Giáo trình Phân tích thực vật (Phần 2)

67  
PHẦN THỰC HÀNH  
68  
Bài 1:  
XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM CỦA MỘT MẪU BÁNH NGỌT  
1.1. Nguyên lý:  
Cân một lƣợng mẫu bánh đã nghiền nhỏ trƣớc và sau khi sấy đến khối lƣợng  
không đổi, chênh lệch khối lƣợng giữa 2 lần cân chính là lƣợng nƣớc có trong mẫu.  
Từ kết quả này ta tính ra phần trăm khối lƣợng nƣớc trong mẫu.  
1.2. Dụng cụ, hóa chất sử dụng:  
- Tủ sấy điều chỉnh đƣợc nhiệt độ (đến 130oC).  
- Cân phân tích chính xác đến 0,0001g (0,1mg).  
- Bình hút ẩm, phía dƣới để chất hút ẩm (H2SO4 đậm đặc, Na2SO4 khan,  
CaCl2 khan,………)  
- Cốc cân thủy tinh có đáy bẹt và nắp nhám kín.  
- Đũa thủy tinh một đầu dẹp dài khoảng 5cm.  
1.3. Cách tiến hành:  
Thí nghiệm tiến hành qua các bƣớc chính sau (nội dung chi tiết xem ở phần  
lý thuyết trang 7):  
- Vệ sinh dụng cụ thí nghiệm.  
- Sấy cốc, nắp đậy (gọi chung là cốc), đủa thủy tinh đến khối lƣợng không đổi.  
Để nguội, đem cân đƣợc khối lƣợng cốc + đủa là G.  
- Cho mẫu bánh đã nghiền nhỏ vào cốc, đậy nắp, đem cân cốc + mẫu + đủa.  
Khối lƣợng của cốc + đủa + mẫu là G1.  
- Đem sấy cốc + mẫu + đủa vừa cân khoảng 3 giờ (trong quá trình sấy khoảng  
30 phút lấy mẫu ra, nhanh chóng dùng đủa này đảo trộn đều xong đƣa vào  
sấy tiếp ngay), làm nguội, đem cân, ghi kết quả.  
- Cho cốc + mẫu + đủa vào sấy tiếp trong 30 phút, làm nguội, cân. Tiếp tục  
sấy lại nhƣ trên cho đến khi kết quả cân đƣợc không đổi. Khối lƣợng cốc +  
mẫu + đủa sau khi sấy là G2.  
1.4. Kết quả:  
1.4.1. Kết quả thô:  
Các kết quả có đƣợc khi thực hiện thí nghiệm:  
69  
G2 (g)  
G (g)  
G1 (g)  
Lần 1  
Lần 2  
Lần ……  
Lần n  
Lần cuối  
1.4.2. Tính kết quả:  
Độ ẩm X1(%) của mẫu thí nghiệm tính bằng công thức:  
G1 G2  
G1 G  
X1 100.  
(%)  
70  
Bài 2:  
XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG TRO TOÀN PHẦN CỦA MẪU BÁNH  
NGỌT  
2.1. Nguyên lý:  
Xác định khối lƣợng của mẫu bánh đã nghiền nhỏ trƣớc và sau khi nung  
thành tro trắng ở 550 – 600oC. Từ kết quả cân đƣợc ta tính ra phần trăm của tro toàn  
phần có trong mẫu bánh.  
2.2. Dụng cụ, hóa chất sử dụng:  
- Chén nung bằng sứ hoặc bằng kim loại (Nikel hoặc bạch kim).  
- Đèn cồn hay bếp điện.  
- Lò nung điều chỉnh được nhiệt độ (550 – 600oC).  
- Cân phân tích.  
- Bình hút ẩm, phía dưới để chất hút ẩm.  
- H2O2 10 thể tích hoặc HNO3 đậm đặc.  
2.3. Cách tiến hành:  
Thí nghiệm tiến hành qua các bƣớc chính sau (nội dung chi tiết xem ở phần  
lý thuyết trang 9):  
- Vệ sinh dụng cụ thí nghiệm.  
- Nung chén nung + nắp đậy (gọi chung là chén) ở khoảng 550 - 600oC trong  
10 phút. Để nguội, đem cân. Khối lƣợng của chén là G.  
- Cho khoảng 20g mẫu bánh đã nghiền nhỏ vào chén, đậy nắp, đem cân chén +  
mẫu. Khối lƣợng của chén + mẫu là G1.  
- Cho toàn bộ phần vừa cân vào lò nung ở 550 – 600oC khoảng 3 giờ. Làm  
nguội, đem cân, ghi kết quả khối lƣợng chén + tro.  
- Nếu thấy tro chƣa trắng, cho thêm H2O2 10 thể tích hoặc HNO3 đậm đặc vào  
chén cho đến khi tro đƣợc làm ƣớt đều. Cho vào lò nung tiếp cho đến khi  
đƣợc tro trắng. Làm nguội, cân. Khối lƣợng chén + tro là G2.  
Chú ý:  
Tiến hành làm song song 2 mẫu thí nghiệm, tro thu đƣợc trong 2 thí nghiệm  
này phải giữ kỹ để làm bài thí nghiệm sau.  
71  
2.4. Kết quả:  
2.4.1. Kết quả thô:  
Các kết quả có đƣợc khi thực hiện thí nghiệm:  
G (g)  
G1 (g)  
G2 (g)  
Mẫu 1  
Mẫu 2  
2.4.2. Tính kết quả:  
Hàm lƣợng tro toàn phần tính theo phần trăm X1(%) của mẫu thí nghiệm tính  
bằng công thức:  
G2 G  
G1 G  
X1 100.  
(%)  
72  
Bài 3:  
XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG TRO KHÔNG TAN TRONG HCl, ĐỘ  
KIỀM CỦA TRO CỦA MẪU BÁNH NGỌT  
Tro làm trong bài thí nghiệm này đƣợc lấy từ 2 mẫu tro của bài thí nghiệm số 2,  
mẫu 1 làm cho thí nghiệm phần 3.1 và mẫu 2 làm cho phần 3.2  
3.1. Xác định hàm lƣợng tro không tan trong HCl:  
3.1.1 Nguyên lý:  
Hòa tan tro toàn phần của mẫu trong dung dịch HCl, sau đó đem lọc. Rửa  
phần tro không tan nhiều lần bằng nước cất, nung và cân, từ đó tính ra % tro không  
tan.  
3.1.2. Dụng cụ, hóa chất sử dụng:  
- Nồi cách thủy.  
- Lò nung điều chỉnh nhiệt độ được 550 – 600oC.  
- Phễu.  
- Bình hút ẩm.  
- Chén sứ.  
- Cân phân tích.  
- Giấy lọc không tro.  
- Dung dịch HCl 4N.  
- HNO3 đậm đặc.  
- AgNO3 0,1N.  
3.1.3. Cách tiến hành:  
Thí nghiệm tiến hành qua các bƣớc chính sau (nội dung chi tiết xem ở phần  
lý thuyết trang 11):  
- Vệ sinh dụng cụ thí nghiệm.  
- Hòa tan tro trong 25 ml dung dịch HCl 4N, cho vào nồi cách thủy đun trong  
15 phút.  
- Đem lọc hỗn hợp vừa đun cách thủy trên giấy lọc không tro. Rửa phần tro  
không tan nhiều lần bằng nƣớc cất đun sôi để nguội cho đến khi nƣớc qua  
giấy lọc không còn Cl- (thử bằng dung dịch AgNO3 và HNO3).  
73  
- Sấy chén nung, nắp đậy (gọi chung là chén) đến khối lƣợng không đổi. Để  
nguội, đem cân đƣợc khối lƣợng chén là G’.  
- Cho giấy lọc và phần tro không tan trong HCl vào chén nung, đậy nắp, đem  
sấy ở 105oC cho đến khô.  
- Cho toàn bộ chén vừa sấy vào nung ở 550 – 600oC trong 30 phút. Để nguội,  
đem cân. Khối lƣợng chén + tro không tan trong HCl là G3..  
3.1.4. Kết quả:  
a. Kết quả thô:  
Các kết quả có đƣợc khi thực hiện thí nghiệm:  
G (g)  
G1(g)  
G’(g)  
G3 (g)  
Trị số G và G1 lấy từ mẫu thí nghiệm 1 của Bài 2: XÁC ĐỊNH HÀM  
LƢỢNG TRO TOÀN PHẦN CỦA MẪU BÁNH NGỌT  
b. Tính kết quả:  
Hàm lượng tro không tan trong HCl X3(%) được tính theo công thức:  
G3 G'  
X3 100.  
(%)  
G1 G  
3.2. Xác định độ kiềm của tro:  
3.2.1 Nguyên lý:  
Hòa tan tro toàn phần trong một lượng acid thừa để trung hòa hết kiềm của  
tro, sau đó chuẩn độ lượng acid thừa bằng một dung dịch kiềm chuẩn. Từ đó xác  
định độ kiềm của tro trong mẫu.  
3.2.2. Dụng cụ, hóa chất sử dụng:  
- Nồi cách thủy.  
- Erlen dung tích 100 – 150 ml.  
- Burette.  
- Nước cất.  
- H2SO4 0,5N.  
- NaOH 0,1N hoặc KOH 0,1N.  
- Phênolphtalein 1% trong cồn 90o.  
74  
3.2.3. Cách tiến hành:  
Thí nghiệm tiến hành qua các bƣớc chính sau (nội dung chi tiết xem ở phần  
lý thuyết trang 12):  
- Vệ sinh dụng cụ thí nghiệm.  
- Hòa tan tro toàn phần trong chén nung bằng một thể tích VA = 20 ml dung  
dịch H2SO4 có nồng độ NA = 0,5N.  
- Đun nóng trên nồi cách thủy sôi 10 – 15 phút, chuyển dung dịch vào erlen.  
Rửa sạch chén nung nhiều lần với nƣớc cất cho đến khi nƣớc rửa không còn  
phản ứng acid với giấy quỳ. Nƣớc rửa tập trung hết vào erlen, để nguội.  
- Cho vài giọt phênolphtalein vào dung dịch trong erlen này và chuẩn độ bằng  
dung dịch NaOH có nồng độ NB = 0,1N cho đến khi dung dịch chuyển sang  
màu hồng nhạt. Đọc thể tích VB sử dụng.  
3.2.4. Kết quả:  
a. Kết quả thô:  
Các kết quả có đƣợc khi thực hiện thí nghiệm:  
G (g)  
G1(g)  
VA(ml)  
NA  
VB(ml)  
NB  
Trị số G và G1 lấy từ mẫu thí nghiệm 2 của Bài 2: XÁC ĐỊNH HÀM  
LƢỢNG TRO TOÀN PHẦN CỦA MẪU BÁNH NGỌT  
b. Tính kết quả:  
Độ kiềm của tro X4(%) đƣợc tính theo công thức:  
NA.VA NB .VB  
X4 100.  
(%)  
G1 G  
Trong đó G, G1 là trọng lƣợng mẫu bánh ngọt (mẫu 2 của bài thí  
nghiệm 2: XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG TRO TOÀN PHẦN).  
75  
Bài 4:  
XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG MUỐi ĂN TRONG MẪU NƢỚC MẮM  
4.1 Nguyên lý:  
Chuẩn độ dung dịch mẫu bằng dung dịch AgNO3 trong môi trƣờng trung tính  
hoặc kiềm yếu (pH = 6,5 – 10,5) với chất chỉ thị là K2CrO4. Khi Ag+ tác dụng hết  
2-  
Cl- trong mẫu chuẩn độ sẽ tiếp tục phản ứng với CrO4 tạo kết tủa màu đỏ gạch,  
phản ứng chuẩn độ kết thúc.  
Các phản ứng xảy ra:  
Ag+ + Cl-  
AgCl(trắng).  
2-  
2Ag+ + CrO4  
Ag2CrO4(đỏ gạch)  
Dựa vào nồng độ và thể tích của dung dịch AgNO3 dùng, ngƣời ta tính hàm  
lƣợng của muối ăn (NaCl) trong mẫu.  
4.2. Dụng cụ, hóa chất sử dụng:  
- Erlen dung tích 200 – 250 ml  
- Bình định mức dung tích 100 ml.  
- Phễu.  
- Burette.  
- Pipette có bầu 10 ml, một hoặc hai vạch.  
- Giấy lọc.  
- Dung dịch AgNO3 0,1N.  
- CaCO3.  
- HNO3 loãng.  
- K2CrO4 10% trong nƣớc trung tính.  
- Dung dịch NaHCO3 0,01N và dung dịch acid acêtic 0,01N.  
- Dung dịch phênolphtalein 1% trong etanol 60%.  
4.3. Cách tiến hành:  
4.3.1. Chuẩn bị mẫu phân tích:  
Dung dịch để xác định các chỉ tiêu hóa học là nƣớc mắm nguyên đƣợc pha  
loãng 20 lần. Cách tiến hành nhƣ sau: lắc kỹ chai đựng mẫu thử, lọc tất cả nƣớc  
76  
mắm qua giấy lọc vào một bình sạch, khô. Dùng pipette lấy chính xác lấy V = 10ml  
nƣớc mắm đã lọc và chuyển vào một bình định mức có thể tích Vdm = 200ml. Thêm  
nƣớc cất đến vạch mức, lắc đều.  
Dung dịch này chỉ đƣợc sử dụng trong thời gian 4 giờ kể từ khi pha xong.  
4.3.2. Xác định hàm lƣợng muối ăn NaCl trong mẫu phân tích:  
- Vệ sinh dụng cụ thí nghiệm.  
- Dùng pipette lấy Vdm = 5ml nƣớc mắm đã pha loãng cho vào erlen 150. Cho  
tiếp 20ml nƣớc cất, 0,5ml phenolphtalein.  
Nếu dung dịch trong erlen không màu thì dùng natri hydro carbonat  
0,01N để trung hòa cho đến khi dung dịch có màu hồng. Sau đó nhỏ  
acid acêtic 0,01N cho đến khi mất màu hồng.  
Nếu dung dịch trong erlen có màu hồng thì dùng acid acêtic 0,01N  
trung hòa cho đến khi mất màu.  
- Thêm 0,5 ml dung dịch kali cromat.  
- Dùng dung dịch AgNO3 có nồng độ CN = 0,1N chuẩn dung dịch trong erlen  
đến khi toàn bộ dung dịch có màu đỏ nâu bền vững. Khi gần đến điểm tƣơng  
đƣơng phải thêm thật chậm AgNO3 vào từng giọt một và lắc dung dịch  
chuẩn độ thật mạnh.  
- Ghi thể tích Vtt của dung dịch AgNO3 dùng trong chuẩn độ.  
Làm tối thiểu 3 thí nghiệm.  
4.4. Kết quả:  
4.4.1. Kết quả thô:  
Các kết quả có đƣợc khi thực hiện thí nghiệm:  
77  
Thí nghiệm 1 Thí nghiệm 2 Thí nghiệm 3 Trị số trung bình  
V(ml)  
Vdm(ml)  
Vcd(ml)  
Vtt(ml)  
CN  
4.4.2. Tính kết quả:  
Hàm lƣợng muối ăn NaCl trong mẫu X(mg/1000 ml mẫu) đƣợc tính bằng  
công thức:  
58,5.CN .Vtt Vdm  
X 1000.  
.
(mg/1.000 ml mẫu)  
V
Vcd  
Trong đó:  
58,5 : Phân tử lƣợng của NaCl.  
CN : Nồng độ đƣơng lƣợng của dung dịch AgNO3.  
Vtt : Thể tích dung dịch AgNO3 dùng trong chuẩn độ, ml.  
V
: Thể tích mẫu nƣớc mắm ban đầu lấy đem chuẩn bị mẫu thử, ml.  
Vdm : Thể tích dung dịch mẫu pha trong bình định mức, ml.  
Vcd : Thể tích dung dịch mẫu lấy đi chuẩn độ, ml.  
78  
Bài 5:  
XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG ACID TỔNG SỐ, ACID CỐ ĐỊNH, ACID  
DỄ BAY HƠI TRONG MẪU NƢỚC TRÁI CÂY  
5.1. Xác định hàm lƣợng acid tổng số:  
5.1.1 Nguyên lý:  
Dùng một dung dịch kiềm chuẩn (NaOH hoặc KOH) để trung hòa hết các acid  
trong thực phẩm, với phenolphtalein làm chỉ thị màu.  
5.1.2. Dụng cụ, hóa chất sử dụng:  
- Các dụng cụ thông thƣờng dùng trong phân tích thể tích ở phòng thí nghiệm  
nhƣ : pipette, burette, erlen, becher, bình tia.  
- Dung dịch NaOH 0,1N hoặc KOH 0,1N.  
- Dung dịch phenolphtalein 1% trong cồn 90o.  
5.1.3. Cách tiến hành:  
a. Chuẩn bị mẫu thử:  
Nếu mẫu nƣớc trái cây có màu sáng, có thể lấy trực tiếp V ml mẫu đem đi  
chuẩn độ trực tiếp. Nếu mẫu có màu sẫm, lấy V ml mẫu pha loãng với nƣớc trung  
tính hoặc cồn trung tính để dễ nhận điểm chuyển màu khi chuẩn độ.  
b. Cách tiến hành:  
Thí nghiệm tiến hành qua các bƣớc chính sau (nội dung chi tiết xem ở phần  
lý thuyết trang 19):  
- Vệ sinh dụng cụ thí nghiệm.  
- Dùng pipette lấy V = 20ml mẫu nƣớc trái cây cho vào erlen 150.  
Nếu dung dịch trong erlen có màu sáng, thêm vào erlen vài giọt  
phenolphtalein.  
Nếu dung dịch trong erlen có màu sẫm, pha loãng dung dịch mẫu này  
với nƣớc trung tính hoặc cồn trung tính cho đến khi màu dung dịch  
nhạt bớt đi (thƣờng pha loãng 2 hoặc 3 lần). Thêm vào erlen 2 - 4 giọt  
phenolphtalein.  
79  
- Lắc đều, đem chuẩn độ bằng dung dịch NaOH có nồng độ CB = 0,1N cho  
đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng nhạt bền vững, dừng chuẩn độ lại.  
- Ghi thể tích VB của dung dịch NaOH dùng trong chuẩn độ.  
Làm lại thí nghiệm tối thiểu 3 lần.  
5.1.4. Kết quả:  
a. Kết quả thô:  
Các kết quả có đƣợc khi thực hiện thí nghiệm:  
- Thể tích dung dịch mẫu dùng trong thí nghiệm: V = (ml)  
- Thể tích dung dịch NaOH dùng trong thí nghiệm: VB = (ml)  
Thí nghiệm 1  
Thí nghiệm 2  
Thí nghiệm 3  
Trị số trung bình  
b. Tính kết quả:  
Độ acid toàn phần X1(mg acid/100 ml mẫu) đƣợc tính bằng công thức:  
100  
X1 K.VB .NB .  
(mg acid/100 ml mẫu)  
V
Trong đó:  
VB , NB : thể tích (ml) và nồng độ đƣơng lƣợng dung dịch NaOH dùng trong  
chuẩn độ.  
V
K
: thể tích dung dịch mẫu lấy đi chuẩn độ, ml  
: hệ số của loại acid.  
Với các loại nƣớc trái cây, độ acid toàn phần đƣợc tính theo acid citric. Trong  
trƣờng hợp này K = 64  
5.2. Xác định hàm lƣợng acid cố định:  
5.2.1 Nguyên lý:  
Cô đến cạn mẫu nƣớc trái cây ở nồi cách thủy sôi để các acid dễ bay hơi bốc  
hết, hòa tan cặn vào nƣớc cất trung tính và chuẩn độ bằng một dung dịch kiềm  
chuẩn với Phenolphtalein làm chỉ thị màu.  
80  
5.2.2. Dụng cụ, hóa chất sử dụng:  
- Các dụng cụ thông thƣờng dùng trong phân tích thể tích ở phòng thí nghiệm  
nhƣ : pipette, burette, erlen, becher, bình tia.  
- Dung dịch NaOH 0,1N hoặc KOH 0,1N.  
- Nồi cách thủy.  
- Dung dịch phenolphtalein 1% trong cồn 90o.  
5.2.3. Cách tiến hành:  
Thí nghiệm tiến hành qua các bƣớc chính sau (nội dung chi tiết xem ở phần  
lý thuyết trang 23):  
- Vệ sinh dụng cụ thí nghiệm.  
- Dùng pipette lấy V = 20ml mẫu nƣớc trái cây cho vào erlen 150.  
- Cô cạn dịch nƣớc trái cây trong erlen này trên nồi cách thủy sôi.  
- Lấy erlen ra, để nguội.  
- Cho vào erlen này khoảng 20 ml nƣớc cất trung tính để hòa tan cặn còn lại  
trong erlen. Thêm vào erlen 2 - 4 giọt phenolphtalein, lắc đều.  
- Đem chuẩn độ dung dịch trong erlen bằng dung dịch NaOH có nồng độ CB =  
0,1N cho đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng nhạt bền vững, dừng  
chuẩn độ lại.  
- Ghi thể tích VB của dung dịch NaOH dùng trong chuẩn độ.  
Làm lại thí nghiệm tối thiểu 3 lần.  
5.2.4. Kết quả:  
a. Kết quả thô:  
Các kết quả có đƣợc khi thực hiện thí nghiệm:  
- Thể tích dung dịch mẫu dùng trong thí nghiệm: V = (ml)  
- Thể tích dung dịch NaOH dùng trong thí nghiệm: VB = (ml)  
Thí nghiệm 1  
Thí nghiệm 2  
Thí nghiệm 3  
Trị số trung bình  
81  
b. Tính kết quả:  
Độ acid cố định X2 (mg acid/100 ml mẫu) tính bằng công thức:  
100  
X2 K.NBVB .  
(mg acid/100 ml mẫu)  
V
Trong đó:  
VB , NB : thể tích (ml) và nồng độ đƣơng lƣợng dung dịch NaOH dùng trong  
chuẩn độ.  
V
K
: thể tích dung dịch mẫu lấy đi làm thí nghiệm, ml  
: hệ số của loại acid.  
Với các loại nƣớc trái cây, độ acid toàn phần đƣợc tính theo acid citric. Trong  
trƣờng hợp này K = 64  
5.3. Xác định hàm lƣợng acid dễ bay hơi:  
5.3.1 Nguyên lý:  
Các acid dễ bay hơi trong mẫu nƣớc trái cây đƣợc tách ra bằng phƣơng pháp  
cất kéo hơi nƣớc rồi cho ngƣng tụ lại trong một cốc thủy tinh. Chuẩn độ dung dịch  
ngƣng tụ này bằng một dung dịch kiềm với phenolphtalein làm chỉ thị màu.  
5.3.2. Dụng cụ, hóa chất sử dụng:  
- Các dụng cụ thông thƣờng dùng trong phân tích thể tích ở phòng thí nghiệm  
nhƣ : pipette, burette, erlen, becher, bình tia.  
- Dụng cụ cất acid dễ bay hơi bằng hơi nƣớc (hình 5.1 trang  
- Dung dịch NaOH 0,1N hoặc KOH 0,1N.  
- Dung dịch phenolphtalein 1% trong cồn 90o.  
5.3.3. Cách tiến hành:  
)
Thí nghiệm tiến hành qua các bƣớc chính sau (nội dung chi tiết xem ở phần  
lý thuyết trang 21):  
- Vệ sinh dụng cụ thí nghiệm.  
- Dùng pipette lấy V = 20ml mẫu nƣớc trái cây cho vào bình chứa của dụng cụ  
cất acid dễ bay hơi.  
- Thêm nƣớc cất vào để đƣợc thể tích dung dịch khoảng 50 ml.  
82  
- Đun nhẹ bình chứa dung dịch này đồng thời cho hơi nƣớc sụt vào dung dịch  
trong bình.  
- Tiếp tục cất cho đến khi lƣợng dịch cất thu đƣợc khoảng 300 ml.  
- Đun đến vừa sôi dịch cất để loại CO2.  
- Để nguội dịch cất, thêm vào 2 - 4 giọt phenolphtalein, lắc đều.  
- Chuẩn độ dịch cất này bằng dung dịch NaOH có nồng độ CB = 0,1N cho đến  
khi dung dịch chuyển sang màu hồng nhạt bền vững, dừng chuẩn độ lại.  
- Ghi thể tích VB của dung dịch NaOH sử dụng.  
Làm lại thí nghiệm tối thiểu 3 lần.  
5.3.4. Kết quả:  
a. Kết quả thô:  
Các kết quả có đƣợc khi thực hiện thí nghiệm:  
- Thể tích dung dịch mẫu dùng trong thí nghiệm: V = (ml)  
- Thể tích dung dịch NaOH dùng trong thí nghiệm: VB = (ml)  
Thí nghiệm 1  
Thí nghiệm 2  
Thí nghiệm 3  
Trị số trung bình  
b. Tính kết quả:  
Độ acid dễ bay hơi X3 (mg acid/100 ml mẫu) tính bằng công thức:  
100  
X3 K.NBVB .  
(mg acid/100 ml mẫu)  
V
Trong đó:  
VB , NB : thể tích (ml) và nồng độ đƣơng lƣợng dung dịch NaOH dùng trong  
chuẩn độ.  
V
K
: thể tích dung dịch mẫu lấy đi làm thí nghiệm, ml  
: hệ số của loại acid.  
Với các loại nƣớc trái cây, độ acid toàn phần đƣợc tính theo acid citric. Trong  
trƣờng hợp này K = 64  
83  
Bài 6:  
ĐỊNH LƢỢNG PROTID THÔ TRONG MẪU NƢỚC MẮM BẰNG  
PHƢƠNG PHÁP KJELDAHL  
6.1. Nguyên lý:  
Vô cơ hóa mẫu nƣớc mắm bằng cách đun nóng mẫu với H2SO4 đậm đặc  
cùng chất xúc tác, sản phẩm thu đƣợc là dung dịch (NH4)2SO4. Dùng NaOH để đuổi  
NH3 ra khỏi dung dịch này bằng cách cất và thu NH3 bằng một lƣợng dƣ dung dịch  
H2SO4 chuẩn, sau đó phần H2SO4 chuẩn dƣ sẽ đƣợc chuẩn độ bằng dung dịch  
NaOH chuẩn.  
6.2. Dụng cụ, vật liệu, thuốc thử:  
- Các dụng cụ thông thƣờng dùng trong phân tích thể tích ở phòng thí  
nghiệm nhƣ : pipette, burette, erlen, becher, bình tia.  
- Bình Kjeldahl.  
- Bếp đun  
- Bộ chƣng cất Kjeldahl (hình 6.1 hoặc 6.2 trang 30)  
- H2SO4 đậm đặc (d = 1,84).  
- Chất xúc tác:  
K2SO4  
CuSO4  
50 g.  
3,5g  
- NaOH 50% (d = 1,33) , không chứa carbonat.  
- Chỉ thị màu Tashiro gồm:  
Dung dịch A:  
Cồn 95o vừa đủ 100 ml.  
Hòa tan ở nồi cách thủy sôi.  
Metil đỏ  
0,10 g  
Dung dịch B:  
Dung dịch Metilen xanh 1% trong nƣớc 4 ml.  
Cồn 95o vừa đủ 100 ml  
Khi dùng pha 1 thể tích dung dịch A với 1 thể tích dung dịch B.  
Hỗn hợp chỉ thị màu này có màu xanh lục ở pH > 5,5, chuyển thành tím ở pH  
< 5,5. Chuyển màu ở giai đoạn màu xám bẩn (pH = 5,5). Trong trƣờng hợp chuyển  
màu không rõ ràng, có thể thay đổi tỷ lệ pha chế giữa hai dung dịch để làm sao, khi  
chuyển màu thì màu xanh lục giảm từ từ và một giọt dung dịch chuẩn NaOH 0,1 N  
làm màu chuyển sang xám bẩn đột ngột và thêm một giọt nữa màu chuyển sang tím.  
84  
- Dung dịch Acid boric có pH = 5,5.  
Acid boric  
40 g.  
Nƣớc cất vừa đủ  
1000 ml.  
Hòa tan 40 g acid boric vào trong một ít nƣớc nóng, sau khi để nguội, cho  
thêm nƣớc vừa đủ 1000 ml. Điều chỉnh đến pH = 5,5 bằng NaOH 0,1N với hỗn hợp  
chỉ thị màu Tashiro cho đến màu xám bẩn (khoảng 13 ml).  
- Dung dịch chuẩn H2SO4 0,1 N hoặc HCl 0,1 N.  
- Natri hyposulfit tinh khiết (Na2S2O3) hoặc natri hypophosphit  
(NaH2PO4).  
6.3. Cách tiến hành:  
Thí nghiệm tiến hành qua các bƣớc chính sau (nội dung chi tiết xem ở phần  
lý thuyết trang 31):  
- Vệ sinh dụng cụ thí nghiệm.  
- Dùng pipette lấy V = 10ml mẫu nƣớc mắm cho vào bình Kjeldahl.  
- Thêm vào bình Kjeldahl 10 ml H2SO4 đậm đặc và khoảng 1g hỗn hợp CuSO4  
và K2SO4 (1 : 3).  
- Thêm nƣớc cất vào để đƣợc thể tích dung dịch khoảng 50 ml.  
- Để nghiêng bình Kjeldahl trên bếp và đun từ từ cho đến khi dung dịch sôi.  
Tiếp tục đun cho đến khi dung dịch trong suốt, không màu hoặc có màu xanh  
lơ của CuSO4. Để nguội.  
- Chuyển dung dịch đã vô cơ hóa vào bình cầu của máy cất đạm, rửa bình  
Kjeldahl 2 lần với nƣớc cất, nƣớc rửa chuyển vào bình cầu.  
- Trung hòa dung dịch trong bình cầu bằng NaOH 50% với chất chỉ thị màu là  
Tashiro), sau đó cho thêm 5 ml NaOH 50%.  
- Tiến hành cất kéo hơi nƣớc dung dịch trong bình trên bằng cách đun nhẹ  
bình chứa dung dịch đồng thời cho hơi nƣớc sụt vào dung dịch trong bình.  
- Hơi nƣớc ngƣng tụ và NH3 bay ra đƣợc hấp thu bằng một lƣợng thừa dung  
dịch H2SO4 có NA = 0,1N chứa trong erlen, lƣu ý đầu ống thiết bị ngƣng tụ  
phải đƣợc cắm ngập sâu trong dung dịch.  
- Khi nƣớc ngƣng tụ đi ra không còn NH3 (thử bằng giấy pH), ngƣng cất và  
lấy erlen ra.  
- Thêm vào erlen 2 - 4 giọt phenolphtalein, lắc đều.  
85  
- Chuẩn độ dung dịch này bằng dung dịch NaOH có nồng độ CB = 0,1N cho  
đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng nhạt bền vững, dừng chuẩn độ lại.  
- Ghi thể tích VB của dung dịch NaOH sử dụng.  
6.4. Tính kết quả:  
6.4.1. Kết quả thô:  
Các kết quả có đƣợc khi thực hiện thí nghiệm:  
V(ml)  
VA(ml)  
NA  
VB(ml)  
NB  
6.4.2. Tính kết quả:  
Hàm lƣợng nitơ toàn phần X (mg/100 ml mẫu) tính bằng công thức:  
100  
X 14.(NAVA NBVB )  
(mg/100 ml mẫu)  
V
Trong đó:  
NA , VA: nồng độ đƣơng lƣợng và thể tích dung dịch H2SO4 cho vào erlen  
trƣớc để kết hợp với NH3.  
NB , VB: nồng độ đƣơng lƣợng và thể tích dung dịch NaOH dùng để chuẩn  
độ H2SO4 thừa.  
: Thể tích mẫu lấy đi làm thí nghiệm, ml.  
V
86  
Bài 7:  
ĐỊNH LƢỢNG PROTEIN TRONG MẪU THỰC PHẨM BẰNG  
PHƢƠNG PHÁP STUTZER - BARNSTEIN.  
7.1. Nguyên lý:  
Dùng nƣớc để chiết protein trong thực phẩm sau đó kết tủa protein ở dịch  
chiết bằng CuSO4. Tách kết tủa, rửa sạch và định lƣợng ni tơ toàn phần trong kết  
tủa bằng phƣơng pháp Kjeldahl.  
7.2. Dụng cụ, vật liệu, thuốc thử:  
- Các dụng cụ thông thƣờng dùng trong phân tích thể tích ở phòng thí  
nghiệm nhƣ : pipette, burette, erlen, becher, bình tia,…  
- Cân phân tích.  
- Phễu và giấy lọc.  
- Dung dịch CuSO4:  
- CuSO4  
60 g  
- Nƣớc cất vừa đủ  
1000ml  
- Dung dịch NaOH:  
- NaOH  
12,5 g  
- Nƣớc cất vừa đủ  
1000ml  
- Dung dịch Kali ferocyanur:  
- Kali ferocyanur  
5 g  
- Nƣớc cất vừa đủ  
100ml  
- Dung dịch BaCl2:  
- BaCl2  
10 g  
- Nƣớc cất vừa đủ  
100ml  
6.3.3. Cách tiến hành:  
Thí nghiệm tiến hành qua các bƣớc chính sau:  
- Cân thật chính xác khoảng P = 10g mẫu thực phẩm đã nghiền nhuyễn, cho  
vào cốc thủy tinh với 50 ml nƣớc cất. Đun sôi.  
- Cho vào dịch chiết 25 ml dung dịch CuSO4 sau đó vừa khuấy vừa cho từ từ  
25 ml dung dịch NaOH.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 40 trang Mãnh Khiết 15/01/2024 11440 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Phân tích thực vật (Phần 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_phan_tich_thuc_vat_phan_2.pdf