Bài giảng Kĩ thuật lai huỳnh quang tại chỗ Fish

Kthuậlahuỳnh quang tạchỗ Fish  
❖ Là kĩ thuật cho phép hiển thị, nhận dạng, liệt kê và định  
vị các tế bào vi khuẩn.  
❖ Nhận ra các dạng vsv quen thuộc, đã biết môi trường  
nuôi cấy đặc hiệu.  
❖ Xác định các vsv lạ, chưa biết rõ điều kiện & môi  
trường nuôi cấy.  
❖ Hệ thống phức tạp của các quần thể sinh vật.  
❖ Kết hợp chính xác kĩ thuật di truyền phân tử .  
❖ Hình dung và nhận biết các tế bào vi khuẩn trong môi  
trường tự nhiên hay trong các mô bệnh.  
Kthuậlahuỳnh quang tạchỗ Fish  
❖Mô tả quần thể vsv trong môi trường tự nhiên ( nổi  
bật trần tích Wadden, vịnh na-uy……).  
❖Trong y học: xác định các mầm bệnh có nguồn gốc từ  
vi khuẩn (hô hấp, tiêu hóa,….).  
❖Chuẩn đoán sự bất thường về cấu trúc và số lượng  
NST ( trước và sau sinh) của thai nhi.  
Quy trình thựhiện  
• Dò tìm và phát hiện ra các trình tự acid nucleic  
của các loài vsv bằng cách dùng đầu dò được  
đánh dấu huỳnh quang lai đặc biệt với các  
trình tự đặc hiểu bổ sung với nó bên trong tế  
bào nguyên vẹn ( không cần phá vỡ tế bào)  
Quy trình gồm cábước cơ bản  
• Chuẩn bị mẫu và đầu dò.  
• Cố định mẫu.  
• Lai giữa đầu dò và trình tự đích đặc hiệu nằm  
trong tế bào.  
• Rửa mẫu để loại bỏ các đầu dò không được lai.  
• Dò tìm mẫu (bước này có thể bỏ qua nếu sử dụng  
đầu dò phát huỳnh quang  
• trực tiếp).  
• Quan sát, hiển thị và lưu trữ kết quả.  
Lựa chọn đầu dò đánh dấu huỳnh quang  
• Đầu dò: Là những  
olionucleotide dài  
từ 15 đến 30 bp,  
có trình tự bổ  
sung với các  
rRNA 16S của tế  
bào vi sinh vật  
➢Gần đây các trình tự đích khác như rRNA  
23s,rRNA 18s hay mRNA cũng đã được xác  
định thành công bởi thí nghiệm Fish.  
➢rRNA 16 S được sử dụng vì ổn định về mặt di  
truyền, số lượng bản sao nhiều và cấu trúc dc  
bán bảo toàn  
➢đoạn gen rRNA 16S giúp cho việc nhận biết và  
định danh các loài vi sinh vật trở nên dễ dàng  
và chính xác.  
Đánh dấu huỳnh quang lên đầu dò  
có 2 cách:  
• Trực tiếp: đánh dấu chất nhuộm huỳnh quang  
lên đầu dò, không cần bước dò tìm sau quá  
trình lai  
• Gián tiếp: đánh dấu bằng một số hợp chất chỉ  
thị trung gian, đồng thời phải tiến hành dò tìm  
sau quá trình lai  
Chất chỉ thị Dioxygenin (DIG)  
Enzyme nhằm khuếch đại tín hiệu  
Đầu dò polyribonucleotide  
Trực tiếp: thuốc nhuộm huỳnh quang  
• Đặc điểm quang trọng: các chất huỳnh quang  
có mức năng lượng kích thích và phát xạ khác  
nhau  
-> cho phép phát hiện đồng thời 2 hay nhiều vsv  
khi chỉ lai 1 lần duy nhất  
Quy trình thực hiện  
B1:Chuẩn bị mẫu và xử lý sơ bộ  
• Mục đích: đưa được số lượng lớn các đầu dò thấm  
ngược vào tế bào, giữ lại tối đa số lượng trình tự  
đích RNA, đồng thời bảo quản toàn vẹn cấu trúc tế  
bào và hình thái của chúng.  
• Hình thức: ngâm mẫu trong các hợp chất tạo tủa  
ethanol hoặc methanol  
• Yêu cầu: kết hợp chính xác các đầu dò đánh dấu  
huỳnh quang với trình tự đích bổ sung với chúng  
với số lượng lớn nhất  
B2: Lai giữa đầu dò và trình tự đích đặc hiệu  
1. Xử lý bề mặt kính: phủ lớp chất tráng kính ngoài  
(gelatin/poly-L-lysine/các hc tạo muối)  
2. Các tế bào sau giai đoạn xử lý cố định vào mặt  
kính  
3. Điều kiện: môi trường tối ẩm,  
T°:27->50°C,  
thời gian lai: 30 phút -> vài giờ  
4. Rửa bằng nước cất 2 lần  
5. Sấy, cố định các p.tử lai ( có thể bổ sung các chất  
chống phai màu)  
B3: quan sát và xử lý tín hiệu  
• Kính hiển vi có trang bị dải  
lọc nhiều tần ( hoặc kính  
hiển vi laze quét đồng  
tiêu)  
• Máy ảnh CCD  
• Phần mềm xử lý ảnh kĩ  
thuật số  
Nhược điểm kỹ thuật Fish  
Các chất tự phát huỳnh quang  
Kếqukhông chính xác  
Đầu dò thiếu tính đặc hiệu  
Số lượng đầu dò quá ít  
Cấu trúc của đầu dò hay trình  
tự đích quá phức tạp  
Không thu được kếquả  
Hàm lượng RNA quá thấp  
Ảnh chụp bị mất màu  
Ứng dụng của Fish  
❖Fish được sử dụng trên toàn thế giới để nghên  
cứu các quần thể vi khuẩn trong tự nhiên như  
môi trường dưới nước,trong đất hay trên bề  
mặt rễ thực vật.  
Vd: Khi sử dụng fish để phát hiện sự nổi trội  
chủng Bacillus trong đất đồng cỏ tại Hà Lan.  
Loại vi khuẩn có hình que, có chứa ribotype  
DA001 16S rRNA.  
❖ Vi khuẩn cộng sinh  
Sử dụng rRNA 16S để định danh và phân cấp  
phát sinh loài. Dùng FISH để chứng minh tính  
chất cộng sinh của vi khuẩn.  
❖Hệ vi sinh vật trong nước thải  
Fish sử dụng các đầu dò oligonnucleotide được  
tạo ra bằng những kĩ thuật phân tử PCR để  
nghiên cứu các quần thể vi khuẩn trong nướn  
thải, bùn hoạt tính.  
Hình 4: Sự tự phát huỳnh quang của Paraformaldehyde trong các tế  
bào Candida albicans(Moter et al., 2000)  
Sự đdạng củvsv  
Tải về để xem bản đầy đủ
pptx 29 trang myanh 23040 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Kĩ thuật lai huỳnh quang tại chỗ Fish", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_ki_thuat_lai_huynh_quang_tai_cho_fish.pptx