Ảnh hưởng của xử lý nhiệt đến một số tính chất cơ học gỗ keo lai

Tạp chí KHLN 1/2016 (4285 - 4291)  
©: Viện KHLNVN - VAFS  
ISSN: 1859 - 0373  
Đăng tải tại: www.vafs.gov.vn  
ẢNH HƯỞNG CỦA XỬ LÝ NHIỆT  
ĐẾN MỘT SỐ TÍNH CHẤT CƠ HỌC GỖ KEO LAI  
Nguyễn Thị Minh Nguyệt*, Vũ Mạnh Tường  
Viện Công nghiệp gỗ, Trường Đại học Lâm nghiệp  
TÓM TẮT  
Công nghệ xử lý gỗ bằng nhiệt độ cao là công nghệ thân thiện với môi  
trường và phù hợp trong việc cải thiện chất lượng gỗ. Tuy nhiên, trong  
một số trường hợp gỗ xử lý nhiệt lại có tính chất cơ học thấp hơn so với  
gỗ không xử lý. Nghiên cứu này đã tiến hành xử lý gỗ keo lai ở nhiệt độ  
từ 210oC đến 230oC trong điều kiện môi trường có khí ni tơ (N2) bảo vệ  
trong thời gian từ 2h đến 6h, đồng thời một số tính chất cơ học của gỗ keo  
lai gồm: độ bền uốn tĩnh, mô đun đàn hồi uốn tĩnh, độ ròn của gỗ trước và  
sau khi xử lý cũng được xác định. Kết quả phân tích phương sai đa nhân  
tố thể hiện, 3 nhân tố ảnh hưởng gồm nhiệt độ, thời gian, vị trí theo  
phương ngang thân cây (gỗ dác, gỗ lõi) đều có ảnh hưởng rõ đến độ bền  
uốn tĩnh và độ ròn của gỗ, tuy nhiên, các nhân tố này ảnh hưởng không  
lớn đến mô đun đàn hồi uốn tĩnh. Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian  
xử lý đến các tính chất này không tồn tại ngoại trừ độ ròn của gỗ. Các  
chỉ tiêu cơ học này của gỗ đều có xu hướng giảm khi tăng nhiệt độ và  
thời gian xử lý.  
Từ khóa: Độ bền cơ học,  
gỗ keo lai, xử lý nhiệt  
Effect of thermal treatment on some mechanical properties of Acacia  
hybrid wood  
High temperature treatment is an environmentally friendly method  
suitable for improving the wood quality. However, in some cases, the  
mechanical properties of heat - treated wood are decreased For studying  
the impact of this method on acacia’s wood, In this study, the Acacia  
hybrid wood was treated in nitrogen gas under laboratory conditions for  
2 - 6h at 210oC - 230oC. The mechanical properties of treated wood,  
including the modulus of rupture, modulus of elasticity and brittleness are  
tested in parallel with untreated samples The results of analysis showed  
that 3 factors including treatment temperature, treatment duration and  
wood parts (sapwood and heartwood) have significant effects on the  
modulus and brittlenessof high - temperature treated wood, howerver, these  
factors have no effect on the modulus of elasticity. The sresults also showed  
that these properties were reduced significantly by heat, but there is not  
effect of temperature and duration on them, excluding the brittleness.  
Keywords: Acacia hybrid  
wood, thermal treatment,  
wood strength  
4285  
Tạp chí KHLN 2016  
Nguyễn Thị Minh Nguyệt et al., 2016(1)  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ  
bộ phận các thành phần cấu tạo gỗ như  
xenlulo, hemixenlulo và lignin bị phân giải ở  
mức độ nhất định do tác dụng của nhiệt độ cao  
gây ra (Michiel J. Boonstra và Bôke  
Tjeerdsma, 2006; G. H. Kim et al., 1998). Một  
số nghiên cứu thể hiện, khi xử lý ở nhiệt độ  
dưới 200oC trong thời gian ngắn có thể nâng  
cao độ bền uốn tĩnh và mô đun đàn hồi uốn  
tĩnh của gỗ ở một mức độ nhất định, nhưng khi  
tiếp tục kéo dài thời gian và nâng cao nhiệt độ  
thì các tính chất này có xu hướng giảm xuống.  
Mức độ giảm của chúng phụ thuộc rất lớn vào  
nhiệt độ và thời gian xử lý. Với các công nghệ  
xử lý khác nhau thì mức độ giảm của các tính  
chất này không giống nhau. Ví dụ như: một số  
chỉ tiêu cơ học của gỗ xử lý bằng công nghệ  
ThermoWoodgiảm 10 - 30%, công nghệ  
Xử lý nhiệt độ cao là phương pháp xử lý gỗ  
trong điều kiện môi trường có chất bảo vệ nhất  
định (không khí thường, hơi nước, khí trơ,...) ở  
nhiệt độ từ 160oC đến 260oC. Gỗ sau khi được  
xử lý bằng phương pháp này có độ ổn định  
kích thước và khả năng chống chịu môi trường  
cao hơn so với gỗ không xử lý (D. P. Kamdem  
et al., 2002; D. Kocaefe et al., 2008). Với  
những ưu điểm này cũng như tính thân thiện  
với môi trường do trong quá trình xử lý không  
sử dụng hóa chất nên thời gian gần đây  
phương pháp này đã được ứng dụng ở nhiều  
quốc gia trên thế giới, đặc biệt là ở các nước  
Châu Âu như Hà Lan, Phần Lan, Pháp, Đức  
(B. Esteves và H. Pereira, 2009).  
Những năm gần đây ở nước ta cũng đã có một  
số công trình nghiên cứu áp dụng phương pháp  
xử lý để cải thiện độ ổn định kích thước của gỗ  
rừng trồng, như: “Nghiên cứu ảnh hưởng của  
xử lý nhiệt đến độ ổn định kích thước và màu  
sắc của gỗ keo lai” của Vu Manh Tuong và  
Jian Li (2010); “Xử lý nhiệt cho gỗ Keo lá  
tràm đã qua xử lý chậm cháy” của Phạm Văn  
Chương và Vũ Mạnh Tường (2013), “Nâng  
cao độ ổn định kích thước cho gỗ Keo tai  
tượng” của Trần Văn Chứ (Tran Van Chu,  
2013), “Nâng cao khả năng chịu nước của gỗ  
keo lai khi xử lý trong điều kiện có khí Ni tơ  
bảo vệ” của Trần Văn Chứ và Vũ Mạnh  
Tường (2015). Các kết quả nghiên cứu này  
cho thấy tính ổn định kích thước của gỗ Keo lá  
tràm, Keo tai tượng cũng như keo lai đều được  
cải thiện rõ rệt.  
PLATOgiảm  
5
-
18%, công nghệ  
Retificationvà Perduregiảm 30 - 40% đồng  
thời gỗ cũng trở nên ròn hơn (B. Esteves và H.  
Pereira, 2009). Do nhược điểm này mà gỗ xử  
lý nhiệt đã có những hạn chế nhất định đặc  
biệt là khi sử dụng trong điều kiện chịu tải  
trọng lớn.  
Nhằm cung cấp thêm thông tin về ảnh hưởng  
của công nghệ xử lý nhiệt đến các tính chất  
của gỗ, nghiên cứu này tiến hành thí nghiệm  
xử lý gỗ keo lai ở nhiệt độ từ 210oC đến 230oC  
trong điều kiện môi trường có khí ni tơ (N2)  
bảo vệ trong thời gian từ 2h đến 6h, đồng thời  
đánh giá ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian  
đến một số tính chất cơ học của gỗ gồm: độ  
bền uốn tĩnh, mô đun đàn hồi uốn tĩnh và độ  
ròn của gỗ sau khi xử lý.  
Tuy có những ưu điểm nêu trên, nhưng khi áp  
dụng công nghệ xử lý nhiệt độ cao cho gỗ  
cũng có những hạn chế nhất định như ảnh  
hưởng đến tính chất cơ học của gỗ, tính năng  
gia công,... Gỗ sau khi xử lý nhiệt một số chỉ  
tiêu cơ học có xu hướng giảm xuống do một  
II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Vật liệu nghiên cứu  
- Gỗ keo lai 7 - 8 tuổi.  
- Tiêu chuẩn lấy mẫu: ISO 3219 - 1975 Gỗ -  
Yêu cầu và phương pháp cắt mẫu cho xác định  
4286  
Nguyễn Thị Minh Nguyệt et al., 2016(1)  
Tạp chí KHLN 2016  
tính chất cơ lý; (ISO 3133 - 1975) Gỗ - Xác Bảng 1. Ký hiệu và thông số thí nghiệm xử lý  
nhiệt gỗ keo lai  
định độ bền uốn tĩnh; ISO 3339 - 1975 Gỗ -  
Xác định mô đun đàn hồi uốn tĩnh - Do gỗ keo  
lai có dác và lõi phân biệt nên trong thí nghiệm  
đã phân các mẫu gỗ Keo lai thành hai nhóm  
gồm gỗ dác và gỗ lõi để đánh giá ảnh hưởng  
của dác và lõi (vị trí theo chiều ngang thân  
cây) đến tính chất gỗ sau khi xử lý nhiệt.  
TT  
1
Chế độ xử lý  
Nhiệt độ (oC)  
Thời gian (h)  
ĐC  
CĐ1  
CĐ3  
CĐ4  
CĐ5  
CĐ7  
CĐ8  
CĐ9  
CĐ11  
CĐ12  
-
-
2
2
2
4
4
4
6
6
6
2
210  
220  
230  
210  
220  
230  
210  
220  
230  
3
4
5
6
- Kích thước mẫu: Dọc thớ × Xuyên tâm ×  
Tiếp tuyến = 300mm × 20mm × 20mm.  
7
8
- Số lượng mẫu: 30 mẫu/chế độ xử lý.  
9
10  
- Độ ẩm gỗ trước khi xử lý: Độ ẩm thăng bằng  
khoảng 12 - 15%.  
Giai đoạn 3: Để nguội tự nhiên tới nhiệt  
độ phòng.  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
b. Xác định các tính chất cơ học của gỗ  
a. Xử lý nhiệt  
- Độ bền uốn tĩnh và mô đun đàn hồi uốn tĩnh  
của gỗ được xác định theo các quy định trong  
tiêu chuẩn quốc tế ISO 3133 - 1975 Gỗ - Xác  
định độ bền uốn tĩnh và ISO 3339 - 1975 Gỗ -  
Xác định mô đun đàn hồi uốn tĩnh - Độ ròn  
của gỗ (brittleness) được xác định theo phương  
pháp căn cứ vào diện tích của vùng biến dạng  
dẻo và vùng biến dạng đàn hồi trong đồ thị  
quan hệ giữa lực tác dụng và biến dạng của  
mẫu thử để tính. Công thức tính độ ròn của gỗ  
như sau:  
Mẫu gỗ keo lai sau khi gia công theo kích  
thước quy định được tiến hành xử lý trong tủ  
sấy với sự bảo vệ của khí N qua các giai  
đoạn sau:  
Giai đoạn 1: Sấy gỗ tới khô kiệt ở nhiệt độ  
103±2oC, thời gian 6 - 8 giờ.  
Giai đoạn 2: Xử lý nhiệt độ cao cho gỗ ở nhiệt  
độ 210oC đến 230oC, trong thời gian từ 2 giờ  
đến 6 giờ. Các thí nghiệm được bố trí như  
bảng 1.  
Hình 1. Đồ thị quan hệ giữa lực tác dụng và biến dạng khi thử uốn  
4287  
Tạp chí KHLN 2016  
Nguyễn Thị Minh Nguyệt et al., 2016(1)  
nhiệt đến tính chất cơ học của gỗ keo lai,  
nghiên cứu đã tiến hành xử lý gỗ keo lai ở  
nhiệt độ từ 210oC đến 230oC trong điều kiện  
môi trường có khí ni tơ (N2) bảo vệ trong thời  
gian từ 2h đến 6h, đồng thời đã tiến hành xác  
định các chỉ tiêu cơ học gồm: Độ bền uốn tĩnh,  
mô đun đàn hồi uốn tĩnh và độ ròn của gỗ. Từ  
kết quả thí nghiệm, nghiên cứu tiến hành phân  
tích phương sai với 3 nhân tố là: nhiệt độ xử  
lý, thời gian xử lý và vị trí trong thân cây (gỗ  
aI  
Br (%) =  
×100  
aI + aII  
Trong đó: - Br - độ ròn (%), gỗ không còn tính  
đàn hồi khi Br = 100%;  
- aI - diện tích vùng biến dạng đàn  
hồi;  
- aII - diện tích vùng biến dạng dẻo.  
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Ảnh hưởng của điều kiện nhiệt độ và  
thời gian xử lý nhiệt đến tính chất cơ học dác, gỗ lõi). Kết quả phân tích phương sai thể  
của gỗ  
hiện trong các bảng 2, 3 và 4.  
Nhằm đánh giá ảnh hưởng của điều kiện xử lý  
Bảng 2. Kết quả phân tích phương sai đối với độ bền uốn tĩnh gỗ keo lai xử lý nhiệt  
Nhân tốa Tổng bình phương Độ tự do Tổng trung bình bình phương  
F
P
Ảnh hưởng b  
T
τ
1361,54  
1955,95  
4504,70  
634,19  
2
2
1
4
680,77  
977,98  
4504,70  
158,55  
4,38  
6,29  
0,0162  
0,0031  
*
*
WP  
T × τ  
28,97 0,0000  
1,02 0,4033  
*
X
Ghi chú: a T - nhiệt độ xử lý; τ - thời gian xử lý; WP - vị trí theo chiều ngang thân cây (gỗ dác và gỗ lõi);  
b α = 0,05; * - rõ; X - không rõ.  
Bảng 3. Kết quả phân tích phương sai đối với mô đun đàn hồi uốn tĩnh gỗ keo lai xử lý nhiệt  
Nhân tốa Tổng bình phương Độ tự do Tổng trung bình bình phương  
F
P
Ảnh hưởng b  
T
τ
4,247  
5,528  
60,740  
1,751  
2
2
1
4
2,12  
2,76  
1,56  
2,03  
0,2169  
0,1386  
X
X
*
WP  
T × τ  
60,74  
0,44  
44,68 0,0000  
0,32 0,8623  
X
Ghi chú: a T - nhiệt độ xử lý; τ - thời gian xử lý; WP - vị trí theo chiều ngang thân cây (gỗ dác và gỗ lõi);  
b α = 0,05; * - rõ; X - không rõ.  
Bảng 4. Kết quả phân tích phương sai đối với độ ròn gỗ keo lai xử lý nhiệt  
Nhân tốa Tổng bình phương Độ tự do Tổng trung bình bình phương  
F
P
Ảnh hưởng b  
T
τ
4518,257  
4531,990  
0,149  
2
2
1
4
2259,13  
2265,99  
0,15  
49,81  
49,96  
0,00  
2,77  
0,0000  
0,0000  
0,9544  
0,0339  
*
*
WP  
T × τ  
X
*
502,514  
125,63  
Ghi chú: a T - nhiệt độ xử lý; τ - thời gian xử lý; WP - vị trí theo chiều ngang thân cây (gỗ dác và gỗ lõi);  
b α = 0,05; * - rõ; X - không rõ.  
4288  
Nguyễn Thị Minh Nguyệt et al., 2016(1)  
Tạp chí KHLN 2016  
Từ các bảng 2, 3 và 4 có thể thấy, ở mức độ tin  
cậy α = 0, 05, ba nhân tố ảnh hưởng trong thí  
nghiệm gồm nhiệt độ xử lý, thời gian xử lý và  
vị trí theo chiều ngang thân cây có ảnh hưởng  
nhất định đến các chỉ tiêu cơ học của gỗ keo  
lai. Cụ thể, đối với độ bền uốn tĩnh, 3 nhân tố  
đều gây ảnh hưởng rõ rệt, tuy nhiên ảnh hưởng  
đồng thời giữa nhiệt độ và thời gian xử lý (T ×  
τ) không rõ rệt. Nhiệt độ và thời gian xử lý  
không gây ảnh hưởng đến mô đun đàn hồi uốn  
tĩnh, mà mô đun đàn hồi uốn tĩnh chỉ chịu ảnh  
hưởng bởi vị trí gỗ theo chiều ngang thân cây  
(gỗ dác và gỗ lõi). Độ ròn của gỗ sau xử lý  
chịu ảnh hưởng của thời gian và nhiệt độ xử  
lý, nhưng không chịu ảnh hưởng bởi vị trí lấy  
mẫu gỗ.  
3.2. Biến đổi tính chất cơ học gỗ keo lai theo  
các nhân tố ảnh hưởng  
a. Độ bền uốn tĩnh  
Kết quả xác định độ bền uốn tĩnh của gỗ trước  
và sau xử lý thể hiện, khi nhiệt độ thời gian  
tăng lên, thời gian xử lý dài thì độ bền uốn tĩnh  
của gỗ có xu hướng giảm xuống, mức độ giảm  
độ bền uốn tĩnh khá lớn. Ở tất cả các chế độ xử  
lý, giá trị trung bình độ bền uốn tĩnh của gỗ xử  
lý nhiệt đều thấp hơn so với mẫu không xử lý.  
Độ bền uốn tĩnh của gỗ giảm nhiều nhất có thể  
lên trên 40% ở nhiệt độ xử lý 230oC trong thời  
gian 6h (hình 2).  
Hình 2. Độ bền uốn tĩnh của gỗ keo lai trước Hình 3. Độ bền uốn tĩnh của gỗ dác và gỗ lõi  
và sau xử lý nhiệt ở các điều kiện khác nhau  
gỗ keo lai xử lý nhiệt  
Hình 3 thể hiện độ bền uốn tĩnh của gỗ dác và  
gỗ lõi gỗ keo lai trước và sau khi xử lý nhiệt.  
Từ hình 3 có thể thấy, gỗ keo lai không xử lý  
có độ bền uốn tĩnh gỗ dác lớn hơn một chút so  
với gỗ lõi. Sau khi xử lý giá trị này cũng giảm  
xuống một cách tương ứng, tuy nhiên có thể  
quan sát thấy mẫu gỗ của phần gỗ lõi có độ  
bền uốn tĩnh giảm nhiều hơn một lượng nhỏ so  
với phần gỗ dác. Độ bền uốn tĩnh của mẫu sau  
khi xử lý nhiệt so với gỗ không xử lý của gỗ  
dác giảm 52%, gỗ lõi giảm 57%.  
b. Mô đun đàn hồi uốn tĩnh  
Từ hình 4 và hình 5 ta thấy, khi nhiệt độ và  
thời gian xử lý tăng lên, ở một số chế độ xử lý  
mô đun đàn hồi uốn tĩnh giảm so với gỗ không  
xử lý. Tuy nhiên, kết quả phân tích phương sai  
đã chứng minh, ngoài ảnh hưởng của gỗ dác  
và gỗ lõi, các nhân tố ảnh hưởng xem xét trong  
thí nghiệm gồm nhiệt độ xử lý và thời gian xử  
lý đều không gây ảnh hưởng đến mô đun đàn  
hồi uốn tĩnh của gỗ Keo lai.  
4289  
Tạp chí KHLN 2016  
Nguyễn Thị Minh Nguyệt et al., 2016(1)  
Hình 4. Mô đun đàn hồi uốn tĩnh  
của gỗ keo lai trước và sau xử lý nhiệt  
ở các điều kiện khác nhau  
Hình 5. Mô đun đàn hồi uốn tĩnh của gỗ dác  
và gỗ lõi gỗ keo lai xử lý nhiệt  
lý tăng lên độ ròn của gỗ tăng lên (hình 6).  
Tuy nhiên, giá trị trung bình độ ròn của gỗ dác  
và gỗ lõi sau khi xử lý nhiệt gần như không có  
sự khác biệt. Tỉ lệ thay đổi độ ròn của gỗ dác  
và gỗ lõi tương đương nhau (hình 7).  
c. Độ ròn  
Gỗ sau khi xử lý nhiệt trở nên ròn hơn. Ở tất  
cả các chế độ xử lý, độ ròn của gỗ keo lai đều  
tăng lên rõ rệt. Giá trị lớn nhất có thể tăng từ  
10% tới trên 70%. Khi nhiệt độ và thời gian xử  
Hình 6. Độ ròn của gỗ keo lai trước và sau Hình 7. Độ ròn của gỗ dác và gỗ lõi gỗ keo lai  
xử lý nhiệt ở các điều kiện khác nhau  
xử lý nhiệt  
Các nhân tố ảnh hưởng gồm nhiệt độ, thời gian  
xử lý và vị trí theo chiều ngang thân cây (gỗ  
dác, gỗ lõi) ảnh hưởng đến độ bền uốn tĩnh và  
độ ròn của gỗ, tuy nhiên, không ảnh hưởng lớn  
đến mô đun đàn hồi uốn tĩnh của gỗ. Cụ thể,  
IV. KẾT LUẬN  
Gỗ keo lai sau khi xử lý nhiệt ở nhiệt độ từ  
210oC đến 230oC trong điều kiện môi trường  
có khí N2 bảo vệ trong thời gian từ 2h đến 6h  
có độ bền cơ học thay đổi khá rõ so với gỗ  
không xử lý.  
4290  
Nguyễn Thị Minh Nguyệt et al., 2016(1)  
Tạp chí KHLN 2016  
độ bền uốn tĩnh có thể giảm tới 40%, độ ròn công nghệ phù hợp sao cho vừa có thể tăng  
tăng từ khoảng 10% lên 70%.  
tính ổn định kích thước nhưng độ bền cơ học  
của gỗ sau khi xử lý vẫn ở mức độ cho phép  
trong ứng dụng cụ thể. Ngoài ra, do gỗ dác và  
gỗ lõi cũng có ảnh hưởng nhất định đến độ bền  
cơ học nên khi sản xuất hoặc sử dụng cũng  
nên xem xét nhân tố này để tiến hành phân cấp  
chất lượng sản phẩm gỗ xử lý nhiệt.  
Kết quả nghiên cứu này cho thấy, cho dù công  
nghệ xử lý nhiệt có thể áp dụng để nâng cao  
tính ổn định kích thước, khả năng chịu ẩm,...  
nhưng nó cũng làm cho độ bền cơ học của gỗ  
giảm. Do đó, để áp dụng vào sản xuất thực tiễn  
cần tiếp tục nghiên cứu để lựa chọn thông số  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Trần Văn Chứ và Vũ Mạnh Tường, 2015. Ảnh hưởng của xử lý nhiệt đến khả năng chịu ẩm của gỗ keo lai,  
nông thôn (262): 128 - 132.  
2. Phạm Văn Chương và Vũ Mạnh Tường, 2013. Ảnh hưởng của xử lý nhiệt đến một số tính chất vật lý của gỗ  
Keo lá tràm đã xử lý chậm cháy, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2): 87 - 92.  
3. Michiel J. Boonstra và Bôke Tjeerdsma, 2006. Chemical analysis of heat treated softwoods, Eur. J. Wood Wood  
Prod. 64(3): 204 - 211.  
4. Tran Van Chu, 2013. Improvement of Dimensional Stability of Acacia mangium Wood by Heat Treatment: A  
Case Study of Vietnam, Journal of Forest Science 29(2): 109 - 115.  
5. B. Esteves và H. Pereira, 2009. Wood modification by heat treatment: A review, Bioresources 4(1): 370 - 404.  
6. D. P. Kamdem, A. Pizzi, và A. Jermannaud, 2002. Durability of heat - treated wood, European Journal of Wood  
and Wood Products 60(1): 1 - 6.  
7. G. H. Kim, K. E. Yun, và J. J. Kim, 1998. Effect of heat treatment on the decay resistance and the bending  
properties of radiata pine sapwood, Material Und Organismen 32(2): 101 - 108.  
8. D. Kocaefe, J. L. Shi, D. Q. Yang, và M. Bouazara, 2008. Mechanical properties, dimensional stability, and  
mold resistance of heat - treated jack pine and aspen, Forest Products Journal 58(6): 88 - 93.  
9. L. X. Phuong, S. Shida, và Y. Saito, 2007. Effects of heat treatment on brittleness of Styrax tonkinensis wood,  
Journal of Wood Science 53(3): 181 - 186.  
10. Vu Manh Tuong và Jian Li, 2010. Effect of heat treatment on the change in color and dimensional stability of  
acacia hybrid wood, BioRes. 5(2): 1257 - 1267.  
Người thẩm định: GS.TS. Hà Chu Chử  
4291  
pdf 7 trang Mãnh Khiết 15/01/2024 10680 Free
Bạn đang xem tài liệu "Ảnh hưởng của xử lý nhiệt đến một số tính chất cơ học gỗ keo lai", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfanh_huong_cua_xu_ly_nhiet_den_mot_so_tinh_chat_co_hoc_go_keo.pdf