Bài giảng Nhập môn Công nghệ thông tin và truyền thông - Bài 3: Kỹ năng làm việc nhóm
8/18/2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY
Nội dung lý thuyết
. Phần 1 – Nhập môn và các kỹ năng
. Bài 1 – Giới thiệu chung ngành CNTT&TT
. Bài 2 – Giới thiệu các chương trình đào tạo
. Bài 3 – Kỹ năng làm việc nhóm
. Bài 4 – Kỹ năng nghiên cứu
BÀI 3
KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM
. Bài 5 – Kỹ năng viết báo cáo
. Bài 6 – Kỹ năng thuyết trình
Lê Thanh Hương
Viện Công nghệ thông tin và Truyền thông
2016
. Bài 7 – Đạo đức máy tính
. Bài 8 – Cơ hội nghề nghiệp
. Phần 2 – Môi trường học tập tại Viện CNTT&TT
2016
Nhập môn CNTT&TT
2
Ví dụ - Vị trí của kỹ sư CNTT
Nội dung
1. Khái niệm nhóm làm việc
2. Tại sao cần làm việc nhóm
Phát triển phần mềm
3. Lợi ích của nhóm
Quản lý dự án
Quản trị CSDL
Quản lý
4. Hạn chế của làm việc nhóm
5. Các giai đoạn hình thành và phát triển
6. Tiêu chí để nhóm hoạt động thành công
7. Các câu hỏi để đánh giá nhóm
8. Một số phần mềm hỗ trợ làm việc nhóm
Tư vấn
Đào tạo
Phát triển hệ thống
Phân tích nghiệp vụ
KS nghiên cứu &
phát triển
Nghiên cứu
Phân tích hệ thống
Hỗ trợ KH
2016
Nhập môn CNTT&TT
4
2016
Nhập môn CNTT&TT
3
1
8/18/2016
1. Khái niệm nhóm
1. Khái niệm nhóm
. Làm việc nhóm là phương thức làm việc
tận dụng được sức mạnh cá nhân của
các thành viên, vì một mục đích chung.
. Bất luận làm nghề nghiệp nào, chúng ta
cũng sẽ phải đóng góp cho một nhóm
nào đó.
. Nhóm làm việc tạo ra một tinh thần hợp
tác, phối hợp, những thủ tục được hiểu
biết chung.
. Nếu điều này diễn ra trong một nhóm
người, hoạt động của họ sẽ được cải
thiện bởi sự hỗ trợ chung
. Nhóm hiện diện khắp nơi trong môi
trường làm việc hiện đại.
. Nhiều cấp quản lý kết hợp những cá
nhân từ một hay nhiều đơn vị khác nhau
trong cùng một tổ chức để làm thành
những nhóm có hiệu năng cao.
2016
Nhập môn CNTT&TT
5
2016
Nhập môn CNTT&TT
6
Bạn có nhận xét gì?
• Môi trường
kinh doanh
2. Tại sao cần làm việc nhóm
• Thông tin
• Tốc độ phát
triển
2016
Nhập môn CNTT&TT
2016
Nhập môn CNTT&TT
7
8
2
8/18/2016
Tại sao phải hình thành nhóm
3. Lợi ích của nhóm
Ngoài 4 lợi ích chính đã nêu, nhóm còn có
một số lợi ích sau đây:
. Để có thể hoàn tất những dự án lớn
. Để có thể triển khai được nhiều giải pháp
1. Tạo cơ hội tiếp cận nhiều quan điểm khác
nhau
. Dễ phát hiện được những khiếm khuyết
trong một giải pháp
2. Phát triển những kỹ năng truyền thông, kỹ
năng làm việc với con người
. Xây dựng được những quan hệ đồng
nghiệp tốt với nhau nơi làm việc
3. Phát triển khả năng suy nghĩ có phê phán
và các kỹ năng đánh giá
4. Phát triển kỹ năng giải quyết xung đột
2016
Nhập môn CNTT&TT
9
2016
Nhập môn CNTT&TT
10
3. Lợi ích của nhóm
3. Lợi ích của nhóm
. 3.1. Tạo cơ hội tiếp cận nhiều quan
. 3.2. Phát triển những kỹ năng truyền
điểm khác nhau
thông, kỹ năng làm việc với con người
• Học cách lắng nghe một cách tích cực và
hữu hiệu những thành viên khác
• Mỗi thành viên được tiếp xúc với nhiều ý
tưởng khác nhau mà các thành viên khác có
• Học cách diễn đạt một cách hữu hiệu
• Mỗi thành viên học được nhiều cách tiếp cận
vấn đề khác nhau
• Học cách cung cấp những phản hồi chân
thực đến cho các thành viên khác trong
nhóm
2016
Nhập môn CNTT&TT
11
2016
Nhập môn CNTT&TT
12
3
8/18/2016
3. Lợi ích của nhóm
3. Lợi ích của nhóm
. 3.3. Phát triển khả năng suy nghĩ có
. 3.4. Phát triển kỹ năng giải quyết xung
đột
phê phán và các kỹ năng đánh giá
• Các thành viên thường phải phê phán, đánh
giá đề án
• Nhóm luôn luôn có những xung đột
• Nhưng với sự rèn luyện đúng đắn về kỹ năng
giao tiếp, các thành viên có thể học được
những cách giải quyết những xung đột
• Có kỹ năng lập ra những giải pháp và những
kế hoạch hữu hiệu
2016
Nhập môn CNTT&TT
13
2016
Nhập môn CNTT&TT
14
4. Hạn chế của làm việc nhóm
4. Hạn chế của làm việc nhóm
. Khi 1 dự án được chia thành các phần
việc nhỏ, mỗi thành viên có thể không hiểu
hết tất cả các vấn đề trong dự án
. Điểm của thành viên bị ảnh hưởng bởi
điểm của nhóm
. Vài thành viên có xu hướng chuyên quyền
. Một vài thành viên thích làm việc và được
độc đoán và điều khiển tiến độ công việc
đánh giá độc lập
. Động lực làm việc của nhóm có thể sụp đổ
. Ý kiến nhóm lấn át ý kiến cá nhân
. Có rủi ro cao hơn
. Vài thành viên không chịu làm việc
2016
Nhập môn CNTT&TT
2016
Nhập môn CNTT&TT
15
16
4
8/18/2016
Hình thành
5. Các giai đoạn hình thành và phát triển
. Là giai đoạn nhóm được tập hợp lại.
. Sự xung đột hiếm khi được phát ngôn một cách
trực tiếp, chủ yếu là mang tính chất cá nhân và
hoàn toàn là tiêu cực.
. Hình thành
. Xung đột
. Do nhóm còn mới nên các cá nhân sẽ bị hạn
chế bởi những ý kiến riêng của mình và nhìn
chung là khép kín.
. Giai đoạn bình thường hóa
. Giai đoạn hoạt động trôi chảy
. Nhóm phần lớn có xu hướng cản trở những
người nổi trội lên như một người lãnh đạo.
2016
Nhập môn CNTT&TT
2016
Nhập môn CNTT&TT
17
18
Xung đột
Giai đoạn bình thường hóa
. Nhóm bắt đầu nhận thấy những lợi ích của việc cộng
. Các bè phái được hình thành, các tính
cách va chạm nhau, không ai chịu lùi một
bước
tác cùng với nhau và sự giảm bớt xung đột nội bộ.
. Do một tinh thần hợp tác mới hiện hữu, mọi thành viên
bắt đầu cảm thấy an toàn trong việc bày tỏ quan điểm
của mình và những vấn đề này được thảo luận cởi mở
với toàn bộ nhóm.
. Điều quan trọng nhất là rất ít sự giao tiếp
vì không có ai lắng nghe và một số người
vẫn không sẵn sàng nói chuyện cởi mở.
. Sự tiến bộ lớn nhất là mọi người có thể bắt đầu lắng
nghe nhau. Những phương pháp làm việc được hình
thành và toàn bộ nhóm đều nhận biết được điều đó.
2016
Nhập môn CNTT&TT
2016
Nhập môn CNTT&TT
19
20
5
8/18/2016
Giai đoạn hoạt động trôi chảy
Nhóm hoạt động tốt, không tốt
. Nhóm làm việc đã ổn định trong một hệ thống
cho phép trao đổi những quan điểm tự do và
thoải mái và có sự hỗ trợ cao độ của cả nhóm
đối với mỗi thành viên và với các quyết định của
nhóm.
Những nhóm hoạt động tốt thường có
chung những dấu hiệu sau đây:
.Tính gắn bó (commitment)
.Năng lực (competence)
.Mục tiêu chung (a common goal)
2016
Nhập môn CNTT&TT
2016
Nhập môn CNTT&TT
21
22
Thỏa hiệp
Tính gắn bó
Mỗi thành viên tham gia đầy đủ và nhiệt tình vào
công việc chung
. Mỗi một thành viên đóng góp thời gian và công
sức cho đề án
. Mỗi thành viên tham gia vào quá trình ra
những quyết định về công việc của nhóm
. Các thành viên có quan hệ thân thiện, cởi mở,
tin cậy lẫn nhau
=1,5
1+1
2016
Nhập môn CNTT&TT
23
2016
Nhập môn CNTT&TT
24
6
8/18/2016
Năng lực
Mục tiêu chung
. Mỗi người có một vai trò rõ ràng trong nhóm
. Tất cả vì mục tiêu chung
công tác.
. Chủ động đóng góp những ý tưởng
. Năng lực mỗi người là có đủ tầm cho vai trò mà
. Cung cấp những phản hồi một cách xây dựng
người đó đảm nhiệm. Năng lực ở đây gồm:
. Yêu cầu làm sáng tỏ những gì chưa được rõ
. năng lực chuyên môn,
. năng lực giải quyết vấn đề
. năng lực giao tiếp.
ràng
. Cung cấp những cập nhật thường xuyên
. Lắng nghe thành viên khác
2016
Nhập môn CNTT&TT
25
2016
Nhập môn CNTT&TT
26
Đồng đội
Nhóm hoạt động không tốt
Những nhóm hoạt động không tốt thường có
chung những dấu hiệu sau đây:
Ăn một mình đau tức,
làm một mình cực thân
. Thiếu sự tin cậy lẫn nhau
. Có thái độ ngại xung đột với nhau
. Thiếu gắn bó với mục tiêu chung của nhóm
. Trốn tránh trách nhiệm
. Không quan tâm đến kết quả hoạt động của
nhóm
>2
1+1
2016
Nhập môn CNTT&TT
27
2016
Nhập môn CNTT&TT
28
7
8/18/2016
Đối đầu
6. Tiêu chí để nhóm hoạt động thành công
. Có trưởng nhóm và kế hoạch làm việc cụ thể
. Cần phân định trách nhiệm các thành viên và yêu cầu về
kết quả mong muốn
. Cần chuẩn bị trước khi họp: phân công công việc, đọc
trước tài liệu, ghi chú
. Tránh phàn nàn đổ lỗi, nếu cần để đến cuối buổi
. Có phản hồi trước những ý kiến của thành viên nhóm và
cố gắng hiểu quan điểm của họ; tránh chỉ trích, bình luận
mang tính cá nhân. Cần có kỹ năng nghe.
. Nếu có vấn đề xảy ra, cần giải quyết sớm để các thành
viên không làm phiền nhau và nhóm
. Nếu sau một thời gian, nhóm vẫn không hoạt động tốt
1+1
chấp nhận nó, tìm trợ giúp hoặc giải tán nhóm
<1
2016
Nhập môn CNTT&TT
29
2016
Nhập môn CNTT&TT
30
7. Các câu hỏi để đánh giá nhóm
8. Một số phần mềm hỗ trợ làm việc nhóm
1. Các thành viên của nhóm có đến dự họp đúng giờ
không?
2. Các thành viên có chuẩn bị trước khi đến dự họp
không?
. Teamviewer: sau khi cài và đăng nhập, có thể trao đổi
với bạn bè qua tin nhắn hoặc truy cập vào máy tính của
bạn bè khi được cấp phép
3. Các cuộc họp có được tổ chức tốt?
4. Nhóm có theo đúng chương trình nghị sự của cuộc họp
không?
5. Các thành viên có đóng góp một cách đồng đều?
6. Nhóm có quyết tâm thực hiện những quyết định đã đặt
ra không?
. Google drive: chia sẻ tài liệu, hình ảnh
. SVN: quản lý project của nhóm, cho phép các thành viên
của nhóm cùng nhìn thấy mã nguồn của project, mỗi cá
nhân có thể sửa đổi mã nguồn, có giải quyết xung đột
khi cả 2 người cùng sửa 1 file
7. Nhóm có thực hiện được những kết quả mong muốn
không?
. Microsoft Visual SourceSafe ( VSS ): quản lý mã
nguồn của nhóm, tích hợp sẵn vào Visual studio
2016
Nhập môn CNTT&TT
31
2016
Nhập môn CNTT&TT
32
8
8/18/2016
Công cụ hỗ trợ quản lý dự án
Microsoft Project 2000
. Microsoft Project 2000: hỗ trợ quản lý
dự án phần mềm
. Visio 2000: tạo bảng biểu, mô hình
2016
Nhập môn CNTT&TT
34
2016
Nhập môn CNTT&TT
33
Gantt Chart tạo bằng Visio 2000
Hết bài 3
2016
Nhập môn CNTT&TT
35
2016
Nhập môn CNTT&TT
36
9
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Nhập môn Công nghệ thông tin và truyền thông - Bài 3: Kỹ năng làm việc nhóm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_nhap_mon_cong_nghe_thong_tin_va_truyen_thong_bai_3.pdf

