Bài giảng Sinh học đại cương - Chương III: Sự phân bào và sinh sản của sinh vật
BÀI GIẢNG MÔN:
SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
BÀI GIẢNG MÔN:
SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
Giảng viên:
Đơn vị công tác: Bộ môn Sinh Học – Khoa CNSH
TS. Đồng Huy Giới
BÀI GIẢNG MÔN:
SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
Chương III. Sự phân bào và sinh sản của sinh vật
Các nội dung chính
Chu kỳ tế bào và quá trình nguyên phân
Giảm phân và quá trình hình thành giao tử
Các hình thức sinh sản ở thực vật
BÀI GIẢNG MÔN:
SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
3.1. Chu kỳ tế bào và quá trình nguyên phân
Khái niệm chu kỳ tế bào: Là một vòng tuần hoàn các sự
kiện xảy ra trong một tế bào từ lần phân bào này cho đến lần
kế tiếp. Nó được tính từ thời điểm tế bào được hình thành nhờ
phân bào của tế bào mẹ và kết thúc bởi sự phân bào để hình
thành tế bào mới.
Thời gian một chu kỳ tế bào: Phụ thuộc vào loài, thời kỳ
sinh trưởng của sinh vật, loại tế bào...
Nấm men: 30’
Giai đoạn sớm của phôi người: 15-20’; tế bào ruột 1 ngày 2 lần; tế
bào gan 2 lần một năm...
Các pha
của chu kỳ
tế bào
Trạng
thái
Pha
Mô tả
- Trong pha này tế bào tăng kích thước. Điểm kiểm soát
G1 điều khiển các cơ chế giúp cho tế bào chuẩn bị
đầy đủ mọi thứ trong G1 rồi mới tiến tới pha S.
G1
- Số lượng NST là 2n, ở trạng thái đơn và thực hiện
duỗi xoắn
- ADN nhân đôi → NST nhân đôi chuyển từ trạng thái
đơn sang trạng thái kép (số lượng NST là 2n).
Giai đoạn
chuẩn bị
S
- Tế bào tiếp tục sinh trưởng. Điểm kiểm soát G2 điều
khiển các cơ chế giúp cho tế bào chuẩn bị đầy đủ
mọi thứ trong G2 rồi mới tiến tới phân chia trong
nguyên phân.
G2
- NST ở trạng thái kép và bắt đầu đóng xoắn
Tế bào ngừng sinh trưởng, toàn bộ năng lượng được
tập trung vào việc phân chia tế bào thành hai tế bào
con. Ở giữa giai đoạn nguyên phân có một điểm
kiểm soát ở kỳ giữa nhằm đảm bảo tế bào đã sẵn
sàng hoàn tất quá trình phân bào.
Phân bào
M
BÀI GIẢNG MÔN:
SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
Nguyên phân - Mitosis
Là hình thức phân chia của tế bào nhân thực trong đó tế bào
con sinh ra có bộ NST giống nhau và giống với tế bào mẹ.
Nó xảy ra ở hầu hết các loại tế bào, trong suốt đời sống của
sinh vật.
Gồm 4 kỳ: Kỳ đầu; kỳ giữa; kỳ sau; kỳ cuối
BÀI GIẢNG MÔN:
SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
Kỳ đầu (Prophase)
NST: NST kép tiếp tục đóng
xoắn (ngắn dần lại).
Hình thành thoi phân bào: Ở
TB động vật, thoi phân bào hình
thành từ trung tử; ở tế bào thực
vật hình thành từ vi ống.
Màng nhân và nhân con tiêu
biến.
BÀI GIẢNG MÔN:
SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
Kỳ giữa (Metaphase)
- NST kép đóng xoắn cực đại và di chuyển tập trung thành 1 hàng ở mặt
phẳng của thoi phân bào.
- Tâm động của mỗi NST bám vào tơ phân bào ở cả 2 cực của tế bào (tránh
sai lệch trong việc phân chia nhiễm sắc thể ở kỳ sau.
BÀI GIẢNG MÔN:
SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
Kỳ sau (Anaphase)
- Cohesin tách ra khỏi nhiễm sắc thể kép cho phép nhiễm sắc thể kép tách
ra thành 2 NST đơn (giống hệt nhau) và mỗi NST đơn di chuyển về một cực
của tế bào.
BÀI GIẢNG MÔN:
SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
Kỳ cuối (Telophase)
B
S
Phân chia tế bào
chất
- Ở Tế bào động vật:
Màng tế bào thắt dần
ở chính giữa để chia
tế bào mẹ thành 2 tế
bào con;
BÀI GIẢNG MÔN:
SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
Phân chia tế bào chất
- Ở tế bào thực vật:
Hình thành vách ngăn
ở chính giữa để chia tế cell plate
bào mẹ thành 2 tế bào
con;
Vesicles
forming
Wall of
parent cell
1 µm
New cell wall
Cell plate
Daughter cells
BÀI GIẢNG MÔN:
SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
Kết quả của nguyên phân
Từ một tế bào ban đầu, sau 1 lần nguyên phân tạo
ra 2 tế bào con có bộ NST giống hệt nhau và
giống với tế bào mẹ
BÀI GIẢNG MÔN:
SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
Ý nghĩa của nguyên phân
Tăng số lượng tế bào trong cơ thể
Thay thế các tế bào già,hoạt động kém hiệu quả
bằng thế hệ tế bào mới khỏe mạnh hơn
Là cơ sở của việc nhân giống vô tính
BÀI GIẢNG MÔN:
SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
Giảm phân (Meiosis)
là hình thức phân bào diễn ra ở tế bào sinh dục
chín, gồm 2 lần phân bào liên tiếp nhưng nhiễm
sắc thể chỉ nhân đôi có một lần.
Bao gồm kì trung gian, lần phân bào I (giảm phân I)
và lần phân bào II (giảm phân II).
MITOSIS
MEIOSIS
Chiasma (site of
crossing over)
Parent cell
(before chromosome replication)
MEIOSIS I
Prophase I
Prophase
Chromosome
replication
Chromosome
replication
Tetrad formed by
Duplicated chromosome
(two sister chromatids)
synapsis of homologous
chromosomes
2n = 6
Tetrads
positioned at the
metaphase plate
Chromosomes
positioned at the
metaphase plate
Metaphase I
Metaphase
Sister chromatids
separate during
anaphase
Anaphase
Telophase
Homologues
separate
during
Anaphase I
Telophase I
anaphase I;
sister
chromatids
remain together
Haploid
n = 3
Daughter
cells of
meiosis I
2n
2n
MEIOSIS II
Daughter cells
of mitosis
n
n
n
n
Daughter cells of meiosis II
Sister chromatids separate during anaphase II
BÀI GIẢNG MÔN:
SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
Giảm phân I (Meiosis I)
Kỳ đầu I (Prophase I)
Kỳ giữa I (Metaphase I)
Kỳ sau I (Anaphase I)
Kỳ cuối I (Telophase I)
BÀI GIẢNG MÔN:
SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
Giảm phân I (Meiosis I)
Kỳ đầu I
Kỳ giữa I
Kỳ sau I
Kỳ cuối I
BÀI GIẢNG MÔN:
SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
Giảm phân II (Meiosis II)
Kỳ đầu II
Kỳ giữa II
Kỳ sau II
Kỳ cuối II
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Sinh học đại cương - Chương III: Sự phân bào và sinh sản của sinh vật", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_sinh_hoc_dai_cuong_chuong_iii_su_phan_bao_va_sinh.pdf

