Kết quả nhân bản và xác định trình tự đoạn Epitope của gen mã hóa kháng nguyên Cyfra21-1

TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 24. 2015  
KẾT QUẢ NHÂN BẢN VÀ XÁC ĐỊNH TRÌNH TỰ ĐOẠN  
EPITOPE CỦA GEN MÃ HÓA KHÁNG NGUYÊN CYFRA21-1  
Lê Đình Chắc1  
TÓM TẮT  
Ung thư phổi là một trong nhữ ng căn bệnh hiểm nghèo do sự tăng sinh không  
bình thường của tế bào, thường gặp ở nam giới, chủ yếu là lứa tuổi 50-70. Nghiên cứu  
nguồn gốc và sự phát triển của tế bào ung thư phổi dạng không phải tế bào nhỏ, người  
ta nhận thấy ung thư có liên quan chặt chẽ với sự xuất hiện hàm lượng kháng nguyên  
đặc trưng CYFRA21-1 trong máu, nước mô, huyết thanh. Do vậy việc tìm và xác định  
được trình tự gen mã hóa kháng nguyên CYFRA21-1 là cần thiết, làm cơ sở cho việc  
biểu hiện, thu protein CYFRA21-1 tái tổ hợp để phục vụ cho việc tạo KIT chẩn đoán  
sớm ung thư phổi dạng không phải tế bào nhỏ đem lại cơ hội sống cho bệnh nhân.  
Trong nghiên cứu này, trình tự nucleotide, trình tự amino acicid đoạn epitope  
của gen mã hóa kháng nguyên CYFRA21-1 đã được nhân bản và xác định trình tự với  
sự tương đồng là 100% vớ i trình tự amino acid trên Ngân hà ng dữ liệu quố c tế mang  
mã số K1C19- HUMAN-P08727.  
Từ khóa: Ung thư phổi, gen mã hóa, CYFRA21-1,K1C19- HUMAN-P08727.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Ung thƣ phổi (UTP) là một trong nhƣ̃ ng căn bệnh hiểm nghèo do sƣ̣ tăng sinh  
không bình thƣờ ng củ a tế bào , thƣờng gặp ở nam giới , chủ yếu là lứa tuổi 50-70, đặc  
biệt liên quan đến những ngƣời đã hoặc đang hút thuố c lá. Đồng thời, UTP cũng là căn  
bệnh có tỉ lệ tử vong lớn thƣờng gặp ở ngƣời . Vì vậy, việc phát hiện sớm UTP có ý  
nghĩa sống còn với bệnh nhân.  
Thực tế, trong y học đã có rất nhiều phƣơng pháp đƣợc sử dụng để chẩn đoán  
UTP (sinh thiết phổi, nội soi phổi, thử đờm, chọc nƣớc màng phổi, chụp quang tuyến  
cắt lớp …) và một số phƣơng pháp điều trị UTP (hóa trị liệu, phẫu thuật, xạ trị …) [1].  
Tuy nhiên, khi phát hiện UTP thì thƣờng đã muộn hoặc quá muộn, vì một số căn bệnh  
khác (viêm phế quản, viêm phổi, lao, …) cũng có những triệu chứng tƣơng tự UTP.  
Nghiên cứu tế bào ung thƣ cũng nhƣ nguồn gốc và sự phát triển của tế bào ung  
thƣ, ngƣời ta nhận thấy ung thƣ có liên quan chặt chẽ với sự xuất hiện hàm lƣợng các  
kháng nguyên đặc trƣng ung thƣ trong máu, nƣớc mô, huyết thanh [2], [5], [6]. Điều  
này đã mở ra hƣớng nghiên cứu mới trong chẩn đoán và điều trị ung thƣ trên thế giới  
và trong nƣớc.  
1 TS. Giảng viên khoa Khoa học Tự nhiên, trường Đại học Hồng Đức  
77  
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 24. 2015  
Hiện nay, nhiều chỉ thị kháng nguyên ung thƣ đƣợc biết đến và có thể sƣ̉ dụ ng để  
phát hiện ung thƣ nhƣ : CEA, NES, CA125, CYFRA21-1, HER-2/neu … [10], [12],  
[13], [14], [15] trong đó, kháng nguyên CYFRA21-1 là một chỉ thị điển hình cho bệnh  
UTP dạng không phải tế bào nhỏ (non small cell lung carcinoma - NSCLC) do sự tăng  
hàm lƣợng CYFRA21-1 nhanh chóng trong dịch cơ thể khi tế bào biểu mô phổi tăng  
sinh bất thƣờng [2], [3], [7], [8], [11]. Vì vậy, phát hiện sớm đƣợc sự tăng hàm lƣợng  
CYFRA21-1 trong máu sẽ góp phần chẩn đoán sớm đƣợc UTP và kháng nguyên  
CYFRA21-1 có thể đƣợc sử dụng nhƣ là một chỉ thị đặc hiệu để chẩn đoán sớm, từ đó  
định hƣớng điều trị hiệu quả UTP dạng NSCLC.  
Việc nghiên cứu tạo kháng nguyên tái tổ hợp CYFRA21-1 trong UTP là một  
trong những hƣớng nghiên cứu mới nhằm xây dựng bộ KIT chẩn đoán, theo dõi và  
định hƣớng điều trị kịp thời bệnh UTP dạng NSCLC, góp phần vào những thành tựu  
đáng kể trong y học và sinh học.  
Trong bài viết này, chúng tôi trình bày kết quả của việc nhân bản và tách dòng  
đoạn epitop của gen mã hóa kháng nguyên CYFRA21-1 làm tiền đề cho các nghiên  
cứu tiếp theo.  
2. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU  
- Gen mã hóa kháng nguyên CYFRA21-1 (Phòng thí nghiệm trọng điểm công  
nghệ gen tế bào Động vật, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam) cung cấp.  
- Cặp mồi sử dụng để biểu hiện đoạn gen mã hóa epitope kháng nguyên  
CYFRA21-1  
ExpcyF: 5‟ -CATATGGGCAGGTC-3‟  
ExpcyR: 5‟-CTCGAGGTCCATGAGCCGCTGGTAC-3‟  
- Vector tách dòng PCR2.1-TOPO do hãng Invitrogen cung cấp. Cặp mồi  
M13F/M13R để xác định đoạn gen CYFRA21-1 có trong E. coli có trình tự nhƣ sau:  
M13F: 5‟-GTAAAACGACGGCCAG-3‟  
M13R: 5‟-CAGGAAACAGCTATGAC-3‟  
- Dòng tế bào E. coli DH5α do Trung tâm Công nghệ Protein của Vƣơng Quốc  
Anh (MRC-Centre for Protein Engineering, Cambridge, UK) cung cấp. Cặp mồi  
LabF/R dùng để nhân bản, khuếch đại thƣ viện thực khuẩn sau mỗi vòng sàng lọc, trình  
tự cụ thể nhƣ sau:  
LabF: 5‟-CAGGAACAGCTATGAC- 3‟  
LabR: 5‟-GAATTTTCTGTATGAGG- 3‟  
- Helper phage M13K07 (Invitrogen, CA, USA).  
- Bộ KIT tách dòng “TA-Topo Cloning KIT; KIT tách plasmid từ vi khuẩn của  
hãng QIAgen; KIT real time-PCR của Roche; KIT tinh sạch thu đoạn DNA từ gel  
agarose của hãng Bioscience; KIT Big Dye Terminator sequencing …”.  
78  
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 24. 2015  
- Các enzym: Taq DNA polymease, Nde I, EcoR I, Xho I, T4 DNA, ligase, … Các  
sinh phẩm này do hãng BioLabs cung cấp.  
3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
Để thực hiện thành công việc nhân bản và tách dòng đoạn epitop của gen mã hóa  
kháng nguyên CYFRA21-1, chúng tôi sử dụng một số các phƣơng pháp sau:  
3.1. Phƣơng pháp nhân bản gen bằng PCR  
Thành phần phản ứng PCR  
Thành phần phản ứng  
Dung dịch đệm  
Mồi xuôi  
Nồng độ  
10X  
Thể tích(µl)  
2,5  
1
10 pmol/µl  
10 pmol/µl  
10-100 ng/µl  
5 unit/µl  
10nM  
Mồi ngƣợc  
1
DNA khuôn  
Taq-polymerase  
dNTPs  
1
0,5  
2,5  
2,5  
4
MgCl2  
25mM  
BSA 1X  
1mg/ml  
Bổ sung H2O  
10  
Chạy máy PCR với chu trình nhiệt sau: Biến tính DNA ở 94oC: 2 phút,  
thực hiện 30 chu kỳ phản ứng với chu trình nhiệt: 94oC - 45 giây, Tm 55oC - 45  
giây, 72oC - 1 phút; kéo dài ở 72oC - 8 phút để hoàn tất phản ứng; sau đó mẫu  
đƣợc giữ ở 4oC.  
3.2. Phƣơng pháp điện di  
Trong điện trƣờng theo chiều từ cực âm đến cực dƣơng, các DNA có kích thƣớc  
lớn hoặc mạch thẳng sẽ chuyển động chậm hơn các DNA dạng siêu xoắn hoặc kích  
thƣớc bé. Trong một phạm vi nhất định của nồng độ gel agarose, kích thƣớc phân tử tỉ lệ  
nghịch với quãng đƣờng dịch chuyển của DNA trên gel agarose. DNA trên gel agarose  
đƣợc phát hiện bằng cách nhuộm với Ethidium Bromide (EtBr) và quan sát dƣới tia UV.  
3.3. Phƣơng pháp xác định trình tự nucleotide  
Đây là phƣơng pháp sử dụng dideoxynucleotide (ddNTP) có đánh dấu huỳnh  
quang để làm ngừng các mạch đơn DNA đang đƣợc tổng hợp một cách ngẫu nhiên.  
Enzym DNA - polymerase xúc tác gắn các nucleotide vào mạch đơn DNA đang tổng  
hợp ở vị trí 3‟- OH, khi gặp ddNTP (không có nhóm 3‟- OH) thì phản ứng tổng hợp bị  
ngừng lại.  
79  
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 24. 2015  
Kết quả phản ứng tổng hợp nên các đoạn DNA dài, ngắn khác nhau 1 nucleotide,  
có thể phân tách nhờ điện di trên gel agarose, phát hiện các ddNTP đã đánh dấu nhờ  
tia laze.  
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
4.1. Nhân bản vùng mã hóa epitope kháng nguyên CYFRA21-1  
Khi nghiên cứu CYFRA21-1 với vai trò là kháng nguyên đặc hiệu UTP dạng  
NSCLC, epitope của kháng nguyên này đƣợc quan tâm chủ yếu.  
Từ kết quả nghiên cứu sử dụng các phân tử kháng thể để nhận ra vùng epitope  
kháng nguyên của Cytokeratin, ngƣời ta nhận thấy, vùng epitope kháng nguyên  
CYFRA21-1 nằm trong khoảng amino acid từ 311 đến 368 trên phân tử Cytokeratin 19.  
Kết quả này cũng đã đƣợc khẳng định trong một nghiên cứu sử dụng hai kháng thể đơn  
dòng: Ks 19.1 (kháng thể nhận biết các amino acid từ vị trí 311 đến 335 trên  
Cytokeratin 19) và BM19-21 (kháng thể nhận biết các amino acid từ vị trí 346 đến 367)  
[9]. Từ các kết quả của các nghiên cứu trên và dựa vào trình tự nucleotide đoạn gen mã  
hóa CYFRA21-1 thu đƣợc cũng nhƣ vị trí vùng epitope kháng nguyên đã đƣợc xác  
định, cặp mồi để nhân bản đoạn gen chứa vùng epitope kháng nguyên CYFRA21-1 làm  
cơ sở cho việc biểu hiện protein CYFRA21-1 đã đƣợc thiết kế.  
Để tạo điều kiện thuận lợi trong việc tạo vector tái tổ hợp mang đoạn gen mã hóa  
epitope kháng nguyên CYFRA21-1 biểu hiện protein CYFRA21-1 trong E. coli, các  
mồi đặc hiệu có chứa trình tự nhận biết của hai enzym cắt hạn chế Nde I và Xho I đã  
đƣợc sử dụng dễ dàng hơn trong việc gắn gen Cyfra21-1 vào các vị trí tƣơng ứng của  
vector biểu hiện pET-21a(+) nhằm thu protein CYFRA21-1 tái tổ hợp phục cho các  
nghiên cứu sau này.  
Trong nghiên cứu này, vector biểu hiện pET-21a(+) đƣợc sử dụng để thu protein  
CYFRA21-1 tái tổ hợp phục cho các nghiên cứu tiếp theo.  
Thành phần của phản ứng nhân bản đoạn gen mã hóa epitope kháng nguyên  
CYFRA21-1 gồm:  
DNA khuôn (Sản phẩm PCR có trình tự đã đƣợc xác định khoảng 400 bp thu  
đƣợc ở trên), dNTPs, mồi ExpcyF và ExpcyR, enzym Taq-DNA polymerase, dung  
dịch đệm, dung dịch MgCl2, nƣớc với tỷ lệ thích hợp trong tổng thể tích 25 l. Chu  
trình nhiệt: 1 chu kỳ 94oC thời gian 4 phút; 25 chu kỳ (94oC thời gian 30 giây, 54oC thời  
gian 30 giây, 72oC thời gian 60 giây); 72oC thời gian 5 phút và lƣu ở 4oC. Sau khi nhân  
bản đoạn gen chứa epitope kháng nguyên CYFRA21-1, chúng tôi tiến hành kết quả kiểm  
tra sản phẩm PCR bằng điện di trên gel agarose 0,8% đã đƣợc kiểm tra (Hình 4.1).  
80  
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 24. 2015  
M
1
2
300 bp  
200 bp  
Sản phẩm PCR ≈ 250 bp  
Hình 4.1. Hình ảnh điện di sản phẩm PCR trên gel agarose  
Làn chạy M: Thang DNA chuẩn 100 bp  
Làn chạy số 1 và số 2: Sản phẩm PCR  
Kết quả điện di trên gel agarose ở hình 4.1 cho thấy, trên làn chạy số 1 và số 2  
có một băng sáng đậm với kích thƣớc khoảng 250 bp. Kích thƣớc này phù hợp với  
những tính toán về chiều dài đoạn chứa vùng epitope của gen mã hóa kháng nguyên  
CYFRA21-1, chứng tỏ đoạn gen mã hó a cho vù ng epitope kháng nguyên CYFRA 21-1  
đã đƣợ c nhân bản thành công vớ i cặp mồ i ExpcyF/R.  
Để thuận lợ i cho việc thiết kế vector biểu hiện và lƣu giƣ̃ nguồ n gen , đoạn gen  
thu đƣợ c đã đƣợc gắn vào vector tách dò ng.  
4.2. Tách dꢀng đoạn gen mã hóa vùng epitope kháng nguyên CYFRA21-1  
Nhờ hoạt tính củ aTaq-polymerase, sản phẩm PCR có thêm nucleotide A tự do ở hai  
đầu củ a gen. Vector tách dò ng pCR2.1 đƣợ c tạo ra dƣớ i dạng mạch thẳng vớ i hai nculeotide  
Thymine tƣ̣ do bổ sung vớ i nucleotide Adenin. Dƣớ i tác dụ ng củ a enzym topoisomerase,  
sản phẩm PCR đƣợc gắn vào vector, quy trình tách dòng đƣợc thực hiện bằng cách gắn  
trực tiếp sản phẩm phản ứng PCR vào vector tách dòng pCR2.1 (Invitrogen).  
Phản ứng gắn sản phẩm PCR vào vector tách dòng đƣợc thực hiện với mục đích  
tạo vector tái tổ hợp mang đoạn DNA cần tách dòng. Nguyên tắc của phản ứng này là  
dựa trên việc tạo ra một gốc Adenin tự do đầu 3‟ trên sản phẩm của enzym Taq mà  
không phụ thuộc vào trình tự khuôn, trong khi đó một gốc Thymine tự do đƣợc thiết kế  
trên vector tách dòng pCR2.1. Điều này cho phép sản phẩm PCR có thể gắn vào vector  
dễ dàng hơn khi có mặt của enzym xúc tác.  
Trong phản ứng gắn sản phẩm PCR vào vector tách dòng, enzym topoisomerase  
(có trong bộ “TA Cloning KIT”), sẽ bám vào DNA tại một vị trí đặc hiệu và cắt bỏ liên  
kết phosphodieste ở đầu 5‟-CCCTT trên một chuỗi đơn của vector, đồng thời tạo nên  
liên kết cộng hóa trị giữa gốc phosphat đầu 3‟ của chuỗi vừa bị cắt với tyrosine tại vị trí  
274 của enzym topoisomerase bằng chính năng lƣợng của liên kết phosphodieste.  
81  
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 24. 2015  
Tiếp theo, liên kết giữa gốc phosphat của DNA và tyrosine của enzym bị phá vỡ  
nhờ tác động của nhóm 5‟-OH của sợi đơn đã bị cắt trƣớc đó, điều này sẽ làm chuyển  
hƣớng phản ứng và giải phóng enzym topoisomerase.Với các thao tác nhƣ trên, chúng  
tôi thu đƣợc vector tái tổ hợp mang đoạn gen DNA mã hóa epitope kháng nguyên  
CYFRA21-1 đã thu đƣợc.  
Sau đó, sản phẩm PCR khi đƣợc gắn với vector tách dòng sẽ đƣợc biến nạp vào  
vi khuẩn E. coli chủng TOP10, tiếp theo, dòng tế bào chứa plasmid tái tổ hợp mang gen  
đích bằng phƣơng pháp PCR trực tiếp từ khuẩn lạc với cặp mồi M13F/R đã đƣợc chọn.  
Các dòng đã chọn đƣợc tách chiết plasmid và điện di kiểm tra trên gel agarose.  
Vớ i cách tiến hành nhƣ vậy, dòng vector tái tổ hợp mang đoạn gen mã hóa vùng  
epitope kháng nguyên CYFRA21-1 đã đƣợc chọn.  
Sau đó, đoạn gen mã hó a vù ng epitope kháng nguyên CYFRA21-1 đƣợ c xác định  
®
trình tự trên máy ABI PRISM 3100-Avant Gentic Analyze,r trình tự nucleotide và trình tự  
amino acid củ a đoạn gen thu đƣợ c trong vector tách dò ng p2C.1Rđƣợ c thể hiện trên hình4.2  
CATATGGGCAGGTCCGAGGTTACTGACCTGCGGCGCACCCTTCAGGGTCT  
TGAGATTGAGCTGCAGTCACAGCTG 75  
H M G R S E V T D L R R T L Q G L E I E L Q S Q L  
AGCATGAAAGCTGCCTTGGAAGACACACTGGCAGAAACGGAGGCGCGCT  
TTGGAGCCCAGCTGGCGCATATCCAG 150  
S M K A A L E D T L A E T E A R F G A Q L A H I Q  
GCGCTGATCAGCGGTATTGAAGCCCAGCTGGGCGATGTGCGAGCTGATAG  
TGAGCGGCAGAATCAGGAGTACCAG 225  
A L I S G I E A Q L G D V R A D S E R Q N Q E Y Q  
CGGCTCATGGACCTCGAGTGA  
R L M D L E *  
246  
Hình 4.2. Trình tự nucleotide và amino acid suy diễn của đoạn gen mã hóa vùng epitope  
kháng nguyên CYFRA21-1  
Kết quả phân tích trình tự amino acid cho thấy , đoạn gen đã gắn vào vector tách  
dòng đúng theo tính toán và có độ tƣơng đồ ng là100% vớ i trình tƣ̣ amino acid trên Ngân  
hàng dữ liệu quốc tế mang mã số K 1C19- HUMAN-P08727. Kết quả này có đủ độ tin  
cậy để biểu hiện và thu protein CYFRA21-1 phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo.  
5. KẾT LUẬN  
Đoạn epitope của gen mã hóa kháng nguyên CYFRA21-1 với cặp mồi đặc hiệu  
đã đƣợc nhân bản thành công.  
Đoạn epitope của gen mã hóa kháng nguyên CYFRA21-1 đã đƣợc tách dòng và  
xác định trình tự. Trình tự amino acid đoạn epitope của gen mã hóa kháng nguyên  
CYFRA21-1 thu đƣợc có độ tƣơng đồ ng là 100% vớ i trình tƣ̣ amino acid đ oạn epitope  
82  
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 24. 2015  
của gen mã hóa kháng nguyên CYFRA21-1đã đƣợc công bố trên Ngân hàng dữ liệu  
quố c tế mang mã số K1C19- HUMAN-P08727.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Alissa K., Greenberg M. D. (2007), “Biomarkers for lung cancer”, Current  
Opinion in Pulmonary Medicine , 13 (4), pp. 249-255.  
[2]  
Ando S., Suzuki M., Yamamoto N., Iida T. and Kimura H. (2004), “The  
prognostic value of both neuron-specific enolase (NSE) and CYFRA21-1 in  
small cell lung cancer”, Anticancer Research, 24. pp 1941-1946.  
and Kleisbauer J. P. (2004), “Prognostic value of combination of CYFRA21-1,  
CEA and NSE in patients with advanced non-small cell lung cancer”, Respir.  
Med, 98(4), pp. 357-362.  
[3]  
[4]  
[5]  
Bộ môn ung thƣ - Đại học Y Hà Nội (1999), Ung thư học, Nxb Y học, Hà Nội.  
Buccheri G., Ferrigno D. (2001), “Lung tumor markers of Cytokeratin origin:  
an overview”, Lung Cancer, 34(l 2), pp. 65-69.  
[6]  
[7]  
Buccheri G., Ferrigno D. (2001), “Cytokeratin-derived markers of lung  
cancer”, Expert Rev Mol Diagn, 1(3), pp. 315-322.  
pp. 1011- 1014.  
[8]  
[9]  
Lung Cancer, 2(3), pp. 1720-1729.  
Dobashi N. and Takahara J. (2000), “Mechanisms of the release of CYFRA21-1  
in human lung cancer cell lines”, Lung Cancer, 30(1), pp. 55-63.  
cancer”, Zhongguo Fei Ai Za Zhi, 13(12), pp.1118-1121.  
83  
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 24. 2015  
“Diagnostic value of Her-2/neu, CYFRA21-1, and carcinoembryonic antigen  
levels in malignant pleural effusions of lung adenocarcinoma”, Pathology,  
42(3), pp. 224-228.  
417-423.  
“Tumor markers (CEA, CA 125, CYFRA21-1, SCC and NSE) in patients with  
non-small cell lung cancer as an aid in histological diagnosis and prognosis.  
Comparison with the main clinical and pathological prognostic factors”,  
Tumour Biol, 24(4), pp. 209-218.  
“Performance characteristics of an automated assay for the quantitation of  
CYFRA21-1 in human serum”, Clin. Biochem, 43(18), pp. 1449-1452.  
RESULTS OF EPITOPE SEGMENT REPLICATION AND  
SEQUENCE DETERMINATION OF ANTIGEN GENES  
CYFRA21-1  
Le Dinh Chac  
ABSTRACT  
Lung cancer is one of the serious diseases caused by the abnormal proliferation  
of cells, commonly found in men aged 50-70 . When studying the origin and  
development of lung cancer non-small cells, researchers have found that cancer is  
closely associated with the antigen concentration characterized CYFRA21-1 in the  
blood, tissue water and serum. Therefore, it is necessary that the gene encoding the  
antigen CYFRA21-1 be found and sequenced to serve as the basis for the obtainment of  
CYFRA21-1 recombinant protein which helps create KIT used for an early diagnosis of  
pulmonary cancer of non-small cell form. This would in turn help save life for patients.  
In this study, sequenced nucleotides and amino acicid of epitope segments of  
genes encoding antigens CYFRA21-1 and 100% these nucleotides and amino acicid  
are 100% to similar the amino acid sequence in the International Data Bank coded  
K1C19- HUMAN-P08727.  
Key words: Lung cancer, gene encoding, CYFRA21-1, K1C19- HUMAN-P08727.  
84  
pdf 8 trang Mãnh Khiết 15/01/2024 10540 Free
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả nhân bản và xác định trình tự đoạn Epitope của gen mã hóa kháng nguyên Cyfra21-1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfket_qua_nhan_ban_va_xac_dinh_trinh_tu_doan_epitope_cua_gen_m.pdf