Ảnh hưởng của bón nhiễm chế phẩm nấm rễ nội cộng sinh am (Arbuscular Mycorrhiza) tới sinh trưởng và môi trường đất rừng trồng keo và bạch đàn URO
Tạp chí KHLN 1/2015 (3689-3699)
©: Viện KHLNVN - VAFS
ISSN: 1859 - 0373
Đăng tải tại: www.vafs.gov.vn
ẢNH HƯỞNG CỦA BÓN NHIỄM CHẾ PHẨM
NẤM RỄ NỘI CỘNG SINH AM (Arbuscular mycorrhiza) TỚI SINH TRƯỞNG
VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẤT RỪNG TRỒNG KEO VÀ BẠCH ĐÀN URO
Vꢀ Quꢁ Đông, Lê Quố c Huy
Viện Nghiên cứ u Sinh thá i và Môi trườ ng rừ ng
Viện Khoa họ c Lâm nghiệp Việt Nam
TÓM TẮT
Vớ i mụ c tiêu là nghiên cứu phát triển và áp dụng thành công sản phẩm phân
bón sinh học cho thực tiễn sản xuất, góp phần làm tăng sinh trưởng năng
suất rừng trồng và ổn định môi trường đất , Đề tài: “Nghiên cứ u sả n xuấ t
nấ m rễ nộ i cộ ng sinh AM (Arbuscular Mycorrhiza) cho cây lâm nghiệp” đã
nghiên cứ u phát triển công nghệ , sản xuất và áp dụng bón thử nghiệm chế
phẩm nấm rễ nộ i cộ ng sinh AM in vitro cho rừng trồng một số loài cây
quan trọng tại Việt Nam bao gồm Bạch đàn Uro
(Eucalyptus urophylla),
Keo lá tràm (Acacia auriculiformis), Keo tai tượ ng (Acacia mangium) và
Keo lai (A. mangium × A. auriculiformis) tại Ba Vì (Hà Nội), Đoan Hù ng
(Phꢀ Thọ) và Đông Hà (Quảng Trị).
Từ khóa: Nấm rễ, keo,
nấm rễ nộ i cộ ng sinh, bạch
đàn
Kết quả đánh giá sau 1 năm bón nhiễm chế phẩm AM cho thấy (i) đối với
bón nhiễm cho thí nghiệm trồng rừng tại Ba Vì, công thức bón nhiễm AM
400mg VƯ + 250mg RT làm tăng sinh trưởng đường kính (DBH) cao nhất
cho cả 3 loài cây nghiên cứu, trong đó Keo tai tượng tăng 23,13%, Keo lá
tràm tăng 34,14%, và Bạch đàn Uro tăng 27,3% so với đối chứng, (ii) đối
với bón thử nghiệm cho rừng trồng sản xuất Keo tai tượng, Keo lai và Bạch
đàn Uro với liều lượng 400mg chế phẩm AM dạng bột/cây, tại Đoan Hùng
(Phꢀ Thọ) Keo tai tượng tăng sinh trưởng DBH 30,08%, và Bạch đàn Uro
tăng DBH 29,08% so với đối chứng, trong khi đó tại Đông Hà (Quảng Trị)
Keo lai chỉ tăng DBH 16,29% so với đối chứng không bón. Sau một năm
bón nhiễm chế phẩm AM, môi trường đất có xu hướng cải thiện về số lượng
vi sinh vật đất tổng số , đặc biệt số lượ ng bào tử AM trong đất tại hiện
trường Đoàn Hùng tăng mạnh đạt 492 bào tử/100 gam đất, cao hơn đối
chứng 112%.
The impacts of applying biomass production AM in vitro (Arbuscular
mycorrhiza) to the growth and soil quality in eucalyptus and acacia forestation
With the target is to study the development and successful application of
bio-fertilizer products for production reality, contribute to growth forest
productivity and environmental regulation of land, project: “Research and
produce endomycorrhizal fungi (Arbuscular Mycorrhiza) for forestry plant”
has the technology developing research, production and application of
fertilizer trials inoculants AM for some importance forestry species which
current widespread to planted like Eucalyptus urophylla, Acacia
auriculiformis and Acacia mangium , Acacia hybird (Acacia auriculiformis
Acacia mangium) at Ba Vi (Ha Noi), Doan Hung (Phu Tho), Dong Ha
(Quang Tri).
Keyword: Arbuscular
mycorrhiza, Acacia, AM
in vitro, biomass
production AM in vitro,
Eucalyptus
Assessment results after 1 year of inoculum biomass AM in vitro show: (i)
to apply for experimental forest planting at Ba Vi, apply formulations AM
3689
Tạp chí KHLN 2015
Vꢀ Quꢁ Đông et al., 2015(1)
inoculum 400mg in nursery + 250mg in forest increase diameter born high
(DBH) for all three species studied, which Acacia mangium increase
23.13%, Acacia auriculiformis rise 34.14% and Eucalyptus urophilla go up
27.3% compared to control, (ii) to apply test experimental forest plantations
producing Acacia mangium, Acacia auriculiformis and Eucalyptus Uro
dose of 400mg of the AM powder/tree at Doan Hung (Phu Tho), Acacia
mangium DBH growth increase 30.08%, and Eucalyptus urophilla climb
DBH 29.08% compared to control, whereas at Dong Ha (Quang Tri) Acacia
increase DBH only 16.29% compared to control no inoculum. After a year
of inoculum biomass AM in vitro, soil environment trend of improve on the
number of total soil microorganisms, special the number of AM spores in
soil at the site Doan Hung increase reached 492 spores /100g soil, 112%
higher than the control.
cao, khả năng thích nghi sinh trưởng tốt trên
những lập địa cằn cỗi mà còn góp phần sử
dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất, ổn định
năng suất cây trồng và bảo vệ môi trường
(Davamani et al., 2010).
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay người tiêu dùng , các công ty và
chính phủ đang ngày càng yêu cầu đảm bảo
hơn trong việc khai thác cây lâm nghiệp , giấy
và các sản phẩm gỗ từ các nguồn được quản lý
đꢀng đắn. Vì vậy, các giải pháp sinh học theo
hướng “tiếp cận xanh” (Green approach) như
việc sử dụ ng phân bó n vi sinh hay chế phẩm
sinh họ c thay thế các sản phẩm hó a họ c trong
sản xuất lâm nghiệp cho bảo vệ môi trường là
yêu cầu cần thiết để các công ty lâm nghiệp
Do đặc thù sinh học, nấm rễ nội cộng sinh AM
trước đây chỉ có thể được nhân sinh khối bằng
kỹ thuật “bẫy thực vật” bên ngoài môi trường
đất để sản xuất chất nhiễm AM in vivo (soil
inoculum). Điều này đã hạn chế lớn tới khả
năng và hiệu quả ứng dụng của chế phẩm do
không thể chủ động và kiểm soát được khối
lượng và chất lượng chế phẩm AM sản xuất ra.
Vậy vấn đề quan trọng được đặt ra là bằng công
nghệ nào để có thể sản xuất được một khối
lượng đủ lớn chế phẩm AM có chất lượng, hiệu
lực áp dụng cao cho sản xuất, điều mà các kỹ
thuật công nghệ AM thông thường hiện tại và
trước đây đã không thể làm được. Hướng đột
phá mới về nghiên cứu ứng dụng công nghệ
AM in vitro cho phân bón sinh học đang rất
được quan tâm đầu tư nghiên cứu tại nhiều
phòng thí nghiệm trên thế giới, trong đó Trung
tâm Công nghệ AM In vitro CESAMM (Vương
quốc Bỉ) và Trung tâm Mycorhiza của Viện
Năng lượng và Tài nguyên (TERI) Ấn Độ là 2
trong số các trung tâm nghiên cứu hàng đầu
trên thế giới về AM in vitro.
đượ c cấp chứ ng nhận củ a FSC
Stewardship Council - Hộ i đồ ng quản lý rừ ng )
về quản lý bền vữ ng.
(The Forest
Cộng sinh nấm rễ AM (Arbuscular mycorrhiza)
được xác định là không thể thiếu được ở hầu
hết các loài thực vật trên thế giới (hơn 90%
loài thực vật hình thành cộng sinh AM), AM
có vai trò quan trọng làm tăng cường hấp thụ
lân (P2O5), dinh dưỡng thực vật và đặc biệt
quan trọng trên những loại đất khô cằn, hệ sinh
thái bị xáo trộn, hay ô nhiễm. Kỹ thuật chế
phẩm Nấm rễ nội cộng sinh AM đang được áp
dụng hiệu quả và rộng rãi cho nhiều loài cây
trồng, trong đó có các loài cây lâm nghiệp.
Nấm rễ nội cộng sinh AM không có tính đặc
hiệu loài, và đây là một trong các đặc điểm ưu
trội quan trọng cho áp dụng chế phẩm. Áp
dụng chế phẩm AM không chỉ giꢀp tạo ra
được nguyên liệu cây trồng rừng có chất lượng
Đề tài “ Nghiên cứu sản xuất nấm rễ nội cộng
sinh AM (Arbuscular mycorrhiza) cho cây lâm
3690
Vꢀ Quꢁ Đông et al., 2015(1)
Tạp chí KHLN 2015
nghiệp” thuộc Chương trình trọng điểm phát - Cây con sử dụ ng cho thí nghiệm là cây con
triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong đượ c bó n nhiễm chế phẩm AM in vitro tại
lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn vườ n ươm vớ i các liều lượ ng khác nhau.
đến năm 2020 là một trong các nghiên cứu đi
đầu lĩnh vực công nghệ AM in vitro tại Việt
Nam. Đề tài đã đạt được những kết quả nghiên
cứu và ứng dụng có ý nghĩa và thực tiễn về
công nghệ sinh khối AM in vitro, sản xuất chế
phẩm AM dạng bột và ứng dụng cho cây trồng
lâm nghiệp. Phạm vi bài báo này sẽ trình bày
kết quả ảnh hưở ng củ a bó n nhiễm chế phẩm
AM in vitro tới sinh trưởng rừ ng trồ ng thí
- Đo đếm thu thập các số liệu: sinh trưởng
(Hvn, Do), tꢁ lệ nhiễm.
- Các thí nghiệm được bố trí như sau:
Cây thí nghiệm tại rừng trồng là cây con 4
tháng tuổi. Các công thức thí nghiệm được bố
trí như sau:
ĐC: Không bón nhiễm chế phẩm AM in vitro.
CT1: Bón nhiễm 100mg chế phẩm AM in vitro
nghiệm và rừng trồng sản xuất các loài cây tại vườn ươm.
Keo lá tràm, Keo tai tượng, Keo lai và Bạch
đàn tại Ba Vì (Hà Nội), Đoan Hùng (Phꢀ Thọ)
và Đông Hà (Quảng Trị); đồng thời cũng giới
thiệu ảnh hưởng bước đầu tới môi trưởng đất
rừng trồng của việc bón nhiễm chế phẩm AM.
CT2: Bón nhiễm 250mg chế phẩm AM in vitro
tại vườn ươm.
CT3: Bón nhiễm 400mg chế phẩm AM in vitro
tại vườn ươm.
CT4: Bón nhiễm 250mg chế phẩm AM in vitro
+ 5g Rhizobium tại vườn ươm.
II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CT5: Bón nhiễm 250mg chế phẩm AM in vitro
tại rừng trồng.
2.1. Vậ t liệu nghiên cứ u
- Thí nghiệm được tiến hành trên 2 loài: Bạch
đàn Uro (Eucalyptus urophylla) và Keo tai
tượ ng (Acacia mangium).
- Chế phẩm nấm rễ
(Arbuscular mycorrhiza ) in vitro dạng bộ t
Sản phẩm của đề tài : “Nghiên cứ u sản xuất
CT6: Bón nhiễm kết hợp: 250mg chế phẩm
AM in vitro tại vườn ươm + 250mg chế phẩm
AM in vitro tại rừng trồng.
nộ i cộ ng sinh AM
CT7: Bón nhiễm kết hợp: 400mg chế phẩm
AM in vitro tại vườn ươm + 250mg chế phẩm
AM in vitro tại rừng trồng.
-
nấm rễ nộ i công sinh AM
Mycorrhiza) cho cây lâm nghiệp”.
(Arbuscular
CT8: Bón nhiễm 400mg chế phẩm AM in vitro
tại rừng trồng.
2.2. Phương phá p nghiên cứ u
(Riêng đối với các công thức có bón nhiễm
Rhizobium - CT4 không áp dụng cho cây Bạch
đàn Uro)
Bón nhiễm chế phẩm AM cho rừng trồng
thí nghiệm
- Thí nghiệm được bố trí tại huyện Ba Vì - TP.
Hà Nội.
Thử nghiệm bón nhiễm chế phẩm AM cho
rừ ng trồ ng sả n xuấ t
- Chế phẩm được bón nhiễm ở rừng trồng bằng
cách rải xuống lớp đất tiếp xꢀc trực tiếp với
bầu cây trong khi trồng cây vào hố.
- Thí nghiệm được bố trí trên cây Keo tai
tượng, Bạch đàn Uro tại lâm trường sản xuất
thuộc công ty Lâm nghiệp Đoan Hùng - Đoan
Hùng, Phꢀ Thọ; và trên cây Keo lai (Keo tai
tượng + Keo lá tràm) tại lâm trường Trung tâm
Khoa học Lâm nghiệp Bắc Trung bộ - Đông
Hà, Quảng Trị;
- Thí nghiệm với 9 công thức khác nhau, bố trí
theo khối ngẫu nhiên, mỗi công thức thí
nghiệm với 50 cây, chia làm 3 lần lặp, mỗi lần
lặp 10 cây.
3691
Tạp chí KHLN 2015
Vꢀ Quꢁ Đông et al., 2015(1)
- Áp dụng công thức bón chế phẩm AM dạng - Định lượ ng vi sinh vật tổ ng số bằng phương
pháp đếm số khuẩn lạc trên môi trường đặc.
bột, 400mg/cây vào thời điểm trồng, và đối
chứng không bón để so sánh phản ứng sinh
trưởng. Cách bón: đặt bầu và bón chế phẩm sát
vào vùng rễ xung quanh bầu, sau đó lấp phủ
đất bình thường.
- Nhuộ m rễ để xác định tỷ lệ nhiễm theo
phương pháp củ a Robert D . Hebert và đồng
tác giả (1999).
- Xác định AM tổng số trong đất sau khi đã
bón nhiễm chế phẩm AM
phương pháp lọ c ướ t củ a Gerdemann và
Nicolson (1963).
in vitro bằng
- Lập ô đo đếm đại diện tại chân, sườn và
đỉnh với kích thước 100 cây (10 10 cây) để
đo đếm thu số liệu sau 1 năm áp dụng bón ;
các chỉ tiêu đo đếm đánh giá phản ứng sinh
- Xác định các chỉ tiêu : Thành phần cơ giới
đất, pH đất, mùn tổng số, Ni tơ tổ ng số , P tổ ng
số , K dễ tiêu và P dễ tiêu.
trưởng bón nhiễm là chiều cao
đường kích ngực (D1,3).
(Hvn) và
- Xử lý số liệu bằng phần mềm IBM SPSS
Statistics 20.
- Thu thập mẫu đất cho phân tích lý hó a tính
và vi sinh vật.
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Phân tích xử lý số liệu
3.1. ꢂnh hưꢃng cꢄa bꢅn nhiꢆm chꢇ phꢈm
AM đến sinh trưở ng rừng trồng thí nghiệm
tꢉi Ba Vꢊ - Hꢋ Nꢌi.
- Phân tích xử lý số liệu bằng phần mềm IBM
SPSS Statistics 20. So sánh sự khác biệt giữa
các công thức bằng phân tích phương sai 1 yếu
tố, Test Post Hoc theo tiêu chuẩn Bonfferoni
và Duncan nếu phương sai bằng nhau và
Tamhane’s T2 nếu phương sai không bằng
nhau p< 0,05 được xem là có ý nghĩa.
Keo tai tượng (A. mangium)
Sau 1 năm thí nghiệm, chꢀng tôi tiến hành thu
thập số liệu và phân tích đánh giá, kết quả
được trình bày trong bảng 1.
Bảng 1. Ảnh hưởng của bón nhiễm chế phẩm AM đến sinh trưởng cây Keo tai tượng trồng rừng
thí nghiệm tại Ba Vì - Hà Nội
Công thức
ĐC
CT1
CT2
CT3
CT4
CT5
CT6
CT7
CT8
cm
3,041a 3,050a
3,220b
105,90
3,633c
113,87
3,736e
122,88
4,529e
141,95
3,300c
108,54
4,160d
130,38
3,190b
104,90
3,619c
113,41
3,346c
110,03
4,233d
132,66
3,744e
123,13
4,761f
149,23
3,635d
119,54
4,483e
140,51
D0,1
% so ĐC 100
100,32
m
3,191a 3,493b
Hvn
% so ĐC 100
109,48
Các giá trị cùng hàng có chữ cái giống nhau là khác nhau không có ý nghĩa p=0,95
ĐC: Không bón AM
CT1: 100mg VƯ
CT2: 250mg VƯ
CT3: 400mg VƯ
CT6: 250mg VƯ + 250 mg RT
CT7: 400mg VƯ + 250mg RT
CT8: 400mg RT
CT4: 250mg +5g Rhizobium VƯ
CT5: 250mg RT
Về sinh trưởng đường kính D0,1: Công thức tiếp theo là CT3 (bón nhiễm 400mg chế phẩm
bón nhiễm chế phẩm AM in vitro đạt giá trị AM ở vườn ươm) với giá trị 3,736cm vượt
cao nhất là CT7 (bón nhiễm 400mg chế phẩm 22,88% so với đối chứng, và CT8 (bón nhiễm
AM ở vườn ươm + bón nhiễm 250mg chế 400mg chế phẩm AM ở rừng trồng) với giá trị
phẩm ở rừng trồng) với đường kính trung bình 3,635cm vượt 19,54% so với đối chứng. Công
đạt 3,74cm cao hơn 23,13% so với đối chứng, thức bón nhiễm chế phẩm AM in vitro có giá
3692
Vꢀ Quꢁ Đông et al., 2015(1)
Tạp chí KHLN 2015
trị đường kính trung bình thấp nhất là ĐC 4,483m vượt 40,51% so với đối chứng. Công
(Không bón nhiễm chế phẩm AM) với giá trị thức có giá trị chiều cao trung bình thấp nhất
là 3,014cm.
là ĐC với giá trị là 3,191m. Kết quả phân tích
thống kê bằng Post hoc multiple range test cho
thấy tất cả các công thức bón nhiễm đều có giá
trị sinh trưởng chiều cao sai khác ý nghĩa so
với đối chứng không bón nhiễm (= 0,05).
Công thức CT7 là công thức có giá trị Hvn cao
nhất và có sai khác có ý nghĩa với các công
thức còn lại. Trong khi đó, các cặp công thức
CT3 - CT8 và CT2 - CT5 có sai khác có ý
nghĩa với các công thức còn lại nhưng lại
không có sai khác có ý nghĩa với nhau trong
cùng 1 cặp.
Kết quả phân tích thống kê theo Post Hoc
multiple range test cho thấy tất cả các công
thức bón nhiễm đều có giá trị sinh trưởng
đường kính sai khác ý nghĩa so với đối chứng
không bón nhiễm (= 0,05). Công thức CT7 và
CT3 là công thức có giá trị chiều cao lớn nhất
và sai khác có ý nghĩa với các công thức còn
lại (= 0,05), tuy nhiên CT7 và CT3 lại không
có sai khác có ý nghĩa với nhau.
Về sinh trưởng chiều cao (Hvn): Công thức bón
nhiễm chế phẩm AM in vitro đạt giá trị Hvn
cao nhất là CT7 (4,76m) vượt 49,23% so với
Keo lá tràm (A. auriculiformis)
đối chứng. Tiếp theo là 2 công thức CT3 và Sau 1 năm thí nghiệm, chꢀng tôi tiến hành thu
CT8 với chiều cao trung bình lần lượt là thập số liệu và phân tích đánh giá kết quả,
4,529m vượt 41,95% so với đối chứng và được trình bày trong bảng 2.
Bảng 2. Ảnh hưởng của bón nhiễm chế phẩm AM đến sinh trưởng Keo lá tràm
trồng rừng thí nghiệm tại Ba Vì - Hà Nội
Công thức
ĐC
1,705a
100
CT1
CT2
CT3
CT4
CT5
CT6
CT7
CT8
cm
1,838b
107,77
2,768ba
107,64
2,046c
120,01
2,900c
112,77
2,211d
129,68
2,985cd
116,07
2,051c
120,26
2,921c
113,59
1,923b
112,79
2,886bc
112,21
2,062c
120,90
2,935c
114,12
2,287d
134,14
3,071d
119,41
2,200d
129,03
2,953cd
114,81
D1,3
% so ĐC
m
2,572a
Hvn
% so ĐC
100
Các giá trị TB có chữ cái đứng sau giống nhau là khác nhau không có ý nghĩa p=0,95
ĐC: Không bón AM
CT1: 100mg VƯ
CT2: 250mg VƯ
CT3: 400mg VƯ
CT4: 250mg +5g Rhizobium VƯ CT7: 400mg VƯ + 250mg RT
CT5: 250mg RT CT8: 400mg RT
CT6: 250mg VƯ + 250 mg RT
Về sinh trưởng đường kính ngang ngực D1,3: với giá trị là 1,705cm. Kết quả tổng hợp phân
công thức bón nhiễm chế phẩm AM in vitro tích thống kê ý nghĩa sai khác thí nghiệm của
đạt giá trị cao nhất là CT7 (bón nhiễm 400mg các công thức bón nhiễm chế phẩm bằng tiêu
chế phẩm AM ở vườn ươm + bón nhiễm chuẩn Bonferroni, Duncan’s multiple. Phân
250mg chế phẩm ở rừng trồng) với đường kính tích kết quả bằng Post hoc multiple range test
trung bình là 2,287cm cao hơn 34,14% so với cho thấy công thức CT7, CT3 và CT8 có giá
đối chứng. Tiếp theo là 2 công thức CT3 và trị lớn nhất và có sai khác có ý nghĩa với các
CT8 với đường kính trung bình lần lượt là công thức còn lại, tuy nhiên các công thức này
2,211cm vượt 29,68% so với đối chứng và không có sai khác có ý nghĩa với nhau. Công
2,200cm vượt 29,03% so với đối chứng. Công thức ĐC là công thức có giá trị trung bình thấp
thức có giá trị đường kính gốc trung bình thấp nhất và có sai khác có ý nghĩa với các công
nhất là ĐC (Không bón nhiễm chế phẩm AM) thức còn lại.
3693
Tạp chí KHLN 2015
Vꢀ Quꢁ Đông et al., 2015(1)
Về sinh trưởng chiều cao Hvn: Công thức bón 2,572m. Kết quả phân tích thống kê cho thấy
nhiễm chế phẩm AM in vitro đạt giá trị cao công thức CT7 là công thức có giá trị trung
nhất là công thức CT7 với chiều cao trung bình cao nhất và có sai khác không có ý nghĩa
bình đạt 3,071m vượt 19,41% so với đối với các công thức CT3 và CT8 nhưng có sai
chứng, tiếp theo là CT3 với giá trị 2,985m khác ý nghĩa với các công thức còn lại. Công
vượt 16,07% so với đối chứng. Công thức bón thức ĐC là công thức có giá trị trung bình thấp
nhiễm chế phẩm AM in vitro có giá trị chiều nhất và có sai khác ý nghĩa với hầu hết các
cao trung bình thấp nhất là ĐC với giá trị là công thức còn lại.
Hình 1. Rừng trồng Keo lá tràm thí nghiệm bón nhiễm AM tại Cẩm Quỳ - Ba Vì - Hà Nội
(Tháng 10/2013)
công thức CT8 (bón nhiễm 400mg chế phẩm
AM ở rừng trồng) và công thức 6 (bón nhiễm
250mg chế phẩm AM ở vườn ươm + bón
nhiễm 250mg chế phẩm ở rừng trồng) có giá
trị tương ứng là; 4,103cm và 4,1cm vượt
21,22% so với đối chứng. Công thức bón
nhiễm chế phẩm AM in vitro có giá trị chiều
cao trung bình thấp nhất là công thức ĐC
(Không bón nhiễm chế phẩm AM) với giá trị
là 3,385cm. Kết quả phân tích thống kê Post
hoc multiple Range Test cho thấy công thức
CT7 và công thức ĐC là hai công thức có giá
trị cao nhất và thấp nhất, cả hai đều có sai khác
có ý nghĩa với công thức còn lại.
Bạch đàn Uro (E. urophylla)
Sau 1 năm thí nghiệm, chꢀng tôi tiến hành thu
thập số liệu và phân tích đánh giá kết quả,
được trình bày trong bảng 3.
Về sinh trưởng đường kính (D1,3,): Công thức
bón nhiễm chế phẩm AM in vitro đạt giá trị
cao nhất là công thức CT7 (bón nhiễm 400mg
chế phẩm AM ở vườn ươm + bón nhiễm
250mg chế phẩm ở rừng trồng) với đường kính
trung bình đạt 4,039cm cao hơn 27,31% so với
đối chứng. Tiếp theo là công thức CT3 (bón
nhiễm 400mg chế phẩm AM ở vườn ươm) với
giá trị là 4,139cm vượt đối chứng 22,22%. Hai
3694
Vꢀ Quꢁ Đông et al., 2015(1)
Tạp chí KHLN 2015
Bảng 3. Ảnh hưởng của bón nhiễm chế phẩm AM in vitro đến sinh trưởng cây Bạch đàn Uro tại
trồng rừng thí nghiệm tại Cẩm Quỳ, Ba Vì - Hà Nội
Công thức
ĐC
3,385a
100
CT1
CT2
CT3
CT5
CT6
CT7
CT8
cm
3,724b
110,0
4,564b
109,4
4,015c
118,6
4,691b
112,4
4,139c
122,3
4,997c
119,8
3,839b
113,4
4,573b
109,6
4,100c
121,2
4,939c
119,0
4,309d
127,3
5,112d
122,5
4,103c
121,2
4,964c
118,9
D1,3
% so ĐC
m
4,173a
Hvn
% so ĐC
100
Các giá trị TB có chữ cái đứng sau giống nhau là khác nhau không có ý nghĩa p=0,95
ĐC: Không bón AM
CT1: 100mg VƯ
CT2: 250mg VƯ
CT6: 250mg VƯ + 250 mg RT
CT7: 400mg VƯ + 250mg RT
CT8: 400mg RT
CT3: 400mg VƯ
CT5: 250mg RT
Về sinh trưởng chiều cao Hvn: Công thức bón công thức ĐC (Không bón nhiễm chế phẩm
nhiễm chế phẩm AM in vitro đạt giá trị cao AM) với giá trị là 4,173m.
nhất là công thức CT7 (bón nhiễm 400mg chế
3.2. ꢂnh hưꢃng cꢄa bꢅn nhiꢆm chꢇ phꢈm
phẩm AM ở vườn ươm + bón nhiễm 250mg
chế phẩm ở rừng trồng) với chiều cao trung AM in vitro đꢇn sinh trưꢃng rừng trồng sản
bình đạt 5,112m vượt 122,51% so với đối
chứng. Tiếp theo là công thức CT3 (bón
nhiễm 400mg chế phẩm AM ở vườn ươm) và
công thức CT8 (bón nhiễm 400mg chế phẩm
AM ở rừng trồng) với giá trị lần lượt là
4,997m vượt 119,76% so với đối chứng và
4,694m vượt 118,96% so với đối chứng.
Công thức bón nhiễm chế phẩm AM in vitro
có giá trị chiều cao trung bình thấp nhất là
xuất
Bạch đàn Uro (E. urophylla) tại Đoan Hꢀng
- Phꢁ Thọ
Sau 1 năm thí nghiệm, nhóm thực hiện tiến
hành đo, thu thập số liệu Hvn và D1,3 các lô bón
nhiễm AM và đố i chứ ng , kết quả tổng hợp
đượ c trình bày bảng 4.
Bảng 4. Ảnh hưởng của bón nhiễm chế phẩm AM tới sinh trưở ng rừng trồng sản xuất Bạch đàn
Uro tại Đoan Hùng - Phꢀ Thọ (sau 1 năm bó n nhiễm)
Chỉ số đo đếm
Bón AM
ĐC (0 mg)
400 mg
Tổng số mẫu
Giá trị TB
2,585m
So với đối chứng
100%
300
300
300
300
Hvn Bạch đꢂn
3,088m
119,46%
100%
ĐC (0 mg)
400 mg
2,469cm
3, 187cm
D1,3 Bạch đꢂn
129,08%
Bạch đàn Uro ở lô áp dụng bó n chế phẩm AM
đạt được chiều cao H vn trung bình là 3,088m -
cao hơn 19,46% so với lô đối chứng không
bón AM (2,585m); đườ ng kính D1,3 trung bình
lô thí nghiệm bó n AM đạt 3,187cm, cao hơn
đối chứng không bón 29,08% (2,469cm). Đây
là sự sai khác ý nghĩa với = 0,05 (t-test).
nhiễm chế phẩm vi sinh MF1 đối với cây bạch
đàn và thông (Phạm Quang Thu et al., 2008)
cũng cho kết quả tương đương. Sau 1 năm bón
nhiễm chế phẩm MF1 làm tăng sinh trưởng
về đường kính Do và chiều cao vꢀt ngọn Hvn
ở bạch đàn tại Bắc Giang và Quy Nhơn từ
14 - 39% so với đối chứng và tăng sinh trưởng
về đường kính Do và chiều cao vꢀt ngọn Hvn
thông tại Hà Tĩnh từ 28-42% so với đối chứng.
So sánh kết quả thí nghiệm bón nhiễm chế
phẩm AM in vitro với kết quả thí nghiệm bón
3695
Tạp chí KHLN 2015
Vꢀ Quꢁ Đông et al., 2015(1)
Hình 2. Hiện trường áp dụng bón AM in vitro cho Bạch đàn Uro tại Đoan Hùng (5/2013)
Kết quả cho thấy, sau 1 năm bón nhiễm AM
Keo tai tượ ng đạt được đườ ng kính D0,1 là
Keo tai tượ ng (A. mangium) tại Đoan Hꢀng -
Phꢁ Thọ
3,023cm, cao hơn so với đối chứng không bón
AM 30,08% (2,324cm). Đối với chiều cao Hvn,
Keo tai tượng bón nhiễm AM có chiều cao
trung bình 2,577m, cao hơn đối chứng 11,75%
(2,306m). Các giá trị trung bình của cả D và H
giữa bón AM và không bón AM khác nhau ý
nghĩa với = 0,05 (t-test).
Tương tự như đố i vớ i cây Bạch đàn uro , sau 1
năm thí nghiệm, nhóm thực hiện tiến hành đo,
thu thập số liệu H và D1,3 các lô bón nhiễm
vn
AM và đố i chứ ng rừng trồng sản xuất Keo tai
tượng bón chế phẩm AM tại Công ty Lâm
nghiệp Đoan Hùng , Phꢀ Thọ . Kết quả tổng
hợp đượ c trình bày bảng 5.
Bảng 5. Ảnh hưởng của bón nhiễm chế phẩm AM tới sinh trưở ng rừng trồng sản xuất
Keo tai tượ ng sau 1 năm bó n nhiễm
Chỉ số đo đếm
Bón AM
ĐC (0 mg)
400 mg
Tổng số mẫu
Giá trị TB
2,306 m
So với đối chứng
100%
300
300
300
300
Hvn Keo tai tượng
2,577 m
111,75%
100%
ĐC (0 mg)
400 mg
2,324 cm
3,023 cm
D1,3 Keo tai tượng
130,08%
Kết quả phân tích 2 mẫu độ c lập (Independent Quảng Trị, kết quả được trình bày trong
samples t -test) cho 2 giá trị H và D 1,3, ta bảng 6.
vn
đượ c kết quả Mean difference đều nhꢂ hơn
0,05. Do đó sự sai khác giữ a 2 công thứ c bó n
nhiễm chế phẩm AM in vitro và công thức đối
chứ ng là sai khác có ý nghĩa.
Bảng 6. Ảnh hưởng của bón nhiễm chế phẩm
AM tới sinh trưởng rừng trồng sản xuất Keo
lai sau 1 năm bó n nhiễm
Hvn
% so ĐC
100%
D0
% so ĐC
100%
Keo lai (A. mangium + A. auriculiformis) tại
Đông Hà - Quảng Trị
Công thức
m
cm
Đối chứng
2,113a
3,557a
Sau 1 năm thí nghiệm , nhóm thực hiện tiến
Bón AM
rừng trồng
2,384b 112,80% 4,136b 116,29%
hành đo , thu thập số liệu H
và D 1,3 các lô
vn
bón nhiễm AM và đối chứng rừng trồng sản
xuất Keo lai bón chế phẩm AM tại Đông Hà,
Các giá trị TB có chữ cái đứng sau giống nhau là khác
nhau không có ý nghĩa p=0,95
3696
Vꢀ Quꢁ Đông et al., 2015(1)
Tạp chí KHLN 2015
Kết quả cho thấy , rừng trồng Keo lai áp dụng
bón chế phẩm AM đạt giá trị được chiều cao
trung bình 2,384m, cao hơn so với đối chứng
không bón 12,8% (2,113m). Đối với đường
kính, rừng trồng Keo lai áp dụng bón AM đạt
được đường kính D0,1 trung bình là 4,136cm,
cao hơn so với đối chứng không bón 16,29%
nghiệm đại diện cho 3 địa điểm chân , sườ n,
đỉnh. Sau đó các mẫu đất đượ c trộ n đều vớ i
nhau để đưa đi phân tích tại phò ng Thí nghiệm
đất và môi trườ ng - Viện Nghiên cứ u Sinh thái
và Môi trường rừng.
Cꢂc yếu tố lý hóa tính cꢃa đꢄt
(3,557m); Tuy nhiên các sai khác lại không có Cụ thể , đố i vớ i hiện trườ ng thí nghiệm bó n
ý nghĩa (t-test, =0,05).
nhiễm chế phẩm AM in vitro cho cây Bạch
đàn Uro các chỉ tiêu pH (H2O), P2O5dt và K2Ots
đều có thay đổi theo hướng tích cực (4,35 so
vớ i 4,06; 10,06 so vớ i 8,84; 0,354 so vớ i
0,317) . Trong khi các chỉ tiêu mù n, Nts, P2O5ts
đang có các chỉ số thấp hơn so vớ i đố i chứ ng
(1,55 so vớ i 2,20; 0,091 so vớ i 0,141 và 0,121
so vớ i 0,193). Chỉ số C /N củ a đố i chứ ng và
sau khi bó n nhiễm chế phẩm AM gần như
tương đương nhau và phù hợ p vớ i chỉ số củ a
đất trồ ng rừ ng tại Việt Nam (7-23).
3.3. ꢂnh hưꢃng cꢄa bꢅn nhiꢆm chꢇ phꢈm
AM đến môi trườ ng đấ t rừng trồng tạ i
Đoan Hù ng - Phꢍ Thꢎ
Sau 1 năm tiến hành thí nghiệm bó n nhiễm chế
phẩm AM in vitro cho cây Bạch đàn Uro và
Keo tai tượ ng, nhóm thực hiện thí nghiệm tiến
hành lấy mẫu đất ở vùng rễ xung quanh gốc
cây dù ng cho việc phân tích các chỉ số lý hóa
tính cũng như vi sinh vật đất . Mẫu đượ c lấy ở
các cây thí nghiệm đặc trưng trong lô thí
Bảng 7. Bảng phân tích các yếu tố lý hóa tính của đất sau khi thí nghiệm bó n
nhiễm chế phẩm AM in vitro
pH
(H2O)
Mùn
(%)
Nts
(%)
P2O5 ts
(%)
K2O ts
(%)
P2O5 dt
Cây chủ
Mẫ u đấ t
C/N
(mg.kg-1)
Bꢃn nhiꢄm AM
Đối chứng
4,35
4,06
4,14
4,20
1,55
2,20
2,05
1,41
0,091
0,141
0,101
0,101
9,82
9,01
0,121
0,193
0,115
0,087
0,354
0,317
1,001
0,462
10,06
8,84
7,83
6,00
Bạch đꢂn
Uro
Bꢃn nhiꢄm AM
Đối chứng
11,82
8,11
Keo tai
tượ ng
Đối với hiện trường rừng trồng Keo tai tượng
chỉ tiêu pH (H2O) có chỉ số thấp hơn so với
đố i chứ ng (4,14 so vớ i 4,20). Trong khi các
chỉ tiêu mùn , P2O5 ts , K2O ts và P2O5 dt đều có
thay đổ i theo hướ ng có lợ i cho cây trồ ng
(2,05 so vớ i 1,41; 0,115 so vớ i 0,087; 1,001
so vớ i 0,462 và 7,83 so vớ i 6,00). Chỉ số N ts
không có sự thay đổ i giữ a không bó n nhiễm
và sau khi bón nhiễm chế phẩm AM in vitro.
Tương tự như vớ i hiện trườ ng trồ ng cây Bạch
đàn Uro thì chỉ số C /N củ a hiện trườ ng trồ ng
cây Keo tai tượ ng có giá trị tương đương
nhau và phù hợ p vớ i chỉ số củ a đất trồ ng rừ ng
tại Việt Nam (7-23).
Cꢂc yếu tố vi sinh vật đꢄt
Các mẫu đất được phân tích tại phòng thí
nghiệm thuộ c Bộ môn Vi sinh - Viện Nghiên
cứ u Sinh thái và Môi trườ ng rừ ng . Kết quả
phân tích các chỉ tiêu vi sinh vậ t đất đượ c tổ ng
hợ p trong bảng 8 ở dưới đây:
3697
Tạp chí KHLN 2015
Vꢀ Quꢁ Đông et al., 2015(1)
Bảng 8. Kết quả phân tích vi sinh vật đất
Bꢀo tꢁ AM
Vi sinh vậ t tổ ng Vượ t so vớ i
Vượ t so vớ i
Cây chủ
Mẫ u đấ t
Đối chứng
số (CFU/g)
đố i chứ ng
đố i chứ ng
(bꢀo tꢁ)
1,95 106
3,1 106
1,8 106
2,6 106
100 %
158,97%
100%
151
100%
250,33%
100%
Bạch đꢂn Uro
Bꢃn nhiꢄm AM
Đối chứng
378
232
Keo tai tượ ng
Bꢃn nhiꢄm AM
144,44%
492
212,07%
Tại hiện trườ ng rừng trồ ng Bạch đàn Uro sau 1 nghiệm Keo tai tượng, Keo lá tràm và Bạch
năm bó n nhiễm chế phẩm AM , Vi sinh vật đàn Uro tại Ba Vì (Hà Nội) có tác dụng làm
tổ ng số trong mẫu đất đã tăng lên so với đối
chứng, nhưng không đáng kể , đạt được sự ổn
định môi trường đất (3,1 106 CFU/g).
tăng sinh trưởng đường kính (Do/DBH) cao
nhất 27 - 34% (so với Đối chứng không bón)
sau 1 năm bón nhiễm,
- Áp dụng bón thử nghiệm chế phẩm AM in
vitro dạng bột với liều lượng 400mg/cây khi
trồng cho rừng trồng sản xuất Keo tai tượng và
Bạch đàn Uro tại Đoan Hùng có tác dụng làm
tăng sinh trưởng D10/DBH 29 - 31% so với đối
chứng không bón (sau 1 năm bón), trong khi
cho rừng trồng sản xuất Keo lai tại Đông Hà
(Quảng Trị) thì chỉ tác dụng tăng sinh trưởng
D10/DBH 17 - 20% (sau 1 năm bón).
Tuy nhiên, số lượ ng bào tử AM trong đất tăng
mạnh, rõ rệt, đạt 378 bào tử/100 gam đất, cao
hơn 150% so vớ i hiện trườ ng đố i chứ ng (232
bào tử/100g đất).
Tương tự, với hiện trườ ng rừng trồng Keo tai
tượ ng sau 1 năm bón chế phẩm , vi sinh vật
tổ ng số trong đất có tăng , nhưng không đáng
kể, đạt sự ổn định ; trong khi đó số lượ ng bào
tử AM trong đất tăng mạnh đạt 492 bào tử/100
gam đất, cao hơn đối chứng 112%. Đây là dấu
hiệu rất tích cực về môi trường và sinh trưởng
rừng trồng, nó khẳng định là AM trong chế
phẩm đã có thể thích nghi, tồn tại và phát triển
trong môi trường đất bản địa.
- Áp dụng bón chế phẩm AM in vitro dạng
bột bướ c đầu đã
hướ ng có lợ i cho môi trường đất về các chỉ số
lý tính hóa tính và vi sinh vật đất . Sau một
có những tác động theo
năm bón nhiễm chế phẩm AM , môi trường
đất có xu hướng cải thiện về số lượng vi sinh
vật đất tổng số , đặc biệt số lượ ng bào t ử AM
trong đất tại hiện trường Đoàn Hùng tăng
mạnh đạt 492 bào tử /100 gam đất, cao hơn
đối chứng 112%.
IV. KẾT LUẬN
- Áp dụng bón chế phẩm AM in vitro dạng bột
với liều lượng 250mg/cây tại vườn ươm +
400mg/cây khi trồng rừng cho rừng trồng thí
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Brundrett M, Bougher N, Dell B, Grove T, Malajczuk N, 1996. Working with Mycorrhizas in Forestry and
Agriculture (Chapter 4.2, pp. 179-183).
2. Devarajan Thangadurai, Carlos Alberto Busso, Mohamed Hijri, 2010. Mycorrhizal Biotechnology, Science
Publishers.
3. E.B. Utobo & A.C. Nwogbaga, 2011. Techniques for Extraction and Quantification of Arbuscular Mycorrhizal
Fungi, Libyan Agriculture Research Center Journal International 2 (2): 68-78.
4. Lê Minh Tâm, 2007. Phương pháp phân tích mộ t số chỉ tiêu vi sinh vật cơ bản củ a thự c phẩm .
3698
Vꢀ Quꢁ Đông et al., 2015(1)
Tạp chí KHLN 2015
(AM -
5. Lê Quố c Huy , 2013. Báo cáo tổng kết đề tài : “Nghiên cứ u sản xuất chế phẩm nấm rễ nộ i cộ ng sinh
Arbuscular Mycorrhiza) cho cây lâm nghiệ p”.
6. Lê Quố c Huy, 2012. Growth, demography and stand structure of Scaphium macropodum in differently managed
forests in Vietnam.
7. Marleen IJdo & Sylvie Cranenbrouck, 2011. Methods for large-scale production of AM fungi: past, present, and
future, Mycorrhiza (2011) 21:1-16.
8. Nguyễn Hải Tuất & Nguyễn Trọ ng Bình , 2005. Khai thác và sử dụ ng SPSS để xử lý số liệu nghiên cứ u trong
lâm nghiệp.
9. Nguyễn Hữ u Thành, 2000. Chương 4: Chất hữ u cơ củ a đất, Giáo trình thổ nhưỡng học, Nxb ĐH Nông nghiệp.
10. Phạm Quang Thu, 2011. Sản xuất chế phẩm Vi sinh hỗn hợp MF1 dạng viên nén cho cây thông, cây bạch đàn ở vườn
ươm và rừng trồng, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, 2011. Kết quả nghiên cứu Khoa học công nghệ lâm
nghiệp giai đoạn 2006-2010. Nxb Nông nghiệp: 388-399.
11. Stéphane Declerck, Désiré-Georges Strullu, J.-André Fortin (Eds.), 2005. In Vitro Culture of Mycorrhizas,
Springer.
12. Robert D. Hebert, William H. Outlaw Jr., Karthik Aghoram, Ann S. Lumsden, Kimberly A. Riddle, and Rüdiger
Hampp, 1999. Visualization of Mycorrhizal Fungi, Volume 20: Mini Workshops, Journal Mycorrhiza.
13. Vũ Quý Đông, 2009. Nghiên cứu ảnh hưởng của nấm rễ nội cộng sinh AM (Arbuscular Mycorrhiza) tới sinh
trưởng và năng suất hạt của cây Cọc rào (Jatropha curcas). Khóa luận tốt nghiệp Đại học Lâm nghiệp.
Người thꢈm định: PGS.TS. Ngô Đình Quế
3699
Bạn đang xem tài liệu "Ảnh hưởng của bón nhiễm chế phẩm nấm rễ nội cộng sinh am (Arbuscular Mycorrhiza) tới sinh trưởng và môi trường đất rừng trồng keo và bạch đàn URO", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
anh_huong_cua_bon_nhiem_che_pham_nam_re_noi_cong_sinh_am_arb.pdf

