Phân vùng ảnh viễn thám kích thước lớn dựa trên phân cụm mờ

Nguyễn Tu Trung, Vũ Văn Thỏa, Đặng Văn Đức  
PHÂN VÙNG ẢNH VIỄN THÁM  
KÍCH THƯỚC LỚN DỰA TRÊN PHÂN CỤM MỜ  
Nguyễn Tu Trung*, Vũ Văn Thỏa+, Đặng Văn Đức*  
* Viện Công Nghệ Thông Tin, Viện Hàn Lâm Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam  
+ Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông  
Tóm tắt: Phân vùng ảnh viễn thám là vấn đề được (FGMM), Tách và hợp, Các mô hình Markov, ...  
các nhà nghiên cứu viễn thám quan tâm. Ảnh Hầu hết các phương pháp chỉ sử dụng cường độ  
của mỗi điểm ảnh để định nghĩa các vùng, nhưng  
đưa ra các phân đoạn rất hỗn tạp, cụ thể với các  
ảnh đa phổ có độ phân giải cao. Hiện nay, một số  
thuật toán bao gồm thông tin ngữ cảnh trong quy  
trình để giảm bớt tính hỗn tạp của các phân đoạn.  
Trong đó một số thông tin ngữ cảnh của các phân  
đoạn này được trích chọn từ ảnh cũng được sử  
dụng. Trong [1, 2], các tác giả đã đề xuất kĩ thuật  
phân cụm kết hợp thuật toán Watershed và biến  
đổi Wavelet để phân vùng ảnh.Trong [3], Balaji  
và cộng sự trình bày một phân đoạn ảnh mới dựa  
trên đặc trưng màu từ ảnh với việc chuyển điểm  
ảnh từ không gian RGB sang không gian L*a*b*  
và phân cụm trên không gian này. Trong [7], các  
tác giả trình bày thuật toán 2D-KMeans. Trong  
[9], Chang và cộng sự trình bày một thuật toán  
phân cụm k-means mờ sử dụng khoảng cách tâm  
cụm giữa các tiến trình xử lý lặp nối tiếp để giảm  
độ phức tạp tính toán của thuật toán phân cụm  
k-means mờ thông thường.  
viễn thám có thể có nhiều kênh, độ phân giải rất  
cao. Có nhiều kĩ thuật phân vùng khác nhau như  
K-Means, C-Means, Watersed, ... Trong đó, Fuzzy  
C-Means (FCM) được đánh giá rất cao về khả  
năng phân vùng bằng việc sử dụng logic mờ.Tuy  
nhiên, phương pháp này gặp vấn đề khi phân vùng  
ảnh có kích thước lớn như ảnh viễn thám. Ngoài  
ra, kết quả phân cụm phụ thuộc rất nhiều vào sự  
tương phản của ảnh. Bài báo này trình bày một kĩ  
thuật cải tiếnthuật toán FCM để có thể thực hiện  
với ảnh viễn thám kích thước lớn.  
Từ khóa: Phân vùng ảnh, Phân cụm mờ, Ảnh  
viễn thám.1  
I. GIỚI THIỆU  
Xử lý ảnh viễn thám nói chung và phân vùng  
ảnh (hay phân cụm) viễn thám nói riêng là vấn  
đề được nghiên cứu từ rất lâu và hiện tại vẫn  
đang được quan tâm. Phân cụm là một quy trình  
dùng để trích chọn những nét chính của các đối  
tượng nền bởi việc định nghĩa các vùng tương  
ứng. Nhiệm vụ của chức năng phân vùng ảnh là  
từ ảnh đa ban đầu, tiến hành xử lý và phân chia  
thành các vùng, các cụm khác nhau. Hiện nay, có  
nhiều phương pháp phân vùng khác nhau như:  
Các phương pháp hình thái, Các phương pháp họ  
K-means, Mô hình pha trộn Gaussian có giới hạn  
Fuzzy C-Means (FCM) được đánh giá rất cao về  
khả năng phân vùng bằng việc sử dụng logic mờ.  
Trong [4], các tác giả cũng kết hợp giữa thuật  
toán phân cụm mờ và các biểu thức điều chỉnh  
mức xám khác để tăng cường độ ảnh y tế. Trong  
[8], đề xuất một thuật toán C-Mean mờ song song  
(FCM) cho phân đoạn ảnh bằng việc phân chia  
tính toán giữa các bộ xử lý. Trong [10], các tác  
giả đã thực hiện một nghiên cứu so sánh giữa  
thuật toán phân cụm mờ và phân cụm mờ giữa  
trên entropy. Các tập dữ liệu được sự dụng bao  
gồm IRIS, WINES, OLITOS và andpsychosis.  
Tác giả liên hệ: Nguyễn Tu Trung,  
Đến tòa soạn: 12/2/2016, chỉnh sửa: 12/4/2016,  
chấp nhận đăng: 30/05/2016.  
Tạp chí KHOA HỌC CÔNG NGHỆ  
Số 1 năm 2016  
43  
THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG  
PHÂN VÙNG ẢNH VIỄN THÁM KÍCH THƯỚC LỚN DỰA TRÊN PHÂN CỤM MỜ  
Tuy nhiên, thuật toán FCM gặp vấn đề khi phân Để tối ưu hóa hàm mục tiêu trong công thức (2),  
các trung tâm cụm Vj và μij giá trị có thể được tính  
theo công thức sau:  
vùng ảnh có kích thước lớn như ảnh viễn thám.  
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đề xuất một quy  
trình phân vùng ảnh viễn thámnhằm khắc phục  
hạn chế này.  
Các phần còn lại của bài báo này được trình bày  
như sau. Phần 2 trình bày thuật toán phân cụm  
mờ gốc. Thuật toán phân cụm mờ cải tiến được  
trình bày trong phần 3. Một số thử nghiệm được  
trình bày trong phần 4. Phần 5 là kết luận bài báo.  
Thuật toán FCM như sau:  
Đầu vào: Số cụm c, tham số mờ, tiêu chuẩn dừng.  
Đầu ra: c cụm dữ liệu sao cho hàm mục tiêu (2)  
đạt giá trị tối thiểu.  
II. THUẬT TOÁN PHÂN CỤM MỜ  
A. Thuật toán phân cụm mờ  
Bắt đầu  
Phân cụm c-Means mờ [5] là thuật toán được  
dùng rộng rãi của phân lớp mờ. Trong khi xem xét  
logic tập mờ, thuật toán được phát triển dựa trên  
phân cụm k-Means. Trong thuật toán này, mỗi  
điểm ảnh không về duy nhất cụm nào và được  
biểu diễn bởi nhiều thành viên của mỗi cụm.  
1: Nhập giá trị cho 2 tham số c(1 ≤ i ≤ c), m ∈  
∞ ; k = 0; khởi tạo ma trận phân hoạch  
(1; )  
U(o) = {μij}thỏa mãn (1a), (1b), (1c), điều kiện  
dừng ε.  
2: Tại bước k:  
Bài toán phân cụm mờ phát biểu như sau. Cho tập  
dữ liệu X gồm n đối tượng tổ chức thành c cụm  
thể hiện qua hàm liên thuộc mô tả mức độ đối  
tượng dữ liệu thuộc về cụm i với mọi :  
2.1:Tính các tâm cụm Vi (1 ≤ i ≤ c) theo công  
thức (3).  
2.2:Tính ma trận thành viên cập nhật U(k+1)  
theo công thức (4).  
0 ≤ μij ≤ 1, (1 ≤ j ≤ n,1 ≤i ≤ c)  
(1a)  
(1b)  
2.3:So sánh U(k) và U(k+1). Nếu ||U(k) - U(k+1)|| < ε  
thì dừng. Ngược lại, tăng k, quay lại 2.1.  
c
µij =1, (1 ≤ j ≤ n)  
∑
i
Kết thúc.  
Thuật toán phân cụm FCM [5] được thực hiện lặp  
nhằm tối ưu (cực tiểu hóa) hàm mục tiêu (Jm) sau:  
B. Nhược điểm của FCM với ảnh viễn thám kích  
thước lớn  
c
n
Jm =  
(µij )2 d2 (xj ,Vi )  
(2)  
∑i=1∑j=1  
Thuật toán phân cụm mờ [5] nảy sinh vấn đề khi  
gặp ảnh có kích thước rất lớn mà cụ thể ở đây là  
ảnh viễn thám độ phân giải cao. Vấn đề nảy sinh  
từ ma trận độ thuộc µ. Theo công thức (4), kích  
thước của µ được tính như sau:  
Trong đó:  
c - số cụm;  
n - số pixel của ảnh;  
μij - giá trị thành viên của pixel thứ j và trung tâm  
cụm thứ i;  
Sizeμ = c.n.8 (Byte)  
(5)  
Trong đó: c là số cụm, n là số pixel (kích thước)  
của ảnh. Giả sử ta có một ảnh kích thước 2048 x  
2048. Ta muốn phân thành 20 cụm. Khi đó, Sizeµ  
là 2048 x 2048 x 20 x 8 (B) = 4 x 20 x 8 (MB)  
= 640 (MB). Ma trận độ thuộc được lưu trong  
m - trọng số mũ, tham số mờ;  
xi- vector thứ j;  
Vi- vector trung tâm của cụm thứ i;  
d2(xj, Vi)- khoảng cách giữa xj và Vi .  
Tạp chí KHOA HỌC CÔNG NGHỆ  
Số 1 năm 2016  
44  
THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG  
Nguyễn Tu Trung, Vũ Văn Thỏa, Đặng Văn Đức  
chúng tôi tạm gọi là lsiFCM (large size image  
Fuzzy cMeans). Sơ đồ thuật toán được minh hoạ  
trong Hình 1.  
RAM. Như vậy, chỉ cần có RAM 1GB thì có thể  
lưu ma trận độ thuộc trong trường hợp này. Tuy  
nhiên, nếu chúng ta muốn phân thành 40 cụm thì  
Sizeµ là 1280 (MB) > 1024 (MB) = 1GB. Điều  
này nghĩa là nếu chỉ có RAM 1GB thì không đủ  
để chứa các phần tử của ma trận độ thuộc. Và  
để thuật toán FCM có thể thực hiện ta buộc phải  
tăng RAM.  
B1: Chia ô  
Chúng ta có thể biểu diễn lại ảnh theo khía cạnh tập  
hợp. Biểu diễn ban đầu của ảnh theo tập các pixel.  
Giả sử ảnh có kích thước M x N. Khi đó ta có:  
Image = {Pix(i,j): 1 ≤ i ≤ M, 1 ≤ j ≤ N}  
(6)  
Nếu ảnh có kích thước 16000 x 16000, số lớp  
c = 20, Sizeµ là 16000 x 16000 x 20 x 8 (B) =  
39062.5 (MB) ≈ 39 (GB). Chúng ta thấy, với  
ảnh kích thước và số lớp như trên thì kể cả bộ  
nhớ RAM lớn nhất hiện nay cho máy tính cá  
nhân cũng không thể chứa dẫn tới FCM không  
thể thực thi nếu ma trận độ thuộc được lưu trên  
RAM. Chúng ta có thể nghĩ đến việc dùng đĩa  
cứng để lưu ma trận này thay vì dung RAM. Tuy  
nhiên, khi đó ngay cả với ảnh màu thông thường  
thì thời gian thực hiện của FCM là rất chậm. Với  
ảnh viễn thám, thời gian này có thể lên tới đơn  
vị ngày. Như vậy là không hiệu quả. Tất cả điều  
này đã giải thích nguyên nhân vì sao FCM [5]  
gặp vấn đề với ảnh kích thước rất lớn mà cụ thể  
là ảnh viễn thám.  
Ảnh gốc được chia thành P x Q ô (p ô theo chiều  
ngang, q ô theo chiều dọc). Mỗi ô có kích thước  
không quá 512 x 512 (Mc x Nc) pixel để đảm bảo  
thủ tục FCM có thể thực thi. Theo chiều ngang,  
2 ô liền kề có phần xếp chồng bằng một nửa kích  
thước mỗi ô Cell(x,y). Theo chiều dọc, 2 ô liền kề  
có phần xếp chồng bằng một nửa kích thước mỗi  
ô. Khi đó, ta có biểu diễn mới của ảnh như sau:  
Image = {Cell(x,y): 1 ≤ x ≤ P, 1 ≤ y ≤ Q}  
(7)  
Trong đó:  
Cell(x,y) = {Pix(i,j): 1 ≤ i ≤ Mc, 1 ≤ j ≤ Nc} (8)  
Mc, Nc < 1024  
B2: Phân cụm FCM các ô  
III. THUẬT TOÁN PHÂN CỤM MỜ CẢI TIẾN  
Tiến hành phân cụm mỗi ô Cell(x,y) với thuật toán  
FCM.Gọi V(x,y,k) là tâm thứ k tại ô Cell(x,y), ta  
được c tâm cụm của ô Cell(x,y):  
CentersCell(x,y) = {V(x,y,k): 1 ≤ k ≤ c }  
(9)  
1 ≤ x ≤ P, 1 ≤ y ≤ Q  
Tính trọng số mỗi tâm thứ k của ô Cell(x,y) theo  
công thức:  
trong đó, μ(Pix(i, j), k) là giá trị thành viên của  
điểm ảnh Pix(i, j) với cụm thứ k trong ô Cell(x,y).  
Sau khi đã phân cụm tất cả các ô, ta được tập tâm  
cụm như sau:  
CentersImage={CentersCell(x,y) :1≤x≤P,1≤y≤Q} (11)  
CentersImage={V(x,y,k):1≤x≤P,1≤y≤Q,1≤k≤c} (12)  
Hình 1: Lưu đồ thuật toán lsiFCM  
Trong phần này, chúng tôi đề xuất thuật toán  
phân cụm mờ ảnh viễn thám kích thước lớn mà  
và tập các trọng số như sau:  
Tạp chí KHOA HỌC CÔNG NGHỆ  
Số 1 năm 2016  
45  
THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG  
PHÂN VÙNG ẢNH VIỄN THÁM KÍCH THƯỚC LỚN DỰA TRÊN PHÂN CỤM MỜ  
mềm GRASS’. Đây là đề tài cấp nhà nước, thuộc  
WeiImage={Wei(x,y,k):1≤x≤P,1≤y≤Q,1≤k≤c} (13)  
Chương trình KHCN Vũ Trụ. Trong đó, ảnh  
SPOT với độ phân giải cao, được bán với giá khá  
cao bởi Cục Viễn thám - Bộ Tài nguyên và Môi  
trường, khoảng vài chục triệu một ảnh. Hai là,  
loại ảnh Quickbird, gồm 4 kênh: Lam, Lục, Đỏ,  
và cận hồng ngoại, được tải từ dữ liệu mẫu trên  
hạn, nhóm tác giả trình việc thử nghiệm với hai  
mẫu ảnh đầu vào khác nhau.  
B3: Phân cụm tập tâm cụm sử dụng FCM  
Sau khi thu được tập các tâm cụm của các ô, tiếp  
tục thực hiện thuật toán phân cụm FCM trên tập  
các tâm cụm này với hàm mục tiêu và công thức  
tính tâm hiệu chỉnh như sau:  
Trong thử nghiệm này chúng tôi chọn máy tính  
có RAM 1GB. Mẫu còn lại là ảnh lớn mà với số  
cụm trong thử nghiệm đủ để FCM không thể thực  
hiện với RAM 1GB. Các mẫu này được liệt kê  
trong Bảng I.  
Từ đây, ta thu được tập tâm cụm với c tâm cụm  
cuối cùng.  
B4: Tổng hợp  
Từ c tâm cụm thu được trong B3, tính lại giá trị  
thành viên của từng điểm trong ảnh ảnh đầu vào  
với mỗi tâm cụm.  
Bảng I. Các ảnh dùng trong các thử nghiệm.  
Thử nghiệm 1  
Thử nghiệm 2  
IV. THỬ NGHIỆM  
Chúng tôi tiến hànhthử nghiệm thuật toán đề  
xuất lsiFCM và so sánh với thuật toán gốc FCM.  
Trong đó, 2 mẫu với kích thước trung bình mà  
vẫn có thể thực hiện với FCM (trong điều kiện  
RAM không lớn) để so sánh kết quả của hai thuật  
toán. Kích thước mỗi ô không lớn hơn 250 x 250  
điểm ảnh. Để đánh giá chất lượng phân cụm,  
chúng tôi sử dụng chỉ số độ đồng nhất cụm [6][7]  
được cho như sau:  
A. Thử nghiệm 1  
Ảnh gốc là ảnh vệ tinh Quickbird có kích thước  
2056 x 2065 (điểm ảnh). Hình 2 và 3 mô tả ảnh  
mỗi cụm được sinh ra bởi thuật toán FCM và  
lsiFCM với 5 cụm.  
trong đó, I là ảnh phân đoạn, là kích thước ảnh, R  
là số vùng trong ảnh phân cụm, là diện tích điểm  
ảnh vùng thứ i, và là lỗi màu vùng i (khoảng cách  
Euclidean giữa các vector màu mức xám của các  
điểm ảnh của vùng thứ i và vector màu qui cho  
vùng i trong ảnh phân đoạn).  
Hình 2. Chi tiết từng cụm của FCM của thử nghiệm 1.  
Tập dữ liệu phục vụ cho thử nghiệm gồm hai loại.  
Một là, loại ảnh SPOT 4, gồm 4 kênh: Lục, Đỏ,  
Cận hồng ngoại, Hồng ngoại, chụp khu vực Hòa  
Bình và Sơn La với 21 ảnh chụp năm 2003 và 14  
ảnh chụp năm 2008. Loại ảnh này, nhóm tác giả  
có được khi tham gia thực hiện đề tài “Phát triển  
phần mềm xử lý ảnh viễn thám trên nền phần  
Hình 3. Chi tiết từng cụm của lsiFCM của thử nghiệm 1.  
Hình 4 và 5 thống kê độ đồng nhất theo các chỉ  
số F(I) và F’(I) của các cụm sinh ra bởi FCM và  
lsiFCM với số cụm lần lượt là 5, 7, 9.  
Tạp chí KHOA HỌC CÔNG NGHỆ  
Số 1 năm 2016  
46  
THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG  
Nguyễn Tu Trung, Vũ Văn Thỏa, Đặng Văn Đức  
Hình 8. Chi tiết từng cụm của lsiFCM của thử nghiệm 2.  
Ảnh gốc là ảnh vệ tinh SPOTcó kích thước 2200  
x 2101. Hình 7 và 8 mô tả ảnh mỗi cụm được sinh  
ra bởi thuật toán FCM và lsiFCM với 4 cụm.  
Hình 9 và 10 thống kê độ đồng nhất theo các  
chỉ số F(I) và F’(I) các cụm sinh ra bởi FCM và  
lsiFCM với số cụm lần lượt là 4, 6, 7, 9.  
Hình 4. Biểu đồ so sánh chỉ số F(I) các cụm sinh ra  
bởi FCM và lsiFCM của thử nghiệm 1 (*1.0e+3).  
Hình 9. Biểu đồ so sánh chỉ số F(I) các cụm sinh ra bởi FCM và  
lsiFCM của thử nghiệm 2(*1.0e+3).  
Hình 5. Biểu đồ so sánh chỉ số F’(I) các cụm sinh ra bởi FCM và  
lsiFCM của thử nghiệm 1 (*1.0e-3).  
Hình 10. Biểu đồ so sánh chỉ số F’(I) các cụm sinh ra bởi FCM  
và lsiFCM của thử nghiệm 2(*1.0e-3).  
Hình 6. Biểu đồ so sánh thời gian thực thi  
của FCM và lsiFCM của thử nghiệm 1.  
Hình 6 thống kê thời gian thực thi của FCM,  
lsiFCM trong các trường hợp 5, 7, 9 cụm với ảnh  
trong thử nghiệm 1.  
B. Thử nghiệm 2  
Hình 11. Biểu đồ so sánh thời gian thực thi  
của FCM và lsiFCM của thử nghiệm 2.  
Hình 7. Chi tiết từng cụm của FCM của thử nghiệm 2.  
Tạp chí KHOA HỌC CÔNG NGHỆ  
Số 1 năm 2016  
47  
THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG  
PHÂN VÙNG ẢNH VIỄN THÁM KÍCH THƯỚC LỚN DỰA TRÊN PHÂN CỤM MỜ  
Hình 11 thống kê thời gian thực thi của FCM,  
lsiFCM trong các trường hợp 4, 6, 7, 9 cụm với  
ảnh trong thử nghiệm 2.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. C. R. Jung, J. Scharcanski, “Robust  
Watershed segmentation using the wavelet  
transforms”,ProceedingsoftheXVBrazilian  
Symposium on Computer Graphics and  
Image Processing. (SIBGRAPI’02) 1530-  
1834/02,2000, IEEE.  
Nhận xét:  
- Về mặt chất lượng phân cụm, theo đánh giá  
độ đồng nhất từ các bảng và biểu đồ trên,  
lsiFCM vẫn đảm bảo độ ổn định so với FCM,  
thậm chí có trường hợp tốt hơn FCM.  
[2]. Claudio  
Rosito  
Jung.  
“Multiscale  
Image Segmentation using Wavelets  
and Watersheds”, Proceedings of the  
XVI Brazilian Symposium on Computer  
- Về mặt tốc độ thực thi, lsiFCM chậm hơn  
nhiều so với FCM. Điều này là hiển nhiên  
vì số lượng ô cần phân cụm khá nhiều. Tuy  
nhiên, chúng ta có thể cải thiện một cách đột  
biến tốc độ thực thi của lsiFCM nếu song  
song hoá giai đoạn phân cụm các ô.  
Graphics  
and  
Image  
Processing.  
(SIBGRAPI’02) 1530-1834/03, 2003,  
IEEE.  
[3]. T. Balaji, M. Sumathi, “Relational Features  
of Remote Sensing Image lassification  
using Effective K-Means Clustering”,  
International Journal of Advancements in  
Research & Technology, vol. 2, no. 8, pp.  
103-107, Aug. 2013.  
V. KẾT LUẬN  
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã đề xuất một  
thuật toán phân vùng ảnh viễn thám mới lsiFCM.  
Ý tưởng của thuật toán này là cải tiến thuật toán  
phân cụm mờ cho việc phân vùng ảnh viễn thám  
kích thước lớn. Đầu tiên, ảnh được chia thành  
nhiều ô có kích thước bằng nhau. Sau đó, tiến  
hành phân cụm mỗi ô với thuật toán FCM để thu  
[4]. A.E. Hasanien, A. Badr, A Comparative  
Study  
on  
Digital  
Mamography  
Enhancement Algorithms Based on Fuzzy  
Theory, Studies in Informatics and Control,  
vol. 12, no. 1, Mar. 2003.  
được tập các tâm cụm. Sau khi tất cả các ô đều [5]. Bezdek J.C., R. Ehrlich, W. Full, FCM:  
The fuzzy c-Means clustering algorithm,  
Computers & Geosciences, vol. 10, no.  
2-3, pp. 191-203, 1984  
được phân cụm, ta có tập các tâm cụm của các ô  
này trọng số tương ứng. Tiếp tục sử dụng thuật  
toán FCM với công thức tính tâm mới để phân  
cụm tập các tâm này. Kết quả thu được tập các  
tâm mới. Quá trình tổng hợp là việc tính lại giá  
trị thành viên từng điểm ảnh và tập các tâm cuối  
cùng. Các kết quả thử nghiệm chứng tỏ lsiFCM  
cho kết quả phân vùng tốt, vẫn đạt độ ổn định so  
với FCM.  
[6]. J. Liu, andY. H.Yang, Multiresolution color  
image segmentation, IEEE Transactions on  
Partern Analysis and Machine Intelligence,  
vol. 16, no. 7, pp. 689-700, Jul. 1994.  
[7]. Intan Aidha Yusoff, Nor Ashidi Mat Isa,  
Two-Dimensional Clustering Algorithms  
for  
Image  
Segmentation,  
WSEAS  
Tuy nhiên, do việc thực hiện thuật toán FCM với  
rất nhiều ô, tốc độ thực thi của lsiFCM chậm hơn  
nhiều so với FCM. Do đó, trong nghiên cứu tiếp  
theo, chúng tôi hướng tới việc song song hóa giai  
đoạn phân cụm các ô để tăng tốc độ thực thi của  
thuật toán đề xuất.  
Transactions on Computers, vol. 10, no.  
10, pp. 332-342, Oct. 2011.  
[8]. Shahram Rahimi, M. Zargham, A. Thakre,  
“A Parallel Fuzzy C-Mean Algorithm  
for Image Segmentation”, Processing  
NAFIPS’04, pp. 234-237, 2004, http://  
Tạp chí KHOA HỌC CÔNG NGHỆ  
Số 1 năm 2016  
48  
THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG  
Nguyễn Tu Trung, Vũ Văn Thỏa, Đặng Văn Đức  
opensiuc.lib.siu.edu/cs_pubs/26.  
Nguyễn Tu Trung  
[9]. Chih-tang Chang, Jim Z. C. Lai, and Mu-  
der Jeng, A Fuzzy K-means Clustering  
Sinh năm 1985 tại Hà Nội.  
Tốt nghiệp trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2  
năm 2007 và thạc sỹ tại trường ĐH Công  
Nghệ, ĐH Quốc Gia HN năm 2011, nghiên  
cứu sinh khóa 2013, Học viện Công nghệ  
Bưu chính Viễn thông.  
Algorithm  
Using  
Cluster  
Center  
Displacement, Journal of Information  
Science and Engineering 27, pp. 995-1009,  
2011.  
Hiện công tác tại Viện CNTT, Viện Hàn lâm  
KHCNVN.  
[10]. Subhagata Chattopadhyay, DilipKumar  
Pratihar, SanjibChandra DeSarkar, A  
comparative study of fuzzy c-means  
algorithm and entropy-based fuzzy  
clustering algorithms, Computing and  
Informatics, vol. 30, pp. 701–720, 2011  
Lĩnh vực nghiên cứu: Xử lý ảnh, xử lý tiếng  
nói, hệ thống thông tin, hệ thống nhúng.  
Điện thoại: 0936 114 331  
Vũ Văn Thỏa  
Sinh năm 1955 tại Ninh Binh.  
Tốt nghiệp Đại học Sư phạm Vinh năm  
1975, Tiến Sĩ Viện Điều khiển tại Liên Xô  
cũ năm 1990.  
SEGMENTING THE LARGE SIZE  
REMOTE SENSING IMAGES BASED  
ON FUZZY CLUSTERING  
Hiện công tác tại Khoa Quốc tế và Đào  
tạo Sau Đại học, Học viện Công nghệ Bưu  
chính Viễn thông  
Abstract: Remote sensing image clustering is  
the issue that is interested by remote sensing  
researchers. Remote sensing image can have  
multi bands and high resolution. There are multi  
algorimths as K-Means, C-Means, Watersed, ...  
Therein, Fuzzy C-Means (FCM) is estimated  
very hight because it can cluster by using fuzzy  
logic. However, this method has problem when  
clustering images with large size as remote  
sensing image. In addition, results of clustering  
dependences the enhancement of image very  
much. This paper presents a technique which  
improves the algorimth FCM to execute remote  
sensing image with large.  
Lĩnh vực nghiên cứu: Lý thuyết thuật  
toán, tối ưu hóa, hệ thông tin địa lý, mạng  
viễn thông.  
Điện thoại: 0913 321 674  
Đặng Văn Đức  
Sinh năm 1951.  
Nhận học vị Tiến sĩ năm 1996. Nhận chức  
danh Phó Giáo sư năm 2002.  
Hiện công tác tại Viện CNTT, Viện Hàn lâm  
KHCNVN  
Lĩnh vực nghiên cứu: GIS và Viễn thám,  
Đa phương tiện, Công nghệ phần mềm.  
Điện thoại: 0912 223 163  
E-mail: [email protected]n  
Tạp chí KHOA HỌC CÔNG NGHỆ  
Số 1 năm 2016  
49  
THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG  
pdf 7 trang Mãnh Khiết 12/01/2024 9640 Free
Bạn đang xem tài liệu "Phân vùng ảnh viễn thám kích thước lớn dựa trên phân cụm mờ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfphan_vung_anh_vien_tham_kich_thuoc_lon_dua_tren_phan_cum_mo.pdf