Giáo trình Mạng truyền thông trong công nghiệp - Chương 5: Thiết lập dự án trên nền Simatic PCS 7

Chæång 5. Thiãút láûp dæû aïn trãn nãön SIMATIC PCS 7  
CHƯƠNG 5  
THIẾT LẬP DỰ ÁN TRÊN NỀN SIMATIC PCS 7  
5.1 Các bước cơ bản để thiết lập một dự án:  
5.1.1 Giai đoạn lập kế hoạch:  
Xây dựng các biến dựa vào sự liệt kê các biến và mô tả đầy đủ các quá trình  
(lập kế hoạch khả thi, số lượng PLC, Trạm vận hành, các thành phần khác)  
Tính chọn số lượng I/O và kiểu module  
Ấn định các kênh tín hiệu và đặt tên tượng trưng cho chúng  
Lập bảng kế hoạch đi dây giữa sensors/actualtors và các trạm PLC  
Lựa chọn và quyết định kiểu mạng và cấu trúc mạng. Các kết nối giữa các  
trạm SIMATIC với nhau và giữa các trạm SIMATIC với các trạm điều  
khiển quá trình  
5.1.2 Thực hiện dự án:  
Thiết lập dự án  
Thiết lập cấu hình phần cứng (từng trạm)  
Thiết lập cấu hình mạng  
Tạo hệ thống các cấp bậc cho nhà máy  
Lập trình các khối chức năng người dùng và các khối trao đổi thông tin; kiểm  
tra và lập tài liệu  
Nguyãùn Kim AnÏ h & Nguyãùn Maûnh Haì - Tæû âäüng hoïa - BKÂN  
68  
Chæång 5. Thiãút láûp dæû aïn trãn nãön SIMATIC PCS 7  
Tạo CFC charts (charts module)  
Sử dụng chức năng Import/Export Assistant (IEA) để tạo module Template  
cho các điểm đo lường. Kiểm tra và lập tài liệu cho các module. Đặt các khối  
và các module vào trong thư viện đã tạo được  
Tạo các CFC chart với việc sử dụng các IEA model ở trên; Biên dịch và  
download tới PLC  
Tạo các khối SFC chart (sequential control systems) và download chúng tới  
PLC  
Cấu hình cho các trạm OS:  
Tạo các bức tranh quá trình, các bức tranh thông báo message, các đồ thị  
(curve) và các bảng nhật ký (archive)  
Kết nối dữ liệu giữa OS và PLC  
Sao chép các dữ liệu cần thiết từ ES và đưa vào các OS; Tiến hành khởi động  
OS  
Lặp lại quá trình trên để kiểm tra vài lần  
Tiến hành kiểm tra tín hiệu và hiệu chỉnh từng cảm biến, chấp hành và các  
quá trình… trên bức tranh quá trình  
Nguyãùn Kim AnÏ h & Nguyãùn Maûnh Haì - Tæû âäüng hoïa - BKÂN  
69  
Chæång 5. Thiãút láûp dæû aïn trãn nãön SIMATIC PCS 7  
5.2 Thiết lập dự án:  
Trong phần này giải thích các ứng dụng cơ bản trên ES với những phần  
mềm thành phần mang tính chất cấp bậc (HP: Plant Hierarchy) và các vấn đề về  
IEA (Import/Export Assistant) và mối quan hệ giữa nhũng thành phần trong ES  
đó.  
5.2.1 Phần mềm ES trong SIMATIC PCS 7:  
Với những phần mềm cần thiết trên hệ thống ES thuộc gói phần mềm  
SIMATIC PCS 7, bạn có những công cụ (tool), với những công cụ đấy bạn có  
thể tạo cấu hình nhà máy một cách toàn diện. Đó là những phần mềm sau đây:  
- Phần mềm STEP 7:  
Bao gồm SIMATIC Manager, phần mềm này làm nền tản và là trung tâm  
quản lý cho tất cả các thành phần của ES. Đây là hình ảnh sinh động của người  
sử dụng trên giao diện của Windows NT thường được sử dụng để quản lý các dự  
án của nhà máy.  
- Bạn cấu hình tất các thiết bị sử dụng trong hệ thống như:  
Các rack của các PLC, các mô đun vào/ra, các mô đun giao diện, các trạm  
PC… bằng Hardware Configuration (HW Config.).  
- PH và IEA:  
PH và IEA là những gói thuộc PCS 7, chúng không phải tách biệt với các  
ứng dụng trên mà chi mở rộng hơn trong phạm vi của SIMATIC Manager. PH và  
IEA hỗ trợ cấu hình diện rộng của quá trình điều khiển và quản lý dữ liệu của  
nhà máy.  
- CFC (Continuous Function Chart):  
CFC là gói phần mềm định hướng cho nhà máy, cấu hình các đồ họa của  
tác vụ tự động hóa. Sử dụng CFC thông qua các khối đã được tạo sẵn (đây là gói  
phần mềm lập trình có cấu trúc). Các khối được quản lý theo nhóm tùy theo chức  
năng của chúng trong thư viện, thực hiện lập trình bằng các động tá kéo/thả.  
- SFC (Sequential Function Chart):  
Là gói phần mềm được cấu hình cho hệ thống điều khiển tuần tự. với hệ  
thống điều khiển tuần tự, chức năng tự động hóa tiêu cơ sở là được điều khiển  
trên sự thay đổi trạng thái và cũng có thể chọn lọc từ quá trình.  
- Phần mềm cấu hình cho OS:  
WinCC được sử dụng cho việc cấu hình cho hệ thống điều khiển và giám  
sát nhà máy trên nền PCS 7. Với phần mềm này, bạn có thể tạo ra bức tranh quá  
trình, các báo cáo, các thông báo về hệ thống, đồ thị tín hiệu, nhật ký vận hành.  
- SCL (Structured Control Language):  
Đây là ngôn ngữ lập trình giống vớ Pascal để lập trình cho những tác vụ  
phức tạp. Trên ES, nó được sử dụng để tạo ra các khối và biên dịch các yêu cầu  
của CFC/SFC chart.  
5.2.2 Sự tác động qua lại giữa các thành phần:  
Phần này cung cấp cho bạn một cách nhìn tổng thể về sự tác động qua lại  
Nguyãùn Kim AnÏ h & Nguyãùn Maûnh Haì - Tæû âäüng hoïa - BKÂN  
70  
Chæång 5. Thiãút láûp dæû aïn trãn nãön SIMATIC PCS 7  
giữa cấu hình của hệ thống cấp bậc của nhà máy, CFC chart, IEA và SFC chart  
trên OS.  
- Hệ thống cấp bậc của nhà máy (PH):  
Đường dẫn của PH với tên của đồ thị và tên khối là được chuyển đổi tới  
những text block "origin" (khối nguồn dưới dạng text) với sự chuyển đổi của  
việc kết nối dữ liệu giữa PLC-PC. Từ đây sẽ xuất hiện các dòng thông báo  
(message) trên OS run-time. Tên tag ở trên trình quản lý tag của WinCC  
Explorer làm cho chúng ta dễ dàng quản lý và quan sát PH, tên đồ thị, tôn khối,  
tên các giá trị khác. Nếu bạn muốn kết nối một đối tượng với một tag quá trình  
trên bức tranh quá trình hoặc nhật ký vận hành, bạn phải chỉ rõ tên tag từ trình  
quản lý tag.  
- CFC (Continuous Function Chart):  
Riêng mỗi kiểu khối (ví dụ khối CTRL_PID) là được lưu trữ trong thư  
viện hoặc chương trình của STEP 7. Mỗi khi bạn sao chép nhiều khối ra từ nột  
khối ban đầu thì bạn phải đặt cho các khối đấy có các tên hình thức khác nhau.  
Thuộc tính của một đối tượng trong CFC chart, bạn chỉ rõ các message của khối  
và kích chuột vào các biểu tượng message đó. Việc kết nối dữ liệu được hiển thị  
các message trên OS trong suốt quá trình OS hoạt động (run time). Trong suốt  
quá trình làm việc, một tag được điều khiển và giám sát liên tục thông qua thủ  
tục chuyển đổi (transfer) dữ liệu liên tục giữa OS và PLC. Các giá trị nhận được  
từ quá trình có thể được lưu trữ trong các tag nội (internal tag) trên trình quản lý  
tag của OS, điều này sẽ đồng nghĩa với việc các dòng text sẽ được giảm bới trừ  
những text đang chuyển đổi và hiển thị trên bức tranh quá trình.  
- IEA (Import/Export Assistant):  
Với IEA, bạn tạo tự động các chart và các khối thuộc tính. Bạn có thể tùy  
chọn những message có đặc điểm kỹ thuật phù hợp để tạo dữ liệu cho việc  
import (nhập nội dung). Những message sau khi xuất hiện tại những điểm thích  
hợp ở trên đối tượng của khối và được chuyển đổi (transfer) tới OS để mô tả cho  
CFC.  
- SFC (sequential control system ):  
Trên SFC chart, bạn xem xét các thông số của của cấu hình CFC trước  
đây trên SFC chart. Những công trình sư (những người xây dựng nên một cấu  
hình tổng thể) tạo ra những yêu cầu theo từng bước, chuyển đổi và ấn định công  
nghệ và định hướng cho tên của các đối tượng. Với cấu trúc của CFC chart theo  
từng bước và các điểm chuyển đổi (xem phần 4.2.6) trong sơ đồ trên OS được  
chuyển đổi (transfer) dữ liệu kết nối giữa OS và PLC (sự hoạt động đó chúng ta  
có thể quan sát được sự chuyển đổi trạng thái thông qua sự chuyển đổi màu sắc  
trên CFC).  
- Chuyển đổi dữ liệu kết nối giữa PLC và OS (Transferring PLC-OS  
Connection Data):  
Khái niệm này tương đối phức tạp, một hệ thống làm viều gắn kết thành  
một khối thống nhất và đồng bộ thì cần phải có việc chuyển đổi dữ liệu cấu hình  
liên tục mỗi khi cấu hình hay thông số của hệ thống có sự thay đổi, đặc biệt là  
Nguyãùn Kim AnÏ h & Nguyãùn Maûnh Haì - Tæû âäüng hoïa - BKÂN  
71  
Chæång 5. Thiãút láûp dæû aïn trãn nãön SIMATIC PCS 7  
giữa hệ thống các PLC và hệ thống các OS. Dữ liệu kết nối giữa PLC và OS phải  
được chuyển đổi trong những tình huống sau:  
• Sau mỗi khi thay đổi hệ thống cấp bậc của nhà máy (PH)  
• Sau mỗi khi thêm các chart mới và chỉ định tên các CFC chart  
• Sau mỗi khi thêm những khối đối tượng mới và thay đổi tên khối  
• Sau mỗi khi thay đổi các đơn vị text thuộc về bản chất của quá trình vận  
hành  
• Sau mỗi khi thay đổi thuộc tính của các đối tượng được điều khiển và  
giám sát  
• Sau mỗi khi thay đổi các message  
• Sau mỗi khi thay đổi hoặc là thêm các SFC chart  
- Ước lượng các thành phần yêu cầu của một nhà máy:  
Điều quan trọng đầu tiên trước khi bắt tay vào thiết kế một hệ thống tự  
động cho một nhà máy, bạn phải đặt ra các kế hoạch hay các phương án mà các  
phương án đó dựa trên có sở là quá trình vận hành như thế nào, dựa vào đây bạn  
có thể ước lượng được số OS; mức độ, tốc độ, khoảng cách và số trạm tham gia  
kết nối từ đó bạn có thể ước lượng được bus hệ thống sử dụng là những bus nào;  
xác định số lượng và vị trí đặt các bộ điều khiển trung tâm, số lượng các mô đun  
vào ra tập trung và vào ra phân tán hay yêu cầu điều khiển để xác định loại mô  
đun phải được tính toán rất kỹ. Ngoài ra bạn còn phải dựa vào kích cỡ của dự án,  
yêu cầu của khách hàng, tính sẵn sàn hay nói cách khác là hệ thống có độ tin cậy  
cao, điều kiện về vị trí (độ cao) và môi trường xung quanh vị trí dự định lắp đặt,  
tính năng đáp ứng hay tính năng thời gian thực.  
Nói chung công việc tích hợp một mạng truyền thông cho một nhà máy là  
một công việc khó khăn và phức tạp, đòi hỏi người thiết kế không những am hiểu  
sâu sắc về mặt kỹ thuật trong các hệ thống tự động, am hiểu về công nghệ mà  
còn phải tùy chọn dựa trên nhiều phương án và tiêu chí khác nhau để đưa ra một  
cấu hình vừa tối ưu về chỉ các tiêu kỹ thật và kinh tế.  
- Những yêu cầu cho một dự án:  
Khi bạn mới bắt đầu cấu hình cho một dự án, điều đầu tiên bạn nên phân  
tích những yêu cầu đặc biệt của dự án, bạn chắc chắn rằng tất cả những khía cạnh  
và những điều kiện đã được suy xét đến trên những cơ sở triết lý và hiệu quả về  
mặt cấu hình.  
Trong suốt quá trình cấu hình, có rất nhiều khối và kiểu khối khác nhau  
trong thư viện của bạn. Vì vậy bạn phải chắc chắn rằng chỉ có một version của  
phần mềm sử dụng để cấu hình cho hệ thống trong suốt quá trình xây dựng dự  
án. Những kiểu khối lập trình khác nhau sẽ dấn đến sự xung đột nếu chương trình  
của bạn được điều khiển và giám sát trên cùng một OS.  
5.3 Cấu hình phần cứng (Hardware Configuring):  
Cấu hình một trạm là việc thể hiện toàn bộ cấu trúc của trạm đó. Với cấu  
hình phần cứng, bạn chỉ định rõ số của các rack, số lượng rack và ấn định địa chỉ  
của các khe cắm (slot) tùy theo cấu trúc thực tế của trạm. Bạn cấu hình tham số  
cho các mô đun vào ra tập trung và các mô đun vào ra phân tán. Khi bộ điều  
khiển khả lập trình bắt đầu khởi động thì việc đầu tiên là CPU phải thực hiệnn so  
sánh cấu hình quản lý bên trong hệ điều hành của CPU với cấu hình thực tế của  
Nguyãùn Kim AnÏ h & Nguyãùn Maûnh Haì - Tæû âäüng hoïa - BKÂN  
72  
Chæång 5. Thiãút láûp dæû aïn trãn nãön SIMATIC PCS 7  
phần cứng được lắp đặt cho trạm. Nếu có sự tương phản thì CPU sẽ tìm ngay lập  
tức và thông báo sẽ được báo hiệu và đương nhiên là hệ thống sẽ không thể tiếp  
tục hoạt động thêm nữa.  
5.3.1 Giới thiệu phần mềm NetPro - Configuring Networks:  
Phần mềm này đã được giới thiệu sơ lược ở chương 4.2.11. Trên phần  
mềm này, chúng ta có thể cấu hình cho từng trạm đơn lẻ như S7-300, S7-400,  
OS, ES và liên kết các phầng tử trên lại với nhau thông qua các bus truyền thông  
là Ethernte, Profibus, MPI hay AS-i…  
- Khởi động phần mềm: Start > Simatic > STEP 7 > NetPro - Configuring  
Hình 5.1 Khởi động phần mềm NetPro - Configuring Networks  
Networks.  
- Tạo mới một dự án:  
Việc tạo mới một dự án không thể tiến hành trực tiếp trên phần mềm này  
được, vì vậy bạn phải tiến hành theo cách sau:  
Nguyãùn Kim AnÏ h & Nguyãùn Maûnh Haì - Tæû âäüng hoïa - BKÂN  
73  
Chæång 5. Thiãút láûp dæû aïn trãn nãön SIMATIC PCS 7  
+ Khởi động phần mềm SIMATIC Manager: Start > Simatic > SIMATIC  
Hình 5.2 Khởi động phần mềm SIMATIC Manager  
Manager  
+ Tạo Project mới:  
File > New, một hộp thoại xuất hiện, trên hộp thoại này bạn có thể chọn các kiểu  
Project sau: User Project (dự án đơn), Libraries (thư viện) hay Multi-Project  
Hình 5.3 Tạo mới một User Project  
Nguyãùn Kim AnÏ h & Nguyãùn Maûnh Haì - Tæû âäüng hoïa - BKÂN  
74  
Chæång 5. Thiãút láûp dæû aïn trãn nãön SIMATIC PCS 7  
(nhiều dự án). Nếu bạn chọn User Project thì kiểu của dự án trong hộp thoại sẽ  
hiển thị tương ứng là Project, đặt tên cho dự án của bạn vào Name, ví dụ  
“SAMPLE”,  
sau đó chọn OK. Project sẽ xuất hiện các biểu tượng hình 5.4. Như vậy  
“SAMPLE” chính là dự án được sử dụng cho việc lưu trữ dữ liệu và chương trình  
được tạo ra khi bạn tạo mộ giải pháp tự động trong giới hạn cho phép. Dữ liệu  
của bạn lưu trữ trong “SAMPLE” bao gồm:  
• Dữ liệu cấu hình cho phần cứng và dữ liệu ấn định các tham số cho các  
mô đun.  
• Dữ liệu cấu hình mạng truyền thông.  
• Chương trình người dùng (các mô đun chương trình tương ứng trong các  
khối chương trình).  
Nhiệm vụ chính khi tạo một Project là chuẩn bị những khối dữ liệu và khối  
chương trình.  
Việc bạn cần làm tiếp theo là thiết lập cấu hình cho dự án của bạn trên  
phần mềm NetPro - Configuring Networks. Có hai cách để khởi động phần mềm  
này:  
• Từ trình Start (xem hình 5.1).  
• Kích đúp chuột trái vào biểu tượng MPI(1) trên hình 5.4 (đây là biểu  
tượng để liên kết đến phần mềm cấu hình).  
Dưới đây là giao diện của phần mềm cấu hình cho mạng truyền thông ở mọi cấp  
Hình 5.5 Giao diện của phần mềm cấu hình mạng  
Nguyãùn Kim AnÏ h & Nguyãùn Maûnh Haì - Tæû âäüng hoïa - BKÂN  
75  
Chæång 5. Thiãút láûp dæû aïn trãn nãön SIMATIC PCS 7  
độ cũng như cấu hình cho từng thành phần ở trong mạng đó.  
Phần ở bên trái chính là bức tranh cấu hình mà bạn muốn tạo, phần bên  
phải là thư viện các thiết bị thành phần và các mạng thành phần (hay còn gọi là  
subnet), thông thường phần thư viện được mặc định, nếu không có bạn mở nó  
bằng cách View > Catalog. Khi dự án của bạn vừa được tạo, phần mềm mặc định  
một subnet MPI có tên là MPI(1) để phân biệt với các MPI tiếp theo mà bạn sẽ  
tạo. Cũng nói thêm rằng, bạn có thể dùng subnet MPI, Ethernet hay Profibus để  
làm bus hệ thống những mỗi subnet được tạo ra để sử dụng cho những ứng dụng  
riêng biệt để tận dụng tối đa hiệu suất của đường truyền cũng như chi phí lắp đặt  
và bảo dưỡng, trong đó:  
• Industrial Ethernet là chuẩn quốc tế (IEEE 802-3) sử dụng cho truyền  
thông công nghiệp thiết bị ở cấp điều khiển trong phạm vi nhỏ như mạng  
LAN hay mạng diện rộng WAN.  
• MPI (Multi-Point-Interface) là chuẩn được Siemens tạo ra để kiểm tra và  
chuẩn đoán hệ thống và lập trình cho các PLC S7.  
• PROFIBUS là chuẩn quốc tế (EN 50170) kết nối mạng thiết bị ở cấp hiện  
trường và mạng diện hẹp, ít trạm tham gia.  
• Mạng PTP (Point-To-Point) là chuẩn được Siemens tạo ra theo một giao  
thức đặc biệt để truyền giữa hai nút (node) với nhau.  
• Ngoài ra còn có AS-i những không hiển thị trong này vì nó là một subnet  
con mà chủ (master) của nó là các mô đun gắn vào các PLC S7 hay bộ  
chuyển mạng Profibus-DP sang AS-i.  
Từ đây bạn có thể đặt những trạm thành phần hay các subnet theo cách nào là tùy  
vào dự định của bạn. Ví dụ bạn cấu hình cho một trạm PLC S7-300 loại CPU 313  
và mô đun nguồn PS 307 10A:  
Nguyãùn Kim AnÏ h & Nguyãùn Maûnh Haì - Tæû âäüng hoïa - BKÂN  
76  
Chæång 5. Thiãút láûp dæû aïn trãn nãön SIMATIC PCS 7  
Kích chuột trái vào biểu tượng SIMATIC 300 trong thư viện, kéo và thả vào  
trong phần nên trái, xem hình bên dưới.  
Hình 5.6  
Đây mới chỉ mặc định cho trạm S7-300 nhưng chưa cụ thể là CPU loại nào, bao  
nhiêu rack, mô đun nguồn, mô đun mở rộng, mô đun giao diện, mô đun truyền  
thông… Để cấu hình cho trạm này bạn tiếp tục kích đúp chuột trái vào biểu  
tượng SIMATIC 300(1) sẽ xuất hiện giao diện để cấu hình riêng cho trạm này,  
xem hình 5.7. Giao diện này cũng tương tự như giao diện thiết lập mạng nhưng  
nó được sử dụng để thiết lập cấu hình cho từng tthành phần trong mạng như: OS,  
ES, Server, PG, PLC S7-200, S7-300, S7-400, các mô đun phân tán ET200…  
Nguyãùn Kim AnÏ h & Nguyãùn Maûnh Haì - Tæû âäüng hoïa - BKÂN  
77  
Chæång 5. Thiãút láûp dæû aïn trãn nãön SIMATIC PCS 7  
Bên trái là bức tranh cấu hình mà bạn muốn tạo, phần bên phải là thư viện các  
thiết bị thành phần đã được thiết kế sẵn, thông thường phần thư viện được mặc  
định, nếu không có bạn mở nó bằng cách View > Catalog. Trong mục Profile,  
Hình 5.7 Giao diện cấu hình cho từng thành phần của mạng  
Hình 5.8  
bạn có thể chọn 3 dạng thư viện khác nhau mà trong đó có thể bỏ đi hoặc bổ sung  
thêm những thành phần tương ứng tùy theo ứng dụng của bạn, trong đó thư viện  
Standar là thư viện có đầy đủ các thành phần nhất.  
Nguyãùn Kim AnÏ h & Nguyãùn Maûnh Haì - Tæû âäüng hoïa - BKÂN  
78  
Chæång 5. Thiãút láûp dæû aïn trãn nãön SIMATIC PCS 7  
Ở đây bạn chú ý rằng, bạn đã chọn cấu hình cho trạm S7-300 nên bạn phải  
chọn các thành phần thuộc thư muc SIMATIC 300 trên cây thư mục của thư  
Hình 5.10 Thiết lập cấu hình cho trạm PLC CPU 313  
viện. Đầu tiên bạn phải đặt rack trong tâm (mặc định (1) UR) trong thư mục  
RACK 3, kích chuột vào biểu tượng Rail và kéo thả vào phần giao diện bên trái,  
xem hình 5.8. Mỗi rack có tối đa 11 slot, slot số 1 là vị trí duy nhất cho mô đun  
nguồn PS, slot 2 cũng là vị trí duy nhất dành cho mô đun CPU, xem hình 5.9.  
Phần cấu hình cụ thể cho trạm S7-300 sẽ nói ký hơn ở phần 5.3.2.  
Đến đây dự án của bạn đã được cấu hình, trước khi thoát khỏi chương trình này  
bạn phải thực hiện lưu và biên dịch (save and complie) để kiểm tra lỗi trước khi  
thoát. Lúc này, dự án tự động thêm vào thư mục dự án SAMPLE của bạn như  
hình sau:  
SAMPLE Project lúc này bao gồm một trạm SIMATIC 300 với CPU 313 và một  
subnet MPI. Bên trong SIMTIAC 300 chứa đựng cấu hình phần cứng của trạm  
(Hardware) và S7 Program.  
Như vậy phần mềm NetPro - Configuring Networks được sử dụng để tạo  
ra tất cả các cấu hình liên quan đến phần cứng của hệ thống mạng tryền thông.  
Để đi sâu vào việc cấu hình cho từng thành phần đòi hỏi người tích hợp hệ thống  
phải nắm bắt được nguyên tắc cấu hình cho từng thành phần (ví dụ nguyên tắc  
cấu hình cho S7-300, S7-400,…). Các vấn đề này sẽ được trình bày ở mục 5.3.2.  
5.3.2 Cấu hình của một trạm:  
Những việc đầu tiên khi bắt tay vào xây dựng cấu hình cho một trạm đòi  
hỏi bạn phải ấn định địa chỉ cho trạm và các địa chỉ thành phần như mạng MPI,  
Profibus hay Ethernet và một điều nữa là phải chú ý tới địa chỉ cao nhất cho phép  
Nguyãùn Kim AnÏ h & Nguyãùn Maûnh Haì - Tæû âäüng hoïa - BKÂN  
79  
Chæång 5. Thiãút láûp dæû aïn trãn nãön SIMATIC PCS 7  
để cấu hình cho các trạm trong một mạng con (subnet) nào đó. Sơ đồ bên dưới sẽ  
cho thấy một cách quan về việc cấu hình cho một dự án:  
Hình 5.12 Cấu hình (ví dụ) cho một hệ thống  
Bạn cấu hình cho bất cứ trạm S7-300, S7-400 nào đòi hỏi việc đầu tiên  
bạn phải thiết lập các rack trước. Ở S7-300 số rack tối đa cho một trạm là 4 và  
được địa chỉ hóa từ (0)UR đến (3)UR. S7-400 thì phức tạp hơn, có vài loại rack  
và số lượng cũng nhiều hơn tùy loại CPU. Như vậy rack là thành phần để lắp đặt  
các mô đun lên đó, xem hình ví dụ sau:  
Hình 5.11  
Nguyãùn Kim AnÏ h & Nguyãùn Maûnh Haì - Tæû âäüng hoïa - BKÂN  
80  
Chæång 5. Thiãút láûp dæû aïn trãn nãön SIMATIC PCS 7  
Hình 5.13 Mối quan hệ giữa rack và các mô đun thành phần  
Có thể xem xét các thông số của thiết bị trên rack như: vị trí slot, tên các  
mô đun thành phần, mã số đặt hàng, địa chỉ mạng, địa chỉ của các vùng nhớ ảnh  
vào ra số và vào ra tương tự. Ví dụ các tham của các mô đun trong rack của S7-  
Hình 5.14 Mô tả tham số của các mô đun trong rack  
Nguyãùn Kim AnÏ h & Nguyãùn Maûnh Haì - Tæû âäüng hoïa - BKÂN  
81  
Chæång 5. Thiãút láûp dæû aïn trãn nãön SIMATIC PCS 7  
400:  
5.3.2.1 Cấu hình cho trạm S7-300:  
Các nguyên tắc trong việc thiết lập cấu hình cho S7-300:  
Một trạm PLC được hiểu là một mô đun CPU ghép nối cùng với nhiều mô  
đun khác, mô đun đều có một địa chỉ (ngoài các mô đun CP) là địa chỉ của các  
slot, mô đun CPU dùng địa chỉ này để truy cập và quản đến từng mô đun. Một  
mô đun CPU có thể quản lý được tối đa là 4 rack (từ rack 0 đến rack 3) việc thêm  
các rack trạm sẽ không được CPU chấp nhận. Mỗi rack tối đa 8 mô đun mở rộng.  
Nguyên tắc cấu hình rack S7-300:  
- Rack 0:  
• Slot 1: chỉ có mô đun nguồn cung cấp hoặc để trống  
• Slot 2: chỉ có mô đun CPU  
• Slot 3: mô đun giao diện (mô đun quản lý rack) hoặc để trống  
• Slot 4 đên slot 11: mô đun tín hiệu (ví dụ mô đun vào ra số, vào ra tương  
tự), mô đun chức năng (ví dụ mô đun điều khiển vị trí, mô đun PID), mô  
đun xử lý truyền thông mạng CP hoặc để trống.  
- Rack 1 đến rack 3:  
• Slot 1: chỉ có mô đun nguồn cung cấp hoặc để trống  
• Slot 2: để trống  
• Slot 3: mô đun giao diện  
• Slot 4 đến slot 11: mô đun tín hiệu, mô đun chức năng hay mô đun truyền  
thông tùy thuộc vào mô đun giao diện được chọn  
1
2
3
4
11  
PS  
CPU IM  
SM  
SM  
Rack 0  
3
4
11  
IM  
SM  
SM  
Rack 1  
Rack 2  
Rack 3  
3
IM  
4
SM  
11  
SM  
3
IM  
4
SM  
11  
SM  
Hình 5.15 Cấu hình trạm S7-300  
Các rack kết nối lại với nhau thông qua mô đun giao diện quản lý mỗi  
rack, trong đó rack 0 là rack trung tâm , còn rack 1 đến rack 3 là rack mở rộng.  
Chỉ có mô đun có chức năng gởi nhận chủ động mới đưa vào slot số 3 trong rack  
trung tâm, còn các mô đun gởi nhận thụ động thì đặt vào slot thứ 3 trong các rack  
còn lại. Ví dụ bên dưới thì mô đun IM 360S chỉ được đặt vào slot 3 trên rack  
trung tâm và IM 360R thì đặt vào slot 3 trên các rack còn lại. Đối với mô đun  
Nguyãùn Kim AnÏ h & Nguyãùn Maûnh Haì - Tæû âäüng hoïa - BKÂN  
82  
Chæång 5. Thiãút láûp dæû aïn trãn nãön SIMATIC PCS 7  
365S-R, chỉ được tối đa 2 rack là 1 rack trung tâm và một rack mở rộng (cả hai  
đều sử dụng 365S-R vào slot số 3). Có một số CPU chỉ cấu hình duy nhất một  
rack trung tâm (ví dụ CPU 313).  
Dưới đây là cấu hình cho một trạm S7-300 đầy đủ, việc thao tác trên phần  
mềm cấu hình NetPro - Configuring Networks đã trình bày ở phần 5.3.1. Do đó  
việc tạo một Project mới sẽ không được nhắc lại. Trong ví dụ sau, bạn cấu hình  
Project SAMPLE_FULL sử dụng CPU 314 với 4 rack:  
Mô đun giao diện  
Hình 5.16 Cấu hình cho trạm S7-300  
Trạm S7-300 sau khi đã được cấu hình:  
Hình 5.17  
Ngoài ra bạn cũng nên biết về nguyên tắc slot cho các mô đun đặc biệt  
như: Dummy (DM 370 Dummy), mô đun Digital Simulation (SIM 374 IN/OUT  
16), M7-300:  
Nguyên tắc đặc biệt cho mô đun Dummy (DM 370 Dummy):  
Mô đun DM là một mô đun bạn có thể chèn vào thay vì một mô đun nào  
đó mà sau này bẹn sẽ dự định sử dụng.  
Nguyãùn Kim AnÏ h & Nguyãùn Maûnh Haì - Tæû âäüng hoïa - BKÂN  
83  
Chæång 5. Thiãút láûp dæû aïn trãn nãön SIMATIC PCS 7  
Tùy thuộc vào cài đặt switch, mô đun đó có thể hoặc không thể dành riêng  
không gian địa chỉ. Ví dụ không gian địa chỉ là được dành riêng cho mô đun vào  
số và ra số nhưng không thể cho mô đun giao diện.  
Nguyên tắc đặc biệt cho mô đun mô phỏng (SIM 374 IN/OUT 16):  
Mô đun mô phỏng số SIM 374 IN/OUT 16 được sử dụng để mô phỏng  
đầu vào và ra số. Bạn không thể tìm thấy mô đun này trong catalog phần cứng  
(Hardware catalog) của window. Bạn phải thay thế mô đun mà bạn muốn mô  
phỏng vào trong bảng cấu hình thay thay vì SIM 374.  
Cài đặt switch trên mô đun SIM 374  
IN/OUT 16  
Mã số mô đun  
16xOutput  
8xOutput 8xInput  
16xInput  
6ES7322-1BH00-0AA0  
6ES7323-1BH00-0AA0  
6ES7321-1BH00-0AA0  
Nguyên tắc đặc biệt cho M7-300:  
Khi bạn cấu hình cho nhóm mô đun M7-300, mỗi mô đun trong nhóm  
chiếm giữ một slot. Nếu mô đun đầu tiên của nhóm mô đun là một CPU M7-300  
thì slot kế tiếp sau nhóm mô đun có thể chỉ bị chiếm giữ bởi một mô đun giao  
diện của nó hoặc là để trống.  
Nhóm mô đun M7-300 là hình thức hóa khi mô đun mở rộng EXM  
(expansion module) hoặc hay mô đun MSM (mass-storage) được sử dụng cho  
việc mở rộng một M7 CPU hoặc một M7 FM (function module). Tất cả các mô  
đun trong nhóm mô đun là được kết nối với mỗi bus AT-ISA, “máy tính tự động  
hóa”.  
Giới hạn những mô đun trong nhóm mô đun M7 tuân theo nguyên tắc sau:  
- M7 CPU hoặc M7 FM luôn là mô đun đầu tiên của nhóm.  
- Mô đun mass-storage chỉ có thể chèn vào ở những vị trí tiếp theo trong  
giới hạn của nhóm.  
M7 CPU và M7 FM không thể mở rộng nhiều hơn 3 mô đun (MSM hoặc EXM).  
5.3.2.2 Cấu hình cho trạm S7-400:  
5.3.1.2.1 Nguyên tắc cho việc giới hạn số mô đun:  
Nguyên tắc cho việc giới hạn số mô đun trong rack là tùy thuộc vào kiểu  
của rack được lắp đặt. Khác với S7-300 chỉ có một loại rack chung cho các kiểu  
CPU, S7-400 có nhiều loại rack hơn và có một số rack chỉ được dùng riêng cho  
một số CPU nhất định. Rack của s7-400 có hai loại: 9 slot và 18 slot.  
- Nguyên tắc cấu hình cho rack trung tâm:  
• Slot 1 chỉ được chèn vào mô đun nguồn (ngoại trừ mô đun nguồn với  
năng lặc dự phòng).  
• Chèn tối đa 6 mô đun giao diện (send IM), không nhều hơn hai nguồn  
truyền (power transmission).  
• Kết nối tối đa 21 rack mở rộng đến các mô đun giao diện trên rack trung  
tâm  
• Không được kết nối nhiều hơn một rack mở rộng với nguồn truyền (power  
transmission) tới một giao diện send IM (IM 460-1 đi đôi với IM 461-1).  
Nguyãùn Kim AnÏ h & Nguyãùn Maûnh Haì - Tæû âäüng hoïa - BKÂN  
84  
Chæång 5. Thiãút láûp dæû aïn trãn nãön SIMATIC PCS 7  
• Kết nối một lượng tối đa 4 rack mở rộng ngoại trừ nguồn truyền (IM 460-  
0 với IM 461-0 hoặc IM 460-3 với IM 461-3).  
- Nguyên tắc cấu hình cho rack mở rộng:  
• Chỉ được chèn mô đun nguồn cung cấp vào slot 1.  
• Chỉ chèn mô đun giao diện nhận (Receive IM) vào slot tận cùng bên phải  
(slot 9 hoặc 18).  
• Mô đun truyền thông bus chỉ nên chèn vào rack mở rộng với một lượng  
không vượt quá 6 mô đun (nói cách khác, chúng không thể có được địa  
chỉ nếu số lượng lớn hơn).  
- Nguyên tắc đặc biệt cho việc cấu hình với mô đun nguồn với năng lực dự  
phòng (redundant):  
Mô đun nguồn cung cấp với năng lực dự phòng có thể được chèn vào  
trong một rack đôi. Những mô đun có thể được công nhận bằng ngững thông tin  
dưới dạng văn bản trong ”Hardware Catalog”  
Bạn nên xem xét những nguyên tắc sau:  
• Nó chỉ được chèn vào những mô đun nguồn với năng lực dự phòng trong  
những rack đã dự định cho mục đích này.  
• Mô đun nguồn với năng lực dự phòng chỉ có thể được vận hành khi đi  
kèm với các CPU được thiết kế cho mục đích này; Những CPU không phù  
hợp sẽ không thể nhân ra trong quá trình cấu hình.  
• Mô đun nguồn với năng lực dự phòng phải được chèn vào slot 1 và slot kế  
tiếp nó (không cho phép để trống).  
• Mô đun nguồn không có năng lực này sẽ không được phép chèn cùng  
chung rack.  
5.3.1.2.2 Cách cấu hình cho rack trung tâm:  
- Giới hạn cho rack trung tâm:  
Lựa chọn rack trung tâm thích hợp trong thư mực rack cho cấu hình của bạn từ  
thư viện phần cứng của Netpro., trong thư mục này có các rack sau:  
Hai rack CR2 (Central rack):  
CR2(1) được thiết kế cho chức năng rack trung tâm với 18 slot được chia  
làm hai đoạn: 10 slot và 8 slot; ngoài ra rack này thích hợp cho chức năng  
dự phòng cho nguồn cung cấp.  
CR2(2) được thiết kế cho chức năng rack trung tâm với 18 slot được chia  
làm hai đoạn: 10 slot và 8 slot.  
Rack CR3:  
Được thiết kế cho chức năng của rack trung tâm với 4 slot; không thể lắp  
mô đun nguồn theo cơ chế dự phòng.  
Hai rack ER1(Expansion rack):  
ER1(1) được thiết kế cho chức năng của rack mở rộng với 18 slot, chỉ cho  
những mô đun SM (P bus), không thích hợp cho chức năng dự phòng cho  
nguồn.  
ER1(2) được thiết kế cho chức năng của rack mở rộng với 18 slot, chỉ cho  
những mô đun SM (P bus).  
Hai rack ER2:  
ER2(1) được thiết kế cho chức năng của rack mở rộng với 9 slot, chỉ cho  
những mô đun SM (P bus), không thích hợp cho chức năng dự phòng cho  
nguồn.  
Nguyãùn Kim AnÏ h & Nguyãùn Maûnh Haì - Tæû âäüng hoïa - BKÂN  
85  
Chæång 5. Thiãút láûp dæû aïn trãn nãön SIMATIC PCS 7  
ER2(2) được thiết kế cho chức năng của rack mở rộng với 9 slot, chỉ cho  
những mô đun SM (P bus).  
Hai rack UR1 (Universal rack):  
UR1(1) có 18 slot, không thích hợp cho chức năng dự phòng cho nguồn.  
UR1(1) có 18 slot.  
Hai rack UR2 (Universal rack):  
UR2(1) có 9 slot, không thích hợp cho chức năng dự phòng cho nguồn.  
UR2(1) có 9 slot.  
UR2-H:  
Được thiết kế cho chức năng của rack trung tâm với 2 x 9 slot, tách biệt về  
đường bus backplane, phù hợp cho chức năng chuẩn và chức năng dự  
phòng (redundant).  
Bằng thao tác kéo và thả rack vào trong phần form thiết kế bên trái, rack sẽ xuất  
hiện trong form này.  
5.3.1.2.3 Cách cấu hình cho rack mở rộng:  
Tất cả các rack mở rộng được kết nối tới mô đun giao diện gởi send IM  
trên rack trung tâm ở dạng cascade.  
Mỗi một nhóm gồm 3 rack mở rộng được kết nối đến 1 mô đun giao diện  
gởi IM ở rack trung tâm.  
- Nguyên tắc kết nối  
rack mở rộng:  
Nếu bạn kết nối rack  
mở rộng tới một mô đun  
giao diện (send IM) của  
rack trung tâm phải xem  
xét những vấn đề sau:  
• Nguồn truyền  
• Kiểu liên kết (tập  
trung/phân tán)  
• Bus truyền thông  
- Giới hạn rack mở  
rộng:  
Hình 5.18 Kết nối rack trung tâm đến các rack mở rộng  
• Lựa chọn rack  
mở rộng từ thư  
viện phần cứng.  
• Có thể thay đổi giá trị ấn định cho rack bằng cách kích đúp chuột vào  
thanh trên cùng của bảng, sau đó đặt lại giá trị trong phần Rack no. của  
hộp thoại General.  
• Ấn định mô đun vào các rack, điều cần lưu ý là các rack phải tương thích  
với nhau và các mô đun giao diện phải được chèn vào các rack.  
• Tạo những kết nối giữa những mô đun giao diện trong các rack:  
+ Kích đúp chuột vào mô đun giao diện gởi send IM  
+ Lựa chọn “Connect” tab  
• Tab này cho phép tất cả các rack không được kết nối  
Nguyãùn Kim AnÏ h & Nguyãùn Maûnh Haì - Tæû âäüng hoïa - BKÂN  
86  
Chæång 5. Thiãút láûp dæû aïn trãn nãön SIMATIC PCS 7  
+ Lựa chọn những rack độc lập và sử dụng nút “Connect” cho việc  
kết nối chúng tới các mô đun giao diện send IM (C1 và C2 trên  
hình 5.18).  
Sau đây là thí dụ mô tả quá trình cấu hình cho rack trung tâm và các rack mở  
rộng trên trạm S7-400 CPU 414-1:  
1. Bạn tạo mới một Project có tên “SAMPLE S7-400”, cách tiến hành như  
phần 5.3.1:  
Hình 5.19  
2. Kích đúp chuột trái vào biểu tượng MPI(1), xem hình 5.19, Kéo và thả  
trạm SIMATIC 400 sang phần giao diện bên trái:  
Hình 5.20  
Nguyãùn Kim AnÏ h & Nguyãùn Maûnh Haì - Tæû âäüng hoïa - BKÂN  
87  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 30 trang myanh 23800 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Mạng truyền thông trong công nghiệp - Chương 5: Thiết lập dự án trên nền Simatic PCS 7", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mang_truyen_thong_trong_cong_nghiep_chuong_5_thie.pdf