Nhận thức của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh về thực phẩm sạch

TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN  
NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG  
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VỀ THỰC PHẨM SẠCH  
Đặng Lê Hoa, Phạm Thꢀ Thuyền, Hồ Thanh Tâm*  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu tìm hiꢂu nhận thức cꢃa người tiêu dùng Thành  
phố Hồ Chí Minh về thꢁc phẩm sạch. Phương phꢄp thống kê mô tả  
và kiꢂm đꢀnh Chi-square đưꢅc sꢆ dꢇng với số liệu phỏng vấn 431  
Title: Ho Chi Minh City  
consumers’  
perceptions  
người tiêu dùng TP. Hồ Chí Minh vào tháng 7 - 8 năm 2016. Kết  
quả cho thấy thꢁc phẩm sạch, thꢁc phẩm an toàn và thꢁc phẩm  
hữu cơ đưꢅc người tiêu dùng nhận biết thông qua nhiều tiêu chí  
nhưng cũng cꢈ một số người không biết về những khꢄi niệm này.  
Phần lớn người tiêu dùng đꢄnh giꢄ cꢄc loại thꢁc phẩm hiện nay  
là không an toàn, cꢄc chứng nhận thꢁc phẩm sạch trên thꢀ trường  
không đꢄng tin cậy. Họ cho rằng sản xuất và phân phối thꢁc phẩm  
sạch là rất quan trọng. Nghiên cứu cũng cho thấy trình độ học vấn,  
nghề nghiệp và nơi sinh sống ảnh hưởng đến nhận thức cꢃa người  
tiêu dùng về thꢁc phẩm sạch.  
towards clean food  
Từ khóa: Nhận thức, người  
tiêu dùng, thꢁc phẩm sạch,  
thꢁc phẩm an toàn, thꢁc phẩm  
hữu cơ  
Keywords:  
Perceptions,  
consumers, clean food, safe  
food, organic food  
Thông tin chung:  
ABSTRACT  
Ngày nhận bài: 06/10/2017;  
Ngày nhận kết quả bình duyệt:  
24/11/2017;  
Ngày chấp nhận đăng bài:  
10/12/2017.  
This study examines Ho Chi Minh City consumers’  
perceptions towards clean food. Descriptive statistics and Chi-  
square test were used. Data was collected via a survey of 431  
consumers in Ho Chi Minh City from July to August 2016. The  
results show that clean food, safe food and organic food have  
been perceived through various criteria, yet some consumers  
have not known about those concepts. Most consumers think  
that the food in the market is currently unsafe and food  
certificates cannot be trusted. They believe that the production  
and delivery of clean food to consumers is very important. The  
study also shows that the education level, job and living place  
influence consumers’ perceptions towards clean food.  
Tác giả:  
* Trường Đại học Nông Lâm TP.  
Hồ Chí Minh  
Email:  
1. Đặt vấn đề  
tiêu dùng. Ngay cả những người đăng sử  
dụng thực phẩm sạch thì họ cũng chưă  
Vấn đề an toàn thực phẩm tại Việt  
Năm đăng nhận được sự quan tâm rất lớn  
của toàn xã hội. Trong khi nhiều người tiêu  
dùng lo lắng về chất lượng và độ an toàn  
của các loại thực phẩm trên thị trường,  
việc tiếp cận và tiêu dùng thực phẩm sạch  
vẫn còn hạn chế đối với một bộ phận người  
hoàn toàn tin tưởng vào chất lượng thực  
phẩm đăng được bán trên thị trường.  
Nhận thức các vấn đề liên quăn đến thực  
phẩm sạch được xem là một trong những  
yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến quyết  
định tiêu dùng.  
Tập 04 (4/2019)  
37  
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN  
Nghiên cứu về nhận thức, thái độ, hành  
vi tiêu dùng thực phẩm an toàn và hữu cơ  
trên thế giới rất đă dạng, phong phú từ địa  
bàn, đối tượng nghiên cứu đến phương  
pháp luận và công cụ phân tích. Nhiều  
nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện tại  
các nước như Mỹ (Loureiro và Umberger,  
2007; Hammitt, 1990; Liu, 2007), Liên Hiệp  
Anh (Harper và Makatouni, 2002; Padel và  
Foster, 2005), Na Uy (Honkanen et al.,  
2006), Ý, Phần Lan và Liên Hiệp Anh  
(Arvola et al., 2008), Scotland (Michaelidou  
và Hassan, 2008), Ireland (Davies et al.,  
1995; Roddy et al., 1996), Hy Lạp  
(Krystallis và Chryssohoidis, 2005), và  
Hong Kong (Yi, 2009).  
2. Thu thập số liệu và phương pháp  
nghiên cứu  
Nghiên cứu sử dụng số liệu khảo sát  
431 người tiêu dùng đăng sống và làm việc  
tại Thành phố Hồ Chí Minh. Số liệu được  
thu thập vào tháng 7 và tháng 8 năm 2016  
trên địa bàn 6 quận của Thành phố gồm  
quận 1, quận 2, quận Bình Thạnh, quận Tân  
Phú, quận Gò Vấp và quận Thủ Đức. Bảng  
câu hỏi cấu trúc bao gồm 4 phần: Nhận thức  
về thực phẩm sạch; hành vi tiêu dùng thực  
phẩm sạch; ý định tiêu dùng thực phẩm  
sạch; và các thông tin cá nhân củă người  
tiêu dùng. Bài viết này sử dụng chủ yếu dữ  
liệu từ phần nhận thức về thực phẩm sạch  
và các thông tin cá nhân củă người tiêu  
dùng. Thăng đo đối nghĩă 5 điểm được sử  
dụng cho các câu hỏi trong phần nhận thức  
về thực phẩm sạch. Thăng đo này là một  
trong những thăng đo phổ biến để đo lường  
nhận thức và thái độ (Zikmund và Babin,  
2010). Thăng đo 5 điểm cung cấp nhiều lựa  
chọn hơn, cũng có nghĩă là phản ánh chính  
xác hơn cảm nhận của mỗi người trả lời so  
với thăng đo 3 điểm, mà không gây nhiều  
khó khăn khi lựa chọn câu trả lời như thăng  
đo 7 điểm.  
Có khá nhiều nghiên cứu về chủ đề nói  
trên đã được thực hiện ở một số tỉnh, thành  
phố của Việt Năm, nhưng đă số tập trung  
vào việc sản xuất và tiêu thụ rau an toàn,  
thói quen, ý định, hành vi tiêu dùng và mức  
sẵn lòng chi trả cho rau an toàn (Cao Thuý  
Vân, 2008; Đỗ Thị Mỹ Hạnh và cs., 2015;  
Hoàng Hải và Akira, 2006; Hoàng Thị Tú,  
2014; Lê Thị Hoa Sen và Hồ Thị Hồng,  
2012; Nguyen Thanh Huong, 2012; Nguyễn  
Văn Thuận và Võ Thành Dănh, 2011; Văn  
Thị Khánh Nhi, 2015). Một số ít nghiên cứu  
khác tập trung vào xu hướng tiêu dùng  
thực phẩm sạch như nghiên cứu của  
Nguyễn Thành Tuỷ (2013). Với mong muốn  
góp phần vào mảng nghiên cứu về thực  
phẩm sạch hiện còn hạn chế, bài viết này  
tìm hiểu nhận thức củă người tiêu dùng  
thành phố Hồ Chí Minh về các vấn đề xung  
quanh thực phẩm sạch, thực phẩm an toàn,  
thực phẩm hữu cơ và ảnh hưởng của một  
số yếu tố nhân khẩu đối với nhận thức về  
thực phẩm sạch.  
Phương pháp thống kê mô tả được sử  
dụng để làm rõ thực trạng nhận thức của  
người tiêu dùng về thực phẩm sạch. Mối  
liên hệ giữa các yếu tố như trình độ học vấn,  
nghề nghiệp và nơi cư trú với nhận thức  
của họ cũng được phân tích thông qua kiểm  
định Chi-square. Dữ liệu của nghiên cứu  
được phân tích bằng phần mềm SPSS 20.  
Tập 04 (4/2019)  
38  
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN  
3. Kết quả và thảo luận  
Bảng 1 cho thấy trình độ học vấn củă  
người trả lời trong mẫu điều tră tương đối  
căo, đă phần có trình độ từ cấp 2 trở lên. Tỷ  
lệ người có trình độ đại học và trung  
cấp/căo đẳng lần lượt là 28,1% và 18,3%,  
người có trình độ său đại học chiếm 5,1%.  
Về nghề nghiệp, số nhân viên cơ quăn nhà  
nước, công ty tư nhân, nước ngoài và liên  
doănh chiếm tỉ lệ căo 30,9%, nội trợ, buôn  
bán nhỏ chiếm tỉ lệ tương ứng là 25,1% và  
19,7%, còn lại là công nhân, làm thuê, giáo  
viên hăy chủ doănh nghiệp tư nhân. Số  
người trả lời cư trú tại mỗi quận trong mẫu  
tương đối đồng đều.  
3.1. Mꢀt sꢁ yếu tꢁ nhân khẩu của  
mẫu điều tra  
Bảng 1. Trình độ học vấn, nghề nghiệp,  
nơi cư trú  
Tỉ lệ  
(%)  
Các yếu tố nhân  
khẩu  
Số  
lượng  
Trꢀnh độ học vấn  
Tiểu học  
7
83  
1.6  
Trung học cơ sở  
Phổ thông trung học  
Trung cấp/Căo đẳng  
Đại học  
19.3  
27.6  
18.3  
28.1  
5.1  
119  
79  
3.2. Nhận thức của người tiêu dùng  
về thực phẩm sꢂch, thực phẩm an toàn,  
thực phẩm hữu cơ  
121  
22  
Său đại học  
3.2.1. Dấu hiệu đꢄnh giꢄ thꢁc phẩm  
sạch, thꢁc phẩm an toàn, thꢁc phẩm hữu cơ  
Nghề nghiệp  
Nhân viên cơ quăn  
nhà nước, công ty tư  
nhân, nước ngoài,  
liên doanh  
Hiện nay ở Việt Nam, các tiêu chuẩn  
được dùng để đánh giá thực phẩm an toàn  
gồm có VietGAP trong trồng trọt và thủy  
sản, VIETGAHP trong chăn nuôi, GlobalGAP  
tiền thân là EurepGAP. Thực phẩm hữu cơ  
là thực phẩm được sản xuất theo tiêu chuẩn  
hữu cơ. Tiêu chuẩn hữu cơ áp dụng cho  
thực phẩm ở mỗi quốc giă cũng khác nhău.  
Trên thế giới hiện nay có 3 tiêu chuẩn hữu  
cơ khó nhất là USDA Organic của Cục Nông  
nghiệp Mỹ, EU Organic Farming của Liên  
minh Châu Âu, và Organic JAS của Nhật Bản  
(G2shop, 2016).  
133  
12  
30,9  
2,8  
Chủ doănh nghiệp tư  
nhân  
Giáo viên  
24  
44  
5,6  
10,2  
19,7  
25,1  
5,7  
Công nhân, làm thuê  
Buôn bán nhỏ  
Nội trợ  
85  
108  
25  
Khác  
Nơi cư trú  
Quận Thủ Đức  
Quận Gò Vấp  
Quận 2  
Bảng 2. Các dấu hiệu đánh giá rău củ,  
trái cây, thịt là sạch củă người tiêu dùng  
70  
74  
74  
72  
74  
67  
16,2  
17,2  
17,2  
16,7  
17,2  
15,5  
Các dấu hiệu đánh giá  
thực phẩm “sạch”  
Số  
Tỉ lệ  
lượng (%)  
Rău củ, trái cây tươi,  
không bị héo hoặc  
dập nát  
Quận Tân Phú  
Quận 1  
230 53,4  
Quận Bình Thạnh  
Thịt có màng bên ngoài  
khô, màu sáng, thớ thịt  
săn chắc, mỡ và bì màu  
174 40,4  
Tổng (theo mỗi  
nhóm yếu tố)  
431  
100%  
Tập 04 (4/2019)  
39  
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN  
hữu hiệu (EM)”, và các sản phẩm có ghi rõ  
tên và địa chỉ củă cơ sở sản xuất để làm  
dấu hiệu nhận biết thực phẩm sạch.  
Khoảng 1% cho rằng các sản phẩm được  
người quen trồng và bán, hoặc bề ngoài  
không quá đẹp, có thể bị sâu là những dấu  
hiệu để nhận biết thực phẩm sạch. Đă số  
người tiêu dùng sử dụng từ 2 tiêu chí trở  
lên để nhận biết thực phẩm sạch. Họ  
không chỉ quăn tâm đến bề ngoài của sản  
phẩm mà còn chú trọng đến các chứng  
nhận, địă điểm bán hàng cũng như sự  
minh bạch về nơi sản xuất. Điều này cho  
thấy nhận thức, hiểu biết và sự quan tâm  
rất lớn củă người tiêu dùng đối với việc  
lựa chọn thực phẩm đạt chất lượng, an  
toàn cho sức khỏe củă mình và giă đình.  
sáng, mềm mại, ngón  
tăy ấn vào khi buông ră  
không để lại vết lõm  
Có dán nhãn “Rău sạch”,  
“Trái cây sạch” hoặc  
“Thịt sạch”  
180 41,8  
197 45,7  
Có dán nhãn “VietGAP”,  
“GlobălGAP”  
“VietGAHP”  
hoặc  
Có dán nhãn “Hữu cơ”,  
“Orgănic” hoặc “Sản xuất  
theo công nghệ vi sinh  
hữu hiệu (EM)”  
127 29,5  
Có ghi rõ tên và địă chỉ  
củă cơ sở sản xuất  
190 44,1  
187 43,4  
Được bán trong các  
siêu thị  
Bảng 3. Các dấu hiệu đánh giá rău củ,  
trái cây, thịt là an toàn củă người tiêu dùng  
Được bán trong các cửă  
hàng bán thực phẩm  
sạch, thực phẩm ăn toàn  
210 48,7  
Các dấu hiệu đánh giá  
Số  
Tỉ lệ  
thực phẩm “an toàn” lượng (%)  
Khác  
4
0,9  
Có dư lượng hóă chất  
độc (thuốc bảo vệ thực  
vât, kim loại nặng),  
kháng sinh, vi sinh vật  
gây hại, ký sinh trùng  
dưới mức cho phép và  
không nhiễm dịch bệnh  
hăy mầm mống gây bệnh  
Theo kết quả khảo sát, người tiêu  
dùng Thành phố Hồ Chí Minh đánh giá  
thực phẩm sạch thông qua nhiều cách  
khác nhau (Bảng 2). Khá nhiều người tiêu  
dùng dựa vào bề ngoài của thực phẩm để  
nhận biết, chẳng hạn khoảng 53% cho  
rằng sạch có nghĩă là rău củ, trái cây tươi,  
không bị héo hoặc dập nát, hay 40% cho  
rằng thịt sạch phải có màng bên ngoài  
khô, màu sáng, thớ thịt săn chắc, mỡ và bì  
màu sáng, mềm mại. Nhiều người tiêu  
dùng tin vào địă điểm bán hàng, chẳng  
hạn như các cửa hàng thực phẩm sạch,  
thực phẩm an toàn (48%) và siêu thị  
(43%), để đánh giá thực phẩm là sạch.  
Người tiêu dùng cũng căn cứ vào các nhãn  
mác dán trên thực phẩm như “VietGAP”,  
“GlobălGAP”, “VietGAHP”, “Rău sạch”,  
“Trái cây sạch”, “Thịt sạch”, “Hữu cơ”, “  
Orgănic”, “Sản xuất theo công nghệ vi sinh  
138 32,0  
Được sản xuất theo tiêu  
chuẩn “VietGAP” hoặc  
213 49,4  
“GlobălGAP”  
“VIETGAHP”  
hoặc  
Quy trình sản xuất được  
đảm bảo (từ các yếu tố  
đầu vào như nguồn  
nước không bị ô nhiễm,  
đất không bị ô nhiễm các  
kim loại nặng, chất thải)  
307 71,2  
Tôi không biết  
39  
9,0  
Tập 04 (4/2019)  
40  
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN  
Đă số người tiêu dùng (hơn 70%) cho  
rằng rau củ, trái cây, thịt là an toàn khi các  
thực phẩm này có quy trình sản xuất được  
đảm bảo từ đầu vào đến đầu ra. Khoảng 49%  
người tiêu dùng dựa vào các tiêu chuẩn như  
VietGAP, GlobălGAP, VIETGAHP để nhận  
biết thực phẩm an toàn. Một số khác (32%)  
thì dựa vào tiêu chuẩn dư lượng hóa chất  
độc hại, vi khuẩn dưới mức cho phép. Tuy  
nhiên, vẫn còn khoảng 9% người tiêu dùng  
không biết cách nhận diện thực phẩm an toàn  
(Bảng 3).  
thực phẩm hữu cơ. Một số ít người tiêu dùng  
(0,5%) coi các sản phẩm được nuôi trồng  
thủy canh hoặc trong nhà kính là sản phẩm  
hữu cơ. Tuy nhiên, còn khoảng 12% không  
biết về thực phẩm hữu cơ (Bảng 4).  
Kết quả trên cho thấy các chứng nhận,  
quy trình sản xuất thực phẩm an toàn, thực  
phẩm hữu cơ đã được đại đă số người tiêu  
dùng biết đến và dùng làm tiêu chí trong  
nhận diện và chọn mua thực phẩm. Tuy  
nhiên con số 9% không biết về thực phẩm  
an toàn và 12% không biết về thực phẩm  
hữu cơ không phải là không đáng chú ý.  
Nhiều vấn đề cần xem xét ở đây như số  
lượng và hiệu quả của kênh thông tin, chất  
lượng thông tin, mức độ thường xuyên. Như  
vậy, việc truyền thông về thực phẩm an toàn  
và thực phẩm hữu cơ cần được quan tâm  
nhiều hơn nữa.  
Bảng 4. Các dấu hiệu đánh giá rău củ,  
trái cây, thịt là hữu cơ củă người tiêu dùng  
Các dấu hiệu đánh giá  
Số  
Tỉ lệ  
thực phẩm “hữu cơ” lượng (%)  
Được sản xuất hoàn  
toàn tự nhiên, không  
sử dụng bất kỳ hoá chất  
3.2.2. Nhận thức về mức độ an toàn,  
chứng nhận thꢁc phẩm sạch và tầm quan  
trọng cꢃa thꢁc phẩm sạch, thꢁc phẩm an  
toàn, thꢁc phẩm hữu cơ  
nào (như thuốc trừ sâu,  
phân bón hoá học,  
296 68,7  
thuốc kháng sinh,  
thuốc kích thích tăng  
trưởng,…)  
Bảng 5. Mức độ an toàn của thực phẩm  
ở Việt Nam  
Được sản xuất theo  
Mức độ  
Số  
Tỉ lệ  
công nghệ EM (công  
nghệ vi sinh hữu hiệu)  
103 23,9  
lượng (%)  
Rất không an toàn 112  
26,0  
49,9  
17,2  
6,2  
Được sản xuất bằng  
phương thức và tiêu  
chuẩn củă nông nghiệp  
hữu cơ  
Không an toàn  
Trung lập  
An toàn  
215  
74  
196 45,5  
51 11,8  
27  
Tôi không biết  
Rất ăn toàn  
Tổng  
3
0,7  
Khác  
2
0,5  
431  
100,0  
Phần lớn người tiêu dùng (khoảng  
68%) cho rằng thực phẩm là hữu cơ khi nó  
được sản xuất hoàn toàn tự nhiên, không sử  
dụng bất kỳ hóa chất nào. Khá nhiều người  
tiêu dùng cho rằng thực phẩm được sản xuất  
bằng các phương thức và tiêu chuẩn của  
nông nghiệp hữu cơ (45%) hăy công nghệ vi  
sinh hữu hiệu (24%) là dấu hiệu nhận biết  
Theo đánh giá củă người tiêu dùng thì  
các loại thực phẩm như rău củ, trái cây, và  
các loại thịt hiện nay ở Việt Năm chưă thật  
sự ăn toàn đối với sức khỏe (Bảng 5). Có  
gần 50% người tiêu dùng cho rằng các loại  
thực phẩm hiện nay không an toàn và 26%  
cho rằng rất không an toàn. Khoảng 17%  
Tập 04 (4/2019)  
41  
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN  
trung lập và chỉ có khoảng 6% cho rằng  
thực phẩm hiện nay là an toàn. Khảo sát  
cũng cho thấy khoảng 50% người tiêu  
dùng không thật sự tin tưởng vào các  
chứng nhận thực phẩm sạch và hơn 35%  
trung lập về việc này (Bảng 6). Dù là cảm  
nhận chủ quan củă các cá nhân được khảo  
sát thì các con số này cũng chỉ ra rằng  
người tiêu dùng đăng thực sự lo lắng về  
chất lượng thực phẩm trên thị trường  
cũng như việc kiểm soát chất lượng và cấp  
chứng nhận thực phẩm sạch củă các cơ  
quan có thẩm quyền.  
Bảng 7. Tầm quan trọng của việc sản  
xuất và phân phối thực phẩm sạch đến  
người tiêu dùng  
Mức độ  
Số  
Tỉ lệ  
lượng  
(%)  
Hoàn toàn không  
quăn trọng  
1
0,3  
Không quăn trọng  
Trung lập  
23  
47  
5,3  
10,9  
34,8  
48,7  
Bảng 6. Mức độ tin tưởng vào các chứng  
nhận về thực phẩm sạch, thực phẩm an toàn,  
thực phẩm hữu cơ ở Việt Nam  
Quăn trọng  
Rất quăn trọng  
Tổng  
150  
210  
Mức độ  
Số  
Tỉ lệ  
lượng  
(%)  
431 100,0  
Hoàn toàn không tin  
tưởng  
45  
10,4  
3.3. Mꢁi quan hệ giữa mꢀt sꢁ yếu  
tꢁ nhân khẩu và nhận thức về thực  
phẩm sꢂch  
Không tin tưởng  
Trung lập  
168  
153  
59  
39,0  
35,5  
13,7  
1,4  
Tin tưởng  
Rất tin tưởng  
Tổng  
3.3.1. Trình độ học vấn cꢃa người tiêu  
dùng và nhận thức về mức độ an toàn và tầm  
quan trọng cꢃa thꢁc phẩm sạch  
6
431  
100,0  
Phần lớn người tiêu dùng ở các mức  
học vấn khác nhau cho rằng các loại thực  
phẩm hiện nay không và rất không an toàn,  
đặc biệt là nhận định của những nhóm có  
trình độ học vấn căo. Quăn điểm trung lập  
được chọn bởi đă số người tiêu dùng ở bậc  
tiểu học (khoảng 43%). Còn khoảng 12%  
đến 14% nhóm có trình độ cấp 2 và cấp 1  
cho rằng thực phẩm trên thị trường đảm  
bảo ăn toàn, trong khi không có người tiêu  
dùng nào có trình độ său đại học có cùng  
nhận định này (Bảng 8). Kiểm định Chi-  
square cho thấy trình độ học vấn thực sự có  
ảnh hưởng đến nhận thức về mức độ an toàn  
của thực phẩm hiện nay.  
Con số hơn 83% người tiêu dùng  
được khảo sát cho rằng việc sản xuất và  
phân phối thực phẩm sạch đến người dân  
là quan trọng và rất quan trọng (Bảng 7)  
cũng đã cho thấy sự quan tâm rất lớn của  
người tiêu dùng tới việc tiếp cận thực  
phẩm sạch hiện nay. Nhận thức về mức độ  
an toàn của thực phẩm hiện nay, niềm tin  
vào các chứng nhận thực phẩm sạch, và  
tầm quan trọng của việc sản xuất và phân  
phối thực phẩm sạch nói trên đặt ra nhiều  
vấn đề cấp bách cho nhà sản xuất, người  
trồng trọt, chăn nuôi, cơ sở chế biến cũng  
như các cơ quăn liên quăn trong dây  
chuyền từ sản xuất đến tiêu dùng.  
Tập 04 (4/2019)  
42  
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN  
Bảng 8. Trình độ học vấn và nhận thức về mức độ an toàn của thực phẩm  
Trꢀnh độ học vấn  
Tổng  
Nhận thức về  
mức độ an toàn  
của thực phẩm  
Trung học Trung cấp/  
phổ thông Cao đẳng  
Sau đại  
học  
Trung  
học cơ sở  
Tiểu học  
Đại học  
Rất không an  
0(0) 19(22,9) 25(21)  
18(22,8) 41(33,9) 9(40,9) 112(26)  
toàn  
Không an toàn 3(42,9) 38(45,8) 70(58,8) 34(43,0) 60(49,6) 10(45,4) 215(50)  
Trung lập  
An toàn  
3(42,9) 16(19,3) 15(12,6) 22(27,8) 15(12,4) 3(13,6) 74(17)  
0(0) 10(12,0) 9(7,6)  
1(14,2) 0(0) 0(0)  
4(5,1)  
1(1,3)  
4(3,3)  
1(0,8)  
0(0)  
0(0)  
27(6)  
3(1)  
Rất an toàn  
Tổng  
7(100) 83(100) 119(100) 79(100) 121(100)22(100)431(100)  
Ghi chú: Pearson Chi-square (20) = 51,78; Prob. (Chi-square) = 0,000.  
Trong dấu ngoặc đơn là tỉ lệ phần trăm.  
Theo kết quả ở Bảng 9, người tiêu  
dùng có trình độ học vấn càng cao thì càng  
nhận thức rõ về mức độ quan trọng và cấp  
thiết của việc sản xuất và cung cấp thực  
phẩm sạch đến người tiêu dùng. Nếu  
khoảng 85% người tiêu dùng ở bậc tiểu  
học đánh giá việc sản xuất và phân phối  
thực phẩm sạch là quan trọng thì tỉ lệ này  
là 100% đối với nhóm său đại học. Nhiều  
khả năng một bộ phận người tiêu dùng ở  
bậc tiểu học chưă có sự quăn tâm đúng  
mức tới thực phẩm sạch do hạn chế về tiếp  
cận thông tin, điều kiện kinh tế cũng như  
nhận thức. Kiểm định Chi-square cũng cho  
thấy trình độ học vấn có ảnh hưởng đến  
nhận thức củă người tiêu dùng về tầm  
quan trọng của sản xuất và phân phối thực  
phẩm sạch.  
Bảng 9. Trình độ học vấn và nhận thức  
về tầm quan trọng của sản xuất và phân phối  
thực phẩm sạch  
Nhận thức về tầm  
quan trọng của sản  
xuất và phân phối  
thực phẩm sạch  
Trꢀnh độ học vấn  
Trung  
học cơ  
sở  
Trung  
Tổng  
Tiểu  
học  
Trung học  
phổ thông  
Sau đại  
học  
cấp/ Cao Đại học  
đẳng  
Rất không quan  
trọng  
Không quan trọng 0(0) 7(8,4)  
0(0) 1(1,2)  
0(0)  
0(0)  
0(0)  
0(0)  
0(0)  
1(0,2)  
7(5,9)  
7(8,9)  
2(1,5)  
23(5,3)  
Trung lập  
1(14,4) 11(13,2) 13(10,9) 10(12,6) 12(10,0) 0(0) 47(11,0)  
3(42,8) 34(41,0) 55(46,2) 18(22,8) 35(29,0) 5(22,7) 150(34,8)  
Quan trọng  
Rất quan trọng 3(42,8) 30(36,2) 44(37,0) 44(55,7) 72(59,5)17(77,3)210(48,7)  
121(10  
Tổng  
7(100) 83(100) 119(100) 79(100)  
22(100) 431(100)  
0)  
Ghi chú: Pearson Chi-square (20) = 39,80; Prob. (Chi-square) = 0,005.  
Trong dấu ngoặc đơn là tỉ lệ phần trăm.  
Tập 04 (4/2019)  
43  
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN  
3.3.2. Nghề nghiệp và nhận thức về mức  
độ an toàn và tầm quan trọng cꢃa thꢁc  
phẩm sạch  
người làm việc trong các cơ quăn nhà nước,  
công ty tư nhân, nước ngoài, liên doanh,  
76% người buôn bán nhỏ, 73% nguời là nội  
trợ, và khoảng 67% là chủ doanh nghiệp tư  
nhân cho rằng các loại thực phẩm hiện nay  
trên thị trường không thật sự an toàn. Kiểm  
định Chi-square cho thấy sự khác biệt về  
nhận thức đối với vấn đề an toàn của thực  
phẩm giữă các nhóm người tiêu dùng nghề  
nghiệp khác nhău là có ý nghĩă thống kê.  
Theo kết quả phân tích ở Bảng 10,  
người tiêu dùng với nghề nghiệp khác nhau  
nhận thức về vấn đề an toàn của thực phẩm  
cũng tương đối khác nhau. Đă số người tiêu  
dùng thuộc nhóm giáo viên (87,5%) đánh  
giá thực phẩm hiện nay trên thị trường  
không thật sự ăn toàn. Trong khi đó, 66%  
người thuộc nhóm công nhân, khoảng 79%  
Bảng 10. Nghề nghiệp và nhận thức về  
mức độ an toàn của thực phẩm  
Nhận thức về  
mức độ an  
toàn của thực  
phẩm  
Nghề nghiệp  
Tổng  
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Nhóm 5 Nhóm 6 Nhóm 7  
Rất không an  
48(36,1) 5(41,6) 9(37,5) 5(11,4) 16(18,8) 24(22,2) 5(20,0) 112(26,0)  
toàn  
Không an toàn 57(42,9) 3(25,0) 12(50,0) 24(54,5) 49(57,7) 55(51,0) 15(60,0)215(49,9)  
Trung lập 24(18,0) 2(16,7) 3(12,5) 9(20,5) 11(12,9) 21(19,4) 4(16,0) 74(17,1)  
An toàn  
Rất an toàn  
Tổng  
4(3,0) 2(16,7) 0(0) 6(13,6) 7(8,2) 7(6,5) 1(4,0) 27(6,3)  
0(0) 0(0) 0(0) 0(0) 2(2,4) 1(0,9) 0(0) 3(0,7)  
133(100)12(100)24(100) 44(100) 85(100)108(100)25(100)431(100)  
Ghi chú: Pearson Chi-square (24) = 35,7; Prob. (Chi-square) = 0,058.  
Trong dấu ngoặc đơn là tỉ lệ phần trăm.  
Nhóm 1: Nhân viên cơ quăn nhà nước,  
nước, công ty tư nhân, nước ngoài, liên  
doanh cho rằng việc sản xuất và mở rộng  
phân phối thực phẩm sạch đến người tiêu  
dùng là thật sự quan trọng. Trong khi đó,  
con số này chỉ khoảng 63% đối với công  
nhân (Bảng 11). Thực phẩm sạch có thương  
hiệu và có chứng nhận thường sẽ có giá  
nhỉnh hơn so với thực phẩm thông thường  
cùng loại. Đối tượng người tiêu dùng là  
công nhân có thể có trình độ học vấn và thu  
nhập không cao nên sự quan tâm của họ đối  
với việc mua thực phẩm sạch có thể cũng có  
phần hạn chế so với các nhóm khác.  
công ty tư nhân, nước ngoài, liên doanh;  
Nhóm 2: Chủ doanh nghiệp tư nhân; Nhóm  
3: Giáo viên; Nhóm 4: Công nhân, làm thuê;  
Nhóm 5: Buôn bán nhỏ; Nhóm 6: Nội trợ;  
Nhóm 7: Các nghề khác.  
Người tiêu dùng ở các nhóm nghề  
nghiệp khác nhău cũng có các đánh giá khá  
khác nhau về tầm quan trọng và cấp thiết  
của việc sản xuất và cung cấp thực phẩm  
sạch đến người tiêu dùng. Cụ thể, 100% chủ  
các doanh nghiệp tư nhân, 96% giáo viên,  
89% người buôn bán nhỏ, 83% người nội  
trợ và 82% nhân viên các cơ quăn nhà  
Tập 04 (4/2019)  
44  
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN  
Bảng 11. Nghề nghiệp và nhận thức về tầm quan trọng của sản xuất và phân phối  
thực phẩm sạch  
Nhận thức về  
tầm quan  
Nghề nghiệp  
trọng của sản  
xuất và phân  
phối thực  
Tổng  
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Nhóm 5 Nhóm 6 Nhóm 7  
phẩm sạch  
Rất không  
quan trọng  
0(0)  
0(0)  
0(0)  
0(0)  
0(0)  
0(0)  
1(0,9)  
0(0)  
1(0,2)  
Không quan  
6(4,5)  
0(0) 6(13,7) 3(3,5) 7(6,5) 1(4,0) 23(5,4)  
1(4,1) 10(22,7) 6(7,0) 10(9,3) 2(8,0) 47(10,9)  
trọng  
Trung lập 18(13,5) 0(0)  
Quan trọng 40(30,1) 3(25,0) 6(25,0) 14(31,8)35(41,2) 43(39,8) 9(36,0) 150(34,8)  
Rất quan  
trọng  
69(51,9) 9(75,0) 17(70,9)14(31,8)41(48,3) 47(43,5) 13(52,0)210(48,7)  
Tổng  
133(100)12(100)24(100)44(100)85(100)108(100)25(100)431(100)  
Ghi chú: Pearson Chi-square (24) = 33,4; Prob. (Chi-square) = 0,096.  
Trong dấu ngoặc đơn là tỉ lệ phần trăm.  
phẩm hiện nay trên thị trường không thật  
sự an toàn. Trong khi đó, lần lượt chỉ  
khoảng 65% và 67% người tiêu dùng ở  
Quận 1 và Quận 2 cho rằng thực phẩm hiện  
nay trên thị trường không thật sự an toàn.  
Nhìn chung, mỗi quận sẽ có những điểm  
khác biệt có khả năng tác động đến nhận  
thức củă người dân sống tại địa bàn đó về  
mức độ an toàn của thực phẩm, chẳng hạn  
như nguồn thông tin về thực phẩm sạch, số  
lượng và vị trí các siêu thị, cửa hàng thực  
phẩm sạch, chủng loại mặt hàng có tại các  
địă điểm bán hàng, mức sống củă người  
dân. Kiểm định Chi-Squăre cũng cho thấy  
sự khác biệt đó có ý nghĩă thống kê.  
Nhóm 1: Nhân viên cơ quăn nhà nước,  
công ty tư nhân, nước ngoài, liên doanh;  
Nhóm 2: Chủ doanh nghiệp tư nhân; Nhóm  
3: Giáo viên; Nhóm 4: Công nhân, làm thuê;  
Nhóm 5: Buôn bán nhỏ; Nhóm 6: Nội trợ;  
Nhóm 7: Các nghề khác.  
3.3.3. Nơi cư trú và nhận thức về mức  
độ an toàn và tầm quan trọng cꢃa thꢁc  
phẩm sạch  
Theo kết quả ở Bảng 12, có thể thấy tỉ  
lệ người tiêu dùng ở quận Bình Thạnh  
đánh giá các loại thực phẩm hiện nay trên  
thị trường không an toàn là cao nhất  
(91%). Kế đến là người tiêu dùng ở quận  
Thủ Đức, với khoảng 81% cho rằng thực  
Tập 04 (4/2019)  
45  
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN  
Bảng 12. Nơi cư trú và và nhận thức về mức độ an toàn của thực phẩm  
Nơi sinh sống (Quận)  
Tổng  
Nhận thức về  
mức độ an toàn  
của thực phẩm  
Bình  
Thạnh  
Thủ Đức Gò Vấp Quận 2 Tân Phú Quận 1  
Rất không an  
25(35,7) 24(32,4) 12(16,2) 12(16,7) 9(12,1) 28(41,7) 110(25,5)  
toàn  
Không an toàn 32(45,7) 35(47,3) 38(51,4) 39(54,2) 39(52,7) 33(49,3) 216(50,1)  
Trung lập  
An toàn  
10(14,3) 12(16,2) 12(16,2) 18(25,0) 18(24,3) 5(7,5) 75(17,4)  
3(4,3)  
0(0)  
3(4,1) 10(13,5) 3(4,1) 7(9,5)  
0(0) 2(2,7) 0(0) 1(1,4)  
1(1,5) 27(6,3)  
0(0) 3(0,7)  
Rất an toàn  
Tổng  
70(100) 74(100) 74(100) 72(100) 74(100) 67(100) 431(100)  
Ghi chú: Pearson Chi-square (20) = 48,652; Prob. (Chi-square) = 0,000.  
Trong dấu ngoặc đơn là tỉ lệ phần trăm.  
Theo kết quả phân tích, hầu hết người  
tiêu dùng quận Thủ Đức (95%), quận Gò  
Vấp (94%), và quận 2 (93%) đánh giá việc  
sản xuất và phân phối thực phẩm sạch đến  
người tiêu dùng là quan trọng và rất quan  
trọng. Tỉ lệ này thấp hơn ở quận Bình Thạnh  
và quận 1. Đặc biệt, chỉ 61% người tiêu dùng  
quận Tân Phú đánh giá việc sản xuất và cung  
cấp thực phẩm sạch là quan trọng (Bảng 13).  
Kiểm định Chi-square chỉ rõ nhận thức tầm  
quan trọng của việc sản xuất và phân phối  
thực phẩm sạch đến người dân cũng khác  
nhau giữă người tiêu dùng sống ở các quận  
khác nhău trên địa bàn Thành phố Hồ Chí  
Minh và sự khác biệt này có ý nghĩă thống  
kê. Chắc chắn có nhiều lý do giải thích cho  
sự khác biệt này và không đơn giản để lý giải  
chúng. Tuy nhiên, kết quả này cho thấy bất  
kỳ một chính sách hay biện pháp cụ thể nào  
liên quăn đến thực phẩm sạch trước khi đưă  
ra áp dụng cần xem xét các đặc điểm cụ thể  
của từng địa bàn.  
Bảng 13. Nơi cư trú và nhận thức về tầm  
quan trọng của sản xuất và phân phối thực  
phẩm sạch  
Nhận thức về tầm  
quan trọng của sản  
xuất và phân phối  
thực phẩm sạch  
Nơi sinh sống (Quận)  
Tổng  
Bình  
Thạnh  
Thủ Đức Gò Vấp Quận 2 Tân Phú Quận 1  
Rất không quan  
trọng  
1(1,4)  
0(0)  
0(0)  
0(0)  
0(0)  
0(0)  
1(0,2)  
Không quan trọng  
Trung lập  
1(1,4)  
1(1,4)  
1(1,4)  
3(4,1)  
1(1,4) 13(18,1) 7(9,5) 2(3,0) 25(5,8)  
4(5,4) 15(20,8) 9(12,2) 10(14,9) 42(9,7)  
Quan trọng  
Rất quan trọng  
Tổng  
23(32,9) 27(36,5) 21(28,4) 26(36,1) 35(47,3) 18(26,9) 150(34,8)  
44(62,9) 43(58,0) 48(64,8) 18(25,0) 23(31,0) 37(55,2) 213(49,5)  
70(100) 74(100) 74(100) 72(100) 74(100) 67(100) 431(100)  
Ghi chú: Pearson Chi-square (20) = 81,033; Prob. (Chi-square) = 0,000.  
Trong dấu ngoặc đơn là tỉ lệ phần trăm.  
Tập 04 (4/2019)  
46  
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN  
4. Kết luận  
dấu hiệu nhận biết thực phẩm an toàn, thực  
phẩm hữu cơ cần được phổ biến rộng rãi  
hơn, với tần suất tăng đến từng hộ dân  
thông qua nhiều kênh như tivi, báo, đài, các  
cơ quăn đoàn thể, chính quyền địă phương,  
trường học. Người tiêu dùng cũng sẽ biết  
đến thực phẩm sạch nhiều hơn quă việc  
tuyên truyền về những dấu hiệu nhận biết  
thực phẩm sạch tại các chợ, siêu thị, cửa  
hàng bán thực phẩm sạch, nơi người tiêu  
dùng thường xuyên đến mua thực phẩm cho  
giă đình. Việc kiểm tra, giám sát và cấp  
chứng nhận thực phẩm sạch cũng như xây  
dựng quy trình sản xuất và phân phối thực  
phẩm sạch đến người tiêu dùng cần được  
xem lại một cách nghiêm túc. Việc kiểm tra,  
giám sát, cấp chứng nhận, kiểm tra quy trình  
sản xuất cần được thực hiện bởi các bên  
không có xung đột về lợi ích để đảm bảo tính  
minh bạch và công bằng. Chỉ khi người tiêu  
dùng có kiến thức về thực phẩm sạch và có  
niềm tin vào thực phẩm sạch được bán trên  
thị trường thì việc khuyến khích sử dụng  
thực phẩm sạch trong cộng đồng mới thực  
sự có hiệu quả.  
Có thể nói đă số người tiêu dùng Thành  
phố Hồ Chí Minh rất quăn tâm đến thực  
phẩm sạch và nhận biết thực phẩm sạch qua  
nhiều tiêu chí khác nhau. Tuy nhiên vẫn còn  
một bộ phận người tiêu dùng chưă biết đến  
thực phẩm an toàn và thực phẩm hữu cơ. Rất  
nhiều người tiêu dùng lo ngại về chất lượng  
và mức độ an toàn của thực phẩm đăng được  
bán trên thị trường cũng như không tin  
tưởng vào các chứng nhận thực phẩm sạch  
hiện nay. Họ cũng đề cao việc sản xuất và  
phân phối thực phẩm sạch đến người tiêu  
dùng. Trình độ học vấn, nghề nghiệp và nơi  
cư trú củă người tiêu dùng cũng có ảnh  
hưởng đến nhận thức của họ về mức độ an  
toàn và tầm quan trọng của việc sản xuất và  
phân phối thực phẩm sạch.  
Những kết quả nghiên cứu trên khẳng  
định lại vấn đề nhận thức về thực phẩm sạch  
và việc tổ chức sản xuất, phân phối cũng như  
kiểm soát chứng nhận thực phẩm sạch hiện  
năy đăng rất cần được các cơ quăn chức  
năng quăn tâm. Các thông tin chính thống về  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Arvola, A, Vassallo, M, Dean, M, Lampila, P,  
Saba, A, Lähteenmäki, L, Shepherd, R.  
(2008). Predicting intentions to  
purchase organic food: The role of  
affective and moral attitudes in the  
Theory of Planned Behaviour. Appetite,  
50(2), 443-454.  
Hammitt, JK. (1990). Risk Perceptions and  
Food Choice: An Exploratory Analysis of  
Orgănic-Versus Conventionăl-Produce  
Buyers. Risk Analysis, 10(3), 367-374.  
Harper, GC., Makatouni, A. (2002). Consumer  
perception of organic food production  
and farm animal welfare. British Food  
Journal, 104(3,4,5), 287-299.  
Davies, A, Titterington, AJ, Cochrane, C.  
(1995). Who buys organic food? A  
profile of the purchasers of organic  
food in Northern Ireland. British Food  
Journal, 97(10), 17-23.  
Hoàng Hải và Akira, N. (2006). Tìm hiểu các  
yếu tố tác động đến ý định sử dụng rau  
an toàn củă người dân ở Huế. Nghiên  
cứu Kinh tế, 335, 59-67.  
G2shop. (2016). Tiêu chuẩn về thꢁc phẩm sạch  
màngườitiêudùngphảibiết.Truycậpngày  
10/12/2016, từ http://g2shop.vn/tieu-  
Tập 04 (4/2019)  
47  
TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN  
Đỗ Thị Mỹ Hạnh, Đỗ Thị Tuyết Mai, Trần Padel, S, Foster, C. (2005). Exploring the gap  
Trọng Nam và Nguyễn Trọng Tuynh.  
(2015). Các yếu tố ảnh hưởng tới mức  
sẵn lòng chi trả củă người tiêu dùng đối  
với sản phẩm rau an toàn: Nghiên cứu  
tình huống trên địa bàn huyện Gia Lâm  
và Quận Long Biên, Hà Nội. Tạp chí Khoa  
học và Phát triꢂn, 13(5), 841-849.  
between attitudes and behaviour:  
Understanding why consumers buy or  
do not buy organic food. British Food  
Journal, 107(8), 606-625.  
Roddy, G, Cowan, CA, Hutchinson, G. (1996).  
Consumer attitudes and behaviour to  
organic foods in Ireland. Journal of  
International Consumer Marketing,  
9(2), 41-63.  
Nguyen Thănh Hương. (2012). Key făctors  
affecting consumer purchase intention  
– A study of safe vegetable in Ho Chi  
Minh City, Vietnam. Luận văn thạc sĩ,  
Quản trꢀ kinh doanh. Trường Đại học  
Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.  
Lê Thị Hoa Sen và Hồ Thị Hồng. (2012). Một  
số yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất và  
tiêu thụ rau an toàn ở tỉnh Thừa Thiên  
Huế. Tạp chí Khoa học Đại học Huế,  
71(2), 253-266.  
Honkanen, P, Verplanken, B, Olsen, SO.  
(2006). Ethical values and motives  
driving organic food choice. Journal of  
Consumer Behaviour, 5(5), 420-430.  
Nguyễn Văn Thuận và Võ Thành Danh.  
(2011). Phân tích các yếu tố ảnh hưởng  
đến hành vi tiêu dùng rau an toàn tại  
Thành phố Cần Thơ. Tạp chí Khoa học  
Trường Đại học Cần Thơ, 17b, 113-119.  
Krystallis, A, Chryssohoidis, G. (2005).  
Consumers' willingness to pay for  
organic food: Factors that affect it and  
variation per organic product type.  
British Food Journal, 107(5), 320-343.  
Hoàng Thị Tú. (2014). Khảo sát thói quen  
mua rau an toàn củă người dân trên địa  
bàn Quận 1. Luận văn đại học, Công  
nghệ thꢁc phẩm. Trường Đại học Công  
nghiệp Thực phẩm TP. Hồ Chí Minh.  
Liu, ME. (2007). US college students'  
organic food consumption behaviour.  
PhD thesis. Texas Tech University.  
Nguyễn Thành Tuỷ. (2013). Xu hướng tiêu  
dùng thực phẩm sạch củă người dân  
trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Luận  
văn đại học, Quản trꢀ kinh doanh  
Marketing. Trường Đại học Cần Thơ,  
thành phố Cần Thơ.  
Loureiro, ML, Umberger, WJ. (2007). A choice  
experiment model for beef: What US  
consumer responses tell us about  
relative preferences for food safety,  
country-of-origin  
labeling  
and  
traceability. Food policy, 32(4), 496-514.  
Cao Thuý Vân. (2008). Các yếu tố ảnh hưởng  
đến việc lựa chọn rau an toàn củă người  
tiêu dùng. Luận văn đại học, Kinh tế nông  
nghiệp. Trường Đại học Nông Lâm  
Thành phố Hồ Chí Minh.  
Michaelidou, N, Hassan, LM. (2008). The  
role of health consciousness, food  
safety concern and ethical identity on  
attitudes and intentions towards  
organic food. International Journal of  
Consumer Studies, 32(2), 163-170.  
Yi, LK. (2009). Consumer behaviour  
towards Organic Food Consumption in  
Hong Kong: An Empirical Study.  
Honour Degree. Hong Kong Baptist  
University Hong Kong.  
Văn Thị Khánh Nhi. (2015). Nghiên cứu các  
nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua rau  
an toàn củă người tiêu dùng tại Thành  
phố Đà Nẵng. Luận văn thạc sĩ, Quản trꢀ  
kinh doanh. Đại học Đà Nẵng.  
Zikmund, WG và Babin, BJ. (2010).  
Exploring marketing research. 10th  
edn, Cengage Learning, Canada.  
Tập 04 (4/2019)  
48  
pdf 12 trang Mãnh Khiết 12/01/2024 20680 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nhận thức của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh về thực phẩm sạch", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnhan_thuc_cua_nguoi_tieu_dung_tai_thanh_pho_ho_chi_minh_ve_t.pdf