Giáo trình Thông tin vi ba vệ tinh - Chương 6: Tính toán tuyến thông tin vệ tinh

86  
CHƯƠNG 6  
TÍNH TOÁN TUYẾN THÔNG TIN VỆ TINH  
6.1 Các tham số cơ bản  
Các tham số cơ bản sử dụng trong tính toán thiết kế có thể được tóm tắt như  
sau:  
A. Trạm mặt đất  
+ Vị trí địa lý của trạm (vĩ độ và kinh độ).  
+ Loại anten (đường kính, hiệu suất, hệ số phẩm chất, nhiệt độ tạp âm).  
+ Công suất máy phát.  
B. Vệ tinh  
+ Vị trí của vệ tinh trên quỹ đạo.  
+ Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương EIRPs của vệ tinh.  
+ Hệ số phẩm chất của vệ tinh (G/T)S  
+ Hệ số tạp âm của máy thu vệ tinh  
+ Băng thông máy phát đáp, dạng phân cực, dải tần làm việc.  
6.2 Tính toán cự ly thông tin, góc ngẩng và góc phương vị của anten trạm  
mặt đất  
6.2.1 Cự ly thông tin  
β
Trong đó : là góc ở tâm (độ).  
0
d là khoảng cách từ trạm mặt đất đến vệ tinh (km).  
Re là bán kính Trái đất, Re = 6378 km.  
r là bán kính quỹ đạo vệ tinh địa tĩnh:  
r = 35.768km +6.378km= 42.146km  
Trạm mặt đất  
d
E
Re β 0  
r
Tâm trái đất  
Vệ tinh  
Hình 6.1 Các tham số của đường truyền trạm mặt đất - vệ tinh.  
β
Góc ở tâm  
cos cos  
Với là vĩ độ của trạm mặt đất (độ).  
được tính theo công thức:  
0
β
=
φ cos∆ Le  
0
φ
∆
L
∆ Le = LS − Le  
e là hiệu kinh độ đông của vệ tinh với trạm mặt đất,  
Khoảng cách từ trạm mặt đất đến vệ tinh tính theo công thức:  
(r2 Re2  
2rRe cos  
d
=
+
−
β )  
(km)  
0
(6.1)  
87  
6.2.2 Tính toán góc ngẩng và góc phương vị  
6.2.2.1Góc ngẩng  
Để tính góc ngẩng anten trạm mặt đất, ta có thể dựa vào hình vẽ 6.2  
r
S •  
θ e  
β
0Re• O  
θ e  
• A  
• M  
Trong hình 6.2, O là tâm trái đất, A là vị trí của trạm mặt đất, S là vị trí của  
Hình 6.2 Tính toán góc ngẩng  
là góc ngẩng của trạm mặt đất.  
β
θ
vệ tinh,  
là góc ở tâm,  
0
e
MA  
tg  
θ
=
e
Ta có  
SM  
OS.cos  
MA  
SM  
=
OM  
−
OA  
=
=
β
−
OA  
=
r cos  
Re  
β
− Re  
0
Trong đó,  
0
=
OS.sin  
β
r sin  
β
0
0
cos  
β
−
0
r cos  
β
−
Re  
0
r
Từ đó suy ra:  
tgθ  
=
=
e
r sin  
β
sin β  
0
0
6.2.2.2 Góc phương vị  
Cực Bắc  
Góc phương vị của vệ tinh 1  
Góc phương vị của vệ tinh 2  
300 E  
450W  
Vệ tinh 2 (45oW)  
Vệ tinh1(300 E)  
Hình 6.3 Góc phương vị của vệ tinh  
Góc phương vị là góc dẫn đường cho anten quay tìm vệ tinh trên quỹ đạo địa  
tĩnh theo hướng từ Đông sang Tây.  
88  
Góc phương vị được xác định bởi đường thẳng hướng về phương Bắc đi qua  
trạm mặt đất với đường nối đến vệ tinh. Góc được xác định theo chiều kim đồng hồ  
như hình 6.3.Góc phương vị được tính theo biểu thức:  
ϕa =1800 + kinh độ tây hoặc  
ϕa =1800 - kinh độ đông  
ϕa phụ thuộc vào kinh độ, vừa kinh độ tại điểm thu và kinh độ vệ tinh. Góc phương  
vị của 2 vệ tinh được tính theo công thức:  
Vệ tinh 1: ϕa1 =1800- kinh độ đông = 180o-30o =150o  
Vệ tinh 2: ϕa2 =1800+ kinh độ tây = 180o + 45o =225o  
Góc phương vị ϕa được tính theo công thức:  
tg  
sin  
Với là vĩ độ của trạm mặt đất (độ).  
∆ Le  
tgϕ  
=
a
(6.2)  
(
−
φ
)  
φ
∆
L
∆ L  
e là hiệu kinh độ đông của vệ tinh với trạm mặt đất, e = Ls - Le .  
6.3 Tính toán kết nối đường lên (UPLINK)  
6.3.1 Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương của trạm mặt đất  
EIRP  
e (e -  
để phân biệt của trạm mặt đất "earth station", s - là của vệ tinh "satellite")  
Công suất bức xạ hiệu dụng EIRP (Equivalent Isotropic Radiated Power) còn  
gọi là công suất bức xạ đẳng hướng tương đương, nó biểu thị công suất của chùm  
sóng chính phát từ trạm mặt đất đến vệ tinh. Được tính bằng tích của công suất máy  
phát đưa tới anten trạm mặt đất PTe với hệ số tăng ích của anten phát GTe  
EIRP  
=
P GTe  
(W) hoặc đổi ra đơn vị dB:  
10lg(P ) GTe  
e
Te  
EIRP  
=
+
[dB]  
(6.3)  
e
Te  
EIRPe thông thường của trạm mặt đất có giá trị từ 0dBW đến 90dBW, còn  
của vệ tinh từ 20dBW đến 60dBW.  
6.3.2 Hệ số khuếch đại anten phát trạm mặt đất GTe  
Độ lợi anten là thông số rất quan trọng trong trạm mặt đất, anten đặt ở ngõ  
vào để khuếch đại tín hiệu rất nhỏ từ picowatt đến nanowatt. Độ khuếch đại lớn sẽ  
làm tăng tỷ số C/N, nó liên quan đến chảo anten và băng tần công tác:  
2
π
DfU  
c
GTe  
= 10logη  
, hoặc:  
GTe  
=
10lg(  
η
)
+
20lg(  
π
DfU )  
−
20lg(c)  
[
dB  
]
(6.4)  
với : D là Đường kính của anten phát.  
f
U là tần số tín hiệu phát lên.  
η
là hiệu suất của anten, η thường khoảng từ 50% - 70% .  
c là vận tốc ánh sáng, c = 3.108 m/s.  
6.3.3 Công suất sóng mang thu ở vệ tinh  
Công suất sóng mang thu là một yếu tố quan trọng trong việc xác định chất  
lượng của một tuyến thông tin vệ tinh, công suất sóng mang phụ thuộc vào thiết bị  
như công suất máy phát, hệ số tăng ích của anten thu vệ tinh ... Công suất sóng  
mang nhận được tại đầu vào máy thu vệ tinh được xác định theo công thức :  
CRS  
= EIRP − LU + GRS  
(dB)  
e
(6.5)  
với : GRS - hệ số khuếch đại của anten thu vệ tinh.  
89  
6.3.4 Tổng suy hao tuyến lên  
Tổng suy hao tuyến lên:  
Trong đó :  
LU  
= LSPU + LFU + LOU  
(dB)  
(6.6)  
LSPU  
LFU  
LOU  
- suy hao tuyến phát trong không gian tự do.  
- suy hao do hệ thống fiđơ và đầu vào máy thu.  
- hệ số dự trữ suy hao do: thời tiết (mưa tuyến lên), lệch búp sóng phát  
so với vệ tinh, lệch phân cực anten ...  
Trong đó suy hao tuyến lên trong không gian tự do được tính theo biểu thức:  
LSPU  
6.3.5 Độ lợi của anten thu vệ tinh  
Độ lợi của anten thu vệ tinh được tính bằng biểu thức:  
GRS (G / T )S 10lgTU  
= 20lg( 4π fU d )− 20lg( c )  
(dB)  
=
+
(G/T)S là hệ số phẩm chất của máy thu vệ tinh  
TU là nhiệt tạp âm tuyến lên, chủ yếu là nhiệt tạp âm của máy thu vệ tinh TRS  
và nhiệt tạp âm anten thu vệ tinh TAS:  
TU  
6.3.6 Công suất tạp âm tuyến lên  
NU kTU B  
10lg( k )  
= TRS + TAS  
=
hay tính theo dB:  
10lg(TU ) 10lg( B )  
NU  
=
+
+
(dB)  
(6.7)  
Trong đó  
k là hằng số Boltzman, k =1,38.10-23 (W/Hz0K)  
B là băng thông của máy thu.  
T
=
TRS  
+ TAS  
TU là nhiệt tạp âm tuyến lên:  
U
Nhiệt tạp âm của máy thu vệ tinh được tính theo biểu thức:  
F
TRS  
Trong đó, F [dB] là hệ số tạp âm của máy thu vệ tinh và T0 là nhiệt độ chuẩn,  
= − 1)T0  
(1010  
T0  
=
2900 K  
6.3.7 Tỷ số sóng mang trên tạp âm tuyến lên  
Trong các tuyến thông tin vệ tinh, chất lượng của tuyến được đánh giá bằng  
tỷ số công suất sóng mang trên công suất tạp âm (C/N), hay công suất sóng mang  
trên nhiệt tạp âm tương đương (C/T). Tạp âm chủ yếu phụ thuộc vào bản thân máy  
thu, vào môi trường bên ngoài như môi trường truyền sóng và can nhiễu phụ thuộc  
các hệ thống viba lân cận.  
(
C / N  
)
= CRS − NU = EIRP − LU + GRS − NU  
(dB)  
U
e
(6.8)  
(C/N)U là tỷ số sóng mang trên tạp âm tại đầu vào bộ giải điều chế máy thu  
vệ tinh.  
6.4 Tính toán kết nối đường xuống (DOWNLINK)  
6.4.1 Công suất bức xạ hiệu dụng của vệ tinh  
Công suất bức xạ hiệu dụng EIRPs của vệ tinh còn gọi là công suất phát xạ  
đẳng hướng tương đương, nó biểu thị công suất của chùm sóng chính phát từ vệ  
tinh đến trạm mặt đất. EIRPs của vệ tinh thông thường được cho trước .  
6.4.2 Tổng suy hao tuyến xuống  
90  
LSPD  
LD  
=
+
LFU  
+
LOD  
Tổng suy hao tuyến lên:  
(dB)  
(6.9)  
LSPD  
Trong đó :  
- suy hao tuyến xuống trong không gian tự do.  
- suy hao do hệ thống fiđơ và đầu vào máy thu.  
LFD  
L
OD - hệ số dự trữ suy hao do: thời tiết (mưa tuyến xuống), lệch  
búp sóng phát so với anten trạm mặt đất, lệch phân cực anten ...  
Trong đó Suy hao tuyến xuống trong không gian tự do được tính theo biểu  
thức:  
LSPD  
= 20lg( 4π fD d )− 20lg(c )  
(dB)  
(6.10)  
6.4.3 Hệ số khuếch đại anten thu trạm mặt đất  
Hệ số khuếch đại anten thu trạm mặt đất có biểu thức tính tương tự như đối  
với hệ số khuếch đại anten phát trạm mặt đất:  
2
π
DfD  
c
GRe  
=
10log  
η
GRe  
=
10lg(  
η
)
+
20lg(  
π
DfD )  
−
20lg(c )  
[
dB  
]
(6.11)  
6.4.4 Công suất sóng mang thu được ở trạm mặt đất  
Công suất sóng mang nhận được tại đầu vào máy thu trạm mặt đất được xác  
định theo biểu thức :  
CRe  
= EIRP − LD + GRe  
(dB)  
s
(6.12)  
với : GRe là hệ số khuếch đại của anten thu trạm mặt đất  
6.4.5 Công suất tạp âm hệ thống  
Công suất tạp âm hệ thống được tính bằng biểu thức:  
NSYS  
10logk  
TSYS là nhiệt tạp âm hệ thống được xem là tổng của bốn thành phần được biểu  
diễn theo biểu thức:  
=
10lg( kTSYS B )  
= 10log k + 10logTSYS + 10log B  
=
−
228,6  
TS  
+
TA  
+ TF  
[0K]  
TSYS  
=
+ TR  
LF  
6.4.6 Tỉ số công suất sóng mang trên công suất tạp âm tuyến xuống  
Tỉ số công suất sóng mang trên công suất tạp âm tuyến xuống là:  
(C / N )D  
= CRe − NSYS = EIRP − LD + GRe − NSYS  
(6.13)  
s
6.5 BÀI TẬP  
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TUYẾN THÔNG TIN VỆ TINH  
VỚI VỆ TINH VINASAT VÀ TRẠM MẶT ĐẤT TẠI HÀ NỘI  
6.5 Một số giả thiết  
6.5.1 Băng tần hoạt động  
Việc tính toán sẽ được tiến hành trên băng C, với đường lên là 6GHz và  
đường xuống là 4GHz.  
6.5.2 Trạm mặt đất  
- Được đặt tại Hà Nội, có vĩ độ là 210Bắc và kinh độ là 105,450Đông.  
- Đường kính anten là 15m, hiệu suất 65%.  
- Công suất của máy phát trạm mặt đất: 40W.  
91  
6.5.3 Vệ tinh  
- Vị trí của vệ tinh là ở 1320Đông.  
- Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương của vệ tinh (EIRP)S= 40dBW.  
- Hệ số phẩm chất của máy thu vệ tinh (G/T)S = 1 dB/0K.  
- Hệ số tạp âm của máy thu vệ tinh F = 3dB.  
- Băng thông kênh truyền B = 36MHz.  
pdf 6 trang myanh 19681 Free
Bạn đang xem tài liệu "Giáo trình Thông tin vi ba vệ tinh - Chương 6: Tính toán tuyến thông tin vệ tinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_thong_tin_vi_ba_ve_tinh_chuong_6_tinh_toan_tuyen.pdf