Một số đặc điểm cây đứng và đặc tính chủ yếu của gỗ loài xoan nhừ Choerospondias Axillaris (Roxb.) Burtt & Hill
Tạp chí KHLN 4/2015 (4143 - 4149)
©: Viện KHLNVN - VAFS
ISSN: 1859 - 0373
Đăng tải tại: www.vafs.gov.vn
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CÂY ĐỨNG VÀ ĐẶC TÍNH CHỦ YẾU
CỦA GỖ LOÀI XOAN NHỪ Choerospondias axillaris (Roxb.) Burtt & Hill
Lại Thanh Hải1, Đỗ Văn Bản2
1 Viện Nghiên cứu Lâm sinh
2 Viện Nghiên cứu Công nghiệp rừng
TÓM TẮT
Xoan nhừ Choerospondias axillaris lꢀ loꢀi cây bản địa , cꢁ phân bꢂ rộng ở
rừng miền Bắc vꢀ miền Trung của Việt Nam , cꢁ tố c độ tăng trưở ng nhanh .
Cꢃc kꢄt quả nghiên cꢅu cho thꢆy cây Xoan nhừ cꢁ thꢇ đưꢈc xꢄp vꢀo nhꢁm
Từ khóa: Gỗ Xoan nhừ
gỗ lớ n, gỗ khú c đáp ứ ng yêu cầu lꢀm nguyên liệu sản xuất gỗ xẻ chiꢄm tỉ lệ
Choerospondias axillaris,
cao (đườ ng kính lớ n , chꢆt lưꢈng cao ). Gỗ ít bị nấm mụ c nâu (Daedalea
độ bền tự nhiên, khả năng
quercina), nấm mụ c trắng (Trametes corrugate) gây hại , nhưng khả năng
khꢃng mꢂi nhꢀ (Coptotermes formosanus) ở mꢅc trung bꢉnh . Gỗ thuộc
nhꢁm gỗ “nặng trung bꢉnh” ; cꢁ độ co rút thꢇ tích thấp vꢀ khả năng chịu
ngoꢊi lực ở mꢅc trung bꢉnh . Gỗ Xoan nhừ cần áp dụ ng các biện pháp xử lý
bảo quản trướ c khi sử dụ ng và không nên sử dụ ng cho các công trình , chi
tiết chịu lự c lớ n.
chịu lực
Properties of Choerospondias axillaris (roxb.) Burtt & Hill wood and
timber
The native tree species Choerospondias axillaris is distributed widely in
Northern and Central of Vietnam, and is known as a fast growing tree. The
results of study shown that: Choerospondias axillaris could be graded in a
big tree group, its round logs are met the saw log requyrements (the big
diameter and the high quality of logs). The durability of Choerospondias
axillaris wood to be good in the environment with Daedalea quercina fungi
and Trametes corrugata fungi, but it is easy damaged by Coptotermes
formosanus. Choerospondias axillaris wood is graded in the group of
medium density, low rate of volume shrinkage and medium mechanical
strength. This timber should be applied preservation solution before
utilization and should be not used as a construction parts under strong
forces.
Keywords:
Choerospondias axillaris
wood, durability,
mechanical strength
4143
Tạp chí KHLN 2015
Lại Thanh Hải et al., 2015(4)
Gỗ mẫu đꢇ đꢃnh giꢃ chꢆt lưꢈng gỗ tròn, lꢀm
mẫu đꢇ thử độ bền tự nhiên vꢀ tính chꢆt cơ lý
gỗ đưꢈc lꢆy tꢊi Văn Lꢊng thuộc tỉnh Lꢊng Sơn.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Cây Xoan nhừ (hay cò n đượ c gọ i là Lꢃt xoan ,
Cꢁc chua, Xuyên cꢁc, Xoan trꢀ, Đꢀo) cꢁ tên
khoa học Choerospondias axillaris (Roxb.)
Burtt & Hill, tên đồng nghĩa Spondias axillaris
Roxb. Ở Việt Nam, Xoan nhừ đưꢈc biꢄt đꢄn
như một loꢀi cây gỗ lớn sinh trưởng nhanh, cꢁ
phân bꢂ rộng vꢀ là loài cây đa tác dụ ng (ngoꢀi
cung cấp gỗ , ngườ i dân cò n sử dụ ng vỏ , lá và
rễ cây đꢇ chữa bệnh). Cây Xoan nhừ có thể đạt
chiều cao 15m đꢄn 20m, đường kính 40cm đꢄn
50cm. Xoan nhừ lꢀ cây bản địa, rꢆt phù hꢈp
với điều kiện sinh thꢃi ở các tỉnh miền nú i phía
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Đánh giꢃ đặc điꢇm cây đꢅng: Tꢊi mỗi địa điꢇm
khảo sꢃt lập ô tiêu chuẩn tạm thờ i , số lượ ng
cây tố i thiểu trong ô là 30 cây. Sử dụ ng các
dꢋng cꢋ đo chuyên dꢋng đꢇ đo đường kính
ngang ngực (đường kính lớn vꢀ đường kính
nhỏ), chiều cao phân cꢀnh, chiều cao vút ngọn.
Sꢂ liệu đo đưꢈc ghi vꢀo bảng số liệu.
Phân hꢊng gỗ tròn theo tiêu chuꢍn TCVN
1073-71. Gỗ tròn - Kích thước cơ bản. Đꢃnh
giꢃ chꢆt lưꢈng gỗ tròn theo Việt Nam TCVN
1074 - 86. Gỗ tròn - Phân cꢆp chꢆt lưꢈng theo
khuyꢄt tật.
Bắc và mộ t số tỉnh miền Trung
Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum).
(Quảng Trị,
Đꢄn nay gỗ Xoan nhừ chưa đượ c biết đến như
mộ t loại nguyên liệu phổ biến trong ngành
công nghiệp chế biến đồ mộ c và ván nhân
tꢊo; việc sử dụ ng gỗ Xoan nhừ cò n rất hạn
chế , chủ yꢄu đꢃp ꢅng nhu cầu địa phương (sử
dꢋng gỗ xꢌ đꢁng cꢃc đồ mộc chꢆt lưꢈng thꢆp
cho thị trườ ng nộ i địa ). Để nâng cao giá trị
gia tăng cho sản phẩm từ gỗ Xoan nhừ , cần
hướng tới đa dꢊng hꢁa cꢃc sản phꢍm từ gỗ
Nghiên cứ u xác định đặc điꢇm cây đꢅng vꢀ
mộ t số đặc tính cơ lý và độ bền tự nhiên củ a
gỗ Xoan nhừ là cơ sở cho việc định hướ ng sử
Đꢃnh giꢃ khả năng khꢃng nꢆm mꢋc nâu vꢀ
nꢆm mꢋc trắng của gỗ theo phương phꢃp thực
nghiệm trong phòng thí nghiệm quy định tꢊi
tiêu chuꢍn BS EN 113:1997. Wood preservatives.
Test method for determining the protective
effectiveness
against
wood destroying
basidiomycetes. Determination of the toxic
values. Phân loꢊi độ bền tự nhiên của gỗ đꢂi
với nꢆm mꢋc trong điều kiện phòng thí nghiệm
theo tiêu chuꢍn BS EN 350-1:1994 Durability
of wood and wood-based products. Natural
durability of solid wood. Guide to the
principles of testing and classification of
natural durability of wood.
.
dꢋng hiệu quả , nâng cao giá trị gỗ , đáp ứ ng
nhu cầu nguyên liệu cho ngành công nghiệp
chế biến gỗ ở Việt Nam.
Khảo nghiệm hiệu lực của thuꢂc bảo quản lâm
sản với mꢂi phương phꢃp của Bộ môn Nghiên
cꢅu Bảo quản lâm sản. Phân loꢊi khả năng
khꢃng mꢂi của gỗ theo tiêu chuꢍn ASTM
II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu nghiên cứu
Xoan nhừ phân bꢂ tꢊi Bản Chang, huyện Trꢀng
Định vꢀ Bản Đuꢂc thuộc huyện Tân Thanh của D3345 - 74(1999) Standard Test Method for
Laboratory Evaluation of Wood and Other
Cellulosic Materials for Resistance to
Termites. Sử dꢋng gỗ Bồ đề (Styrax
tỉnh Lꢊng Sơn; xã Chân Mộng, huyện Đoan
Hùng vꢀ xã Đꢊi An thuộc huyện Thanh Ba của
tỉnh Phú Thọ đưꢈc chọn đꢇ khảo sꢃt.
4144
Lại Thanh Hải et al., 2015(4)
Tạp chí KHLN 2015
tonkinensis (Pierre) Craib. ex Hartw.) lꢀm mẫu tích; TCVN 8048-3:2009. Gỗ. Phương phꢃp
đꢂi chꢅng.
thử cơ lý - Phần 3: Xꢃc định độ bền uꢂn tĩnh.
Xꢃc định một sꢂ chỉ tiêu tính chꢆt cơ lý gỗ sử
dꢋng cꢃc tiêu chuꢍn: TCVN 8048-1:2009. Gỗ.
Phương phꢃp thử cơ lý - Phần 1: Xꢃc định độ
ꢍm cho cꢃc phép thử cơ lý; TCVN 8048-
2:2009. Gỗ. Phương phꢃp thử cơ lý - Phần 2:
Xꢃc định khꢂi lưꢈng riêng cho cꢃc phép thử cơ
lý; TCVN 8048-14:2009. Gỗ. Phương phꢃp
thử cơ lý - Phần 14: Xꢃc định độ co rút thꢇ
III. KẾT QUÂ VÀ THÂO LUẬN
3.1. Kết quả đánh giá về đặc điểm cây đứng
và gỗ tròn
Đặc điểm cây đứng: Tổng sꢂ cꢁ 4 địa điꢇm,
mỗi địa điꢇm lập đưꢈc 1 ô tiêu chuꢍn tꢊm thời
với 30 cây mẫu/ô đưꢈc khảo sꢃt. Kꢄt quả đưꢈc
tổng hꢈp tꢊi bảng 1 vꢀ bảng 2.
Bảng 1. Tổng hꢈp chỉ tiêu đꢃnh giꢃ đặc điꢇm cây đꢅng ở cꢃc địa điꢇm khảo sꢃt tꢊi Lꢊng Sơn
Địa điểm khảo sát
Chỉ tiêu
Bản Chang
Max Min
Bản Đuốc
Max
TB
s
V
TB
s
Min
V
Đường kính ngang ngực (cm)
Chiều cao vút ngọn (m)
30,6 2,6 67,3
11,0 0,4 14,6
12,5
6,8
47,4
19,8
30,2
26,2
32,8 1,1
11,9 0,2
44,5
20,8 18,9
14,2
10,9
12,6
10,0
9,4
Chiều cao phân cành (m)
6,6
0,4 11,8
0,4 11,5
3,0
9,3
9,4
0,1
0,3
0,3
4,0
7,9
15,4
14,5
Chiều cao đến vị trí đường kính 10cm (m) 8,3
Độ tròn thân cây (%) 0,1
4,0
Chú thích: TB: trị sꢂ trung bꢉnh cộng, s:sai sꢂ của trung bꢉnh cộng, Max: trị sꢂ lớn nhꢆt, Min: trị sꢂ nhỏ nhꢆt.
Bảng 2. Tổng hꢈp chỉ tiêu đꢃnh giꢃ đặc điꢇm cây đꢅng ở cꢃc địa điꢇm khảo sꢃt tꢊi Phú Thọ
Địa điểm khảo sát
Chỉ tiêu
Chân Mộ ng
Đạ i An
Max
TB
22,8
10,8
7,4
S
Max
31,0
14,7
10,0
12,6
Min
V
TB
24,0
11,5
9,7
S
Min
15,8
8,5
V
Đường kính ngang ngực (cm)
Chiều cao vút ngọn (m)
1,0
0,4
0,3
0,5
13,3
6,0
23,4
20,8
19,0
30,3
0,9
0,3
0,3
0,3
31,3
20,8
15,3
15,0
16,7
14,6
Chiều cao phân cành (m)
Chiều cao đến vị trí ĐK 10cm (m)
Độ tròn thân cây Tr (%)
4,0
12,4
6,8
8,4
3,6
9,2
12,3
7,0
0,1
0,1
Chú thích: TB: trị sꢂ trung bꢉnh cộng, s: sai sꢂ của trung bꢉnh cộng, Max: trị sꢂ lớn nhꢆt, Min: trị sꢂ nhỏ nhꢆt.
Kꢄt quả xꢃc định một sꢂ chỉ tiêu về cây đꢅng ở mẫu đều cꢁ thân tròn (chênh lệch giữa đường
cꢃc địa điꢇm khảo sꢃt đã nêu ở bảng 1 vꢀ bảng kính lớn vꢀ nhỏ thꢆp).
2 cho thꢆy, cây gỗ Xoan nhừ cꢁ đường kính
Đặc điểm gỗ tròn: Khảo sꢃt 25 khúc gỗ tròn
ngang ngực, chiều cao đꢄn điꢇm phân cꢀnh vꢀ
cꢁ chiều dꢀi 2m đưꢈc cắt ra từ cây mẫu khai
đꢄn điꢇm cꢁ đường kính 10cm đủ quy cꢃch
thꢃc tꢊi Văn Lꢊng thuộc tỉnh Lꢊng Sơn, sau
của nhꢁm gỗ lớn. Đặc biệt ở tꢆt cả cꢃc cây
khi bꢁc vỏ vꢀ đưꢈc phân theo cꢆp đường kính
4145
Tạp chí KHLN 2015
Lại Thanh Hải et al., 2015(4)
tiꢄn hꢀnh đo đꢄm xꢃc định cꢃc chỉ tiêu chꢆt nꢆm, tổn thương). Kꢄt quả phân loꢊi gỗ theo
lưꢈng (mắt gỗ, nꢅt, khuyꢄt tật về hꢉnh dꢊng cꢆp đường kính vꢀ cꢆp chꢆt lưꢈng đưꢈc tổng
khúc, khuyꢄt tật d cꢆu tꢊo gỗ, khuyꢄt tật do hꢈp ở bảng 3.
Bảng 3. Phân loꢊi gỗ khúc theo cꢆp đường kính vꢀ cꢆp chꢆt lưꢈng
Số lượng khúc và khối lượng gỗ phân theo cấp chất lượng
Cấp đường kính Tổng số
Hạng A
Hạng B
Hạng C
khúc gỗ (cm)
khúc
Số lượng
(khúc)
Khối lượng
Số lượng
(khúc)
Khối lượng
Số lượng Khối lượng
(khúc)
gỗ (m3)
gỗ (m3)
gỗ (m3)
Dưới 25
25 - 30
30 - 35
35 - 40
Trên 40
Cộng
4
8
1
7
3
4
0,732
0,880
0,525
0,525
2
1
1
2
1
7
0,146
0,135
0,211
0,336
0,419
1,247
1
0,053
5
1
0,116
6
2
1
3
0,360
0,529
25
15
2,662
Qua bảng 3 cho thꢆy, sꢂ lưꢈng khúc cꢁ
đường kính từ 25 đꢄn 40cm chiꢄm tỷ lệ rꢆt
cao. Trong sꢂ 25 khúc gỗ tròn cꢁ đꢄn 15
khúc (60%) cꢁ chꢆt lưꢈng hꢊng A, 7 khúc
(28%) loꢊi B vꢀ khúc cꢁ chꢆt lưꢈng loꢊi C
chiꢄm tỷ lệ thꢆp nhꢆt (3 khúc, 12%). Với kꢄt
quả nꢀy, gỗ Xoan nhừ thí nghiệm cꢁ thꢇ cho
một tỷ lệ sử dꢋng cao trong sản xuꢆt gỗ xꢌ
cũng như vꢃn mỏng.
3.2. Kết quả khảo nghiệm về độ bền tự
nhiên của gỗ
Khảo nghiệm về độ bền tự nhiên của gỗ Xoan
nhừ đꢂi với nꢆm mꢋc nâu (Daedalea quercina
(L.) Pers.) vꢀ nꢆm mꢋc trắng (Trametes
corrugata (Pers.) Bres.) đưꢈc tiꢄn hꢀnh trong
điều kiện phòng thí nghiệm. Mỗi khảo nghiệm
đưꢈc bꢂ trí với sꢂ lưꢈng mẫu lꢀ 15 mẫu gỗ
dác, 15 mẫu gỗ lõi vꢀ 15 mẫu đꢂi chꢅng bằng
gỗ Bồ đề. Kꢄt quả đꢃnh giꢃ cꢆp độ bền đꢂi với
nꢆm mꢋc nâu vꢀ nꢆm mꢋc trắng đưꢈc ghi
trong bảng 4.
Bảng 4. Phân loꢊi độ bền tự nhiên của gỗ đꢂi với nꢆm mꢋc trong điều kiện phòng thí nghiệm
theo tiêu chuꢍn BS EN 350-1:1994
Loại nấm mục
Phần gỗ
Dác
Trị số x* thí nghiệm
Cấp độ bền
Bền
0,16
0,20
0,49
0,36
Nấm mục nâu
Lõi
Bền
Dác
Bền vừa phải
Bền vừa phải
Nấm mục trắng
Lõi
x*
Trung bꢉnh hao hꢋt khꢂi lưꢈng hiệu mẫu chỉnh/Hao hꢋt khꢂi lưꢈng trung bꢉnh của mẫu đꢂi chꢅng.
Kꢄt quả khảo nghiệm đꢂi với nꢆm cho thꢆy, gỗ với tổn thꢆt khꢂi lưꢈng của mẫu đꢂi chꢅng Bồ
dꢃc vꢀ gỗ lõi Xoan nhừ cꢁ tổn thꢆt khꢂi lưꢈng đề. Theo tiêu chuꢍn BS EN 350-1:1974, cả gỗ
do nꢆm mꢋc nâu bằng khoảng 1/5 đꢄn 1/6 so dꢃc vꢀ gỗ lõi Xoan nhừ đều đưꢈc xꢄp vꢀo
4146
Lại Thanh Hải et al., 2015(4)
Tạp chí KHLN 2015
nhꢁm 2 (nhꢁm gỗ “bền”). Riêng đꢂi với nꢆm Kꢄt quả khảo nghiệm độ bền tự nhiên của gỗ
mꢋc trắng, tổn thꢆt khꢂi lưꢈng của gỗ dꢃc vꢀ Xoan nhừ với mꢂi nhꢀ (Coptotermes
gỗ lõi Xoan nhừ bằng khoảng ½ đꢄn 3/5 so với formosanus Shiraki) trong điều kiện phòng thí
tổn thꢆt khꢂi lưꢈng của mẫu đꢂi chꢅng Bồ đề. nghiệm thông qua chỉ tiêu mꢅc độ hao hꢋt
Cũng theo tiêu chuꢍn BS EN 350-1:1974, cả trung bꢉnh về khꢂi lưꢈng của cꢃc mẫu thử vꢀ
gỗ dꢃc vꢀ gỗ lõi Xoan nhừ đều đưꢈc xꢄp vꢀo mẫu đꢂi chꢅng đưꢈc biꢇu diễn bằng sơ đồ ở
nhꢁm 3 (nhꢁm gỗ “bền vừa phải”).
hình 1.
Hình 1. Sơ đồ biꢇu diễn mꢅc độ hao hꢋt trung bꢉnh về khꢂi lưꢈng của cꢃc mẫu thử vꢀ mẫu đꢂi
chꢅng (LW mẫu gỗ dꢃc, EW: mẫu gõ lõi, BĐ: mẫu đꢂi chꢅng)
Sơ đồ ở hꢉnh 1 cho thꢆy gỗ Bồ đề đꢂi chꢅng bị nhừ cần phải lưu ý bảo quản, đặc biệt lꢀ phần
mꢂi phꢃ hoꢊi ở mꢅc độ cao nhꢆt, đꢊt thang gỗ dꢃc đꢇ nâng cao độ bền tự nhiên.
điꢇm 3. Gỗ Xoan nhừ cũng bị mꢂi nhꢀ phá
3.3. Một số tính chất cơ lý của gỗ
hoꢊi, nhưng mꢅc độ thꢆp hơn mẫu đꢂi chꢅng
rõ rệt, trong đꢁ phần gỗ lõi lꢀ thꢆp nhꢆt. Phần
gỗ dꢃc Xoan nhừ đꢊt thang điꢇm 6, còn gỗ lõi
Xoan nhừ đꢊt thang điꢇm 7. Đꢃnh giꢃ về mꢅc
độ phꢃ hoꢊi gỗ do mꢂi nhꢀ gây ra đꢂi với gỗ
Xoan nhừ cho thꢆy, phần gỗ dꢃc bị mꢂi phꢃ
hoꢊi nặng còn phần gỗ lõi bị phꢃ hoꢊi ở mꢅc
độ trung bꢉnh. Như vậy, khi sử dꢋng, gỗ Xoan
3 cây gỗ mẫu đưꢈc khai thꢃc đꢇ lꢀm mẫu thử
tính chꢆt cơ lý. Quꢃ trꢉnh thử đưꢈc thực hiện
trên cꢃc thiꢄt bị của Viện Nghiên cꢅu Công
nghiệp rừng. Kꢄt quả thử đꢇ xꢃc định 3 chỉ
tiêu: Khꢂi lưꢈng riêng, độ co rút thꢇ tích vꢀ độ
bền khi uꢂn tĩnh đưꢈc tổng hꢈp tꢊi bảng 5.
Bảng 5. Tổng hꢈp kꢄt quả thử một sꢂ tính chꢆt của gỗ Xoan nhừ
Sai số
của
trung
bình
Trị số
trung
bình
Chỉ số
độ
chính
xác
Dung
lượng
mẫu
Hệ số
biến
động
Trị số
lớn
nhất
Trị số
nhỏ
nhất
TT
Tính chất
cộng
cộng
1
2
3
4
Khối lượng riêng (w=12%), g/cm3
Độ co rút thể tích (%)
24
24
20
20
0,666
4,4
0,010
0,07
2,8
7,2
7,9
1,5
1,6
2,0
2,5
0,765
5,1
0,562
3,8
Độ bền uốn tĩnh hướng tiếp tuyến (MPa)
Độ bền uốn tĩnh hướng xuyên tâm (MPa)
142,7
148,0
8,9
170,5
187,4
121,2
118,2
3,7
11,3
4147
Tạp chí KHLN 2015
Lại Thanh Hải et al., 2015(4)
Qua bảng 5 cho thꢆy:
IV. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Khꢂi lưꢈng riêng trung bꢉnh của gỗ thí
nghiệm cꢁ độ ꢍm 12% đưꢈc xꢃc định bằng
Gỗ Xoan nhừ phân bꢂ trong cꢃc địa điꢇm đưꢈc
chọn khảo sꢃt cꢁ kích thước lớn, độ tròn thân
(0,666 0,009) g/cm3. Theo tiêu chuꢍn phân cây cao.
hꢊng gỗ theo khꢂi lưꢈng riêng của Sallenave
Gỗ Xoan nhừ thí nghiệm cꢁ chꢆt lưꢈng gỗ tròn
(1955), gỗ Xoan nhừ đưꢈc xꢄp vꢀo nhꢁm gỗ
“Nặng trung bꢉnh” (từ 0,65 đꢄn 0,79 g/cm3).
Theo TCVN 1072: 1971. Gỗ. Phân nhóm theo
tính chất cơ lý, với khꢂi lưꢈng riêng như trên,
gỗ thí nghiệm đưꢈc xꢄp vꢀo nhꢁm III (nhꢁm
gỗ cꢁ cường độ chịu lực trung bꢉnh).
hꢊng A chiꢄm tỷ lệ cao, qua đꢁ cho thꢆy khả
năng tỷ lệ lꢈi dꢋng gỗ khi xꢌ, sản xuꢆt vꢃn
mỏng cao. Gỗ cꢁ khả năng bền với nꢆm mꢋc
nâu ở mꢅc độ “bền”, với nꢆm mꢋc trắng chỉ ở
mꢅc “bền vừa phải”, trong đꢁ gỗ lõi cꢁ độ bền
cao hơn gỗ dꢃc. Đꢂi với mꢂi nhꢀ, gỗ dꢃc bị
mꢂi phꢃ hꢊi nặng còn gỗ lõi bị phꢃ hoꢊi ở mꢅc
độ trung bꢉnh. Khi sử dꢋng gỗ cần lưu ý xử lý
bảo quản chꢂng nꢆm mꢂc vꢀ mꢂi nhꢀ phꢃ hoꢊi,
đặc biệt lꢀ phần gỗ dꢃc.
Gỗ thí nghiệm cꢁ độ co rút thꢇ tích trung bꢉnh
(4,4 0,07)%, tꢂi đa 5,1%. Theo tiêu chuꢍn
phân nhꢁm gỗ theo độ co rút thꢇ tích của
Sallenave (1955), gỗ thí nghiệm đưꢈc xꢄp vꢀo
nhꢁm gỗ “co rút ít” (βv <10%).
Gỗ Xoan nhừ thí nghiệm cꢁ khả năng co rút ít,
nên sản phꢍm từ loꢊi gỗ nꢀy sẽ cꢁ độ ổn định
kích thước cao.
Độ bền uꢂn tĩnh trung bꢉnh của gỗ thí nghiệm
trên hai hướng lực tꢃc động (hướng tiꢄp tuyꢄn
vꢀ hướng xuyên tâm) lần lưꢈt (142,7 2,8)
MPa và (148,0 3,7) MPa. Theo tiêu chuꢍn
phân nhꢁm gỗ theo độ bền uꢂn tĩnh của Phꢃp,
gỗ thí nghiệm đưꢈc xꢄp vꢀo nhꢁm gỗ cꢁ “độ
bền uꢂn tĩnh trung bꢉnh” (110-180 MPa).
Gỗ Xoan nhừ thí nghiệm thuộc nhꢁm gỗ nặng
trung bꢉnh, khả năng chịu lực ở mꢅc trung
bꢉnh nên gỗ cꢁ khả năng dễ gia công, cꢁ thꢇ
sử dꢋng đưꢈc trong cꢃc cꢆu kiện chịu lực
trung bình.
Nhꢉn chung, gỗ Xoan nhừ nặng trung bꢉnh nên
khả năng gia công dễ. Gỗ cꢁ độ co rút thꢇ tích
ít vꢉ vậy cꢁ khả năng ổn định kích thước tꢂt.
Mặc dù còn một sꢂ tính chꢆt cơ học chưa đưꢈc
thí nghiệm, nhưng với khả năng chịu ꢅng suꢆt
uꢂn tĩnh chỉ ở mꢅc trung bꢉnh, nên gỗ cꢁ thꢇ
không phù hꢈp lꢀm cꢃc cꢆu kiện chịu lực cao.
Đꢇ đꢃnh giꢃ đầy đủ giꢃ trị sử dꢋng gỗ Xoan
nhừ, cần tiꢄp tꢋc nghiên cꢅu xꢃc định về tuổi
thꢀnh thꢋc công nghệ cũng như định hướng
cꢃc sản phꢍm phù hꢈp với đặc tính gỗ vꢀ tiꢄn
hꢀnh nghiên cꢅu cꢃc biện phꢃp bảo quản, xử lý
biꢄn tính nhằm nâng cao giꢃ trị của gỗ.
TÀI LIỆU THAM KHÂO
1. Đỗ Văn Bản, 2009. Nghiên cꢅu cơ sở khoa học phân loꢊi gỗ Việt Nam, Bꢃo cꢃo tổng kꢄt nhiệm vꢋ KHCN -
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.
2. Hoꢀng Văn Phong, 2015. Nghiên cꢅu đꢃnh giꢃ độ bền tự nhiên của gỗ Xoan nhừ Choerospondias axillaris đꢂi
với khả năng chꢂng chịu nꢆm mꢋc, côn trùng hꢊi gỗ, Bꢃo cꢃo chuyên đề thuộc đề tꢀi “Nghiên cꢅu kỹ thuật
trồng cây Xoan nhừ (Choerospondias axillaris) cung cꢆp gỗ lớn tꢊi cꢃc tỉnh miền núi phía Bắc” - Viện Nghiên
cꢅu Công nghiệp rừng.
4148
Lại Thanh Hải et al., 2015(4)
Tạp chí KHLN 2015
3. Đỗ Vũ Thắng, 2015. Nghiên cꢅu xꢃc định một sꢂ tính chꢆt cơ lý của gỗ Xoan nhừ cho sản xuꢆt gỗ xꢌ vꢀ vꢃn
mỏng, Bꢃo cꢃo chuyên đề thuộc đề tꢀi “Nghiên cꢅu kỹ thuật trồng cây Xoan nhừ (Choerospondias axillaris)
cung cꢆp gỗ lớn tꢊi cꢃc tỉnh miền núi phía Bắc” - Viện Nghiên cꢅu Công nghiệp rừng.
4. Đặng Đꢅc Việt, 2015. Đꢃnh giꢃ chꢆt lưꢈng cây đꢅng vꢀ gỗ tròn gỗ Xoan nhừ theo cꢃc yêu cầu công nghệ của
nguyên liệu sản xuꢆt gỗ xꢌ vꢀ vꢃn mỏng (bꢁc vꢀ lꢊng), Bꢃo cꢃo chuyên đề thuộc đề tꢀi “Nghiên cꢅu kỹ thuật
trồng cây Xoan nhừ (Choerospondias axillaris) cung cꢆp gỗ lớn tꢊi cꢃc tỉnh miền núi phía Bắc” - Viện Nghiên
cꢅu Công nghiệp rừng.
5. Vꢋ KHCN vꢀ Chꢆt lưꢈng sản phꢍm - Bộ Nông nghiệp vꢀ Phꢃt triꢇn nông thôn, 2000. Tên cây rừng Việt Nam,
NXB Nông nghiệp, Hꢀ Nội.
6. Forest Inventory and Planning Institute, 2009. Vietnam Forest Trees (Second Edtion), Hanoi.
Người thẩm định: TS. Nguyễn Quang Trung
.
4149
Bạn đang xem tài liệu "Một số đặc điểm cây đứng và đặc tính chủ yếu của gỗ loài xoan nhừ Choerospondias Axillaris (Roxb.) Burtt & Hill", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
mot_so_dac_diem_cay_dung_va_dac_tinh_chu_yeu_cua_go_loai_xoa.pdf

