, Journal IETE Technical Review, pp.404-  
409, 2014.  
Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 - 2018  
367  
Đo lường – Tin học  
ABSTRACT  
A MODEL OF IMAGE ENCODING USING DNA AND LORENZ CHAOS  
In this paper, we propose an image coding model using DNA encoding on  
Lorenz chaos. It consists of 6 stages: first the original image is entered; binary  
processing and DNA modification; transformation on chaos; processing of genetic  
calculations (shaping, hybridization, mutation); Encrypt with secret key; obtained  
image encoded. The highlight of the model is the use of combining the genetic laws  
of DNA and the Lorenz chaos system to conduct coding. Testing of model  
performance was tested by testing parameters such as histogram, correlation, etc...  
Keywords: DNA Encryption; Chaotic; Lorenz; Image Encryption.  
Nhận bài ngày 01 tháng 7 năm 2018  
Hoàn thiện ngày 10 tháng 9 năm 2018  
Chấp nhận đăng ngày 20 tháng 9 năm 2018  
Địa chỉ: Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND.  
* Email: [email protected].  
368  
N. V. Căn, Đ. N. Tú, “Một phương pháp mã hóa ảnh … DNA và hệ hỗn loạn Lorenz.”  
pdf 9 trang Mãnh Khiết 15/01/2024 17720 Free
Bạn đang xem tài liệu "Một phương pháp mã hóa ảnh dựa trên tính toán DNA và hệ hỗn loạn Lorenz", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfmot_phuong_phap_ma_hoa_anh_dua_tren_tinh_toan_dna_va_he_hon.pdf