Biểu hiện dung hợp gen mã hóa kháng thể đơn chuỗi tái tổ hợp nhận biết kháng nguyên nhóm máu với Thioredoxin trong tế bào Escherichia Coli

TAP CHI SINH HOC 2019, 41(1): 45–52  
DOI: 10.15625/0866-7160/v41n1.10924  
EXPRESSION OF THE RECOMBINANT SINGLE CHAIN VARIABLE  
FRAGMENTS RECOGNIZING BLOOD ANTIGEN FUSED WITH  
THIOREDOXIN IN Escherichia coli  
Dang Thi Ngoc Ha, Le Thi Thu Hong*, Truong Nam Hai*  
1Institute of Biotechnology, VAST, Vietnam  
2Graduate University of Science and Technology, VAST, Vietnam  
Received 1 December 2017, accepted 2 February 2019  
ABSTRACT  
The technology of recombinant single chain variable fragments (scFvs) expression has been used  
in research, diagnosis and treatment of diseases. In the previous study, we studied the expression  
of a recombinant single chain variable fragment recognizing blood A antigen (antiA-scFv) in E.  
coli. However, the protein was insoluble form resulting in difficulty for purification, refolding  
and activity assesment. Here, we present the study on fused expression of the recombinant scFv -  
specific blood A antigen with thioredoxin (Trx) in the expression vector pET32a(+). The results  
showed that the Trx/antiA-scFv fusion protein was expressed with molecular weight of 49 kDa in  
a soluble form reaching 40% of the total recombinant protein. This result facilitates the optimal  
condition of soluble protein expression, purification and bioactivity determination of the antiA-  
scFv recombinant antibody.  
Keywords: Escherichia coli, blood group A, single recombinant proteins, fusion expression,  
soluble protein, thioredoxin.  
Citation: Dang Thi Ngoc Ha, Le Thi Thu Hong, Truong Nam Hai, 2019. Expression of the recombinant single chain  
variable fragments recognizing blood antigen fused with thioredoxin in Escherichia coli. Tap chi Sinh hoc, 41(1): 45–  
52. https://doi.org/10.15625/0866-7160/v41n1.10924.  
*Corresponding author email: [email protected]/tnh[email protected]  
©2019 Vietnam Academy of Science and Technology (VAST)  
45  
TAP CHI SINH HOC 2019, 41(1): 45–52  
DOI: 10.15625/0866-7160/v41n1.10924  
BIỂU HIỆN DUNG HỢP GEN MÃ HÓA KHÁNG THỂ ĐƠN CHUỖI  
TÁI TỔ HỢP NHẬN BIẾT KHÁNG NGUYÊN NHÓM MÁU  
VỚI THIOREDOXIN TRONG TẾ BÀO Escherichia coli  
Đặng Thị Ngọc Hà, Lê Thị Thu Hồng*, Trƣơng Nam Hải*  
1Viện Công nghệ sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam  
2Học viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam  
Ngày nhận bài 1-12-2017, ngày chấp nhận 2-2-2019  
TÓM TẮT  
Công nghệ biểu hiện kháng thể đơn chuỗi tái tổ hợp (scFv) đã được ứng dụng trong nghiên cứu,  
chẩn đoán và điều trị bệnh. Trong nghiên cứu trước, chúng tôi đã nghiên cứu biểu hiện kháng thể  
đơn chuỗi nhận biết kháng nguyên nhóm máu A (antiA-scFv) trong tế bào Escherichia coli. Tuy  
nhiên, phân tử kháng thể đơn chuỗi dạng đơn được biểu hiện không tan gây khó khăn cho quá  
trình tinh sạch, tái cấu trúc và đánh giá hoạt tính. Trong nghiên cứu này, chúng tôi công bố kết  
quả nghiên cứu biểu hiện kháng thể đơn chuỗi tái tổ hợp nhận biết kháng nguyên nhóm máu ở  
dạng tan khi dung hợp với thioredoxin trong vector biểu hiện pET32a(+). Protein dung hợp  
Trx/antiA-scFv đã được tổng hợp trong tế bào E. coli với kích thước phân tử 49 kDa và chiếm  
khoảng 40% ở dạng tan. Kết quả này tạo thuận lợi cho nghiên cứu tối ưu sự biểu hiện dạng tan,  
thuận lợi cho tinh chế và xác định hoạt tính của antiA-scFv tái tổ hợp.  
Từ khóa: Escherichia coli, biểu hiện dung hợp, kháng thể đơn chuỗi tái tổ hợp, nhóm máu A,  
thioredoxin, protein tan.  
*Địa chỉ liên hệ email: [email protected]/tnh[email protected]  
MỞ ĐẦU  
Sản xuất kháng thể theo công nghệ tế bào  
giá c o, điều kiện nuôi cấy và dự trữ tế bào  
rất nghiêm ng t.  
Nh  sự phát triển của công nghệ sản xuất  
protein tái tổ hợp, hiện n y các phân đoạn  
kháng thể, kháng thể đơn chuỗi (scFv) có thể  
được tạo ra trong tế bào E. coli (Ahmad et al.,  
2012, Spadiut et al., 2014)   ây là một hệ  
biểu hiện được nghiên cứu khá kỹ về đ c tính  
di truyền, thao tác đơn giản, có khả năng tổng  
hợp lượng lớn protein ngoại lai với điều kiện  
nuôi cấy đơn giản và rẻ tiền  Ngoài r , trong  
quá tr nh sản xuất, scFv cũng có thể được cải  
biến di truyền để làm tăng một số tính chất  
của phân tử kháng thể như làm tăng tính ái lực  
và tính đ c hiệu (Song et al., 2014). Cho đến  
nay, kháng thể đơn chuỗi được ứng dụng rất  
nhiều trong chẩn đoán (Ahmad et al., 2012).  
Bên cạnh đó, kháng thể đơn chuỗi có thể được  
lai đã thu được nhiều thành công và đã được  
ứng dụng trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu,  
chẩn đoán và điều trị bệnh như là các bệnh tự  
miễn, nhiễm khuẩn và bệnh ung thư  Tuy  
nhi n, trong nhiều trư ng hợp, kháng nguy n  
tinh khiết không có s n để gây miễn dịch,  
đ c biệt là các kháng nguy n bề m t h y là  
các protein màng   ây là các kháng nguy n  
rất dể mất cấu trúc trong quá tr nh tinh sạch  
Ngoài r , công nghệ tế bào l i cũng bộc lộ  
hạn chế về cơ chế dung hợp tế bào, sự không  
bền vững của tế bào l i dùng để sản xuất  
kháng thể... Hơn nữa, sản xuất kháng thể đơn  
dòng bằng công nghệ tế bào lai có giá thành  
c o do môi trư ng nuôi cấy tế bào động vật  
46  
Biểu hiện dung hợp gen mã hóa kháng thể đơn chuỗi  
sử dụng cho mục đích điều chỉnh và phát hiện kháng thể kháng IgG-peroxidase chuột  
sự hoạt động của các protein trong tế bào, như (Sigma, Hoa Kỳ).  
vậy phù hợp cho việc sử dụng làm vaccine  
(Alvarez-Rueda et al., 2009). Ngoài ra, kháng  
thể đơn chuỗi còn được ứng dụng trong điều  
trị ung thư (Chester et al., 2004) và chống lại  
virus bệnh dại glycoprotein (Yuan et al.,  
2013).  
C c  r n     mồ  c o PC  
Mồi xuôi F - NcoI: 5’-TACCATGGC  
GCAGGTCCAAGTGCAGC-3’  
Mồi ngược R - XhoI: 5’-TGCTCGAGTT  
ACAGGTCTTCTTCGC-3’  
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi, hệ  
biểu hiện này cũng bộc lộ những hạn chế  
trong nghi n cứu biểu hiện scFv, trong đó  
phải kể đến sự h nh thành thể vùi củ  phân tử  
kháng thể, sự tạo thành protein với hoạt tính  
li n kết thấp, cấu trúc không bền và độc cho  
tế bào chủ  Do đó, mỗi loại scFv cần nghiên  
cứu tìm kiếm thiết kế và chủng biểu hiện  
thích hợp.  
Hóa chất, enzyme  
Hóa chất, enzyme sử dụng cho nghiên cứu  
APS, TEMED, Chloroform, Ethidium  
brobmide, Glucose, Glycerol, Glycine,  
Isoamyl-alcohol, Ethanol, Methanol, Peptone,  
Yeast Extract, SDS, Tris, Acrylamid, Bis  
Acrylamide, Agar, Agarose, Coomassie  
(Merck,  ức); KIT tinh sạch DNA GFXTM  
(code 28-9034-70, GE Healthcare Life  
Science, Anh); dNTP, Taq DNA polymerase,  
Dnase I, T4 DNA – ligase, các enzyme hạn  
chế (Fermentas, Hoa Kỳ); skimmilk của hãng  
(Difco, Hoa Kỳ); kháng sinh Ampiciline,  
TMB của hãng (Sigma, Hoa Kỳ).  
Trong nghiên cứu trước, chúng tôi đã  
công bố kết quả biểu hiện gen mã hóa kháng  
thể đơn chuỗi antiA-scFv trong vector biểu  
hiện pET22b(+). Protein antiA-scFv tái tổ hợp  
đã được tổng hợp trong tế bào E. coli. Tuy  
nhiên, antiA-scFv đã tồn tại ở dạng không tan  
(  ng Thị Ngọc Hà và nnk., 2017). Trong bài  
báo này, chúng tôi công bố kết quả biểu gen  
dung hợp mã hóa kháng thể đơn chuỗi nhận  
biết kháng nguyên nhóm máu A với protein  
thioredoxin (Trx/antiA-scFv). Protein dung  
hợp đã được biểu hiện ở dạng tan, thuận lợi  
cho quá trình tinh sạch và xác định hoạt tính.  
PCR khuếc  đạ  đoạn gen antiA-scFv  
Gen antiA-scFv được nhân lên bằng PCR  
từ vector pET22b+/antiA-scFv dung dịch với  
thành phần: 18 µl dH2O, 2,5 µl đệm 10×2,5 µl  
dNTP 2 mM, 0,5 µl mồi xuôi F: NcoI 10 µM,  
0,5 µl mồi ngược F: NcoI 10 µM, 0,5 µl  
khuôn pET22b+/antiA-scFv, 0,5 µl Taq  
polymerase. Chương tr nh PCR: Biến tính  
95oC: 3 phút; l p lại 30 chu kỳ với 3 bước:  
94oC: 30 giây; 58oC: 30 giây; 72oC: 60 giây;  
bước kéo dài 72oC: 10 phút.  
VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN  
CỨU  
Chủng vi sinh vật  
Chủng vi khuẩn E. coli DH10b  
(Invitrogen, Hoa Kỳ) được sử dụng để tách  
dòng gen, các chủng E. coli JM109, BL21  
(DE3), Rosseta 2 (Invitrogen, Hoa Kỳ) sử  
dụng để biểu hiện gen.  
Thiết kế vector biểu hiện pET32a+/antiA-  
scFv  
Gen antiA-scFv s u khi được nhân lên  
bằng PCR được cắt bằng 2 enzyme hạn chế  
XhoI và NcoI.  ồng th i, vector pET32a+  
cũng được cắt bằng 2 enzyme này  Sản phẩm  
gen và vector được tinh sạch bằng KIT thôi  
gel củ  Qi gen   oạn gen antiA-scFv được  
ghép nối với vector biểu hiện pET32a+ bằng  
enzyme T4 ligase. Sản phẩm của phản ứng  
ghép nối được biến nạp vào tế bào E. coli  
DH10b bằng phương pháp sốc nhiệt và trải  
tr n môi trư ng đĩ  thạch LB có bổ sung  
100 µg/ml ampicillin (LBA) (Sambrook &  
Plasmid  
pET22b+/antiA-scFv được sử dụng để  
nhân dòng gen antiA-scFv; Plasmid pET32a+  
(Novagen, Hoa Kỳ) là các vector biểu hiện  
gen.  
Kháng thể  
Kháng thể đơn dòng kháng C-myc từ  
huyết thanh của chuột (Sigma, Hoa Kỳ);  
47  
Dang Thi Ngoc Ha et al.  
W. Russell, 2001). Các dòng biến nạp được  
tách plasmid và kiểm tra sự có m t của gen  
antiA-scFv bằng các enzyme hạn chế XhoI,  
NcoI và XbaI. Vector biểu hiện gen  
pET32/antiA-scFv chọn được được biến nạp  
vào các chủng biểu hiện.  
SDS-PAGE sẽ được chuyển sang màng  
PVDF  S u đó, màng được ủ lần lượt với  
Skimmilk 5% trong TBS 1x, kháng thể 1  
kháng C-myc, kháng thể 2 antimouse IgG-  
peroxidase trong 1 gi . Cuối cùng phản ứng  
l i được hiện màu bằng dung dịch TMB.  
Biểu hiện gen antiA-scFv  
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
Các chủng E. coli BL21 (DE3), JM109,  
Thiết kế vector biểu hiện pET32/antiA-  
scFv  
Rosetta  
mang  
vector  
biểu  
hiện  
pET32a(+)/antiA-scFv được nuôi cấy trong  
môi trư ng LBAmp, nuôi lắc 200 vòng/phút ở  
37oC qu  đ m  S u đó, dịch tế bào nuôi qua  
đ m được chuyển s ng môi trư ng LBA mới  
với OD600 khoảng 0,1; nuôi tiếp ở 37oC, lắc  
200 vòng/ phút đến khi OD600 đạt 0,3–0,5.  
Dịch nuôi cấy được cảm ứng với 0,1 mM  
isopropyl β- D- thiogalactopyranoside (IPTG)  
(Studier et al., 1990) và chuyển sang nuôi lắc  
200 vòng/ phút ở 20oC trong 16 gi . Sau lên  
men, tế bào được thu lại bằng ly tâm 5000  
vòng/ phút trong 5 phút và được hòa lại về  
cùng một mật độ tế bào OD600 =10 trong đệm  
20 mM Tris-HCl, pH = 8. Kiểm tra sự biểu  
hiện protein tái tổ hợp bằng điện di SDS-  
PAGE và Western blot.  
Vector pET32a+ ngoài những ưu điểm  
của hệ vector pET nó còn chứa trình tự gen  
mã hóa cho protein thioredoxin (Trx) ngay  
trước vùng đ  nối cùng với trình tự mã hó  
His-tag, S-t g  Khi gen được gắn vào vùng đ  
nối của vector, sản phẩm của quá trình dịch  
mã sẽ là protein dung hợp trong đó protein tái  
tổ hợp được gắn với protein Trx và đoạn His-  
tag, S-tag vì vậy, rất thuận thiện cho việc tinh  
sạch protein sau này. Ngoài ra, protein Trx có  
chức năng trong việc khử các gốc cysteine  
được oxy hó , như vậy có thể giúp làm giảm  
sự kết tụ của các protein và dẫn đến làm tăng  
tính tan của các protein tái tổ hợp (Nakamura  
et al., 1997).  
Tách chiết protein tái tổ hợp từ tế bào E. coli  
a
b
Tế bào E. coli tái tổ hợp sau khi lên men  
được thu lại bằng ly tâm 5000 vòng/phút trong  
5 phút. Hòa lại tế bào trong đệm Tris HCl 20  
mM, pH=8 để đư  mẫu về OD = 10. Dịch tế  
bào được siêu âm trong 10 phút (3 giây/xung,  
nghỉ 3 giây giữa các xung) với cư ng độ 85  
Amp. S u si u âm, mẫu được ly tâm 8000  
vòng/phút trong 10 phút để phân thành pha  
tan và pha tủa. Pha tủ  được hòa lại về thể tích  
b n đầu trong đệm 20 mM Tris HCl, pH=8.  
Các mẫu tan và tủ  đều được điện di kiểm tra  
trên gel SDS-PAGE 12,6% (Laemmli, 1970).  
Hình 1. Kết quả kiểm tr  gen antiA-scFv và  
vector pET32a+: a. Sản phẩm khuếch đại gen  
antiA-scFv; b. Sản phẩm cắt vector pET32a+  
và gen antiA-scFv bằng enzyme hạn chế XhoI  
+ NcoI   ư ng chạy M: thang DNA chuẩn  
1kb (Ferment s)   ư ng chạy 1: Sản phẩm  
tinh sạch gen antiA-scFv   ư ng chạy 2, 3:  
Lần lượt là sản phẩm cắt vector pET32a+, gen  
antiA-scFv bằng enzyme hạn chế XhoI + NcoI  
K ểm  ra b ểu   ện pro e n bằng SDS-  
PAGE và Western blot  
 iện di protein tr n gel SDS-PAGE  
(Laemmli, 1970) và thí nghiệm lai Western  
blot theo phương pháp đã mô tả (  ng Thị  
Ngọc Hà và nnk., 2017)  Về cơ bản, protein  
Trx/antiA-scFv tái tổ hợp đựợc nhận biết qua  
phản ứng lai Western blotting với kháng thể  
kháng C-myc  Protein s u khi điện di trên gel  
 ể đư  gen antiA-scFv vào vector biểu  
hiện pET32 +, chúng tôi đã khuếch đại đoạn  
gen này từ plasmid pET22b+/antiA-scFv bằng  
c p mồi đ c hiệu F-NcoI và R-XhoI  Sản  
48  
Biểu hiện dung hợp gen mã hóa kháng thể đơn chuỗi  
 ể có thể kết luận chính xác đã tạo được  
phẩm khuếch đại gen antiA-scFv là một băng  
duy nhất và sắc nét có kích thước khoảng 882 vector tái tổ hợp pET32 +/ nti -scFv, chúng  
bp (hình 1 )   oạn gen antiA-scFv s u đó tôi đã chọn dòng pl smid để cắt kiểm tra bằng  
được ghép nối với vector biểu hiện pET32a+. các enzyme hạn chế Xba I, Xho I và Nco I.  
 ể có thể gắn được gen antiA-scFv vào vector Theo lý thuyết, trên vector pET32a+ có chứa  
biểu hiện pET32a+ thì vector pET32a+ và một điểm cắt của enzyme Xba I, trong trình tự  
đoạn gen antiA-scFv đều được xử lý bằng gen antiA-scFv không chứ  điểm cắt của  
enzyme hạn chế Xho I và Nco I. Sau khi xử lý enzyme này nên khi cắt pET32a+/antiA-scFv  
bằng enzyme hạn chế, chúng tôi đã tinh sạch bằng Xba I vector này sẽ được cắt mở vòng  
đoạn gen và vector bằng KIT tinh sạch Qiagen Ngoài r , tr n vector pET32 + có chứ  1 điểm  
(hình 1b)  Kết quả kiểm tr  sản phẩm cho cắt của Xho I và 1 điểm cắt của Nco I ngay tại  
thấy, sau khi tinh sạch đoạn gen và vector đã vị trí chèn gen antiA-scFv nên khi cắt bằng cả  
thu được một băng duy nhất và có thể dùng để hai enzyme này sẽ tạo r  đoạn gen có kích  
ghép nối với nhau.  
thước khoảng 884 nucleotide. Kết quả điện di  
trên hình 2b cho thấy, khi cắt pl smid tái tổ  
hợp bằng enzyme Xho I + Nco I, tr n đư ng  
chạy 5 xuất hiện 2 băng DN  trong đó có 1  
băng có kích thước khoảng 884 bp. Trên  
đư ng chạy 6 chỉ xuất hiện 1 băng duy nhất  
có kích thước khoảng gần 7.000 bp, chứng tỏ  
plasmid chỉ được cắt mở vòng. Với kết quả  
kiểm tra trên, chúng tôi có thể khẳng định gen  
antiA-scFv đã được ch n vào vector pET32 +  
(được đ t t n là pET32 +/ nti -scFv).  
a
b
Biểu hiện protein dung hợp Trx/antiA-scFv  
Hình 2. Kiểm tr  kết quả tạo pl smid tái tổ  
hợp pET32 +/ nti -scFv: a. Kết quả tách  
dòng plasmid sản phẩm lai pET32a+ và gen  
antiA-scFv; b. Sản phẩm cắt kiểm tra plasmid  
bằng các enzyme hạn chế XhoI + NcoI và  
XbaI   ư ng chạy (-): pET32a+ không mang  
gen   ư ng chạy 1, 2, 3, 4: lần lượt là plasmid  
tách từ các dòng khuẩn lạc khác nh u   ư ng  
chạy M: Thang DNA chuẩn 1 Kb.  ư ng  
chạy 5, 6: lần lượt là sản phẩm cắt  
Sau khi thiết kế được vector biểu hiện  
mang gen antiA-scFv chúng tôi đã biến nạp  
plasmid tái tổ hợp vào các chủng biểu hiện E.  
coli BL21 (DE3), JM109, Rossetta 2. Gen  
antiA-scFv trong các plasmid tái tổ hợp hoạt  
động dưới sự điều khiển của promoter T7.  
Promoter này được kiểm soát ch t chẽ bởi  
chất cảm ứng IPTG (Studier, 2005). Theo lý  
thuyết, protein Trx/antiA-scFv (dạng dung  
hợp với Trx khi biểu hiện trong pET32a+) có  
kích thước khoảng 49 kDa. Với điều kiện môi  
trư ng LBA, cảm ứng 0,1 mM IPTG khi  
OD600 đạt khoảng 0,4, s u đó nuôi cảm ứng ở  
20oC, thu mẫu sau 16 gi  nuôi cấy, kết quả  
biểu hiện Trx/antiA-scFv trong chủng JM109  
được thể hiện trên hình 3a cho thấy protein  
biểu hiện tổng số của dòng tái tổ hợp xuất  
hiện một băng protein đậm nét có kích thước  
đúng như dự đoán  Trong khi các đư ng chạy  
đối chứng âm là mẫu biểu hiện protein tổng số  
chứa vector không mang gen không xuất hiện  
các băng đậm nét có kích thước như vậy. Bên  
cạnh đó, chúng tôi cũng đã kiểm tra biểu hiện  
của antiA-scFv trong chủng BL21(DE3) và  
pET32a+/antiA-scFv bằng enzyme XhoI +  
NcoI và enzyme XbaI  
 oạn gen antiA-scFv được ghép nối vào  
vector pET32a+. Kết quả biến nạp sản phẩm  
lai cho thấy tr n đĩ  LB  xuất hiện nhiều  
khuẩn lạc màu trắng đục, tròn và bóng. Lựa  
chọn một số dòng khuẩn lạc để tách plasmid,  
điện di kiểm tra (hình 2a). Kết quả cho thấy  
tất cả các mẫu pl smid tách từ các dòng 1, 2,  
3, 4 đều c o hơn dòng đối chứng là pET32a+  
không m ng gen  Như vậy, có khả năng đoạn  
gen antiA-scFv đã được chèn vào vector  
pET32a+.  
49  
Dang Thi Ngoc Ha et al.  
Rosett  2 trong cùng điều kiện như JM109  cũng nhận thấy quá trình biểu hiện dung hợp  
Kết quả biểu hiện Trx/antiA-scFv trong chủng củ  protein ngoại lai với các yếu tố Trx,  
BL21 (DE3) cho thấy protein Trx/antiA-scFv SUMO trong E. coli giúp cải thiện đáng kể  
biểu hiện rất kém. Trong chủng Rosseta 2, năng xuất protein  Nhận định này cũng tương  
Trx/antiA-scFv biểu hiện tương đối tốt (kết đồng với kết quả nghi n cứu biểu hiện kháng  
quả không được tr nh bày)  Như vậy, chủng thể đơn chuỗi nhận biết VEGF 165 dung hợp  
biểu hiện đóng v i trò qu n trọng trong việc với SUMO (Ye et al., 2008) và nghiên cứu  
tăng năng suất protein tái tổ hợp mong muốn  biểu hiện kháng thể đơn chuỗi dung hợp với  
Kết quả này cũng phù hợp với kết luận của thioredoxin trong tế bào chất của E. coli  
Joseph et al. (2015)   ồng th i, chúng tôi (Jurado et al., 2006).  
a
b
c
kDa  
116  
M (-) TS  
M TS (-)  
66  
45  
35  
25  
18  
14  
Hình 3. Kiểm tra sự biểu hiện protein Trx/antiA-scFv trong chủng E. coli: a. SDS-PAGE,  
b. Western blot với c-myc, c. Kiểm tra mẫu protein ở pha tan và không tan;  
 ư ng chạy M: Thang protein chuẩn (Fermentas); (-):  ối chứng âm,  
vector không mang gen; TS: Mẫu tổng số; S: Pha tan; P: Pha tủa  
 ể khẳng định chắc chắn protein trên là ứng của protein dạng dung hợp Trx/antiA-  
protein tái tổ hợp mong muốn, ngoài việc xác scFv  Tr n đư ng chạy mẫu đối chứng âm  
định protein biểu hiện qu  băng điện di trên không mang gen antiA-scFv không thấy băng  
gel SDS-P GE chúng tôi đã tiến hành kiểm nào xuất hiện  Như vậy, chúng tôi đã thiết kế  
tra bằng kỹ thuật lai miễn dịch Western blot. và biểu hiện thành công protein antiA-scFv  
Dựa trên thiết kế gen antiA-scFv có chứa một dạng dung hợp cùng Trx trong vector  
vùng trình tự mã hó  C-myc để hỗ trợ xác pET32a+.  
định sự biểu hiện protein tái tổ hợp  Các mẫu  
Các protein chỉ thể hiện được hoạt tính khi  
biểu hiện protein tái tổ hợp dạng dung hợp  
tồn tại ở dạng tan. Tuy nhiên, hầu như protein  
Trx/antiA-scFv được lai với kháng thể C-myc  
có nguồn gốc từ tế bào nhân chuẩn được tổng  
sản xuất từ chuột và kháng thể hai là kháng  
hợp bởi hệ biểu hiện E. coli thư ng tồn tại ở  
thể kháng IgG-peroxidase của chuột  Như  
dạng không tan. Trong nghiên cứu trước,  
vậy, chỉ có protein nào có C-myc mới có thể  
chúng tôi đã kiểm tra tính tan của protein  
bắt đ c hiệu với kháng thể C-myc và xuất hiện  
antiA-scFv biểu hiện dạng đơn trong các  
trên màng lai.  
chủng Rosetta2 và JM109. Kết quả kiểm tra  
Kết quả Western blot trên hình 3b cho cho thấy, Trx/antiA-scFv biểu hiện dạng đơn  
thấy, tr n đư ng chạy protein từ chủng tái tổ trong chủng Rosetta2 hoàn toàn ở trạng thái  
hợp có xuất hiện băng protein có kích thước không tan (  ng Thị Ngọc Hà và nnk., 2017).  
khoảng 49 kD    ó chính là vị trí băng tương Có thể do sự biểu hiện quá mức của protein  
50  
Biểu hiện dung hợp gen mã hóa kháng thể đơn chuỗi  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
trong chủng này dẫn đến sự hình thành không  
đúng các cầu nối disulfide của protein tái tổ  
hợp (Joseph et al., 2015). Ở đây, dựa vào mức  
độ đậm củ  băng protein được quan sát trên  
SDS-PAGE của các mẫu sau khi phân tách  
pha tan và pha tủa cho thấy protein dung hợp  
Trx/antiA-scFv tái tổ hợp dạng tan chiếm tỷ lệ  
khoảng 40  tổng số Trx/antiA-scFv được tạo  
ra (hình 3c). Kết quả này là cơ sở cho nghiên  
cứu tối ưu biểu hiện protein ở dạng tan.  
Ahmad Z. A., Yeap S. K., Ali A. M., Ho W. Y.,  
Alitheen N. B. M, Hamid M., 2012. ScFv  
antibody: Principles and clinical application.  
Clin. Dev. Immunol., 2012: 1–15.  
Alvarez-Rueda N., Ladjemi M. Z., Behar G.,  
Corgnac S., Pugniere M., Roquet  
A., Navarro-Teulon I., 2009. A llama  
single domain anti-idiotypic antibody  
Theo các nghiên cứu, sự hạn chế trong quá  
trình biểu hiện kháng thể tái tổ hợp trong E.  
coli là do trong cấu trúc phân tử kháng thể có  
các cầu nối disulfide. Sự hình thành không  
đúng cấu trúc disunfide sẽ dẫn đến sự biểu  
hiện protein ở dạng thể vùi và làm mất đi hoạt  
tính sinh học củ  protein  Trong khi đó, mỗi  
phân tử kháng thể cần quá trình gấp chính xác  
của hai cầu disunfide để có thể thực hiện chức  
năng li n kết kháng nguyên của nó  
(Glockshuber et al., 1992). Vì vậy, sự biểu  
hiện dung hợp cùng Trx, MBP, GST… sẽ  
giúp cải thiện khả năng t n cũng như năng  
xuất của protein ngoại lai khi sản xuất trong tế  
bào E. coli (LaVallie & McCoy, 1995). Paola  
Jurado et al. (2006) cũng đã nghi n cứu và  
cho thấy vai trò cải thiện khả năng t n của  
kháng thể tái tổ hợp sản xuất trong tế bào chất  
của E. coli khi dung hợp cùng Trx. (Jurado et  
al., 2006).  
mimicking HER2 as  
Immunogenicity and efficacy. Vaccine,  
27(35): 4826–4833.  
a
vaccine:  
Chester K., Pedley B., Tolner B., Violet J.,  
A., Nagl S., Begent R., 2004. Engineering  
Antibodies for Clinical Applications in  
Cancer. Tumor Biol., 25(1–2): 91–98.  
Glockshuber R., Schmidt T., Pluckthun A.,  
1992. The disulfide bonds in antibody  
variable domains: effects on stability,  
folding in vitro, and functional expression  
in Escherichia coli. Biochemistry, 31(5):  
1270–1279.  
  ng Thị Ngọc Hà, Nguyễn Thị Trung, Lê  
Thị Thu Hồng,  ỗ Thị Huyền, Trương  
Nam Hải, 2017. Nghiên cứu lựa chọn điều  
kiện biểu hiện kháng thể đơn chuỗi tái tổ  
hợp nhận biết kháng nguyên nhóm máu A  
trong chủng Escherichia coli. Tạp chí Sinh  
học, 39(2): 191–198.  
KẾT LUẬN  
Protein antiA-scFv trong thiết kế dung  
hợp Trx/antiA-scFv được biểu hiện thành  
công ở dạng tan trong chủng JM109 trong môi  
trư ng LBA, cảm ứng 0,1 mM IPTG khi  
OD600 đạt khoảng 0,4 và nuôi cảm ứng ở  
20oC, thu mẫu sau 16 gi  nuôi cấy. Kết quả  
này là cơ sở cho nghiên cứu tối ưu biểu hiện  
protein dung hợp cho tinh chế và xác định  
hoạt tính của kháng thể đơn chuỗi tái tổ hợp  
antiA-scFv.  
Joseph B. C., Pichaimuthu S., Srimeenakshi  
S., 2015. An overview of the parameters  
for recombinant protein expression in  
Escherichia coli. Cell Sci. Ther., 6(5):  
1–7.  
Jurado P., de Lorenzo V., Fernandez L. A.,  
2006. Thioredoxin fusions increase  
folding of single chain Fv antibodies in  
the cytoplasm of Escherichia coli:  
evidence that chaperone activity is the  
prime effect of thioredoxin. J. Mol. Biol.,  
357(1): 49–61.  
Lời cảm ơn: Công trình được hỗ trợ về kinh  
phí củ  đề tài cấp Viện Hàn lâm Khoa học và  
Công nghệ Việt N m “Nghi n cứu tạo kháng  
thể đơn chuỗi tái tổ hợp nhận biết đ c hiệu  
kháng nguy n nhóm máu”, mã số  
VAST02.03/15-16 và trang thiết bị của Phòng  
thí nghiệm trọng điểm Công nghệ Gen.  
Laemmli U. K., 1970. Cleavage of structural  
proteins during the assembly of the head of  
bacteriophage T4. Nature, 227: 680–685.  
51  
Dang Thi Ngoc Ha et al.  
LaVallie E. R., McCoy J. M., 1995. Gene  
Studier F. W., 2005. Protein production by auto-  
induction in high-density shaking cultures.  
Protein Expr. Purif., 41(1): 207–234.  
fusion  
Escherichia  
expression  
systems  
Curr.  
in  
Opin.  
coli.  
Biotechnol., 6(5): 501–506.  
Studier F. W., Rosenberg A. H., Dunn J. J.,  
Dubendorff J. W., 1990. Use of T7 RNA  
polymerase to direct expression of cloned  
genes. Methods Enzymol., 185: 60–89.  
Nakamura H., Nakamura K., Yodoi J., 1997.  
Redox regulation of cellular activation.  
Annu. Rev. Immunol., 15: 351–369.  
Sambrook J., W Russell D., 2001. Molecular  
Cloning: A Laboratory Manual. Cold  
Spring Harb. Lab. Press. Cold Spring  
Harb. NY. 999  
Ye T., Lin Z., Lei H., 2008. High-level  
expression and characterization of an anti-  
VEGF165 single-chain variable fragment  
(scFv) by small ubiquitin-related modifier  
fusion in Escherichia coli. Appl.  
Microbiol. Biotechnol., 81(2): 311–317.  
Song H. N., Jang J. H., Kim Y. W., Kim D.  
H., Park S. G., Lee M. K., Paek S. H.,  
Woo E. J., 2014. Refolded scFv antibody  
fragment against myoglobin shows rapid  
reaction kinetics. Int. J. Mol. Sci., 15(12):  
23658–23671.  
Yuan R., Chen X., Chen Y., Gu T., Xi H.,  
X., Wu C., Kong W., Wu Y., 2013.  
Preparation and diagnostic use of a novel  
recombinant single-chain antibody against  
rabies virus glycoprotein. Appl. Microbiol.  
Biotechnol., 98(4): 1547–1555.  
Spadiut O., Capone S., Krainer F., Glieder A.,  
Herwig C., 2014. Microbials for the  
production of monoclonal antibodies and  
antibody fragments. Trends Biotechnol.,  
32(1): 54–60.  
52  
pdf 8 trang Mãnh Khiết 15/01/2024 9200 Free
Bạn đang xem tài liệu "Biểu hiện dung hợp gen mã hóa kháng thể đơn chuỗi tái tổ hợp nhận biết kháng nguyên nhóm máu với Thioredoxin trong tế bào Escherichia Coli", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfbieu_hien_dung_hop_gen_ma_hoa_khang_the_don_chuoi_tai_to_hop.pdf