Bài giảng Nhập môn Công nghệ thông tin và truyền thông - Bài 7: Đạo đức máy tính
8/22/2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
HANOI UNIVERSITY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY
Nội dung lý thuyết
. Phần 1 – Nhập môn và các kỹ năng
. Bài 1 – Giới thiệu chung ngành CNTT&TT
. Bài 2 – Giới thiệu các chương trình đào tạo
. Bài 3 – Kỹ năng làm việc nhóm
. Bài 4 – Kỹ năng nghiên cứu
BÀI 7
ĐẠO ĐỨC MÁY TÍNH
. Bài 5 – Kỹ năng viết báo cáo
. Bài 6 – Kỹ năng thuyết trình
Lê Thanh Hương
Viện Công nghệ thông tin và Truyền thông
2016
. Bài 7 – Đạo đức máy tính
. Bài 8 – Cơ hội nghề nghiệp
. Phần 2 – Môi trường học tập tại Viện CNTT&TT
2016
Nhập môn CNTT&TT
2
Nội dung
I. Ứng dụng của máy tính
. Giáo dục, khoa học kỹ thuật
. Y tế, môi trường
I. Máy tính: ứng dụng, ích lợi và các vấn
đề nảy sinh
II. Đạo đức máy tính
. Kinh tế, công nghệ
. Xã hội, văn hóa, giải trí
. Thông tin, truyền thông
. …
III. Đạo đức nghề nghiệp với chuyên gia
máy tính
IV. Bản quyền phần mềm
2016
Nhập môn CNTT&TT
3
2016
Nhập môn CNTT&TT
4
1
8/22/2016
Lợi ích của việc sử dụng máy tính
Lợi ích của việc sử dụng máy tính (cont.)
. Giao thông
. Các ứng dụng trên máy tính
. Tăng độ chính xác, giảm thời gian xử lý
. Giải trí, thư giãn
. Tổ chức giao thông, dẫn đường
. Giáo dục và đào tạo
. Học từ xa
. …..
. Nhận diện chữ viết, tiếng nói
. Xử lý thu nhận ngôn ngữ, kiểm tra ngữ pháp, chính tả.
. Truyền thông
. Tiết kiệm thời gian, chi phí
. Nhiều thông tin miễn phí
. Truy cập từ xa
. Phòng chống tội phạm
. Nâng cao chất lượng hồ sơ tôi phạm
. Tìm kiếm hồ sơ, dấu vết nhanh hơn
. Truy nhập hồ sơ từ xa
. Nhiều diễn đàn công cộng, không giới hạn địa lý
. ….
. Phát triển các thiết bị an ninh, theo dõi
2016
Nhập môn CNTT&TT
5
2016
Nhập môn CNTT&TT
6
Lợi ích của việc sử dụng máy tính (cont.)
Các vấn đề phát sinh khi sử dụng máy tính
. Y tế
. Tính riêng tư và thông tin cá nhân
. Quản lý hồ sơ bệnh nhân
. Chuẩn đoán y tế
. Trợ giúp y tế từ xa
. Bị theo dõi, giám sát (Eagle eye),
• Hệ thống định vị toàn cầu
. Kinh doanh thông tin khách hàng
. Môi trường
. Tạo tiểu sử (profiles)
. Giám sát môt trường và nguyên liệu
• Để dự đoán hành vi
• Độ ẩm, nồng độ a xít, cảnh báo cháy rừng…
. Truy tìm dấu vết (Tracking) các động vật hiếm
. Giảm giấy tờ và rác thải, tiết kiệm kinh phí lưu trữ
• Thư điện tử, ebook
2016
Nhập môn CNTT&TT
7
2016
Nhập môn CNTT&TT
8
2
8/22/2016
Các vấn đề phát sinh khi sử dụng máy tính (cont.)
Các vấn đề phát sinh khi sử dụng máy tính (cont.)
. Tự do ngôn luận
. Tội phạm máy tính
. Thông tin không kiểm soát
. Đột nhập, tin tặc (hacking)
• Thông tin độc hại
. Trộm cắp trên mạng (online scams)
. Tự do bày tỏ trên các diễn đàn, blog,
facebook
• Bán hàng qua mạngkhông đưa hàng
. Lừa gạt, phá hoại, trộm thông tin và giả mạo
(Fraud, Sabotage, Information Theft, and Forgery)
. Nặc danh
• Thể hiện tính riêng tư và tự do ngôn luận
• Hành động phá hoại: vu cáo, bôi nhọ..
. Rác – Thư rác
• Email vô hại, vô bổ, quấy rối, lừa đảo,..
2016
Nhập môn CNTT&TT
9
2016
Nhập môn CNTT&TT
10
Các vấn đề phát sinh khi sử dụng máy tính (cont.)
Các vấn đề phát sinh khi sử dụng máy tính (cont.)
. Sở hữu trí tuệ
.
Công nghệ sao chép dễ dàng
Thiết bị
•
•
Phần mềm sao chép
Cần sử dụng máy tính một cách
có đạo đức
Sở hữu trí tuệ được đảm bảo hợp pháp ở dạng
bản quyền, bằng sáng chế, thương hiệu, các luật
bí mật thương mại
2016
Nhập môn CNTT&TT
11
2016
Nhập môn CNTT&TT
12
3
8/22/2016
II. Đạo đức máy tính: Khái niệm
Đạo đức máy tính: Khái niệm (cont.)
. Các phân tích về tác động đối với xã hội, tự
nhiên của công nghệ máy tính; xây dựng và
phân giải các chính sách tương ứng cho việc
sử dụng có đạo đức công nghệ máy tính.
. Đạo đức máy tính là một phần của đạo đức;
nó thay đổi hàng ngày do việc phát triển
nhanh chóng của công nghệ thông tin.
Deborah Johnson
James Moor
. Các câu hỏi về đạo đức phát sinh như là kết
quả của sự phát triển và triển khai các công
nghệ máy tính. Điều này bao gồm:
. làm rõ các vấn đề phát sinh,
. Đạo đức máy tính xem xét tác động của máy
tính đối với xã hội, luật pháp và luân lý.
Tavani
. xây dựng cơ chế để giải quyết các vấn đề này.
Johnson & Nissenbaum
2016
Nhập môn CNTT&TT
13
2016
Nhập môn CNTT&TT
14
Mục đích của việc học đạo đức máy tính
Các khía cạnh của đạo đức máy tính
. Riêng tư (Privacy)
. Hiểu và phân tích được những ảnh hưởng
hiện tại và tiềm tàng của máy tính đến con
người và xã hội, cả mặt tích cực lẫn mặt tiêu
cực.
. Các mối đe dọa đến sự riêng tư cá nhân/tổ chức
là gì và làm thế nào chúng ta có thể bảo vệ chính
mình
. Tôn trọng và bảo vệ dữ liệu của cá nhân/tổ chức
khác
. Biết và xem xét những vấn đề liên quan đến
. Trách nhiệm (Responbility)
đạo đức nghề máy tính, những vấn đề pháp lý
và những vấn đề xã hội có liên quan.
. Accuracy: Người thu thập thông tin có trách nhiệm
xác thực thông tin, đảm bảo tính chính xác của
thông tin
. Access: Người quản lý thông tin có trách nhiệm
kiểm soát truy cập và xác định những thông tin mà
một người có quyền có được về những người
khác và làm thế nào để các thông tin đó có thể
được sử dụng hợp pháp
. Trở thành người làm tin học có trách nhiệm và
nhà kỹ thuật có lương tâm trong sáng.
2016
Nhập môn CNTT&TT
15
2016
Nhập môn CNTT&TT
16
4
8/22/2016
Các vấn đề cơ bản của đạo đức máy tính
Các vấn đề cơ bản của đạo đức máy tính
. Tội phạm máy tính (Computer crime)
. Sở hữu trí tuệ (Intellectual Property)
. Sử dụng máy tính để thực hiện một hành bất
hợp pháp
. Tội phạm máy tính có thể là:
. Ai là người sở hữu hợp pháp thông tin/phần
mềm
. Phương thức trao đổi/mua bán
• Nhân viên - bất mãn hoặc không trung thực
(chiếm số lượng cao nhất)
• Người sử dụng bên ngoài - khách hàng hoặc nhà
cung cấp
• “Hacker" và “Cracker" - hacker làm điều đó cho
vui, nhưng cracker có ý định xấu
• Tổ chức tội phạm - theo dõi các doanh nghiệp bất
hợp pháp, giả mạo, hàng giả
2016
Nhập môn CNTT&TT
17
2016
Nhập môn CNTT&TT
18
Các vấn đề cơ bản của đạo đức máy tính
Đạo đức cho người sử dụng máy tính
. Các loại tội phạm máy tính:
1) Không sử dụng máy tính để làm hại người khác.
. Gây thiệt hại đối với các máy tính, các chương
trình hoặc các tập tin
2) Không sử dụng máy tính để ăn cắp thông tin của
người khác.
• Virus - di chuyển thông qua các hệ thống gắn liền với
các tập tin và các chương trình
• Worms - liên tục tự sao chép
3) Không truy cập các tập tin mà không có sự cho phép
của chủ sở hữu.
4) Không sao chép phần mềm có bản quyền mà không
có sự cho phép của tác giả.
. Trộm
• Phần cứng, phần mềm, dữ liệu, thời gian máy tính
5) Luôn luôn tôn trọng luật pháp và chính sách bản
quyền.
• Vi phạm bản quyền phần mềm - bản sao trái phép tài
liệu có bản quyền
. Xem / sử dụng
6) Tôn trọng sự riêng tư của người khác, cũng giống
như bạn mong đợi sự tôn trọng riêng tư từ những
người khác.
• "Nhập cảnh trái phép" và "tin nhắn vô hại" vẫn bất
hợp pháp
2016
Nhập môn CNTT&TT
19
2016
Nhập môn CNTT&TT
20
5
8/22/2016
Đạo đức cho người sử dụng máy tính (cont.)
10 điều răn của Đạo đức máy tính
7) Không sử dụng tài nguyên máy tính của người khác
khi chưa có sự cho phép của họ.
1) Không được dùng máy tính gây phiền cho người
khác
8) Sử dụng Internet có đạo đức.
9) Khiếu nại về việc cung cấp thông tin hay các hoạt
động bất hợp pháp khác, nếu biết, đến các nhà cung
cấp dịch vụ Internet và các cơ quan thực thi pháp luật
địa phương.
2) Không được can thiệp vào công việc máy tính của
người khác
3) Không được đánh cắp các tệp dữ liệu máy tính
của người khác
10)Người sử dụng có trách nhiệm bảo vệ tài khoản và
mật khẩu của họ. Không nên viết ra giấy hoặc bất cứ
nơi nào khác để nhớ.
4) Không được dùng máy tính để ăn cắp
11)Người dùng không nên cố ý sử dụng máy tính để truy
xuất hoặc sửa đổi thông tin của người khác, ví dụ như
thông tin mật khẩu, các tập tin
5) Không được dùng máy tính để tạo bằng chứng giả
2016
Nhập môn CNTT&TT
21
2016
Nhập môn CNTT&TT
22
III. Hướng dẫn đạo đức nghề nghiệp đối với
chuyên gia máy tính
10 điều răn của Đạo đức máy tính (cont.)
. Chuyên gia máy tính
6) Không được copy các phần mềm có bản quyền
. Là chuyên gia trong lĩnh vực của họ
7) Không được dùng tài nguyên máy tính của
người khác khi không được phép
. Hiểu biết khách hàng dựa trên tri thức, kinh nghiệm và sự
chân thật của họ
8) Không được lợi dụng phi pháp sản phẩm trí tuệ
của người khác
. Hiểu sản phẩm của họ (và những mạo hiểm liên quan)
ảnh hưởng đến nhiều người
9) Phải nghĩ đến những hậu quả xã hội mà chương
trình máy tính của mình gây ra
. Tuân theo các chuẩn mực và thực tiễn nghề nghiệp
. Duy trì năng lực cần thiết và có kiến thức cập nhật với
công nghệ tiên tiến
10)Cần dùng máy tính theo những chuẩn mực và
tôn trọng những luân thường đạo lý của con
người
. Đào tạo những người không chuyên về công việc máy
tính
2016
Nhập môn CNTT&TT
23
2016
Nhập môn CNTT&TT
24
6
8/22/2016
III. Hướng dẫn đạo đức nghề nghiệp đối với
chuyên gia máy tính
III. Hướng dẫn đạo đức nghề nghiệp đối với
chuyên gia máy tính
. Quy tắc ứng xử của ACM (Association for
Computing Machinery)
. Những hành vi đạo đức kỳ vọng từ chuyên
gia
. Đóng góp cho xã hội và con người
. Tránh tác hại cho người khác
. Trung thực, tin cậy
. Công bằng, không phân biệt đối xử
. Tôn vinh quyền sở hữu, bao gồm cả bản quyền và
bằng sáng chế
. Cung cấp tín dụng phù hợp khi sử dụng các tài sản
trí tuệ của người khác
. Chân thành và ngay thẳng (Honest and fair)
. Tôn trọng bí mật (respects confidentiality)
. Duy trì trình độ nghề nghiệp (maintains
professional competence)
. Hiểu các luật liên quan (understands relevant laws)
. Tôn trọng và bảo vệ tính cá nhân (respects and
protection of personal privacy)
. Tránh làm phiền người khác (avoids harming
others)
. Tôn trọng quyền cá nhân, riêng tư
. Tôn trọng danh dự, bảo mật
. Tôn trọng quyền sở hữu (respects property rights).
2016
Nhập môn CNTT&TT
25
2016
Nhập môn CNTT&TT
26
III. Hướng dẫn đạo đức nghề nghiệp đối với
chuyên gia máy tính
III. Hướng dẫn đạo đức nghề nghiệp đối với
chuyên gia máy tính
. Các hướng dẫn bổ sung
3) Xuyên suốt việc lập kế hoạch và lập
lịch
1) Hiểu thành công
• Người phát triển và người dùng hệ thống
máy tính phải nhìn ra xa hơn việc viết mã
chương trình thuần túy để giải quyết một
nhiệm vụ nào đó
. Hãy chú ý đến các chi tiết – thực hiện công
việc xuyên suốt và cẩn thận khi lập kế họach
và lập lịch cho một dự án và viết hồ sơ thầu
4) Hãy kiểm thử với khách hàng thật
2) Thiết kế cho người dùng thật
• Để cung cấp những hệ thống hữu dụng
thì người dùng thật phải được tham gia
vào giai đoạn thiết kế
. Để cung cấp những hệ thống hữu dụng thì
người dùng thật phải được tham gia vào giai
đoạn kiểm thử
2016
Nhập môn CNTT&TT
27
2016
Nhập môn CNTT&TT
28
7
8/22/2016
III. Hướng dẫn đạo đức nghề nghiệp đối với
chuyên gia máy tính
III. Hướng dẫn đạo đức nghề nghiệp đối với
chuyên gia máy tính
5) Hãy đánh giá việc tái sử dụng phần mềm
. Phân tích kịch bản đạo đức nghề nghiệp
1) Giai đoạn chuẩn bị
. Đừng giả định các phần mềm hiện có là an
toàn và có thể dùng lại được
. Liệt kê các mạo hiểm, vấn đề và hậu quả
. Liệt kê tất cả các bên liên quan
. Liệt kê các hành động có thể
6) Vô tư, không thiên vị (Candidness)
. Cởi mở và ngay thẳng với những tính năng, tính
an toàn và những hạn chế của phần mềm
7) Bảo vệ
. Đòi hỏi một trường hợp thuyết phục về tính an
toàn
2016
Nhập môn CNTT&TT
29
2016
Nhập môn CNTT&TT
30
III. Hướng dẫn đạo đức nghề nghiệp đối với
chuyên gia máy tính
IV. Bản quyền phần mềm
. Phân tích kịch bản đạo đức nghề nghiệp
. Luật bản quyền
2) Giai đoạn phân tích
. Chỉ ra những trách nhiệm của người ra quyết định
. Chỉ ra quyền hạn của các bên liên quan
. Xem xét ảnh hưởng của những phương án hành
động đến những bên liên quan
. Tìm các chương mục trong luật đạo đức nghề nghiệp
. Người (hoặc công ty) xây dựng phần mềm sẽ
sở hữu phần mềm đó
. Người (hoặc công ty) mua phần mềm chỉ có
quyền sử dụng phần mềm theo thỏa thuận
đặt ra
có thể áp dụng.
• Phân loại từng hành động tiềm năng hoặc những trả lời như
những ép buộc, nghiêm cấm hay chấp nhận được về mặt
đạo đức nghề nghiệp
. Không sao chép, bán, cho mượn, thuê, cho
thuê, hoặc phân phối mà không có sự cho
phép của chủ sở hữu phần mềm
. Xem xét chuẩn mực đạo đức của mỗi phương án và
lựa chọn lấy một
2016
Nhập môn CNTT&TT
31
2016
Nhập môn CNTT&TT
32
8
8/22/2016
IV. Bản quyền phần mềm
IV. Bản quyền phần mềm
. Phần mềm thương mại
. Phân loại phần mềm (theo quyền sử dụng)
. Phần mềm thương mại (commercial software)
. Phần mềm công cộng (public software)
. Phần mềm tự nguyện/chia sẻ (shareware)
. Phần mềm miễn phí (freeware)
. Được đăng ký bản quyền
. Được xây dựng để bán cho người dùng
. Người dùng cần nhận được bản quyền sử dụng
phần mềm từ chủ sở hữu
. Các kiểu cấp bản quyền phần mềm:
. Phần mềm cho thuê (rental software)
• Site licenses: Cho phép phần mềm được sử dụng trên
tất cả các máy tính ở các vị trí xác định
. Phần mềm mã nguồn mở (open-source
software)
• Concurrent-user licenses: Cho phép một số bản copy
được dùng đồng thời
• Multi-user licenses: Một số user có thể dùng đồng thời
• Single-user licenses: Chỉ một người được sử dụng
2016
Nhập môn CNTT&TT
33
2016
Nhập môn CNTT&TT
34
IV. Bản quyền phần mềm
IV. Bản quyền phần mềm
. Phần mềm công cộng
. Phần mềm miễn phí
. Được đăng ký bản quyền
. Miễn phí sử dụng
. Không được đăng ký bản quyền
. Có thể sao chép miễn phí, bán, hoặc sửa đổi
. Thông thường chất lượng thấp, không tin cậy
. Phần mềm cho thuê
. Phần mềm tự nguyện
. Được đăng ký bản quyền
. Được đăng ký bản quyền
. Miễn phí, nhưng bạn nên đóng góp một lượng tiền
để sử dụng phần mềm
. Người dùng thuê với mức phí xác định
. Một số PM cho phép dùng thử, sau đó trả tiền để
dùng lâu dài
. Một số PM yêu cầu trả tiền để có phiên bản đầy
đủ.
2016
Nhập môn CNTT&TT
35
2016
Nhập môn CNTT&TT
36
9
8/22/2016
IV. Bản quyền phần mềm
. Phần mềm mã nguồn mở
. Được cung cấp dưới dạng mã nguồn
. Miễn phí bản quyền
Hết bài 7
. Người dùng có thể cải tiến, nâng cấp, sửa đổi,
phát triển theo một số nguyên tắc chung của
PMNM
. Nhà cung cấp có thể yêu cầu người dùng trả
một số chi phí như bảo hành, huấn luyện, nâng
cấp, tư vấn
. VD: Linux, Firefox, OpenOffice
2016
Nhập môn CNTT&TT
37
2016
Nhập môn CNTT&TT
38
10
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Nhập môn Công nghệ thông tin và truyền thông - Bài 7: Đạo đức máy tính", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_nhap_mon_cong_nghe_thong_tin_va_truyen_thong_bai_7.pdf

