Giáo trình Kỹ thuật anten
CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU
§1.1 LỊCH SỬ
* Thông tin điện : - Telegraphy (1884)
- Telephony (1878)
* Nền tảng lý thuyết : LT trường điện từ Maxwell (1854)
* Hệ thống Telegraphy không dây dùng bức xạ điện từ (Marconi – 1897)
* Đèn điện tử và phát dao động (1904 – 1915)
CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN
Mạng nội hạt
Anten phát – anten thu
Dùng bức xạ điện từ
Hệ thống yêu
cầu phổ TH hẹp
(truyền thanh)
Thành phố
đông dân cư
Suy hao phụ thuộc khoảng cách theo quy
luật lũy thừa
Dây đôi → suy hao 2÷3 dB(10 kHz/km)
→ Truyền dữ liệu tần số thấp
Cự ly thông tin lớn
→ Thông tin di động (tàu
bờ)
Cáp đồng trục → Tín hiệu Video
Tổn hao 4 ÷ 5 dB, quy luật hàm mũ
Khoảng cách thông tin hạn chế
Các phương tiện giao thông đường bộ, máy
bay….
- Thông tin vệ tinh
- Kinh tế
- Bảo mật
* Nhược điểm : Hiệu suất thấp
1
§1.2 CÁC HỆ THỐNG ANTEN
- Anten râu trên ôtô
+ Anten thông dụng :
- Anten tai thỏ trên tivi
- Anten vòng cho UHF
- Anten Log-chu kỳ cho TV
- Anten Parabol thu sóng vệ tinh
+ Trạm tiếp sóng vi ba (Microwave Relay)
- Anten mặt
- Anten Parabol bọc nhựa
+ Hệ thống thông tin vệ tinh :
- Hệ anten loa đặt trên vệ tinh
- Anten chảo thu sóng vệ tinh
- Mảng các loa hình nón chiếu xạ (20-30GHz)
+ Anten phục vụ nghiên cứu khoa học
QUY ƯỚC VỀ CÁC DẢI TẦN SỐ
Dải tần số
Tên, ký hiệu
Ứng dụng
3 – 30 kHz
Very low freq. (VLF)
Đạo hàng, định vị
30 – 300kHz Low freq. (LF)
Pha vô tuyến cho mục đích đạo
hàng
300
3000kHz
– Medium freq. (MF)
High Freq. (HF)
Phát thanh AM, hàng hải, trạm
thông tin duyên hải, chỉ dẫn tìm
kiếm
Điện thoại, điện báo, phát thanh
sóng ngắn, hàng hải, hàng không
TV, phát thanh FM, điều khiển
giao thông, cảnh sát, taxi, đạo
hàng
3 – 30 MHz
30 – 300MHz Very High Freq. (VHF)
0,3 – 3 GHz
3 – 30 GHz
Ultrahigh (UHF)
TV, thông tin vệ tinh, do thám,
Radar giám sát, đạo hàng
Hàng không, Viba (microwave
links), thông tin di động, thông
tin vệ tinh
Superhigh freq. (SHF)
30 – 300GHz Extremly
(EHF)
high
freq. Radar, nghiên cứu khoa học
2
§1.3 KHÁI QUÁT VỀ TRUYỀN SÓNG ĐIỆN TỪ
+ Dải phát thanh AM chuẩn (0,55 – 1,6 MHz): Dùng tháp anten
+ Dải sóng dài :
- Anten đơn giản với độ lợi thấp, đặt trên mặt đất.
- Mode truyền: sóng mặt, suy hao ~ R-4.
- Mức nhiễu cao do nhiễu công nghiệp
- Cần máy phát công suất lớn (50-500kW)
- Mức nhiễu và suy hao cao
- Cự ly thông tin cỡ vài trăm dặm
- Suy hao tăng nhanh theo tần số (không sử dụng cho TS>20MHz)
- Chiều cao của anten cần được lựa chọn thích hợp.
- Có thể có hiện tượng Fading trong thời gian hàng giây, phút, chịu ảnh
hưởng của nhiệt độ và độ ẩm không khí. Æ khắc phục FadingÆ phân
tập theo không gian và tần số.
+ Dải sóng 30 – 40 MHz :
- Có thể sử dụng sự phản xạ từ tầng điện ly
- Cự ly thông tin hàng ngàn km Æ các dịch vụ truyền thông quốc tế
- Sự phản xạ phụ thuộc mật độ điện tử tạo bởi bức xạ mặt trời
- Không được sử dụng trên 40MHz (do xuyên qua và fading)
+Trên 40MHz
- Truyền thẳng (TV, Viba)
- Kích thước anten phải lớn gấp một số lần bước sóng
- Ở dải sóng Viba ( 3 – 30cm) có thể dùng những anten gương có độ lợi cao
(40-50dB), công suất máy phát giảm, nhiễu khí quyển giảm, có thể dùng
tín hiệu biên độ nhỏ
+ Dải sóng mm :
- Suy giảm sóng do khí quyển hoặc do mưa tăng
- Cự ly thông tin bị giới hạn
3
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT AN TEN, CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA ANTEN
§2.1 MỞ ĐẦU
Một số qui ước về ký hiệu: chữ nét đậmÆvector, chữ nghiêngÆthông số
+ Định nghĩa anten: là một cấu trúc được làm từ những vật liệu dẫn điện tốt, được
thiết kế để có hình dạng kích thước sao cho có thể bức xạ sóng điện từ theo một kiểu
nhất định một cách hiệu quả.
+ Nguyên lý hoạt động: dòng điện thay đổi theo thời gian trên bề mặt anten → bức
xạ sóng điện từ
Æ Anten là một cấu trúc mà dòng thay đổi theo thời gian, được cấp từ một nguồn
thích hợp qua đường truyền hoặc ống dẫn sóng, có thể bị kích thích với biên độ lớn
trên bề mặt anten.
+ Yêu cầu về cấu trúc anten: đơn giản, kinh tế (ví dụ : anten nửa sóng)
+ Bài toán chính của lý thuyết và kỹ thuật anten: xác định phân bố mật độ dòng
điện J trên bề mặt anten sao cho trường bức xạ thỏa mãn các điều kiện biên trên
anten. Bài toán này thường chỉ có thể giải gần đúng.
+ Phân bố dòng trên anten có thể được xác định chính xác hơn khi xác định được đặc
trưng trở kháng của anten.
+ Từ đặc tính tuyến tính của hệ phơng trình Maxwell, về nguyên tắc có thể xác định
được phân bố trường tổng khi biết phân bố trường của phân tử dòng.
+ Các phương trình Maxwell, thế vector và thế vô hướng là những công cụ toán học
chủ yếu để giải bài toán về anten.
+ Các đặc trưng cơ bản của một anten:
- Kiểu bức xạ (hàm phương hướng).
- Độ rộng tia, hệ số định hướng, điện trở bức xạ.
+ Các phần tử bức xạ cơ bản: Phần tử dòng điện nguyên tố, vòng điện nguyên tố,
dòng từ nguyên tố, vòng từ nguyên tố.
4
§2.2
PHƯƠNG TRÌNH MAXWELL VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN BIÊN
2.2.1 HỆ PHƯƠNG TRÌNH MAXWELL
+ Đối tượng chủ yếu của thuyết và kỹ thuật anten là khảo sát sự bức xạ và thu trường
điều hòa ~ejwt.
+ Dòng điện và trường sẽ được biểu diễn dưới dạng các vector mà các thành phần
của chúng là các số phức. Khi đó, trường thực có dạng:
jω t
ε (r , t ) = Re E ( r )e
+ Các phương trình Maxwell: (2.2.a Æe)
(2.1)
∇ × E = − jω B
∇ × H = jω D + J
∇ ⋅ D = ρ
(2.2a)
(2.2b)
(2.2c)
(2.2d)
∇ ⋅ B = 0
∇ ⋅ J = − jωρ
+ Trong chân không :
(2.2e)
D = ε0 E, (2.3a); B = µ0 H, (2.3a);
10−9
µ0 = 4π.10−7 (Henry/ met)
ε0 =
(Fara/ met);
+
36π
Jc =σE
+ Trong môi trường có hằng số điện môi ε và độ dẫn điện σ: dòng dẫn
⎛
⎞
σ
jω
⎜
⎟
⎟
∇×H =
(
jωε +σ
)
E + J = jω ε +
E + J
(2.2b) =>
⎜
⎝
⎠
2.2.2 CÁC ĐIỀU KIỆN BIÊN
BIÊN CỦA MỘT VẬT DẪN LÝ TƯỞNG (σ = ∞): (2.5)
Bên trong vật dẫn: E , H = 0
Trên bề mặt: n x E = 0, n . H = 0
Mật độ dòng điện mặt: Js = n x H
Mật độ điện tích mặt: ρs = n.D
BIÊN CỦA MỘT VẬT DẪN KHÔNG LÝ TƯỞNG: Trường điện từ xuyên qua bề mặt với
biện độ giảm theo hàm mũ: e-z/δ (δ = (2/ωµoσ)1/2 với đồng σ = 5.8×107 S / m, δ =
6.6x10-3cm ở tần số 1MHz, và 2.1x10-4cm ở 1GHz
(2.7)
Ví dụ: với đồng, σ = 5.8x107 S/m, δ = 6.6x10-3 cm ở tần số 1MHz, và
2.1x10-4 cm ở tần số 1GHz.
Trong đa số các trường hợp thực tế có thể coi trường điện từ không xuyên qua
các vật dẫn tốt như kim loại. Tuy nhiên, khi tính đến điện trở của các vật dẫn kim loại
5
thì cần tính tới tổn hao Joule theo định luật Ohm (tổn hao của đường truyền, ống dẫn
sóng…)
TÍNH TỔN HAO:
Từ trường H tạo ra dòng mặt Js = n× H ( định luật Ampere)
Thành phần tiếp tuyến của điện trường liên quan với mật độ dòng điện mặt:
n× E = Zs n× Js (ĐL Ohm)
1+ j
(2.8)
)
Trong đó Zs là trở kháng bề mặt của vật dẫn: Zs =
(Ohm/dt) (2.9)
σδs
Bao gồm thành phần thuần trở 1/σδs (điện trở của lớp da có chiều sâu δs) và thành
phần cảm ứng do sự xuyên qua của từ trường.
Tổn hao trên đơn vị diện tích được cho bởi phần thực của vector Poynting hướng vào
vật dẫn tại bề mặt vật dẫn:
2
1
Js
2
P =
(2.10)
σδs
- Nếu σ = vô cùng, thì chiều sâu lớp da, và do đó trở kháng bề mặt và tổn hao = 0
- Thường người ta so sánh trở kháng bề mặt với trở kháng của không gian tự do:
1
2
µ
⎛
⎜
⎝
⎞
⎟
⎠
0 ε0
(2.11)
Z =
= 377Ohm
0
- Với Cu, tại 1MHz, Zs = 2.6x10-4(1+j) Ohm
- Kết quả trên có thể áp dụng cho các vật dẫn tốt khác và cho các bề mặt có bán kính
cong lớn hơn nhiều so với độ sâu lớp da.
BIÊN GIỮA HAI ĐIỆN MÔI:
n× E1 = n× E2 ,
n× H1 = n× H2 ,
n× D1 = n× D2
2.2.3 THẾ VECTOR VÀ THẾ VÔ HƯỚNG
Từ (2.2a), (2.2b) và (2.3) => ∇×∇× E = k02 E − jωµ0 J,
(2.12)
1/ 2
Với k0 = ω
(
µ0ε0
)
là số sóng của không gian tự do
- Theo phương trình này điện trường có thể được tìm trực tiếp khi biết phân bố dòng.
Trong thực tế có thể đơn giản hóa bài toán nhờ thế vectơ A và thế vô hướng Φ :
Mặt khác bất cứ vectơ nào với zero curl đều có thể biểu diễn dưới dạng gradient của
một hàm vô hướng. Do đó có thể đặt :
B = ∇ × A
(2.13)
- Vì ∇ ×∇ × A = 0 nên A được gọi là thế vector.
- Sử dụng công thức của giải tích vector =>
∇2 A + k02 A = −µ0 J + ∇
∇.A + jωµ0ε0Φ
(2.14)
(2.15)
(2.16)
- Để đơn giản ta chọn : ∇× A = − jωµ0ε0Φ (Điều kiện Lorentz)
- Khi đó (2.14) trở thành :
∇2 A+ k02 A = −µ0 J
- Thay các phương trình (2.14) và (2.15) vào (2.2c) =>
∇2Φ + k02Φ = −ρ / ε0
(2.17)
6
- Sử dụng điều kiện Lorentz và (2.14) =>
E = − jω A + ∇∇.A/ jωµ0ε0
(2.18)
(2.19)
- Trường hợp nguồn dòng :
J = Jz .az thì J = Jz .az và
∇2 + k02
Az = −µ0 Jz
§ 2.3 BỨC XẠ CỦA PHẦN TỬ DÒNG ĐIỆN
- Định nghĩa phần tử dòng điện: Idl thẳng, rất mỏng, rất ngắn. Giả thiết dữ liệu //
(z).
- Thế vector chỉ có một thành phần theo phương (z) tuân theo PT (2.19). trong đó
Jz=I/dS, với dS là tiết diện của phần tử dòng. Thể tích dV<< nên phần tử dòng có thể
coi như nguồn định xứ tại một điểm.
- Nguồn đối xứng cầu ÆAz chỉ là hàm của r
- Với r ≠ 0:
∂A
∂r
1 ∂
∂r
(r2 z ) + k02 Az = 0
(2.20)
r2
dAz
1 dΨ
r dr
Ψ
r2
Ψ
r
- Thay Az =
thì
=
−
và (2.20) trở thành :
dr
d 2Ψ
dr2
+ k02Ψ = 0
(2.21)
- Pương trình dao động điều hoà này có 2 nghiệm : C1e− jk r và C2e jk r
- Nếu chọn nghiệm thứ nhất và tính tới biến thời gian t thì có thể viết:
0
0
Ψ(r,t = C1e− jk r+ jwt
0
)
1
w
−
2
Lưu ý: k =
, C =
(
µo Eo
)
c
r
t−
)
Thì thu được:
Ψ(r,t = C1e jw
( 2.22)
c
)
- Nhận xét: Phương trình sóng bức xạ với góc pha ban đầu k0r, thời gian trễ r/c
- Tính C1: Tích phân (2.19) trong thể tích của hình cầu có bán kính ro rất nhỏ,
viết:(công thức)
- Lưu ý: dV = r2sin θ dθ dϕ dr và Az là hàm của 1/r. Nếu chọn ro rát nhỏ thì tích
phân khối của Az sẽ tỷ lệ với r2 và có thể bỏ qua. Tích phân khối của Jz chính là Idl,
ta có: (ý nghĩa của grad)
r
A
- Lời giải cuối cùng của sẽ là:
e− jk r
0
A =µ 0Idl
a z
(2.24)
4πr
* Nhận xét:
- Thế vector có dạng sóng lan truyền ra không gian với biên độ
giảm tỷ lệ nghịch với r.
7
- Các mặt sóng đồng pha có dạng hình cầu bán kính r, tâm = góc
toạ độ.
- Vận tốc pha = (công thức)
2π
C
w
C
f
- Bước sóng
λo =
=
=
(2.25)
ko
2π
Tìm biểu thức của của trường:
- Sử dụng (2.13) và (2.18) và hệ toạ độ cầu.
r
A
- Biểu diễn theo các thành phần trong hệ toạ độ cầu và lưu ý rằng:
µ0 Idl
4πr
e− jkt
ar cosA-aθ sin A
)
0
A =
Ta có:
(2.26)
Dùng (2.13):
jk
1
Idl.sinθ
4π
1
⎛
⎜
⎞
− jk r aϕ
0
0
H = ∇× A=
+
e
⎟
(2.27)
(2.28)
r2
µ0
r
⎝
⎠
∇∇.A
E = −jωA+
= Er ar +E aθ
Từ (2.18) =>
θ
jωµ ε
0 0
1 1
- Nếu r rất lớn so với bước sóng thì : (vùng xa) bỏ qua các số
,
r2
r3
e− jk r
0
E = jZ0Idlk0 sinθ
aθ
(2.29a)
(2.29b)
4πr
e− jk r
0
H = jIdlk0 sinθ
aϕ
4πr
* Nhận xét:
- Vậy ở khu xa, trường bức xạ chỉ có thành phần ngang, điện trường và từ trưòng
vuông góc với nhauvà vuông góc với phương truyền sóng. tỷ số biên độ của chúng
1
2
µ
⎛
⎜
⎝
⎞
⎟
⎠
0 ε0
chính bằng trở kháng sóng của không gian tự do Z ; Z =
0
0
- Dạng vector:
E =−Z0 ar ×H
(2.30a)
(2.30b)
H = Y0 ar × E
Y0 = Z01
Trong đó:
sinθ
- Trường không có tính đối xứng cầu. ( E Z và H phụ thuộc
* Vector Poynting phức:
)
ar
32π 2r2
1
2
E × H * = I.I*Z0
(
dl
2 k02 sin2 θ
)
(2.31b)
8
Có dạng thuần thực, (trường bức xạ) có hướng trùng với hướng lan truuyền, và
công suất bức xạ giảm tỷ lệ nghịch với r2
* Các số hạng còn lại của (2.27) và (2.28): chiếm ưu thế khi r < λo và tạo ra
trường phản ứng ở khu gần vì tính thuần ảo của vector Poynting.
- Nếu kor rất nhỏ sao cho có thể thay e− jk r ≅ 1 thì: (khu gần)
0
Idlk0 sinθ
H =
aϕ
(2.32a)
(2.32b)
4πr
2cosθ
r2
⎡
⎢
⎣
⎤
⎥
⎦
⎛
⎞
⎛
⎞
Z0Idl
4π
1
sinθ
1
⎜
⎜
⎟
⎟
⎜
⎜
⎟
⎟
E =
1+
ar +
1+
aθ
jk0r
r2
jk0r
⎝
⎠
⎝
⎠
Cho k0r<< l và thay l+l/k0r =>phương trình (2.32b) trở thành
Qdl 2cosθ
sinθ
r3
⎡
⎤
E =
ar +
aθ
(2.32c)
r3
⎢
⎥
⎦
4π
⎣
Lưu ý : - Tương tự như phân bố trường tĩnh của một dipole điện.
- Mặc dù trường ở khu gần không đóng góp vào công suất bức xạ, chỉ
liên quan đến sự tích tụ năng lượng ở khu vực bao quanh ngay gần anten, nhưng cần
được tính đến khi tính trở kháng anten.
- Biểu thức của vector Poynting phức, được tính bởi việc sử dụng các
biểu thức tổng quát của trường sẽ có phần thực (phần liên quan trực tiếp đến bức
xạ) chỉ bao gồm trường bức xạ cho bởi biểu thức (2.31)
__________________________________________________
§ 2.4 MỘT SỐ CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA ANTEN
Bức xạ của một phần tử dòng điện còn được gọi là bức xạ lưỡng cực. Được dùng
để định nghĩa các thông số cơ bản của anten nói chung.
Kiểu bức xạ:
Phân bố tương đối của công suất bức xạ nnhư là hàm của hướng bức xạ trong
không gian
- Công suất bức xạ của dipole nguyên tố tỷ lệ với sin2θ (2.31). Kiểu bức xạ có
dạng hình số 8 như hình sau:
(hình vẽ)
-a) Mặt 3 chiều
-b) Mặt E
-c) Mặt H
* Tia nửa công suất: Giữa các điểm mà công suất bức xạ = ½ công suất cực đại
9
Hệ số định hướng và độ lợi:
- Các anten thường không bức xạ dồng đều theo mọi hướng.
- Sự thay đổi của cường độ bức xạ theo hướng không gian được mô tả bởi hàm hệ
số định hướng D(θ,ϕ) của anten.
- Cường độ bức xạ là công suất bức xạ góc đặt (hay góc khối). Chính bàng tích của
vector Poynting với r2.
- Đối với dipole nguyên tố: (lưu ý (31))
dP
sin2 θ
32π 2
= I.I*Z0
(
dl
)
2 k02
r
(2.33)
dΩ
Định nghĩa hệ số định hướng:
dPr
dΩ
Pr
D
(
θ ,ϕ
)
= 4π
(2.34)
Với Pr là công suất bức xạ toàn phần.
- Với dipole nguyên tố: từ (2.33)=>
2
I.I*Z0
(
dlk0
)
P =
(2.35)
(2.36)
r
12π
Vì dΩ =sinθ dθ dϕ.
Từ (2.33) và (2.34) =>
D
(
θ ,ϕ
)
= 1,5sin 2 θ
Cực đại đạt giá trị 1.5 khi θ=π/2.
• Hệ số định hướng cực đại (thường viết tắt là hệ số định hướng) đặc trưng cho
khả năng của anten tập trung năng lượng bức xạ theo một hướng cho trước.
• Anten vô hướng: Bức xạ đồng đều theo mọi hướng.
• Độ lợi G(θ,ϕ)của 1 anten được định nghĩa tương tự như hệ số định hướng, nhưng
công suất bức xạ đựơc thay bằng công suất toàn phần đặt vào anten Pin.
P =ηP
• Hiệu suất của anten:
(2.37)
(2.38)
r
in
G
(
θ,ϕ
)
=ηG
θ,ϕ
)
• Vậy :
* Effectve isotropic radiated power: (EIRP)=(input power)x(maximum gain).
chẳng hạn 1 anten có độ lợi =10, công suất nguồn = 1W chỉ đạt hiệu quả như 1
anten có độ lợi 2 và công suất 5W. Cả hai anten có sùng 1 chỉ số EIRP.vậy có thể
giảm công suất máy phát nếu sử dụng anten có độ lợi cao.
* Điện trở bức xạ Ra :
- Định nghĩa: là điện trở tương đương tiêu thụ cùng 1 lượng công suất như anten
bức xạ khi dòng cung cấp như nhau.
- Đối với anten dipode :
2
2
⎛
⎞
Z0
(
dlk0
)
dl
= 80π 2
⎜
⎜
⎟
⎟
Ra =
=>
(2.39)
6π
λ0
⎝
⎠
10
2π
Z = 120π
Trong đó:
, k0 =
0
λ0
Ví dụ: dl = 1m, λ0 = 300m( f = 1MHz) , Ra = 0,0084 Ω.
Nhận xét:
- Ra thưòng rất nhỏ
- T’ỷ lệ thuận với diện tích của anten
Các anten dipode thường có điện khoáng lớn và hiệu suất thấp, do đó độ lợi thấp.
Một anten có hiệu suất cao phải có kích thước so sánh được với bứớc sóng.
Trong dải sóng phát thanh (500-1500kHz, tương ứng 600-200m )cần anten với cấu
trúc đơn giản như các tháp cao.
______________________________________________
§2.5 Bức xạ của vòng điện nguyên tố :
+ Phân tử dòng bán kính r0, dt.π.r02 cưòng độ I , trục của phần tử //z.
λ
+ Nếu r0 << o: nguồn điểm
+ Phần tử dòng Ùdipode từ với
M = πr02Iar
+ Vector định hướng của phần tử dòng Ir0dϕ ' :
(2.40)
µ0Ir dϕ'
0
dA=
−ax sinϕ' +ay cosϕ
)
' e−jk0R
4πR
1
2
R =
[(
x −r0 cosϕ' 2
)
+
(
y −r0 sinϕ' 2
)
+ z2
]
Với
* Thế vector A toàn phần:
2π
e− jk R
0
µ0Ir
0
A=
−ax sinϕ' +ay cosϕ'
)
dϕ'
(2.41)
∫
4π
R
0
2
'
2 '
≠
* Nhận xét: chỉ các số hạng chứa cosϕ và sinϕ mới có tích phân 0.
jk0 µ0 (π.I.r02 )
sinθe− jk r .aϕ
0
A =
(2.42)
(2.43)
4πr
Mk02 sinθ
4πr
0
H = −
e− jk r .aθ
(2.13) =>
M = πr2 I
Với
: moment lưỡng cực của vòng nguyên tố
0
* Trong vùng bức xạ (vùng xạ )(2.30a)Æ
MZ k2 sinθ
sinθ.e−jk0r.aϕ
0 0
E =−Z0 ar ×H =
(2.44)
4πr
Vậy : dạng của (2.43 và 2.44) tương tự (2.30,a) =>
Vòng điện nguyên tố Ù dipole từ
11
*Công suất bức xạ toàn phần :
2
4
M Z 0 k 0
Pr =
(2.45)
(2.46)
12 π
* Điện trở bức xạ tương đương:
2
⎛
⎞
r0
2
⎜
⎜
⎟
⎟
Ra = 320 π
λ0
⎝
⎠
Ví dụ : ro = 10cm , tại 1MHz , Ra = 3,8.10-3Ω (rất nhỏ).
2
↑
* Nếu dùng N vòng đây Æ Ra N lần
Æ Dùng cho anten thu (radio).Anten vòng không có hiệu suất cao nhưng có phổ
tín hiệu rộng. Độ lợi << vì Ohm resistance>> Ra.
_______________________________________________
§2.6 BỨC XẠ TỪ CÁC PHÂN BỐ DÒNG BẤT KỲ
'
'
J(r )
J(r )dV'
đóng góp vào thế
Xét thể tích V với phân bố dòng
vector 1 lượng : (2.24)
. Phần tử dòng
'
µ 0 J (r ' )dV
e − jk R
0
4πR
(2.47)
R = r − r '
Với
* Vùng xa:
R≈r−ar.r'
(2.47’)
(2.48)
µ0e− jk r
0
jk0 ar .r'
dV'
'
A(r) =
J(r )e
=>
∫
4πr
V
Từ (2.13) và (2.18) khi chỉ tính đến các số hạng chứa 1/r =>
jk0Z0e− jk r
0
'
ejk a .r dV'
'
'
0
r
E =
ar.J(r ) ar − J(r )
]
(2.49)
(2.50)
∫
4πr
V
Khi dòng điện I phân bố trên đường cong C, thì PT(2.49) =>
jk0Z0e− jk r
0
'
0
r
E r =
(ar .a)ar − a
]
I(l')e jk a .r dl'
( )
∫
4πr
C
Với
a
→ : vector đơn vị dọc theo C theo hướng của dòng điện
* Tổng quát :
jk0Z0e− jk r
0
→
E r =
( )
f (θ,ϕ)
(2.51)
4πr
12
→
f (θ,ϕ) :hàm phương ứng của trưòng bức xạ.
________________________________________________
§2.7 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRỞ KHÁNG ANTEN
* Mục đích : - Phối hợp trở kháng với đưòng truyền tín hiệu .
Æhiệu suất cao
≡
* Trường hợp lý tưởng : trở kháng vào RaÆ nối trực tiếp anten với đường
truyền có trở kháng đặc trưng Zc
Zc = Ra
* Xét : Anten có trở kháng Za nối nguồn qua đường truyền có Zc
+ Hệ số phản xạ sóng tại đầu vào :
Za − Zc
Γ =
(2.59)
(2.60)
Za + Zc
VSWR ( Voltage – Standing – Wave – Ratio )
1+ Γ
VSWR =
1− Γ
* Điều kiện phối hợp trở kháng : VSWR ≤ 1,5
giá trị VSWR = 1,5 tương ứng với |Γ| = 0.2 hoặc hệ số phản xạ công suất
= 0.04 (≡ 4%)
* Trở kháng anten :
P + P + 2 jω(Wm −We )
r
d
Za =
(2.61)
I0 I0*
1
2
Với : Pr : Công suất bức xạ
Pd : Tổn hao Ohmic
Wm : Từ năng trung bình
We : Điện năng trung bình được tích trữ ở vùng cảm ứng (vùng gần)
I0 : Dòng cấp vào đầu vào anten
=> Khi Wm = We -> Phần cảm ứng của Za = 0 (đk cộng hưởng)
+ Với anten dipole : điều kiện cộng hưởng xảy ra khi chiều dài anten = n ( ½ bước
sóng)
+ Tính điện trở thuần của dipole nửa sóng :
- Vật liệu : Cu
- Bán kính ống đồng : ro
I0 cos k0 z
I cosk z
- Dòng trên anten :
=> mật độ dòng điện mặt :
0
0
2πr0
- Tổn hao Ohmic:
13
2
⎛
⎞
λ0 I0
λ0
1
1
= I02R=
⎜
⎜
⎟
⎟
P =2πr
(2.62)
d
0
8 2πr σδS
2
8πrσδS
0
0
⎝
⎠
λ0 = 3m(100MHz),δS = 6,6.10−6 m => R = 0,062Ω− > R >> Ra = 73,13Ω
Với r0 = 0,5cm,
____________________________________
§ 2.8. TRỞ KHÁNG TƯƠNG HỖ
+ Khi 2 anten dipole đặt gần nhau Æphân bố dòng trên mỗi anten chịu ảnh hưởng
bởi trường bức xạ của anten còn lại.
z1, z2 : toạ độ dọc theo bề mặt
z’1, z’2 : toạ độ dọc theo trục
Gọi :
- A11(z1) : thế vector tại z1 gây bởi dòng I2(z’2)
- A12(z1)
(công thức)
- Thế vector tổng cộng tại z1:
AZ = A
z1
)
+ A
z1
)
(2.63)
(2.64)
11
12
1
- Cường độ trường :
2
1
∂
E1(Z )
=
(k02 +
)AZ
∂z12
1
1
jωε0µ0
Điều kiện biên :
b
b
Ez = -Eg khi − > z > ,r = a
2
2
b
Ez = 0 khi
> z > l,r = a
2
Với b : độ rộng khe giữa hai chấn tử
Eg : Điện trường giữa hai mép khe giữa hai chấn tử.
V
V .b
g
g
=
=Za
: trở kháng vào của dipole ( khi b>> có thể biểu diễn limbEg =Vg )
b→0
I(0) I(0)
E =E δ(z)
Và
với δ (z) : hàm delta Dirac
g
g
δ (z) = 0 khi z ≠ 0
z
(2.65)
δ(z')dz'=1
∫
−z
Ö Có thể viết lại (2.63) cho cả 2 bề mặt dipole 1 và 2 :
2
∂
(k02 +
)
[
A (z1)+ A (z1)
]
=−jωε0µ0V1δ(z1)
=−jωε0µ0V2δ(z2)
11
12
(2.66a)
∂z12
2
∂
(k02 +
)
[
A (z2)+ A (z2)
]
21
22
(2.66b)
∂z22
14
Hệ (2.66) có nghiệm dạng :
jk0Y0µ
A (z1)+ A (z1) = −
0 V sink0 z1 +C cosk0z1
(2.67a)
(2.67b)
11
12
1
1
2
jk0Y0µ
A (z2)+ A (z2) = −
0 V2 sink0 z2 +C2 cosk0z2
21
22
2
Các hằng số C1, C2 phải thoả mãn điều kiện biên :
I1(±l ) =I2(±l ) =0
1
2
Khi đó (2.67) trở thành :
l j
e− jk R
0
ij
µ0
A (zi ) =
Ij (z'j )dz'j
ij
(2.68)
(2.69)
∫
i, j=1,2
4π −l
R
ij
j
1
2
2
2
[
]
R = (z −z1') +a
Với :
11
1
1
2
2
2
[
]
]
R = (z1 −z2') +d
12
1
2
2
2
[
[
R = (z2 −z1') +d
21
1
2
2
2
]
R = (z2 −z2') +a
22
Từ (2.69) và (2.67) có thể viết
V = I1(0)Z11 +I2(0)Z12
1
(2.70)
V2 = I1(0)Z21 +I2(0)Z22
Từ nguyên lý thuận nghịch =>
Z21 = Z12 ≡ Trở kháng tương hổ
Z11 và Z22 ≡ Trở kháng riêng, khác ở một mức độ nào đó với trở kháng
vào của mỗi anten độc lập.
λ0
2
λ0
5
- Nếu chiều dài các dipole ≈ , và cách nhau ≅
thì trở kháng riêng ≈ trở
kháng vào của mỗi anten độc lập.
+ Đánh giá trở kháng tương hỗ : Từ nguyên lý thuận nghịch => Tương tác của
trường gây bởi dòng I1(z1)với dòng I2(z2) và ngựợc lại =>
l2
l1
Ez21(z2 )I2 (z2 )dz2 = Ez12 (z1)I1 (z1 )dz1
(2.71)
∫
∫
−l2
−l1
Hoặc dưới dạng vector :
l2
l1
2
2
∂
∂
I2 (k02 +
)A21(z2 )dz2 = I1 (k02 +
)A (z1)dz1
(2.72)
12
(z2 )
(z1)
∂z22
∂z12
∫
∫
−l2
−l1
Nhân (2.66a) với I1(z1) rồi lấy tích phân theo z1
(2.66b) với I2(z2) rồi lấy tích phân theo z2
15
l1
−l1 l1
∂2 e− jk0R
11
I1(z1)I
I1
1(z1' )
(z1)
− jk0Y0V
δ dz1 = I1(0)
(k02 +
)
dz' dz1
1
(z1)
I1(0)
I1(0)I1(0)
∂z12 4πR
∫
∫ ∫
1
11
−l1
−l1 −l1
=>
l2 l2
(2.73)
∂2 e− jk0R
12
I1(z1)I
2(z2' )
+ I2(0)
(k02 +
)
dz2' dz1
I1(0)I2(0)
∂z12 4πR
∫ ∫
12
−l2 −l2
-Giả thiết phân bố dòng chuẩn hoá I1(z1)/I1(0) và I2(z2)/I2(0) không thay đổi do
tương tác giữa các dipole =>các tích phân. Trong (2.73) không phụ thuộc vào dòng
vào anten (vì đã được chuẩn hoá) . I1(0) và I2(0) có thể xem như các biến độc lập.
So sánh (2.73) với (2.70) =>
l1 l2
12
∫ ∫ I I
(2.74)
j
4πk0Y0
λ0
∂2 e−jk0R
2(z2) (k02 + )
∂z12 R
dz dz
1
(z1)
Z12 =
2
1
I1(0)I2(0)
12
−l1−l2
* Nếu 2l1 ≈ 2l2 =≈
: thực nghiệm và lý thuyết đã chứng minh
2
sink0(l1 − z1 )
sink0(l2 − z2 )
sink0l2
I1(z1)
I2(z2)
I2(0)
=
;
=
I1(0)
sink0l1
(2.75)
=> (2.74) trở thành :
l2
− jk0R
e
e− jk R
R2
e− jk R
1
0
2
0 0
⎛
⎞
jZ0
⎜
⎜
⎟
⎟
Z12 =
+
−2cos(k0l1)
sink0(l2 − z2 )dz2
(2.76)
∫
4πsin(k0l1)sin(k0l2)
Với
R
R
1
0
⎝
⎠
−l2
1
2
2
2
[
]
]
R = (l1 −z1) +d
1
1
(l1 −z2)2 +d2
2
R =
[
2
1
2
z2 + d 2
]
2
R0 =
[
___________________________________________
16
CHƯƠNG III : CÁC LOẠI ANTEN DIPOLE
§3.1 ANTEN DIPOLE NỬA SÓNG
* Nuối= dây song hành
λ0
* Gồm 2 nhánh
4
* Thí nghiệm +LTÆ phân bố dòng có dạng sóng đứng hình sin :
λ0
λ0
⎛
⎜
⎝
⎞
⎟
⎠
I = I0 cosk0 z
−
≤ z ≤
(2.52)
4
4
a=az,r=z'az
a a =cosθ
=>
Sử dụng (2.50) với
và
r
z
λ0
jk0I0Z0e− jk r
4
0
(ar cosθ − az )cos(k0 z')ejk z'cosθ dz'
0
E =
∫
4πr
λ0
−
4
π
2
cos( cosθ)
jI0Z0e− jk r
0
=
aθ
(2.53)
(2.54)
2πr
sinθ
π
cos( cosθ)
jI0Z
H = Hϕ.aϕ =
0 e−jk0r
aθ
2
=>
2πr
sinθ
* Mật độ dòng công suất :
2
π
2
sinθ
⎡
⎢
⎢
⎢
⎣
⎤
2
cos( cosθ)
⎥
⎥
⎥
⎦
I0 Z0
1
2
Re E×H =
(2.55)
8π2r2
* Công suất bức xạ toàn phần : tích phân (2.55) trên mặt cầu r
2
π
2
sin θ
⎡
⎢
⎢
⎢
⎣
⎤
⎥
⎥
⎥
⎦
I 0 2 Z 0
2 π π
cos(
cos θ )
Pr =
sin θ .d θ .d ϕ
(2.56)
(2.57)
∫ ∫
8π
0
0
Tích phân (2.56) được tính theo tích phân cosine =>
2
P = 36 ,565 I0
r
≈
* Điện trở bức xạ của anten dipole nữa sóng 73,13Ω
≈
=> Dây song hành nuôi anten cần có trở kháng 73,14Ω
* Hệ số định hướng :từ (2.55)và(2.57) =>
17
2
π
2
sinθ
⎡
⎢
⎢
⎢
⎣
⎤
⎥
⎥
⎥
⎦
cos( cosθ)
D
(
θ,ϕ =1,64
)
(2.58)
Dmax = 1,64
≈ Phần tử dòng
Góc nữa công suất = 780
≈
* Ra = 73,13Ω là rất lớn Æ trở kháng vào (bỏ qua cảm kháng vào)
§ 3.2. ANTEN HÌNH NÓN
+ Gồm 2 hình nón đối đỉnh, góc mở θ0 , được kích thích tại tâm giữa 2 mũ tiếp xúc
hình cầu, bởi nguồn điện áp hình sin.
(hình vẽ)
+ Nghiên cứu lý thuyết bởi tác giả Schelkunoff đã chứng minh : cấu trúc hình nón
sẽ cho sóng điện từ ngang hình cầu TEM với các thành phần Eθ , Hϕ , chỉ phụ thuộc
vào r và θ. Khi đó các phương trình Maxwell sẽ trở thành :
→
ar ∂
r ∂r
→
(rE ) = −jωµoHϕ aϕ
(3.1a)
(3.1b)
θ
→
→
→
ar
∂
aθ
∂
r ∂r
(sinθ.Hϕ ) −
(rHϕ ) = jωεoEθ aθ
rsinθ ∂r
Vì đã giả thiết Er = 0 nên số hạng đầu tiên trong (3.1b) phải =0 => có thể đặt :
C. f (r)
Hϕ =
(3.2)
sinθ
C=const
=> (3.1a,b) trở thành :
∂
∂r
C.r.f (r)
(rE ) = −jωµo
(3.3a)
(3.3b)
θ
sinθ
∂ .r.f (r)
∂r sinθ
C (
) =−jωεorE
θ
* Vi phân (3.3a) theo r và thay vào (3.3b) =>
2
∂
(rE ) = −k02rE
(3.4)
θ
θ
∂r2
e− jk r
ejk r
0
0
rEθ = C1(φ)
+ C2(φ)
=>
r sinθ
r sinθ
=>
1
Chú ý vế phải của (3.3a) tỷ lệ với
sinθ
18
e− jk r
ejk r
0
0
Eθ = C+
+ C−
(3.5)
r sinθ
r sinθ
Ö
Các sóng cầu lan truỳên ra xa và vào trong nguồn với biên độ C+ và C- , tương
ứng .
e− jk r
ejk r
0
0
Hϕ = C+Y0
+C−Y
Sử dụng (3.1a) =>
(3.6)
rsinθ
0 rsinθ
1
2
ε
⎝
⎛
⎞
⎟
⎠
0
Y =
⎜
: dẫn nạp sóng của không gian tự do
0
µ0
* Điện áp giữa hai hình nón = tích phân đường của Eθ từ θo đến π - θo :
−jkr
jkr
+
−
0
0
V=V e +V e
(3.7)
θ0
Với V ± = 2V ± lncot g(
)
, V có dạng sóng điện áp.
2
* Mật độ dòng mặt trên hai hình nón trên và dưới là:
e− jk r
ejk r
0
0
Js = C+Y0
−C−Y
Hướng theo trục z
rsinθ
0 rsinθ
Ö
Æ
dòng toàn phần trên mỗi hình nón là I = 2πrsinθoJs
I =I+e−jk0r −I−ejk0r =Y (V+e−jk0r −V−ejk0r )
(3.8)
c
I có dạng sóng dòng:
πY0
Y =
c
(3.9)
: Dẫn nạp đặc trưng của đường truyền hình nón
θ0
2
lncotg( )
Æ Trở kháng đặc trưng:
Z
θ0
2
θ0
2
Zc =Y−1 = 0 lncotg( ) =120lncotg( )
(3.10)
c
π
* Nếu tại
r
=
l0 , các mặt nón hở mạch lý tưởng thì I = 0 và
V +e− jk0l0 = V −e jk0l0
(3.11)
(3.12)
Zt + jZctgk0l0
Za = Zc
Zc + jZttgk0l0
Zt : Trở kháng đầu cuối hiệu dụng, do dòng cảm ứng
(công thức)
* Khi θo << Æ anten nón tương đương anten trụ (xi lanh),bán kính a, chiều cao z,
a
tgθ 0 ≈ ≈ θ 0
z
19
2z
Zc(z) =120ln
(3.13)
(3.14)
a
l
⎛
⎝
⎞
⎠
Z =120ln −1
⎜
⎟
c(z)
=>
a
Điện trở bức xạ của anten trụ (xilanh) :
⎛ ⎞2
l
Ra = 20π2
⎜ ⎟
(3.15)
⎜ ⎟
λo
⎝ ⎠
* Thực tế ít sử dụng anten hình nón có góc mở nhỏ thay cho anten xilanh vì khó
chế tạo và phổ hẹp
* Anten nón với góc mở rộng thường được ứng dụng nhiều hơn vì phổ rộng
λ0
2
λ0
2
*Ví dụ : θo = 30o ,
=> điện kháng ≅ hoặc ≈ 50 Ω
> l > 3
Trở kháng vào ≈ 130 – 20 Ω
Nếu nối với đường truyền có trở kháng đặc trưng ≈ 158Ω thì sẽ phối hợp trở
f
⎛
⎜
⎝
⎞
⎟
⎠
max
kháng rất tốt trong dải tần 3 -1:
fmin
* 1 dạng gần giống trong thực tế là anten tam giác, sử dụng trong dải UHF từ kênh
14 đến 83 (450Æ900 MHz) (anten cổ áo)
* Mặt kim loại, Cu, Al hoặc cấu trúc dậy
__________________________________
§ 3.3 ANTEN GẤP
* Cấu tạo:
- Gồm 2 vật với nhau ở đầu cuối
- Một trong hai được hở tại tâm và nối với đường truyền.
Z ≈ 300Ω
- Ra = 292Ω -> nối với
(phổ biến cho anten thu)
c
- Do đặc điểm cấu trúc có thể bù được một số thay đổi trở kháng vào anten theo
tần số Æ phổ rộng .
λ
- Khi l≈ o/2: dòng trên mỗi vật dẫn là như nhau nếu có cùng đường kính (do
trở kháng tương hỗ);ÆI1=Io cos koz.
- Nếu hai vật dẫn dặt rất gần nhau Æ có thể bỏ qua sự khác pha của trường bức
P
t
)
=4P(r)
xạ Ætrường tổng =2 lần trường riêng ,
(riêng) =>
r
2
r
Pr = 4 × 36,56 I0
Trong đó I0 : là dòng cung cấp bởi đường truyền
R =4×73,13=292,5Ω
⇒
(3.19)
a
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Kỹ thuật anten", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_ky_thuat_anten.pdf

